




Preview text:
VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
HÀNH NỘI BỘ
1. Điều nào được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường:
Ⓒ Là một đặc trưng của hàng hóa tư nhân thuần túy
Ⓐ Chất lượng hàng hóa thấp
Ⓓ Có nguyên nhân là chính phủ cung cấp hàng hóa miễn
Ⓑ Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt phí Ⓒ Thất nghiệp
10. Một ví dụ về hàng hóa công cộng thuần túy là:
Ⓓ Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công Ⓐ Quốc phòng
2. Điều nào được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường: Ⓑ Chiếc ô tô Ford Ⓐ Chi phí sản xuất cao Ⓒ Bộ bàn ghế
Ⓑ Số vụ phá sản của doanh nghiệp ngày càng tăng Ⓓ Máy tính cá nhân
Ⓒ Sản xuất những hàng hóa và dịch vụ gây ra ngoại ứng 11. Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng:
Ⓓ Sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong công việc
Ⓐ Xe buýt của thành phố
3. Điều nào được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường: Ⓑ Cây cầu có thu phí
Ⓐ Các nhà đầu tư nước ngoài chiếm hết thị trường ô tô Ⓒ Ngọn hải đăng của Việt Nam
Ⓓ Bảo tàng nghệ thuật
Ⓑ Mức thâm hụt ngân sách quá lớn hầu như không thể 12. Đường cầu thị trường đối với hàng hóa cá nhân được xác định cắt giảm được bằng cách:
Ⓒ Sự hình thành những cartel hành động như nhà độc
Ⓐ Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều quyền ngang
Ⓓ Tiền lương tối thiểu quá thấp
Ⓑ Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều
4. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dọc dụ về:
Ⓒ Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều
Ⓐ Tái phân phối thu nhập ngang
Ⓑ Quyền tối cao của người tiêu dùng
Ⓓ Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều
Ⓒ Quyền tối cao của người sản xuất dọc Ⓓ 13.
ng giao thông không bị tắc, nó gi : Thất bại thị trường Khi đườ ống như
5. Hàng hóa cá nhân là những hàng hóa mà việc tiêu dùng chúng: Ⓐ Hàng hóa cá nhân
Ⓐ Không có tính cạnh tranh Ⓑ Hàng hóa công cộng
Ⓑ Không có tính loại trừ Ⓒ Hàng hóa thay thế Ⓒ Bị điều tiết Ⓓ Hàng hóa bổ sung Ⓓ 14. ối ưu củ ộ ấ ệ Có tính cạnh tranh Quy mô t
a hàng hóa công c ng xu t hi n khi: 6. Ⓐ
Khi sự tiêu dùng có tính cạnh tranh và có tính loại trừ, thì sản
Lợi ích ròng là lớn nhất phẩm là một:
Ⓑ Lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên
Ⓐ Hàng hóa do nhà nước cung cấp
Ⓒ Chi phí cận biên lớn nhất Ⓑ Hàng hóa công cộng Ⓓ a và b Ⓒ Hàng hóa hỗn hợp
15. Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thần túy như an ninh Ⓓ quốc phòng vì: Hàng hóa tư nhân
7. Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính
Ⓐ Chỉnh phủ hiệu quả hơn tư nhân trong việc cung cấp
loại trừ, thì sản phẩm là một: hàng hóa đó Ⓐ Ⓑ
Hàng hóa do nhà nước cung cấp
Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện Ⓑ Ⓒ Hàng hóa tư nhân
Mọi người không đánh giá cao hàng hóa này Ⓒ Ⓓ Hàng hóa hỗn hợp
Ngành này có lợi nhuận lớn Ⓓ
16. Thị trường có xu hướng tạo ra một lượng hàng hóa công cộng: Hàng hóa công cộng
8. Hàng hóa công cộng là những hàng hóa mà:
Ⓐ Ít hơn mức tối ưu với xã hội
Ⓐ Người không trả tiền có thể bị loại trừ khỏi sự tiêu
Ⓑ Bằng mức tối ưu với xã hội Ⓒ c t i xã hội dùng
Nhiều hơn mứ ối ưu vớ
Ⓑ Người không trả tiền không thể bị loại trừ khỏi sự tiêu
Ⓓ Bằng mức làm tối đa tổng lợi ích xã hội
17. Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản dùng
Ⓒ Người tiêu dùng nhìn chung phải trả giá cao xuất ra có xu hướng: Ⓓ Ⓐ
Người tiêu dùng nhìn chung phải trả giá thấp
Ít hơn mức sản lượng có hiệu quả
9. Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền):
Ⓑ Bằng mức mức sản lượng có hiệu quả
Ⓐ Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch
Ⓒ Nhiều hơn mức sản lượng có hiệu quả vụ có tính loại trừ
Ⓓ Là mức sản lượng tối đa hóa tổng lợi ích công cộng
Ⓑ Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch 18. Chi phí xã hội cận biên của việc cho phép thêm một người sử
vụ không có tính loại trừ
dụng hàng hóa công cộng thuần túy là: Ⓐ âm
Ⓒ Thất bại của chính phủ Ⓑ bằng 0
Ⓓ Thất bại của thị trường Ⓒ dương
27. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví Ⓓ dụ về: vô hạn 19. Ⓐ
Các hãng tư nhân không thích cung cấp hàng hóa công cộng vì:
Thất bại của thị trường Ⓐ Ⓑ
Hãng tư nhân hoạt động không hiệu quả
Thất bại của chính phủ Ⓑ Ⓒ
Đầu tư vào ngành công cộng đòi hỏi quá nhiều vốn
Sự tự chủ của người sản xuất
Ⓒ Vấn đề tiêu dùng tự do (không phải trả tiền)
Ⓓ Sự tự chủ của người tiêu dùng Ⓓ 28. ể ả ế ấn đề ạ ứ ằ
Các hãng tư nhân nhìn chung định giá cao hơn nhà
Chính phủ có th gi i quy t v ngo i ng b ng cách:
nước và bởi vậy mất khách hàng
Ⓐ Tổ chức một cuộc cấm vận sản phẩm có giới hạn
20. Các ngoại ứng tích cực là:
Ⓑ Đánh thuế vào ngoại ứng tích cực và trợ cấp cho
Ⓐ Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản ngoại ứng tiêu cực phẩm nhận được
Ⓒ Thực hiện bồi thường tổn thất
Ⓑ Những chi phí đánh vào những người không trả tiền
Ⓓ Đánh thuế vào ngoại ứng tiêu cực và trợ cấp cho cho sản phẩm ngoại ứng tích cực
Ⓒ Những lợi ích mà những người trả tiền cho sản phẩm
Hình 8.1 minh họa các đường chi phí tư nhân cận biên, xã nhận được
hội cận biên và đường cầu thị trường. Sử dụng hình này để Ⓓ
trả lời các câu hỏi từ 30 đến 36
Những chi phí đánh vào những người trả tiền cho sản phẩm
21. Các ngoại ứng tiêu cực là:
Ⓐ Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm nhận được
Ⓑ Những chi phí đánh vào những người không trả tiền cho sản phẩm
Ⓒ Những lợi ích mà những người trả tiền cho sản phẩm nhận được
Ⓓ Những chi phí đánh vào những người trả tiền cho sản phẩm 22.
Ngoại ứng là chi phí hoặc lợi ích phát sinh từ một giao dịch
kinh tế, mà người gánh chịu (hoặc được hưởng) là:
29. Nếu thị trường không được điều tiết thì giá cả sẽ bằng:
Ⓐ Người tiêu dùng nhưng không phải người sản xuất Ⓐ P1
Ⓑ Người sản xuất nhưng không phải người tiêu dùng Ⓑ P4
Ⓒ Người sử dụng không trả tiền Ⓒ P2
Ⓓ Không phải các điều trên Ⓓ P3
23. Các đợt tiềm phòng dịch để chống lại các bệnh lây lan tạo ra:
30. Nếu thị trường không được điều tiết thì tại mức sản lượng cân Ⓐ Ngoại ứng tiêu cực
bằng,chi phí xã hội cận biên của sản xuất sẽ: Ⓑ Ngoại ứng tích cực
Ⓐ Thấp hơn lợi ích cận biên đối với người tiêu dùng
Ⓒ Thất bại thị trường
Ⓑ Cao hơn lợi ích cận biên đối với người tiêu dùng
Ⓓ Cung cấp hàng hóa công cộng
Ⓒ Bằng lợi ích cận biên đối với người tiêu dùng
24. Một ví dụ về hoạt động tạo ra ngoại ứng tích cực là:
Ⓓ Bằng chi phí tư nhân cận biên của sản xuất
Ⓐ Giáo dục và đào tạo
31. Nếu thị trường không được điều tiết thì:
Ⓑ Nước thải đổ do một nhà máy đổ vào dòng sông
Ⓐ Mức sản lượng phù hợp, nhưng giá cả quá thấp
Ⓒ Lò gạch thải khói độc
Ⓑ Quá ít sản lượng được sản xuất ra Ⓓ Ăn một quả táo
Ⓒ Quá nhiều sản lượng được sản xuất ra
25. Một ví dụ về hoạt động tạo ra ngoại ứng tiêu cực là:
Ⓓ Sự phân bổ nguồn lực sẽ có hiệu quả
Ⓐ Một nhà máy đổ chất thải ra sông nơi mà mọi người 32. Để đảm bảo sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả, chính phủ có đang đánh cá
thể đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm bằng: Ⓑ Dịch vụ quốc phòng Ⓐ P1
Ⓒ Trồng hoa dọc theo đường quốc lộ Ⓑ P3 – P1
Ⓓ Uống một cốc nước cam Ⓒ P4 – P1
26. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví Ⓓ P3 – P2 dụ về:
33. Nếu chính phủ đánh thuế trên từng đơn vị sản phẩm và tạo ra
Ⓐ Sự tự chủ của người sản xuất
sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả, thì khi đó mức sản lượng sẽ
Ⓑ Sự tự chủ của người tiêu dùng bằng: Ⓐ Q ế ệ ị ế ẽ ả 1
40. Trong hình 8.2, n u doanh nghi p không b điều ti t thì s s n Ⓑ Q
xuất bao nhiêu đơn vị sản lượng: 2 Ⓒ Ⓐ Q Q0 3 Ⓑ Ⓓ lớn hơn Q Q1 3 Ⓒ
34. Nếu chính phủ đánh thuế tiêu thụ và tạo ra sự phân bổ nguồn Q2
lực có hiệu quả, thì khi đó người tiêu dùng sẽ trả giá bằng: Ⓓ Q3 Ⓐ P đặt giá để điề ế ệ 1 41. Nếu chính phủ
u ti t doanh nghi p này sao cho Ⓑ ệ ỉ ợ ận bình thườ ản lượ P
doanh nghi p ch đạt được l i nhu ng thì s ng 2 là bao nhiêu: Ⓒ P3 Ⓐ ệ ị ỗ ế ả ấ ắ Ⓓ
0, vì doanh nghi p b l n u s n xu t theo nguyên t c P4 P = MC
35. Nếu chính phủ đánh thuế tiêu thụ và tạo ra sự phân bổ nguồn Ⓑ Q0
lực có hiệu quả, thì khi đó người sản xuất sẽ nhận được giá bằng: Ⓒ Q1 Ⓐ Ⓓ P Q2 4 Ⓑ 42. ử ụ ắ ằ ận biên để P
Nếu chính phủ s d ng nguyên t c giá b ng chi phí c 3
điều tiết doanh nghiệp, đoạn nào chỉ ra lượng trợ cấp trên 1 Ⓒ P2
đơn vị sản phẩm để duy trì sự hoạt động của doanh nghiệp: Ⓓ P1 Ⓐ BA
36. Độc quyền tự nhiên có đặc điểm là: Ⓑ EA
Ⓐ Có đường chi phí trung bình hình chữ U Ⓒ FC
Ⓑ Có đường chi phí cận biên hình chữ U Ⓓ GD
Ⓒ Có đường chi phí cận biên thấp hơn đường chi phí 43. Phần diện tích nào trên hình 8.2 chi ra phần mất không trong bình quân
trường hợp chính phủ không điều tiết:
Ⓓ Có đường chi phí biến đổi bình quân hình chữ U Ⓐ ABC
37. Độc quyền tự nhiên thường có: Ⓑ CDG
Ⓐ Chi phí cố định thấp và chi phí cận biên thấp Ⓒ CFG
Ⓑ Chi phí cố định thấp và chi phí cận biên cao Ⓓ AEG
Ⓒ Chi phí cố định cao và chi phí cận biên thấp
44. Phần diện tích nào trên hình 8.2 chi ra phần mất không trong
Ⓓ Chi phí cố định cao và chi phí cận biên cao
trường hợp điều tiết theo nguyên tắc giá bằng chi phí bình
38. Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu: quân:
Ⓐ Tăng giá và sản lượng của nhà độc quyền Ⓐ ABC
Ⓑ Giảm giá và sản lượng của nhà độc quyền Ⓑ CDG
Ⓒ Tăng lợi nhuận cho nhà độc quyền Ⓒ AEG
Ⓓ Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền Ⓓ Không câu nào đúng
39. Nhà độc quyền tự nhiên cũng có mục tiêu:
45. Phân phối thu nhập giữa các gia đình và các cá nhân phụ thuộc
Ⓐ Tối đa hóa lợi nhuận vào:
Ⓑ Tối đa hóa lợi ích ròng xã hội Ⓐ
Giá của lao động mà họ cung ứng Ⓒ Tối đa hóa doanh thu
Ⓑ Lãi suất trên thị trường
Ⓓ Tối đa hóa chi phí sản xuất Ⓒ Tỷ lệ cổ tức
Sử dụng hình 8.2 để trả lời các câu hỏi sau: Ⓓ Tất cả điều trên
46. Phân phối thu nhập không công bằng trong kinh tế thị trường là do:
Ⓐ Các cá nhân khác nhau có các nguồn lực giống nhau
Ⓑ Giá yếu tố sản xuất do chính phủ xác định
Ⓒ Các hộ gia đình có nhiều con
Ⓓ Không phải điều nào ở trên
47. Thu nhập được coi là phân phối công bằng khi:
Ⓐ Tất cả mọi cá nhân đều lĩnh tiền lương như nhau
Ⓑ Tất cả mọi cá nhân có cùng lượng tiền trong tài khoản
Ⓒ Tất cả cá nhân có cùng diện tích đất sử dụng Ⓓ Không câu nào đúng
48. Thu nhập của một cá nhân phụ thuộc vào: Ⓐ ủ Chính ph
Ⓑ Số lượng yếu tố sản xuất mà cá nhân đó cung cấp
Ⓒ Giá của các yếu tố sản xuất
Ⓒ Giá cao hơn và sản lượng cao hơn Ⓓ b và c
Ⓓ Phần mất không tăng lên
49. Thu nhập không công bằng trong nền kinh tế thị trường vì:
Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 59 đến 65:
Ⓐ Chính phủ đánh thuế thu nhập
Ngành sản xuất giày da được coi là cạnh tranh có hàm cầu là: Ⓑ
P = 200 – Q và hàm chi phí cận biên cá nhân là MPC = 20 +
Thị trường xác định giá yếu tố sản xuất
Q. Tuy nhiên, ngành này gây ra ngoại ứng tiêu cực đối với xã
Ⓒ Các hộ gia đình trốn thuế
hội và có hàm chi phí cận biên xã hội MSC = 40 + Q Ⓓ Tất cả đều đúng
58. Nếu không bị điều tiết, sản lượng của ngành là:
50. Chính phủ có thể khắc phục mất công bằng trong phân phối htu Ⓐ 90 nhập thông qua: Ⓑ 80 Ⓐ Đánh thuế thu nhập Ⓒ 100
Ⓑ Thay đổi luật thừa kế tài sản Ⓓ 95 Ⓒ Tịch thu tài sản 59. Giá sản phẩm là: Ⓓ Tất cả đều đúng Ⓐ P = 90
Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 52 đến 58: Ⓑ
Một nhà độc quyền tự nhiên có hàm cầu P = 1000 – Q. Trong P = 100
đó, P tính bằng USD và Q tình bằng chiếc. Nhà độc quyền có Ⓒ P = 120
hàm tổng chi phí là TC = 21000 + 300Q Ⓓ P = 110
51. Nếu không bị điều tiết, nhà độc quyền sẽ sản xuất bao nhiêu?
60. Sản lượng tối ưu đối với xã hội là: Ⓐ Q = 350 Ⓐ Q = 90 Ⓑ Q = 300 Ⓑ Q = 100 Ⓒ Q = 400 Ⓒ Q = 70 Ⓓ Q = 250 Ⓓ Q = 100
52. Nếu không bị điều tiết, giá sản phẩm là bao nhiêu?
61. Chính phủ có thể sử dụng thuế hàng hóa để khắc phục ngoại Ⓐ P = 700
ứng. Mức thuế chính phủ sử dụng là: Ⓑ P = 650 Ⓐ 20 Ⓒ P = 600 Ⓑ 10 Ⓓ P = 500 Ⓒ 30
53. Phần mất không gây ra đối với xã hội là bao nhiêu? Ⓓ 40 Ⓐ DWL = 61250
62. Giá mà người tiêu dùng phải trả sau khi đánh thuế là: Ⓑ DWL = 122500 Ⓐ 110 Ⓒ DWL = 60000 Ⓑ 120 Ⓓ DWL = 50000 Ⓒ 125
54. Nếu chính phủ yêu cầu nhà độc quyền đặt giá bằng chi phí cận Ⓓ 115
biên, lợi nhuận của nhà độc quyền là:
63. Giá người sản xuất thực tế thu được là: Ⓐ -21.000 Ⓐ 120 Ⓑ 0 Ⓑ 110 Ⓒ 10.000 Ⓒ 100 Ⓓ 12.000 Ⓓ 90
55. Nếu chính phủ yêu cầu nhà độc quyền đặt giá bằng 500USD, 64. Tổng số tiền thuế chính phủ thu được là:
lượng hàng hóa được cung cấp là: Ⓐ 2.000 Ⓐ 600 Ⓑ 1.800 Ⓑ 700 Ⓒ 1.600 Ⓒ 500 Ⓓ 1.500 Ⓓ 450
56. Nếu chính phủ yêu cầu nhà độc quyền cung cấp 600 sản phẩm,
giá một sản phẩm sẽ là: Ⓐ 350 Ⓑ 400 Ⓒ 450 Ⓓ 500
57. Trong tất cả các trường hợp chính phủ điều tiết ở trên ta có:
Ⓐ Giá thấp hơn và sản lượng cao hơn
Ⓑ Giá thấp hơn và sản lượng thấp hơn