



Preview text:
BT chương 8:
1. Một quả cầu kim loại bán kính R= 20 cm, mang điện tích q =5.10-5C, đặt trong không
khí. Xác định điện thế tại điểm N nằm ngay trên mặt cầu. Cho k = 9.109 N.m2/C2.
2. Một quả cầu kim loại bán kính R= 10 cm, mang điện tích q =5.10-5C, đặt trong không
khí. Xác định cường độ điện trường và điện thế tại tâm quả cầu. Cho k = 9.109 N.m2/C2.
3. Một quả cầu kim loại dường kính D = 1m, mang điện tích q =10-5C, đặt trong không
khí. Tính điện thế của quả cầu. Cho k = 9.109 N.m2/C2.
4. Một tụ điện có điện dung bằng 10F được tích điện đến hiệu điện thế 100V. Tìm
năng lượng của tụ điện.
5. Một quả cầu dẫn điện có bán kính R = 20 cm, tích điện đều, mật độ điện mặt =
2,21.10-8 C/m2, đặt trong không khí. Tìm điện thế gây bởi quả cầu tại một điểm cách
tâm cầu một đoạn 30 cm. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
6. Một quả cầu dẫn điện có bán kính r = 10 cm, đặt trong không khí. Tìm điện dung của
quả cầu. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
7. Một quả cầu kim loại cô lập có bán kính r = 10cm, điện thế 1000V. Cho k = 9.109
Nm2/C2. Tính điện tích trên quả cầu.
8. Quả cầu kim loại A bán kính ra= 0,2m, có điện thế VA= 45000V. Quả cầu kim loại
B bán kính rb = 0,4m, điện thế VB = - 45000V, được đặt trong không khí và rất xa nhau
để không có hiện tượng điện hưởng. Cho k = 9.109 Nm2/C2. Điện tích của mỗi quả cầu là:
9. Cho một quả cầu kim loại đặt trong không khí, bán kính 10 cm, tích điện với mật độ
điện mặt bằng = 10-9 C/m2. Tính điện thế tại một điểm cách bề mặt quả cầu 1cm. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
10. Một quả cầu kim loại bán kính 1m, tích điện q =5.10-6C. Tính năng lượng trường
tĩnh điện của quả cầu. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
11. Một quả cầu kim loại bán kính R=10 cm, mang điện tích q =10-6C, đặt trong không
khí. Xác định độ lớn cường độ điện trường và điện thế tại điểm M cách tâm quả cầu 30 cm. Cho k = 9.109 N.m2/C2.
12. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng 300V, khoảng cách giữa hai bản
bằng 5mm, tìm mật độ điện mặt của các bản tụ. Cho 0= 8,86.10-12 F/m, = 2.
13. Khoảng cách giữa hai bản tụ phẳng bằng 1 mm. Tụ được tích điện đến hiệu điện thế
200V. Cho 0= 8,86.10-12 F/m, = 1. Tính mật độ điện mặt trên bản tụ.
14. Một quả cầu kim loại bán kính bằng 1m được tích điện đến điện thế 10kV, đặt trong
không khí. Cho k = 9.109 Nm2/C2. Tính Năng lượng của quả cầu tích điện .
15. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ phẳng, ở giữa là không khí bằng 200 V. Sau khi ngắt
tụ điện khỏi nguồn, người ta lấp đầy khoảng không gian giữa hai bản bằng chất điện
môi có = 2. Tính Hiệu điện thế giữa hai bản sau khi lấp đầy điện môi .
16. Một quả cầu kim loại cô lập có bán kính r = 10cm, điện thế 2000V. Cho k = 9.109
Nm2/C2. Tính Năng lượng điện trường của quả cầu.
17. Một tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản là d =1,5mm. Điện trường giữa hai
bản tụ có cường độ E = 1kV/m. Năng lượng của điện trường dự trữ trong tụ điện là We=
3.10-11J. Điện dung của tụ điện bằng:
18. Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm O, đặt trong không khí, quả cầu trong bán kính 2
1cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài bán kính 4cm,mang điện tích - 10-9C. 3
Cho k = 9.109 Nm2/C2. Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm của 2 quả cầu 1cm bằng:
19. Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong bán kính 2
1cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài bán kính 2cm, mang điện tích - .10-9C. 3
Cho k = 9.109 Nm2/C2. Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm cầu 3cm bằng:
20. Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong bán kính 2
1cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài bán kính 2cm, mang điện tích - .10-9C. 3
Cho k = 9.109 Nm2/C2. Điện thế do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách tâm của 2 quả cầu 5cm
21. Một êlectron bay từ bản này sang bản kia của một tụ điện phẳng. Hiệu điện thế giữa
hai bản bằng 0,5 kV, khoảng cách giữa hai bản bằng 3mm. Tìm lực tác dụng lên electron
và gia tốc của hạt này. Cho e=1,6.10-19C, me= 9,1.10-31kg.
22. Hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,1g mang điện tích bằng nhau q = -
1,6.10-19C đặt cách nhau 30cm trong không khí. Coi khoảng cách giữa chúng rất lớn so
với kích thước của chúng. Tính tỷ số giữa lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa chúng. Cho
k = 9.109 Nm2/C2, G = 6,67.10-11 Nm2/kg2.
23. Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong bán kính 2
1cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài bán kính 2cm, mang điện tích - .10-9C. 3
Cho k = 9.109 Nm2/C2. Cường độ điện trường do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách
tâm của 2 quả cầu 5cm bằng:
24. Hai quả cầu kim loại giống nhau đặt trong không khí mang điện tích q1 =2.10-6C và
q2 = 8.10-6C. Cho hai quả cầu chạm nhau rồi đặt chúng cách nhau 4m. Tính lực tương
tác giữa chúng. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
25. Hai quả cầu kim loại đặt cách biệt nhau trong chân không. Quả cầu 1 có bán kính
0,9 cm mang điện tích q1 = 2.10-10C; Quả cầu 2 có bán kính 8,1cm mang điện tích q2 =
4.10-10C. Nối 2 quả cầu trên với nhau bằng một dây dẫn. Tìm điện thế hai quả cầu sau
khi nối. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
26. Quả cầu kim loại A bán kính Ra = 0,1m, có điện thế VA= 45000V, quả cầu kim loại
B bán kính Rb = 0,2m, có điện thế VB= - 45000V, được đặt trong không khí và rất xa
nhau để không có hiện tượng điện hưởng. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn. Cho k =
9.109 Nm2/C2. Tính Điện thế mới của hai quả cầu .
27. Hai quả cầu kim loại rỗng đồng tâm 0, đặt trong không khí, quả cầu trong bán kính 2
2cm, mang điện tích +9.10-9C, quả cầu ngoài bán kính 2cm, mang điện tích - .10-9C. 3
Cho k = 9.109 Nm2/C2. Cường độ điện trường do 2 quả cầu trên gây ra tại điểm cách
tâm của 2 quả cầu 1cm và 3cm bằng bao nhiêu?
28. Quả cầu kim loại A có bán kính Ra = 0,1m, có điện thế VA= 45000V, quả cầu kim
loại B bán kính Rb = 0,2m, có điện thế VB= - 45000V, được đặt trong không khí và rất
xa nhau để không có hiện tượng điện hưởng. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn. Cho k
= 9.109 Nm2/C2. Tính Điện tích hai quả cầu sau khi nối.
29. Một quả cầu dẫn điện đặt trong không khí có bán kính R = 2 cm, mang điện tích q
= 5.10-8 C. Tìm năng lượng điện trường ở bên trong quả cầu và năng lượng điện trường
trong toàn bộ không gian bên ngoài quả cầu. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
30. Một quả cầu kim loại bán kính r1= 5cm mang điện tích q1 = 5.10-7C và một quả cầu
kim loại bán kính r2 = 10 cm mang điện tích q2 =10-6C đặt cách xa nhau trong không
khí. Cho k = 9.109 Nm2/C2. Điện thế của mỗi quả cầu sau khi được nối với nhau bằng dây dẫn là:
31. Hai quả cầu kim loại đặt cách biệt nhau trong chân không. Quả cầu 1 có bán kính
2,7cm, mang điện lượng q1 = 3.10-10C; Quả cầu 2 có bán kính 8,1cm, mang điện
lượng q2 =4.10-10C. Nối 2 quả cầu trên với nhau bằng một dây dẫn. Tìm điện tích của
mỗi quả cầu sau khi nối. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
32. Hai quả cầu kim loại đặt cách biệt nhau trong chân không. Quả cầu 1 có bán kính
3cm, mang điện lượng q1 = 6.10-10C; Quả cầu 2 có bán kính 9cm, mang điện lượng
q2 =12.10-10C. Nối 2 quả cầu trên với nhau bằng một dây dẫn. Cho k = 9.109 Nm2/C2.
Tính Năng lượng điện của mỗi quả cầu khi cân bằng điện.