




Preview text:
BÀI TẬP CHƯƠNG CHỈ SỐ
Bài 1. Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục đầu tư bao gồm cổ phiếu thường của ba công ty A, B và
C. Giá các cổ phiếu này tại hai phiên gần đây được thể hiện như sau: Cổ phiếu
Giá cổ phiếu (nghìn đồng/CP) Phiên 1 Phiên 2 A 20 25 B 120 60 C 40 35
Theo dữ liệu mà nhà đầu tư này thu thập được, khối lượng giao dịch khớp lệnh ở phiên 1 của các
cổ phiếu trên lần lượt là: 56470, 15894 và 32456. Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu qua các thời gian trên.
b. Tính chỉ số và phân tích biến động giá chung của nhóm cổ phiếu trên.
Bài 2. Một nhà sản xuất ô tô tổng hợp dữ liệu về tình hình tiêu thụ qua hai năm như sau: Năm 2023 Năm 2024 Loại xe Tỷ trọng Giá bán đơn vị Giá bán đơn vị (USD) doanh số (%) (USD) Model A 57,14 20000 22000 Model B 25,72 24000 26000 Model C 7,14 40000 41000 Model D 10,00 28000 29000 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại xe năm 2024 so với 2023.
b. Tính chỉ số giá chung các loại xe của nhà sản xuất trên.
Bài 3. Có dữ liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2024 của doanh nghiệp X như sau: Quý I Quý II Mặt hàng Giá bán Lượng hàng Giá bán Lượng hàng (Trđ/SP) tiêu thụ (sp) (Trđ/SP) tiêu thụ (sp) A 8,0 1000 9,0 1100 B 10,0 2000 10,2 2400 C 9,0 4000 9,4 6000 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
c. Phân tích biến động tổng doanh thu các mặt hàng quý II so với quý I theo phương pháp liên hoàn.
Bài 4. Tài liệu về tình hình sản xuất của một nhà máy như sau: Mặt hàng
Chi phí sản xuất (triệu đồng)
Tốc độ tăng (giảm) giá thành Năm 2023 Năm 2024 2024 so 2023 (%) A 2000 3500 + 25 B 2720 3840 + 50 C 2520 3900 + 20 D 4400 4500 - 10 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
b. Tính chỉ số tổng hợp về sản lượng của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
c. Với giả định lượng hàng tiêu thụ cố định năm 2024, hãy xác định mức tăng (giảm) chi phí sản
xuất do ảnh hưởng biến động giá thành các mặt hàng năm 2024 so với 2023.
Bài 5. Có tài liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng của 2 chi nhánh doanh nghiệp X ở 2 thành phố A và B như sau: Thành phố A Thành phố B Giá cố định Mặt hàng Giá bán đơn
Lượng hàng Giá bán đơn Lượng hàng (1000đ) vị (1000đ) tiêu thụ vị (1000đ) tiêu thụ X 23 900 20 900 17 Y 18 1400 15 1600 11 Z 20 2200 18 1800 15 Yêu cầu:
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán cả 3 mặt hàng thành phố A so với thành phố B.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ thành phố B so với thành phố A.
Bài 6. Có tài liệu về tiền lương của lao động ở 5 doanh nghiệp cùng ngành trong 6 tháng đầu năm như sau: Doanh
Tiền lương (triệu đồng/người) Số lao động (người) nghiệp Quý I Quý II Quý I Quý II A 7,5 9 160 182 B 10 8,5 155 167 C 8 9,8 144 150 D 11 10 176 205 E 14 15 165 196 Yêu cầu:
a. Phân tích biến động tiền lương trung bình chung của 5 doanh nghiệp do ảnh hưởng của các nhân tố.
b. Phân tích biến động tổng quỹ lương của cả 5 doanh nghiệp do ảnh hưởng của tiền lương và số lao
động trong từng doanh nghiệp.
Bài 7. Có tài liệu về tình hình sản xuất của các phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm trong Công ty A như sau: (sản phẩm/người) Số lao động (người) Năng suất lao động Phân xưởng Năm 2023 Năm 2024 Năm 2023 Năm 2024 PX1 80 75 100 180 PX2 65 65 100 100 PX3 50 50 100 100 Yêu cầu:
a. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động năng suất lao động bình quân chung của cả ba phân xưởng.
b. Phân tích biến động tổng sản lượng loại sản phẩm trên của Công ty A do ảnh hưởng của năng
suất lao động bình quân chung và tổng số lao động các phân xưởng.
Bài 8. Có tài liệu về doanh số bán hàng của nhân viên 3 chi nhánh ở 1 doanh nghiệp như sau: Tháng 1/2024 Tháng 2/2024 Chi Doanh số trung Số Doanh số trung Số
nhánh bình 1 nhân viên nhân viên bình 1 nhân viên nhân viên (tr.đ/người) (người) (tr.đ/người) (người) A 10,0 2000 9,0 2500 B 10,5 3500 12,0 3900 C 13,0 4500 11,0 4200 Yêu cầu:
a. Phân tích biến động doanh số trung bình 1 nhân viên chung cho cả doanh nghiệp do ảnh hưởng của các nhân tố.
b. Phân tích biến động của tổng doanh số của doanh nghiệp do ảnh hưởng của các nhân tố.
Bài 9. Chuyên gia định phí bảo hiểm là những nhà phân tích chuyên về toán học rủi ro. Các chuyên
gia này thường làm việc cho các công ty bảo hiểm và chịu trách nhiệm thiết lập phí bảo hiểm cho các
hợp đồng bảo hiểm. Dưới đây là mức lương trung bình của chuyên gia định phí bảo hiểm trong bốn
năm. Chỉ số CPI cho mỗi năm cũng được đưa ra (Nguồn: Cơ quan thống kê Hoa Kỳ). Sử dụng CPI
để giảm phát dữ liệu tiền lương thành đô la theo giá so sánh. Nhận xét về mức lương khi đo bằng đô la theo giá so sánh. Năm Tiền lương trung bình CPI hàng năm (Nghìn USD) 1 84.810 215,3 2 87.210 214,5 3 87.650 218,1 4 91.060 224,9
Bài 10. Một chuyên gia kinh tế muốn so sánh sự thay đổi của chỉ số sản xuất công nghiệp và chỉ số
giá sản xuất trong 12 năm qua. Tuy nhiên, hai chỉ số này có kỳ gốc khác nhau. Chỉ số sản xuất công
nghiệp lấy năm 2019 làm kỳ gốc; chỉ số giá sản xuất sử dụng năm 1989 làm kỳ gốc. Bảng sau đây
cho biết giá trị của từng chỉ số vào cuối năm. Hãy so sánh hai chuỗi này sử dụng năm 2015 làm gốc. Giải thích kết quả. Năm Chỉ số sản xuất công Chỉ số giá sản xuất nghiệp (2019 = 100) (1989=100) 2014 105,34 170,4 2015 93,25 168,8 2016 90,61 176,0 2017 96,06 182,6 2018 98,79 191,2 2019 100,00 193,8 2020 103,15 196,5 2014 106,51 195,4 2021 102,10 190,1 2022 102,93 193,7 2023 106,54 199,9 2024 110,50 202,7