



















Preview text:
lOMoARcPSD|35263738
Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
Political (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
---------- BÀI TẬP CUỐI KỲ
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phương Dung
Mã sinh viên: 2056050010
Lớp tín chỉ: TG01004-2 Hà nội, 2021
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 1 BÀI TẬP CUỐI KỲ
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐỀ BÀI
Câu 1: Anh (chị) hãy lựa chọn một vấn đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực Khoa học
xã hội và nhân văn, từ đó đặt tên đề tài nghiên cứu và xác định:
1. Đối tượng nghiên cứu.
2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu.
3. Khách thể, phạm vi nghiên cứu.
4. Giả thuyết nghiên cứu.
5. Xây dựng kết cấu nội dung chi tiết của đề tài.
Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày quy trình thực hiện phương pháp thực nghiệm.
Vận dụng xây dựng kế hoạch thực nghiệm nhằm thu tập thông tin cho đề tài mà anh chị lựa chọn. BÀI LÀM Câu 1:
Em xin chọn nghiên cứu về vấn đề nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền
hình của sinh viên quận Cầu Giấy.
Tên đề tài “Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên địa
bàn quận Cầu Giấy”.
1. Đối tượng nghiên cứu:
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 2
2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích biết được xu hướng tiếp cận, nắm được
thói quen sử dụng, tìm hiểu sự tiếp nhận, đánh giá, những mong đợi của sinh viên
đối với sản phẩm truyền hình, từ đó có những giải pháp để thay đổi, nâng cao chất
lượng chương trình, phù hợp với nhu cầu giới trẻ. Ngoài ra, ta còn có thể đưa ra
những giải pháp phù hợp để khuyến khích, nâng cao khả năng tiếp cận các sản
phẩm truyền hình của sinh viên. Từ đó góp phần định hướng tư tưởng, văn hóa cho giới trẻ.
3. Khách thể, phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu
Sinh viên các trường đại học trong địa bàn quận Cầu Giấy.
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong địa bàn quận Cầu Giấy, nơi tập trung nhiều trường đại học
với lực lượng sinh viên đông đảo. Ta có thể tiến hành nghiên cứu ở một số trường
đại học như: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại
học Sư phạm Hà Nội, Đại học Thương mại, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Lao động Xã hội,…
4. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Sinh viên hiện nay chủ yếu sử dụng các sản phẩm truyền hình
cho mục đích giải trí, chưa quan tâm đến các chương trình giáo dục, thông tin.
Giữa các nhóm sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư có sự khác nhau về
mục đích và thời gian sử dụng.
Giả thuyết 2: Hiện nay, các sản phẩm truyền hình đã có sự đa dạng, phong
phú, có những thành công nhất định, đáp ứng một phần nhu cầu của khán giả, tuy
nhiên còn một số vấn đề tồn đọng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thị hiếu mới của
công chúng trẻ, dẫn đến bỏ lỡ một bộ phận công chúng tiềm năng.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 3
Giả thuyết 3: Sự bùng nổ của internet, các mạng xã hội, nền tảng như
Facebook, Instagram, Twitter, Youtube,… khiến một bộ phận sinh viên quan tâm
ít hơn hoặc không có nhu cầu sử dụng truyền hình.
Giả thuyết 4: Sắp tới, truyền hình sẽ có những thay đổi, cải tiến mới phù hợp
và gần gũi hơn với giới trẻ. Từ đó, giới trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên sẽ có
nhiều hứng thú hơn với các chương trình truyền hình.
Giả thuyết 5: Nội dung chương trình truyền hình là yếu tố thu hút người xem nhất.
Giả thuyết 6: Truyền hình là công cụ truyền tải thông tin một cách hiệu quả.
Người xem có thể tiếp nhận được thông tin một cách dễ dàng và thú vị khi xem truyền hình.
5. Xây dựng kết cấu nội dung chi tiết của đề tài.
Đề tài nghiên cứu “Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên
địa bàn quận Cầu Giấy” gồm có 3 phần chính: Mở đầu, nội dung và kết luận.
Ngoài ra là các phần tài liệu tham khảo và mục lục. Cụ thể như sau: PHẦN I: MỞ ĐẦU
- Tính cấp thiết của đề tài:
Báo truyền hình ra đời trên cơ sở phát triển của khoa học – kĩ thuật, nhằm
đáp ứng nhu cầu thông tin của con người. Cùng với báo in, phát thanh, báo mạng
điện tử, truyền hình là phương tiện cực kì quan trọng và không thể thiếu trong
truyền thông đại chúng. Ngày nay, truyền hình vẫn đang phát triển mạnh mẽ cả
về chất lượng và số lượng. Sóng truyền hình được phủ sóng trên đại bộ phận của
đất nước, từ vùng hẻo lánh đến huyện đảo xa xôi. So với ngày đầu phát triển, số
lượng người sử dụng truyền hình đã gia tăng mạnh mẽ. Đây là công cụ vô cùng
quan trọng trong đời sống hiện đại, chủ yếu phục vụ nhu cầu tinh thần cho người
dân. Bên cạnh đài truyền hình quốc gia, các đài truyền hình địa phương cũng có
nhiều hoạt động để duy trì và phát triển, mang đậm màu sắc của từng vùng miền.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 4
Truyền hình đóng một vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Nhờ có
truyền hình, đời sống tinh thần của người dân phong phú, đa dạng hơn. Từ khi
xuất hiện, truyền hình luôn là loại hình báo chí hấp dẫn công chúng, chứng tỏ
được những ưu thế vượt trội của mình so với các loại hình báo chí khác. Đây cũng
chính là phương tiện đắc lực để tuyên truyền đường lối, chính sách, con đường
phát triển của bộ máy chính trị. Đây là điều mà mọi người, đặc biệt là giới trẻ hiện nay cần quan tâm.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện tại, khi truyền thông phát triển mạnh mẽ,
internet được phổ biến rộng khắp đã làm thay đổi thói quen xem truyền hình của
một bộ phận công chúng. Mạng Internet xuất hiện với sự bùng nổ của mạng xã
hội và báo mạng điện tử với ưu thế tiện lợi hơn đã làm sụt giảm đáng kể khán giả
xem truyền hình. Đặc biệt là sinh viên, bộ phận công chúng nhạy bén, trẻ trung
ngày nay đang dần dần mất đi thói quen, dành ít thời gian để sử dụng sản phẩm
truyền hình. Họ sử dụng Internet như là phương tiện chính để cập nhật thông tin,
“hờ hững” với truyền hình. Vấn đề được đặt ra ở đây là truyền hình sẽ mất đi một
lượng khán giả lớn, đặc biệt là giới trẻ khi nhóm công chúng này đang dần phụ
thuộc vào mạng xã hội làm phương tiện chính để cập nhật thông tin.
Trong xu thế phát triển công nghệ thông tin – truyền thông, các loại hình báo
chí – truyền thông đang có sự thay đổi nhanh chóng. Điều này đặt ra vấn đề truyền
hình cần phải liên tục đổi mới nội dung, chất lượng, bắt kịp với xu thế thời đại,
đáp ứng tốt nhu cầu của công chúng, đặc biệt là giới trẻ nhằm tăng cường tác động
của báo chí nói chung và truyền hình nói riêng đến bộ phận công chúng này.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu về nhu cầu tiếp cận các sản phẩm truyền hình là
việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Vì vậy, tôi quyết định
chọn đề tài “Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên địa bàn
quận Cầu Giấy” để tìm hiểu thói quen, nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình
của sinh viên, từ đó đưa ra một số giải pháp phù hợp cho sự phát triển của truyền hình.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 5
- Tình hình nghiên cứu đề tài:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, truyền thông đại chúng phát triển mạnh mẽ,
các sản phẩm báo chí, đặc biệt là báo truyền hình là một trong những phương tiện
thúc đẩy sự phát triển văn hóa nhân loại. Nghiên cứu về thực trạng nhu cầu, thói
quen sử dụng truyền hình của công chúng là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm. Trên thế giới, những nghiên cứu này đã được thực hiện từ thế kỉ XX.
Ngày 2/11/1936, đánh dấu ngày khởi đầu của truyền hình thế giới khi Đài BBC
phát đi sóng truyền hình đầu tiên từ cung điện Alexandra Palace Victoria ở phía
Bắc London, lúc đó chỉ có khoảng 500 chiếc ti vi bắt được sóng của chương trình
này. Đầu những năm 50 - 60, ở Anh và Pháp đã bắt đầu nghiên cứu khán giả
truyền hình. Người ta đã sản xuất được những thiết bị hiện đại gắn vào các TV để
đo lường hành vi của người dùng. Có thể kể đến khuynh hướng trong nghiên cứu
công chúng xem truyền hình của Mỹ là “Khảo sát về sử dụng và thỏa mãn”.
Khuynh hướng này phân tích thói quen sử dụng truyền hình của khán giả, tìm hiểu
phản ứng của công chúng với từng loại sản phẩm truyền hình và sự khác biệt trong
thái độ của từng nhóm công chúng.
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về nhu cầu sử dụng truyền hình của công chúng:
Năm 1998, luận án tiến sĩ xã hội học của Trần Hữu Quang “Truyền thông
đại chúng và công chúng – trường hợp thành phố Hồ Chí Minh” đã nghiên cứu
công chúng truyền thông, phân tích tương quan sử dụng giữa báo in, phát thanh
và truyền hình ở thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1999, trung tâm Nghiên cứu Dư luận xã hội, Ban Tư tưởng – Văn hóa
Trung ương đã tiến hành cuộc điều tra “Về định hướng xem truyền hình ở Việt
Nam” tại 24 tỉnh thành với 3475 phiếu điều tra cá nhân. Trung tâm đã tìm hiểu
hành vi xem truyền hình của công chúng nhằm phục vụ trực tiếp một số yêu cầu
cải tiến chất lượng nội dung và kỹ thuật của đài truyền hình Việt Nam. Đến năm
2002, trung tâm lại tiếp tục thực hiện cuộc điều tra “Thăm dò dư luận khán giả
đài truyền hình Việt Nam”, củng cố thêm các số liệu về nhu cầu, thói quen xem
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 6
truyền hình của các nhóm công chúng, đánh giá ưu, nhược điểm và nêu ra một số
đề xuất với đài truyền hình Việt Nam.
Năm 2001, “Nghiên cứu khán giả truyền hình Việt Nam” đã được thực hiện
bởi Trung tâm đào tạo Phát thanh – Truyền hình (Đài truyền hình Việt Nam).
Nghiên cứu diễn ra tại 5 tỉnh với 2004 phiếu. Đề tài nghiên cứu mức độ xem
truyền hình của khán giả theo các nhóm giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp,… đối vối
các chương trình truyền hình.
Ta có thể kể đến “Văn hóa nghe nhìn và giới trẻ” (2005) do Đỗ Nam Liên
chủ biên, đã nghiên cứu khá toàn diện về các hoạt động nghe nhìn, đánh giá mức
độ sử dụng, mong muốn của giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh đối với nghe nhìn
nói chung và truyền hình nói riêng, từ đó đề ra những hướng phát triển của truyền hình.
Năm 2005, Phạm Hương Trà đã thực hiện Luận án Thạc sĩ Xã hội học với
đề tài “Nhu cầu xem truyền hình của thanh niên Hà Nội”, nghiên cứu sâu về nhu
cầu xem truyền hình, mức độ quan tâm của thanh niên Hà Nội dành cho các kênh truyền hình.
Năm 2011, luận văn Thạc sĩ Truyền thông đại chúng “Các chương trình giải
trí truyền hình với việc đáp ứng nhu cầu và sở thích giới trẻ hiện nay (Khảo sát
kênh VTV3)” của tác giả Đỗ Ngọc Sơn (Học viện Báo chí và Tuyên truyền). Trên
cơ sở xây dựng những luận điểm lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tiễn các
chương trình giải trí trên kênh VTV3, luận văn đã đề xuất các giải pháp, hướng đi
của việc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích của giới trẻ.
Năm 2015, tác giả Phạm Thị Tố Như (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) đã
thực hiện luận văn Thạc sĩ Báo chí học với đề tài “Truyền hình thành phố Cần
Thơ và công chúng thành phố Cần Thơ”. Trên cơ sở nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý
luận về công chúng, công chúng truyền hình, luận văn phân tích hoạt động giao
tiếp đại chúng giữa truyền hình và công chúng ở thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất
những giải pháp để truyền hình thành phố Cần Thơ ngày càng đáp ứng tốt hơn
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 7
nhu cầu thông tin của khán giả, phục vụ yêu cầu phát triển của đơn vị trong giai
đoạn hiện tại và tương lai.
Trong nhóm sách và giáo trình nghiên cứu về các chương trình truyền hình,
có một số tài liệu như: “Tác phẩm báo chí truyền hình” của Khoa Phát thanh
Truyền hình (Học viện Báo chí và Tuyên truyền), “Tin truyền hình” của tác giả
Đinh Thị Xuân Hòa, “Sản xuất chương trình truyền hình” của tác giả Trần Bảo
Khánh, “Giáo trình báo chí truyền hình” của PGS.TS Dương Xuân Sơn,… Đây
là những tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về truyền hình, cách thức tổ chức
sản xuất, sáng tạo nhằm mang lại các sản phẩm truyền hình tốt nhất.
Có thể nói, các tài liệu, công trình nghiên cứu nêu trên đã góp phần không
hề nhỏ vào vấn đề nghiên cứu lĩnh vực báo chí truyền hình ở nước ta. Các công
trình có tính ứng dụng cao, qua nhiều năm nghiên cứu, chắt lọc để hoàn thiện đã
đem lại cơ sở lí luận - thực tiễn cho những nghiên cứu sau này.
- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích biết được xu hướng tiếp cận, nắm được
thói quen sử dụng, tìm hiểu sự tiếp nhận, đánh giá, những mong đợi của sinh viên
đối với sản phẩm truyền hình, từ đó có những giải pháp để thay đổi, nâng cao chất
lượng chương trình, phù hợp với nhu cầu giới trẻ. Ngoài ra, ta còn có thể đưa ra
những giải pháp phù hợp để khuyến khích, nâng cao khả năng tiếp cận các sản
phẩm truyền hình của sinh viên. Từ đó góp phần định hướng tư tưởng, văn hóa cho giới trẻ.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài
thực hiện những nhiệm vụ sau:
• Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
• Nghiên cứu xu hướng, sở thích, hình thức thu hút, mức độ nhu cầu, thói
quen, tần suất, không gian, thời gian sử dụng, mức độ tương tác với các
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 8
sản phẩm truyền hình, phương thức tiếp cận truyền hình của sinh viên địa bản quận Cầu Giấy.
• Nghiên cứu sự đánh giá của nhóm công chúng đối với chất lượng, nội
dung của các chương trình truyền hình.
• Nghiên cứu mong muốn, đóng góp ý kiến của công chúng đối với các sản phẩm truyền hình.
• Chỉ ra được những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng đó.
Phân tích, tổng hợp các nguyên nhân đẫn đến việc các sản phẩm truyền
hình kém thu hút, chưa đáp ứng nhu cầu khán giả trẻ.
• Đưa ra một số giải pháp khắc phục để nâng cao khả năng ảnh hưởng của
truyền hình đến sinh viên, định hình chiến lược phát triển của truyền hình Việt Nam.
• Dự báo khả năng biến đổi của các yếu tố tác động đến nhu cầu và xu hướng xem truyền hình.
- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình.
+ Khách thể nghiên cứu: Sinh viên các trường đại học trong địa bàn quận Cầu Giấy.
+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong địa bàn quận Cầu Giấy, nơi tập
trung nhiều trường đại học với lực lượng sinh viên đông đảo. Ta có thể tiến hành
nghiên cứu ở một số trường đại học như: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại
học Quốc gia, Đại học Sư phạm, Đại học Thương mại, Đại học Giao thông Vận
tải, Đại học Lao động - Xã hội,…
- Giả thuyết nghiên cứu:
+ Sinh viên hiện nay chủ yếu sử dụng các sản phẩm truyền hình cho mục
đích giải trí, chưa quan tâm đến các chương trình giáo dục, thông tin. Giữa các
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 9
nhóm sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba, năm tư có sự khác nhau về mục đích và thời gian sử dụng.
+ Hiện nay, các sản phẩm truyền hình còn một số vấn đề tồn đọng, chưa đáp
ứng được yêu cầu, thị hiếu mới của công chúng trẻ.
+ Sự bùng nổ của internet, các mạng xã hội, nền tảng như Facebook,
Instagram, Twitter, Youtube,… khiến một bộ phận sinh viên quan tâm ít hơn hoặc
không có nhu cầu sử dụng truyền hình.
+ Sắp tới, truyền hình sẽ có những thay đổi, cải tiến mới phù hợp và gần gũi hơn với giới trẻ.
+ Nội dung chương trình truyền hình là yếu tố thu hút người xem nhất.
+ Truyền hình là công cụ truyền tải thông tin một cách hiệu quả.
- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận: chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý
thuyết truyền thông, lý thuyết nhu cầu của Maslow.
+ Phương pháp nghiên cứu: áp dụng nhiều phương pháp như nghiên cứu tài
liệu, bảng hỏi, phỏng vấn, thực nghiệm.
- Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
+ Ý nghĩa lý luận: góp phần bổ sung và hoàn chỉnh thêm lý luận về báo chí
nói chung và truyền hình nói riêng.
+ Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc trình bày và đánh giá thực trạng nhu
cầu tiếp cận các sản phẩm truyền hình của sinh viên, đưa ra các giải pháp tăng
cường nhu cầu truyền hình đối với sinh viên, đề tài có thể cung cấp thêm tài liệu
tham khảo cho các nghiên cứu về nhu cầu xem truyền hình của công chúng.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 10
- Đóng góp mới của đề tài
+ Phân tích, đánh giá được thực trạng sử dụng truyền hình hiện nay của
sinh viên quận Cầu Giấy nói riêng và giới trẻ nói chung, từ đó chỉ ra nguyên nhân
dẫn đến thực trạng đó.
+ Đưa ra một số khuyến nghị phù hợp và khả thi để tăng cường nhu cầu
xem truyền hình của giới trẻ.
- Kết cấu đề tài PHẦN II: NỘI DUNG
- Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài:
+ Một số khái niệm liên quan. • Truyền hình
• Khái niệm tiếp cận
+ Vai trò và chức năng của truyền hình: truyền hình có vai trò rất quan
trọng, cần thiết đối với đời sống tinh thần của con người
• Chức năng thông tin, giao tiếp
• Chức năng tư tưởng
• Chức năng khai sáng - giải trí
• Chức năng quản lý, giám sát, phản biện xã hội
• Chức năng kinh tế - dịch vụ
+ Quan điểm, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực báo chí.
+ Bối cảnh xã hội hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của các phương
tiện thông tin đại chúng.
+ Xu hướng phát triển của truyền hình hiện tại • Đa dạng thông tin. • Tăng tính tương tác.
• Phát triển các kênh dịch vụ giải trí, tăng cường chuyên môn hóa.
• Phát triển truyền hình internet, truyền hình theo yêu cầu.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 11
• Phát triển các dịch vụ quảng cáo, đẩy mạnh đầu tư, đổi mới các
chương trình truyền hình.
• Mang đến cho khán giả trải nghiệm tốt hơn.
- Chương II: Thực trạng sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên
địa bàn quận Cầu Giấy: dựa trên việc tiến hành nghiên cứu bằng các phương
pháp đã nêu, ta chỉ ra được:
+ Thực trạng sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên quận Cầu
Giấy (mục đích sử dụng; thời gian sử dụng; các chương trình yêu thích; đánh
giá về nội dung, hình thức các sản phẩm truyền hình; mong muốn, nhu cầu của
sinh viên về các sản phẩm truyền hình…)
+ Các vấn đề đặt ra đối với truyền hình hiện nay: từ thực trạng trên, ta rút
ra được những ưu điểm, khuyết điểm của truyền hình trong giai đoạn hiện nay.
+ Các yếu tố tác động đến thực trạng sử dụng các sản phẩm truyền hình
của sinh viên quân Cầu Giấy: chỉ ra những nguyên nhân chủ quan và khách
quan tác động lên vấn đề này.
- Chương III: Giải pháp tăng cường nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền
hình của sinh viên quận Cầu Giấy: đưa ra một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể:
+ Giải pháp đối với sinh viên.
+ Giải pháp đối với truyền hình.
PHẦN III: KẾT LUẬN
Tóm lược lại toàn bộ đề tài bằng các luận điểm, khẳng định lại tầm quan
trọng của việc nghiên cứu công chúng trong quá trình đổi mới, phát triển truyền hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO MỤC LỤC
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 12 Câu 2:
1. Quy trình thực hiện phương pháp thực nghiệm
a. Phương pháp thực nghiệm - Khái quát:
+ Khái niệm: Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng
được thực hiện bởi những quan sát trực tiếp trong điều kiện gây biến đổi cho đối
tượng khảo sát một cách có chủ đích.
+ Thực chất của phương pháp thực nghiệm là nghiên cứu dựa trên sự mô
phỏng các quá trình hiện thực. Thực nghiệm giúp nhà khoa học chủ động tạo ra
các hoạt động, các biến chuyển giúp nhà nghiên cứu quan sát mô hình hay môi
trường giả định thông qua sự mô phỏng các quá trình diễn ra trên thực tế.
+ Mục đích của thực nghiệm xã hội là quá trình tạo lập, thiết kế mô hình,
thiết chế xã hội và cách thức tác động có tính quy chuẩn, mẫu mực để nghiên cứu,
thử nghiệm, điều chỉnh và nhân rộng, đưa vào đời sống xã hội hiện thực. Với ý
nghĩa đó, thực nghiệm xã hội là phương pháp được lựa chọn trong nghiều nghiên
cứu về tổ chức, quản lý xã hội.
+ Về bản chất, phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học xã hội
cũng tương tự nhu trong nghiên cứu khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Song xuất phát
từ tính đặc thù trong nghiên cứu xã hội, thực hiện phương pháp thực nghiệm là không đơn giản.
+ Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện chủ yếu dựa vào nguyên tắc xem
xét mối quan hệ nhân quả. Phương pháp này yêu cầu người nghiên cứu phải nắm
chắc và thao túng được nguyên nhân trong một môi trường có sự kiểm soát.
+ Đây là một trong các phương pháp cơ bản trong nghiên cứu khoa học,
mang tính chủ động và sáng tạo cao trong việc cải tạo thực tiễn, có ý nghĩa quan
trọng trong lịch sử phát triển khoa học.
- Điều kiện sử dụng:
+ Người nghiên cứu nắm được những yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy sinh và
diễn biến của đối tượng nghiên cứu.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 13
+ Người nghiên cứu xác định được những nguyên nhân của các hiện tượng
do vạch ra được các điều kiện ảnh hưởng.
+ Người nghiên cứu cần và có thể lặp lại nhiều lần thực nghiệm.
- Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp thực nghiệm: + Ưu điểm:
• Cho phép thay đổi bản chất cấu trúc và cơ chế của đối tượng, thay đổi
điều kiện, ảnh hưởng của những tác động bên ngoài bằng cách thay
đổi những yếu tố nào đó của môi trường.
• Có khả năng đi sâu vào quan hệ bản chất, xác định được các quy luật,
phát hiện ra các thành phần và cơ chế chính xác.
• Nhà nghiên cứu không thụ động chờ đợi sự xuất hiện các hiện tượng
mà tự mình tạo ra các điều kiện, nên có khả năng tính đến một cách
đầy đủ hơn các điều kiện đó, cũng như những ảnh hưởng mà các điều
kiện ấy gây ra cho đối tượng.
• Có thể lặp đi lặp lại nhiều lần thực hiện với những kết quả giống nhau,
chứng tỏ một mối quan hệ có tính quy luật và đảm bảo được tính tin cậy của đề tài. + Nhược điểm:
• Các điều kiện được tạo ra một cách đặc biệt trong quá trình thực
nghiệm, có thể phá vỡ diễn biến tự nhiên của hiện tượng nghiên cứu
(gây trạng thái tâm lý hồi hộp, lo lắng, làm sai lệch các sự kiện thu được).
• Khó có thể dùng phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu những hoạt
động diễn biễn phức tạp trong tư tưởng, tình cảm của con người.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 14
b. Các bước tiến hành thực nghiệm (quy trình thực hiện phương pháp
thực nghiệm)
Khi thực hiện phương pháp thực nghiệm, nhà nghiên cứu cần nắm được tiến trình triển khai.
Quá trình tiến hành thực nghiệm trải qua 3 bước cơ bản: chuẩn bị thực
nghiệm, tiến hành thực nghiệm, xử lý kết quả thực nghiệm. Chuẩn bị Tiến hành Xử lý kết quả th ực nghiệm thực nghiệm thực nghiệm
- Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm
Người nghiên cứu cần xác định mục đích thực nghiệm, đối tượng thực
nghiệm, thời gian, địa điểm thực nghiệm. Đồng thời, nhà nghiên cứu chuẩn bị các
tiêu chí đo đạc kết quả thực nghiệm.
- Bước 2: Tiến hành thực nghiệm
Nhà nghiên cứu phân công cộng tác viên giám sát và thu nhận các thông tin
trong quá trình thực nghiệm; kịp thời kiểm soát và điều chỉnh các tác động trong quá trình thực nghiệm.
- Bước 3: Xử lý kết quả thực nghiệm
Nhà nghiên cứu kiểm tra lại các thông số, so sánh, đối chiếu, đo lường kết
quả thực nghiệm trên cơ sở tiêu chí thực nghiệm đã xác định; viết báo cáo và có
thể công bố kết quả thực nghiệm.
2. Vận dụng xây dựng kế hoạch thực nghiệm nhằm thu thập thông tin
cho đề tài “Nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên địa bàn
quận Cầu Giấy”.
Đối với đề tài này, phương pháp thực nghiệm sẽ góp phần thu thập thông tin
về thói quen sử dụng các sản phẩm truyền hình của sinh viên trên địa bàn quận Cầu Giấy.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 15
Dựa vào kiến thức đã học, em xây dựng kế hoạch thực nghiệm đối với đề tài
đã chọn bao gồm 3 bước như trên: chuẩn bị thực nghiệm, tiến hành thực nghiệm,
xử lý kết quả thực nghiệm.
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ THỰC NGHIỆM
1. Nội dung thực nghiệm: Tập trung vào nghiên cứu xu hướng tiếp cận thông
tin qua truyền hình của sinh viên.
Cùng một thông tin nhưng người tham gia có 3 lựa chọn tiếp nhận khác nhau:
bản ghi phát thanh (báo phát thanh), bản tin video ngắn (báo truyền hình), bài viết
có hình ảnh minh họa (báo mạng điện tử). Người tham gia được chọn 1 trong 3
hình thức trên, sau đó tóm tắt lại những thông tin mình nhớ được ra phiếu.
Chuẩn bị tài liệu phục vụ thực nghiệm (bản ghi, video, bài viết); Bước 1 phiếu kiểm tra.
Người tham gia lựa chọn một trong 3 cách tiếp nhận thông tin Bước 2
và đọc/nghe/nhìn trong vòng 5 phút. Bước 3
Người tham gia viết lại thông tin mình nhớ được ra phiếu.
Cộng tác viên thu thập phiếu khảo sát và đánh giá mức độ tiếp Bước 4
nhận thông tin đối với từng loại hình.
2. Mục đích thực nghiệm: từ việc đặt báo truyền hình giữa các loại hình báo
chí khác, ta có thể kiểm chứng giả thuyết đặt ra xem xu hướng sử dụng sản phẩm
truyền hình để tiếp nhận thông tin của sinh viên hiện nay như thế nào, đánh giá
hiệu quả tiếp nhận thông tin khi sử dụng các sản phẩm truyền hình, từ đó có thể
đưa ra những hướng đi phù hợp hơn cho truyền hình trong tương lai.
3. Đối tượng thực nghiệm:
+ Đối tượng thực nghiệm: nhu cầu sử dụng các sản phẩm truyền hình và hiệu
quả tiếp nhận thông tin qua truyền hình.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 16
+ Đối tượng khảo sát: Sinh viên các trường đại học trong địa bàn quận Cầu
Giấy. Số lượng: 60-80 sinh viên.
4. Thời gian: tiến hành thực nghiệm vào tháng 12/2021 (trong trường hợp
sinh viên đã trở lại trường học nếu tình hình dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát).
5. Địa điểm thực nghiệm:
Một số trường đại học trên địa bàn quận Cầu Giấy: Học viện Báo Chí và
Tuyên truyền, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học
Thương mại, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Lao động – Xã hội,… Thời gian Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Địa điểm - Sáng thứ 2:
1. Học viện Báo 10 sinh viên
Chí và Tuyên - Sáng thứ 3: truyền 10 sinh viên
2. Đại học Sư - Sáng thứ 5: phạm Hà Nội 10 sinh viên - Sáng thứ 3: 3. Đại học Quốc 10 sinh viên gia Hà Nội - Sáng thứ 5: 5 sinh viên 4. Đại học - Chiều thứ 2: Thương Mại 10 sinh viên 5. Đại học Giao - Sáng thứ 4: 5 thông Vận tải sinh viên 6. Đại học Lao - Sáng thứ 5: 5 động – Xã hội sinh viên
Bảng 01: Kế hoạch thời gian, địa điểm và chỉ tiêu thực hiện nghiên cứu
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 17
6. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm:
Từ nội dung thực nghiệm, ta có thể đánh giá kết quả theo 2 phần: nhu cầu sử
dụng truyền hình để cập nhật thông tin và hiệu quả tiếp nhận thông tin đối với loại
hình được chọn. Cụ thể như sau:
- Nhu cầu sử dụng truyền hình để cập nhật thông tin: số sinh viên chọn
truyền hình/tổng số sinh viên tham gia Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Dưới 10% Từ 10-30% Từ 30-50% Từ 50-70% Từ 70-100%
Rất ít hoặc gần Nhu cầu khá ít Nhu cầu trung Nhu cầu khá Nhu cầu rất như không có bình cao cao nhu cầu Bảng 02
- Hiệu quả tiếp nhận thông tin sau khảo sát của sinh viên: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Dưới 10%: Từ 10-30%: Từ 30-50%: Từ 50-70%: Từ 80-100%: Không hiệu Hiệu quả thấp Hiệu quả trung Hiệu quả cao Hiệu quả rất quả bình tốt Bảng 03
Thông qua việc đánh giá theo các tiêu chí này, ta có thể thu được kết quả về
hiện trạng sử dụng truyền hình hiện nay của sinh viên và hiệu quả tiếp nhận thông
tin qua truyền hình so với các loại hình báo chí truyền thông khác.
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com) lOMoARcPSD|35263738 18
7. Lập kế hoạch
7.1. Tiến độ thực hiện
Thời gian thực STT
Nội dung công việc
Người thực hiện hiện
Triển khai nội dung, kế hoạch đến 1
Trước 20/11/2021 Nhóm nghiên cứu cả nhóm nghiên cứu.
Chuẩn bị tư liệu, thiết bị phục vụ
quá trình nghiên cứu (video, bản 2
Trước 25/11/2021 3 người
mp3, bài viết, phiếu khảo sát, laptop, bút…).
Liên hệ với địa điểm, chọn cộng tác 3
viên, thống nhất địa điểm tiến hành Trước 27/11/2021 3 người thực nghiệm. Cả nhóm nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu (lịch trình và cộng tác viên (2 4 Trong tháng 12 như ở bảng 01) người và 1 CTV/địa điểm/buổi) 5
Xử lý kết quả, viết báo cáo.
Trước 31/12/2021 Cả nhóm nghiên cứu Bảng 04
7.2. Kế hoạch nhân lực
- Nhóm nghiên cứu: 6 người, chia thành:
+ 2 nhóm (mỗi nhóm 3 người) trong bước chuẩn bị nghiên cứu.
+ 3 nhóm (mỗi nhóm 2 người) trong khi tiến hành thực nghiệm.
- Cộng tác viên: 6 người (mỗi địa điểm chọn 1 cộng tác viên là sinh viên của trường đó).
Downloaded by Chú ?ch m?c k?t trong Toán (tn751530@gmail.com)