













Preview text:
Quy ước: - Màu vàng: công thức
- Màu xanh nước biển: giải thích
- Màu xanh lá cây: hay quên
CHƯƠNG 4: XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Dạng 1: Tỉ lệ phần trăm giá trị LVC/RVC - Trực tiếp: Quy ước: - Màu vàng: công thức
- Màu xanh nước biển: giải thích
- Màu xanh lá cây: hay quên
CHƯƠNG 4: XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Dạng 1: Tỉ lệ phần trăm giá trị LVC/RVC - Trực tiếp:
Trị giá nguyênliệu đầu vào có xuất xứ từ nước , nhóm nước , lãnh thố sản LVC/RVC = Trị giá FOB
-> Tỉ lệ tối thiểu (≥ 40%) - Gián tiếp:
Tr ị gi á FOB−Tr ị gi á nguy ê n li ệ u đầ u v à o kh ô ng xu ấ t x ứ LVC/RVC =
t ừ n ướ c , nh ó m n ướ c ,l ã nhth ổ s ả n xu ấ t x 100% Tr ị gi á FOB
-> Tỉ lệ tối đa (≤ 60%)
- Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + Các chi phí khác = Trị giá CIF – Chi phí bảo hiểm và vận
- Trị giá nguyên vật liệu đầu vào có xuất xứ = Trị giá nguyên liệu thu mua + Chi phí nhân c
Các chi phí khác + Lợi nhuận + Chi phí phân bổ trực tiếp
- Trị giá nguyên vật liệu đầu vào không xuất xứ = Trị giá CIF hoặc Giá mua đầu tiên ghi trê trị gia tăng
Bài 1: Công ty A ở Việt Nam sản xuất sản phẩm hộp số xuất khẩu sang Indonesia với giá
sản phẩm. Chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế là $150. Để sản xuất 1 sản phẩm này, côn nguyên liệu sau: STT Nguyên liệu Xuất xứ Trị giá ($ 1 Linh kiện Đài Loan 300 2
Bu-lông và chi tiết bằng thép Trung Quốc 200 3 Cụm dây điện Việt Nam 100 4 Thiết kế Nhật Bản 150 Chi phí nhân công: $75.
Chi phí phân bổ trực tiếp: $35
Trị giá nguyênliệu đầu vào có xuất xứ từ nước , nhóm nước , lãnh thố sản xuất LVC/RVC = x 100% Trị giá FOB
-> Tỉ lệ tối thiểu (≥ 40%) - Gián tiếp:
Tr ị gi á FOB−Tr ị gi á nguy ê n li ệ u đầ u v à o kh ô ng xu ấ t x ứ LVC/RVC =
t ừ n ướ c , nh ó m nướ c ,l ã nhth ổ s ả n xu ấ t x 100% Tr ị gi á FOB
-> Tỉ lệ tối đa (≤ 60%)
- Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + Các chi phí khác = Trị giá CIF – Chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế
- Trị giá nguyên vật liệu đầu vào có xuất xứ = Trị giá nguyên liệu thu mua + Chi phí nhân công trực tiếp +
Các chi phí khác + Lợi nhuận + Chi phí phân bổ trực tiếp
- Trị giá nguyên vật liệu đầu vào không xuất xứ = Trị giá CIF hoặc Giá mua đầu tiên ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng
Bài 1: Công ty A ở Việt Nam sản xuất sản phẩm hộp số xuất khẩu sang Indonesia với giá CIF $1,300/
sản phẩm. Chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế là $150. Để sản xuất 1 sản phẩm này, công ty A sử dụng nguyên liệu sau: STT Nguyên liệu Xuất xứ Trị giá ($) 1 Linh kiện Đài Loan 300 2
Bu-lông và chi tiết bằng thép Trung Quốc 200 3 Cụm dây điện Việt Nam 100 4 Thiết kế Nhật Bản 150 Chi phí nhân công: $75.
Chi phí phân bổ trực tiếp: $35 Chi phí khác: $30 Lợi nhuận: $250
Quy tắc xuất xứ: tỉ lệ phần trăm giá trị nội địa ít nhất 40% Bài làm
Trị giá FOB = Trị giá CIF - Chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế = 1300 – 150 = 1150 ($)
Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ Việt Nam = Trị giá cụm dây điện + Chi phí nhân công trực tiếp +
Các chi phí khác + Lợi nhuận + Chi phí phân bổ trực tiếp = 100 + 75 + 35 + 30 + 250 = 490 ($)
Trị giá nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ từ Việt Nam = Trị giá linh kiện + Trị giá bu-lông và chi
tiết bằng thép + Trị giá thiết kế = 300 + 200 + 150 = 650 ($)
1. Phương pháp trực tiếp:
Trị giá nguyênliệu đầu vào có xuất xứ từ nước , nhóm nước , lãnh thố sản xuất LVC = x 100% = Trị giá FOB 490 x 100% = 42.6% > 40% 1150
2. Phương pháp gián tiếp:
Trị giá FOB−Trị giá nguyên liệu đầu vào không xuất xứ 1150−650 LVC =
từ nước , nhómnước ,lãnh thổ sản xuất x 100% = x 100% = 1150 Trị giá FOB 43.48% < 60%
-> Hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam
CHƯƠNG 6 THUẾ HẢI QUAN
Dạng 2: Tỷ lệ phần trăm (Thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
Số tiền thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất
(Thuế ưu đãi - MFN, thuế ưu đãi đặc biệt – thỏa thuận ưu đãi đặc biệt (FTA), thuế suất thông thường =
150% x thuế suất ưu đãi)
Bài 2: Tính thuế XK, NK của công ty kinh doanh XNK như sau:
1. Nhập khẩu 5.000 sản phẩm A, giá hợp đồng theo giá FOB là 8 USD/ sản phẩm, chi phí vận chuyển và
bảo hiểm quốc tế là 2 USD/ sản phẩm
2. Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sản phẩm B theo điều kiện CIF là 5 USD/ sản phẩm, phí vận chuyển và
bảo hiểm quốc tế là 5.000 VND/ sản phẩm
Biết rằng: Thuế suất thuế NK sản phẩm A là 15%, thuế suất thuế XK sản phẩm B là 2%. Tỷ giá tính thuế USD/VND là 23.000 Bài làm
1. Tính thuế nhập khẩu
- Số lượng đơn vị = 5.000 sản phẩm
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = Trị giá hợp đồng theo giá FOB của một đơn vị hàng hóa +
Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế của một đơn vị hàng hóa = 8 + 2 = 10 USD/ sản phẩm
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá FOB chưa bao gồm
chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> ) CỘNG
- Thuế suất thuế NK sản phẩm A = 15%
- Tỷ giá tính thuế = 23000
- Số tiền thuế nhập khẩu sản phẩm A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 5.000 x 10 x 15% x 23000 = 172.500.000 VND 2. Tính thuế xuất khẩu
- Số lượng đơn vị = 10.000 sản phẩm
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = Trị giá hợp đồng theo giá CIF x Tỷ giá tính thuế – Chi phí
vận chuyển và bảo hiểm quốc tế = (5 x 23000) – 5000 = 110.000 VND/ sản phẩm
( Xuất khẩu hàng hóa -> không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao
gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> TRỪ)
- Thuế suất thuế xuất khẩu sản phẩm B = 2%
- Số tiền thuế xuất khẩu sản phẩm B phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất = 10.000 x 110.000 x 2% = 22.000.000 VND
Dạng 3: Thuế tuyệt đối (Thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
Số tiền thuế XNK phải nộp = Số lượng đơn vị x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
Dạng 4: Thuế hỗn hợp (Thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
Số tiền thuế XNK phải nộp = Số tiền thuế tính thuế suất tỷ lệ phần trăm + Số tiền thuế tính theo mức thuế tuyệt đối
Bài 3: Công ty A nhập khẩu một chiếc xe ô tô dưới 9 chỗ, dung tích 2.000 cm3 với giá CIF là 15.000
USD. Mức thuế tuyệt đối là 5.000 USD/chiếc, thuế suất thuế nhập khẩu là 75%. Tỷ giá USD/VND là
23.000. Tính số thuế nhập khẩu mà công ty A phải nộp. Bài làm
- Số lượng đơn vị = 1 chiếc
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 15.000 USD
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao gồm chi
phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Thuế suất thuế NK = 75% - Tỷ giá USD/VND = 23.000
- Số tiền thuế tính thuế suất tỷ lệ phần trăm = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 1 x 15.000 x 75% x 23.000 = 258.750.000 VND
- Số tiền thuế tính theo mức thuế tuyệt đối = Số lượng đơn vị x Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng
hóa x Tỷ giá tính thuế = 1 x 5000 x 23.000 = 115.000.000 VND
- Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số tiền thuế tính thuế suất tỷ lệ phần trăm + Số tiền thuế
tính theo mức thuế tuyệt đối = 258.750.000 + 115.000.000 = 373.750.000 VND
Bài 4: Công ty A nhập khẩu 500 chai rượu Vodka với giá CIF là 20 USD/chai. Chi phí vận tải và bảo hiểm
quốc tế là 5 USD/chai. Trong khi vận chuyển tại khu vực hải quan quản lý, lô hàng bị vỡ. Giá trị thiệt hại
được cơ quan giám định xác định là 50 triệu đồng. Cơ quan hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu.
Tính số thuế NK mà công ty A phải nộp, số thuế NK mà công ty A được giảm. Biết thuế suất thuế NK là
10%, tỷ giá USD/VND là 24.000. Bài làm
- Số lượng đơn vị = 500 chai
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 20 USD/chai
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao gồm chi
phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Thuế suất thuế NK = 10% - Tỷ giá USD/VND = 24.000
- Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 500 x 20 x 24.000 x 10% = 24.000.000 VND
- Số thuế nhập khầu công ty A được giảm = Giá trị thiệt hại x Thuế suất thuế NK = 50.000.000 x 10% = 5.000.000 VND
Bài 5: Công ty A nhập khẩu 10.000 sản phẩm X với giá CIF là 20 USD/sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn
nhập 20.000 sản phẩm Y với giá FOB là 15 USD/sản phẩm. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 1
USD/sản phẩm X và 0,5 USD/sản phẩm Y. Vì lí do ngập úng do ảnh hưởng bởi thời tiết, cơ quan giám
định xác định 3.000 sản phẩm X và 5.000 sản phẩm Y bị hư hỏng trong khi lưu kho chờ thông quan. Cơ
quan hải quan chấp nhận giảm thuế NK. Tính số thuế NK mà công ty A phải nộp, số thuế mà công ty A
được giảm, biết thuế suất thuế NK đối với 2 sản phẩm là 10%, tỷ giá USD/VND là 24.000. Bài làm
- Thuế suất thuế NK = 10% - Tỷ giá USD/VND = 24.000 * Sản phẩm X:
- Số lượng đơn vị = 10.000 sản phẩm
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 20 USD/sản phẩm
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao gồm chi
phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp đối với sản phẩm X = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên
một đơn vị hàng hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 10.000 x 20 x 10% x 24.000 = 480.000.000 VND * Sản phẩm Y:
- Số lượng đơn vị = 20.000 sản phẩm
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 15 + 0,5 = 15,5 USD/sản phẩm
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá FOB chưa bao gồm
chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> ) CỘNG
- Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp đối với sản phẩm Y = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên
một đơn vị hàng hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 20.000 x 15,5 x 10% x 24.000 = 744.000.000 VND
- Tổng số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp đối với sản
phẩm X + Số tiền thuế nhập khẩu công ty A phải nộp đối với sản phẩm Y = 480.000.000 + 744.000.000 = 1224.000.000 VND
- Số thuế mà công ty A được giảm = (3.000 x 20 + 5.000 x 15,5) x 24.000 x 10% = 330.000.000 VND
Bài 6: Công ty A nhập khẩu 100 tấn gỗ với giá FOB là 2.000 USD/tấn. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc
tế là 1.500 USD (thuế suất thuế NK là 20%). Sau khi nộp thuế, công ty đưa 80% nguyên liệu gỗ này vào
sản xuất và tạo ra 1.000 bộ bàn ghế và xuất khẩu 600 sản phẩm này ra thị trường nước ngoài với giá
FOB là 5 triệu đồng/bộ (thuế suất thuế XK là 10%). Tỷ giá USD/VND là 24.000
1. Tính số thuế mà công ty A phải nộp
2. Tính số thuế NK mà công ty A được hoàn Bài làm
1. Tính số thuế mà công ty A phải nộp * Xuất khẩu
- Số lượng đơn vị = 600 sản phẩm
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 5.000.000 VND
(Xuất khẩu hàng hóa -> không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá FOB chưa bao
gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế nên KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Thuế suất thuế xuất khẩu = 10%
- Tổng số thuế xuất khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 600 x 5.000.000 x 10% = 300.000.000 VND * Nhập khẩu
- Số lượng đơn vị = 100 tấn gỗ
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 2.000 USD/tấn
- Trị giá tính thuế của toàn bộ lô hàng = (100 x 2.000) + 1.500 = 201.500 USD
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá FOB chưa bao gồm
chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> ) CỘNG
- Thuế suất thuế nhập khẩu = 20% - Tỷ giá USD/VND = 24.000
- Tổng số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 201.500 x 20% x 24.000 = 967.200.000 VND
- Tổng thuế mà công ty A phải nộp = Tổng số thuế xuất khẩu công ty A phải nộp + Tổng số thuế nhập
khẩu công ty A phải nộp = 300.000.000 + 967.200.000 = 1.267.200.000 VND
2. Tính số thuế NK mà công ty A được hoàn 600
Số thuế nhập khẩu mà công ty A được hoàn = 80% x
x 967.200.000 = 464.256.000 VND 1000
Bài 7: Công ty A nhập khẩu 500kg nguyên liệu X với giá CIF là 500 USD/kg. Chi phí vận tải và bảo hiểm
quốc tế là 2.000 USD (thuế suất thuế NK là 15%). Sau khi nộp thuế, công ty đưa 70% nguyên liệu X này
vào sản xuất và tạo ra 20.000 sản phẩm Y và xuất khẩu 15.000 sản phẩm này ra nước ngoài với giá CFR
là 100.000 đồng/sản phẩm (thuế suất thuế XK là 10%), chi phí vận tải quốc tế là 20 triệu đồng. Tỷ giá USD/VND là 24.000.
1. Tính số thuế mà công ty A phải nộp
2. Tính số thuế mà công ty A được hoàn Bài làm
1. Tính số thuế mà công ty A phải nộp * Xuất khẩu
- Số lượng đơn vị = 15.000 sản phẩm
- Trị giá tính thuế toàn bộ lô hàng = 15.000 x 100.000 – 20.000.000 = 1.480.000.000 VND
(Xuất khẩu hàng hóa -> không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CFR đã bao
gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế nên TRỪ)
- Thuế suất thuế xuất khẩu = 10%
- Tổng số thuế xuất khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 1.480.000.000 x 10% = 148.000.000 VND * Nhập khẩu
- Số lượng đơn vị = 500kg
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 500 USD/kg
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao gồm chi
phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Thuế suất thuế nhập khẩu = 15% - Tỷ giá USD/VND = 24.000
- Tổng số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng
hóa x Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 500 x 500 x 15% x 24.000 = 900.000.000 VND
- Tổng thuế mà công ty A phải nộp = Tổng số thuế xuất khẩu công ty A phải nộp + Tổng số thuế nhập
khẩu công ty A phải nộp = 148.000.000 + 900.000.000 = 1.048.000.000 VND
2. Tính số thuế NK mà công ty A được hoàn 15000
Số thuế nhập khẩu mà công ty A được hoàn = 70% x
x 900.000.000 = 472.500.000 VND 20000
Dạng 5: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Số tiền thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hóa NK x Trị giá tính thuế TTĐB trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất TTĐB
Bài 8: Công ty A nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU với giá FOB 300
USD/chiếc. Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho lô hàng này là 1.200 USD. Thuế suất thuế NK là
35%, thuế suất thuế TTĐB là 15%, tỷ giá USD/VND là 23.000. Tính thuế NK và thuế TTĐB. Bài làm
- Số lượng đơn vị = 200 chiếc
- Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa = 300 USD/chiếc
- Trị giá tính thuế toàn bộ lô hàng = (200 x 300) + 1.200 = 61.200 USD
- Thuế suất thuế NK = 35% - Tỷ giá USD/VND = 23.000
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá FOB chưa bao gồm
chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> CỘNG)
- Số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Số lượng đơn vị x Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa x
Thuế suất x Tỷ giá tính thuế = 61.200 x 35% x 23.000 = 492.660.000 VND - Thuế suất TTĐB = 15%
- Số thuế TTĐB công ty A phải nộp = Số lượng hàng hóa NK x Trị giá tính thuế TTĐB trên một đơn vị
hàng hóa x Thuế suất TTĐB = 0,15 x 23.000 x (1 + 0,35) x [(200 x 300) + 1200] = 285.039.000 VND
Bài 9: Công ty A nhập khẩu 10 chiếc ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi với giá CIF 6.000 USD/chiếc. Chi
phí vận tải và bảo hiểm quốc tế cho lô hàng này là 2.000 USD. Thuế suất thuế NK là 50%, thuế suất thuế
TTĐB là 60%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ giá USD/VND là 23.000. Tính thuế NK và thuế TTĐB cho lô hàng này. Bài làm
- Số lượng đơn vị = 10 chiếc
- Trị giá tính thuế của toàn bộ lô hàng = 10 x 6.000 x 23.000 = 1.380.000.000 VND
(Nhập khẩu hàng hóa -> bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế mà giá CIF đã bao gồm chi
phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế -> KHÔNG CỘNG KHÔNG TRỪ)
- Thuế suất thuế NK = 50%
- Số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = Trị giá tính thuế toàn bộ lô hàng x Thuế suất = 1.380.000.000 x 50% = 690.000.000 VND
- Số thuế TTĐB công ty A phải nộp = 1,5 x 23.000 x 10 x 6.000 x 0,6 = 1.242.000.000 VND
Dạng 6: Thuế giá trị gia tăng
Số tiền thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT của hàng hóa NK x Thuế suất thuế GTGT
Bài 10: Công ty A ở Việt Nam nhập khẩu 1.000 chai rượu Whiskey 40 độ theo giá EXW là 40 USD/chai.
Chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 5 USD/chai. Biết rằng thuế suất thuế NK là 10%, thuế suất thuế
TTĐB là 40%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tỷ giá USD/VND là 24.000. Tính tổng số thuế mà công ty A phải nộp. Bài làm
- Giá tính thuế NK = 1.000 x (40 + 5) x 24.000 = 1080.000.000 VND
- Số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp = 1080.000.000 x 10% = 108.000.000 VND
- Số thuế TTĐB công ty A phải nộp = (1080.000.000 + 108.000.000) x 40% = 475.200.000 VND
- Số thuế GTGT công ty A phải nộp = (1080.000.000 + 108.000.000 + 475.200.000) x 10% = 166.320.000 VND
- Tổng số thuế mà công ty A phải nộp = Số thuế nhập khẩu công ty A phải nộp + Số thuế TTĐB công ty A
phải nộp + Số thuế GTGT công ty A phải nộp = 108.000.000 + 475.200.000 + 166.320.000 = 749.520.000 VND
CHƯƠNG 7: TRỊ GIÁ HẢI QUAN Dạng 7: Phương pháp 1
Trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu = Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại +/- Các khoản chi
phí liên quan chưa bao gồm trong giá bán hàng hóa phù hợp với chứng từ có liên quan Dạng 8: Phương pháp 2
Giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở, dữ liệu trị giá hải quan quy đổi về giá
bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất + Tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng kí tờ khai xuất khẩu
của lô hàng đang xác định trị giá -> thấp nhất
Bài 11: Một lô hàng A được xuất khẩu với giá bán buôn chiết khấu 10%. Một lô hàng B giống hệt khác
được xuất khẩu với giá bán lẻ 85 USD/sản phẩm với giá chiết khấu 15%. Xác định trị giá hải quan của 1
sản phẩm trong lô hàng A. Bài làm 85
- Trị giá hải quan ban đầu đầu của lô hàng B = = 100 USD 1−0,15
- Trị giá hải quan của lô hàng A = 100 x (1-0,1) = 90 USD
Bài 12: Công ty A xuất khẩu 500 đôi giày. Công ty B xuất khẩu một lô hàng tương tự khác gồm 1500 đôi
giày với giá bán là 70 USD/ đôi. Chính sách bán hàng của công ty B như sau:
> 1000 đôi: chiết khấu 30%
< 1000 đôi: chiết khấu 10%
Xác định trị giá hải quan của một đôi giày xuất khẩu bởi công ty A. 70
1500 > 1000 -> 30% -> = 100 USD 1−0,3
500 < 1000 -> 10% -> 100 x (1-0,1) = 90 USD
Bài 12: Một lô hàng A xuất khẩu được vận chuyển từ kho hàng của công ty A ở Hà Nội tới cửa khẩu xuất
ở HCM bằng xe tải với giá cước là 0.5 USD/sản phẩm. Một lô hàng giống hệt B được vận chuyển bằng
đường hàng không từ Hà Nội đến HCM với giá cước 3 USD/sản phẩm, và giá bán EXW của sản phẩm
này là 15 USD/sản phẩm. Xác định trị giá hải quan của một sản phẩm trong lô hàng A. Bài làm
15 + 0.5 = 15.5 USD/sản phẩm
Bài 13: Một lô hàng A xuất khẩu gỗ đang chờ xác định lại trị giá hải quan và CQHQ đã quyết định sử
dụng giá trị của 1 lô hàng B giống hệt được bán ở thị trường Việt Nam với giá bán 100 USD/sản phẩm.
Chi phí vận tải và bảo hiểm nội địa là 2.2 USD/sản phẩm đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Bài làm
- Trường hợp 1: 100 không bao gồm thuế GTGT 2,2
Trị giá hải quan = 100 + 2,2 - x 10% = 102 USD/sản phẩm 1+0,1
- Trường hợp 2: 100 đã bao gồm thuế GTGT 100+2,2
Trị giá hải quan = 100 + 2,2 - x 10% = 92,9 USD/sản phẩm 1+10%
Dạng 9: Trị giá giao dịch (hàng nhập khẩu)
- Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu = Giá thực tế đã thanh toán/sẽ thanh toán +/- Các khoản điều chỉnh
- Giá thực tế đã thanh toán/sẽ thanh toán = Tổng tất cả các khoản mà người mua phải thanh toán cho
người bán (trực tiếp + gián tiếp)
- Trị giá hải quan = Trị giá giao dịch
Bài 14: Một công ty X của Việt Nam nhập khẩu một lô hàng khuôn mẫu bằng thép từ nhà cung cấp Y của
Đài Loan với trị giá trên hóa đơn là 250.000 USD.
Người mua hỗ trợ người bán trong quá trình sản xuất hàng NK bằng cách ứng trước khoản tiền 10% trị
giá hóa đơn và 1.000 USD tiền vận tải và bảo hiểm quốc tế. Ngoài ra, công ty Y đang nợ công ty Z ở Thái
Lan một khoản tiền 50.000 USD, và công ty Y yêu cầu công ty Z phải trả hết khoản nợ này cho công ty Z.
Biết rằng các chi phí này chưa bao gồm trong giá hóa đơn. Xác định giá thực tế của lô hàng này. Bài làm
- Ứng trước = 250.000 x 10% = 25.000 USD (Đã thanh toán)
- Tiền vận tải và bảo hiểm quốc tế = 1.000 USD (Đã thanh toán)
- Tiền cấn nợ = 50.000 USD (Sẽ thanh toán) - Tiền hàng = 250.000 USD
- Trị giá thực tế của lô hàng = 250.000 + 25.000 + 1.000 + 50.000 = 326.000 USD
Bài 15: Công ty A NK mặt hàng tủ lạnh hiệu TOSHIBA 280 lít theo giá CIF HCM là 120 USD/chiếc. Công ty
A yêu cầu chiếc tủ lạnh này đựng trong thùng carton, đóng trong thùng gỗ và có chèn xốp phủ nilon
chống ẩm, chi phí nguyên vật liệu là 4 USD/chiếc, chi phí nhân công để đóng gói là 1 USD/chiếc. Chi phí
chưa được tính vào giá hóa đơn. Xác định trị giá hải quan của lô hàng. Bài làm 120 + 1 + 4 = 125 USD/chiếc
Bài 16: Công ty A NK phân bón NPK số lượng 100.000 tấn từ công ty B ở Malaysia về Việt Nam với giá
FOB 250 USD/tấn, hàng mua dạng rời (bulk). Chi phí bao bì và thuê nhân công đóng gọi tại Malaysia do
công ty B thanh toán là: Giá bao bì 10 USD/tấn, chi phí nhân công 5 USD/tấn. Xác định trị giá hải quan của lô hàng. Bài làm
Công ty B thanh toán nên trị giá hải quan chỉ là 250 USD/tấn. Nếu có chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế thì cộng thêm.
Bài 17: Công ty A NK nguyên liệu để làm trà sữa từ công ty B ở Đài Loan với trị giá lô hàng là 50.000 USD.
Bên cạnh đó, công ty A phải trả thêm 5% trị giá lô hàng để sử dụng công thức trộn các nguyên liệu với
nhau theo một tỷ lệ định trước để sản xuất thành phẩm. Xác định trị giá hải quan của lô hàng. Bài làm
50.000 + 50.000 x 5% = 52.500.000 USD
Bài 18: Xác định trị giá hải quan của các lô hàng sau đây:
1. Lô hàng A nhập khẩu theo giá FOB là 100 USD/sản phẩm. Chi phí vận tải quốc tế là 8 USD/sản phẩm,
chi phí bảo hiểm quốc tế là 2 USD/ sản phẩm.
Giá FOB chưa bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế ->
-> 100 + 8 + 2 = 110 USD/sản CỘNG phẩm
2. Lô hàng B nhập khẩu theo giá CIF là 120 USD/sản phẩm. Chi phí vận tải và bảo hiệu nội địa là 10 USD/sản phẩm.
Giá CIF đã bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm nội địa -> GIỮ NGUYÊN -> 120 USD/sản phẩm
3. Lô hàng C nhập khẩu theo giá DAP Hà Nội là 110 USD/sản phẩm. Chi phí vận tải và bảo hiểm từ cảng
Hải Phòng tới Hà Nội là 10 USD/sản phẩm. Chi phí dỡ hàng hóa ở Hà Nội là 2 USD/sản phẩm.
Giá DDP đã bao gồm chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế và nội địa mà nguyên tắc chỉ tính đến cửa khẩu
nhập đầu tiên -> TRỪ; không bao gồm chi phí dỡ hàng hóa -> KHÔNG CỘNG -> 110 – 10 = 100 USD/sản phẩm
4. Lô hàng D nhập khẩu theo giá DDP Hà Nội là 120 USD/sản phẩm. Chi phí vận tải và bảo hiểm từ cảng
Hải Phòng tới Hà Nội là 10 USD/sản phẩm. Chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu là 0.5 USD/sản phẩm.
Giá DDP: giao tới Hà Nội, làm thủ tục hải quan xuất + nhập khẩu, gồm chi phí vận tải quốc tế + nội địa ->
TRỪ -> 120 – 10 – 0,5 = 109,5 USD/sản phẩm
Bài 19: Một công ty A ở Việt Nam NK lô hàng sữa bột từ công ty B ở New Zealand trị giá 200.000 USD.
Trong đó 150.000 USD là tiền hàng NK, 50.000 USD là tiền công ty A phải trả nhằm để quảng bá, tiếp thị
sản phẩm tại thị trường Việt Nam trong 3 tháng.
Do hai công ty là đối tác làm ăn tin cây và lâu dài của nhau, nên công ty B giảm giá 10% cho công ty A.
Ngoài ra, công ty A chuyển khoản trước 100%, giá trị lô hàng nên được giảm thêm 10% giá trị lô hàng.
Xác định các khoản điều chỉnh của lô hàng này. Bài làm
- Trị giá hợp đồng = 200.000 USD gồm 150.000 USD tiền hàng NK, 50.000 USD tiền quảng bá, tiếp thị,
khoản này đã bao gồm trong hợp đồng -> Chi phí tiếp thị hàng nhập khẩu do người mua chịu -> KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ
- Hai công ty là đối tác làm ăn lâu dài, giảm 10% -> không nằm trong 3 khoản giảm giá (cấp độ thương
mại, số lượng, hình thức & thời gian thanh toán -> KHÔNG PHẢI LÀ KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ
- Công ty A chuyển khoản trước 100% nên được giảm 10% -> khoản giảm giá dựa theo hình thức và thời
gian thanh toán -> KHOẢN ĐIỀU CHỈNH TRỪ
-> 200.000 – 50.000 – 200.000 x 10% = 130.000 USD
Bài 20: Công ty A ở Việt Nam NK dây chuyền sản xuất thông qua công ty môi giới B tại Singapore, công
ty sản xuất dây chuyền ở Ấn Độ với giá bán EXW 50.000 USD. Công ty A phải thuê vận chuyển và mua
bảo hiểm từ nhà máy nhà XK đến cảng Hải Phòng với chi phí 3.000 USD. Chi phí môi giới là 5% trị giá
dây chuyền sản xuất do công ty A trả.
Do công ty A thanh toán bằng L/C nên được giảm giá 5.000 USD. Khi đến cảng Hải Phòng, công ty A
phải chi trả thêm tiền phí giấy phép cho công ty B để sử dụng dây chuyền là 2.000 USD. Chi phí công ty
Ấn Độ hỗ trợ vận hành trong nhà máy công ty A là 20.000 USD, chi phí này chưa bao gồm trong hóa
đơn. Xác định trị giá hải quan của lô hàng trên. Bài làm
Bước 1: Xác định giá hợp đồng, giá hóa đơn
Bước 2: Xác định các khoản điều chỉnh cộng
Bước 3: Xác định các khoản điều chỉnh trừ
Bước 4: Bước 1 + Bước 2 – Bước 3
- Giá hợp đồng = 50.000 USD
- Các khoản điều chỉnh cộng = Chi phí vận tải & chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa NK
đến cửa khẩu đầu tiên + Chi phí giấy phép phải trả để dử dụng dây chuyền + Chi phí môi giới do người
mua trả cho người môi giới = 3.000 + 2.000 + 5% x 50.000 = 7.500 USD
- Các khoản điều chỉnh trừ = Khoản giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán (L/C) = 5.000 USD
Chi phí công ty Ấn Độ hỗ trợ vận hành chưa bao gồm trong hóa đơn nên không cần phải trừ
- Trị giá hải quan = 50.000 + 7.500 – 5.000 = 52.500 USD
Bài 21: Công ty A ở Việt Nam nhập khẩu 500 bộ máy điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU thương
hiệu X của công ty B ở Trung Quốc. Giá ghi trên hóa đơn CFR là 290 USD/bộ, công ty A phải thanh toán
bằng L/C at sight. Công ty A thanh toán bằng L/C nên được giảm 10% trị giá hóa đơn. Theo hợp đồng,
ngoài số tiền ghi trên hóa đơn, công ty A còn phải trả 5.000 USD cho công ty C để thanh toán khoản nợ
của công ty B. Công ty A cũng phải trả 5% trị giá hóa đơn về tiền bản quyền sử dụng thương hiệu điều hòa.
Công ty D là 1 công ty môi giới thương mại yêu cầu công ty A và công ty B mỗi bên phải trả 1 khoản phí
môi giới bằng 1% trị giá hóa đơn.
Công ty A gửi cho công ty B 500 chiếc hộp carton để đóng gói sản phẩm. Toàn bộ chi phí cho số thùng
carton này là 5.000 USD. Công ty A mua bảo hiểm cho lô hàng này là 400 USD. Xác định trị giá hải quan của lô hàng trên. Bài làm
- Giá hợp đồng = 500 x 290 + 5.000 = 145.000 USD - Nợ = 5.000 USD
- Các khoản điều chỉnh cộng = Tiền bản quyển + Tiền môi giới + Chi phí đóng gói carton + Tiền bảo hiểm
(do CFR chưa bao gồm) = 5% x 145.000 + 1% x 145.000 + 5.000 + 400 = 7.250 + 1.450 + 5.000 + 400 = 14.100 USD
- Các khoản điều chỉnh trừ = Khoản giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán (L/C) = 10% x 145.000 = 14.500 USD
- Trị giá hải quan của lô hàng = 145.000 + 5.000 + 14.100 – 14.500 = 149.600 USD
Bài 22: Công ty A ở Việt Nam NK 2.000kg nguyên liệu X từ công ty B ở Ấn Độ với giá hóa đơn EXW là
50.000 USD. Lô hàng được vận chuyển theo hình thức vận tải đa phương thức do người mua tự thu xếp.
Cước phí vận chuyển từng chặng như sau:
- Chi phí vận chuyển từ kho hàng người xuất khẩu đến cảng Calcuta, Ấn Độ là 75 USD.
- Chi phí vận chuyển từ đường biển từ cảng Calcuta đến cảng của Campuchia là 800 USD.
- Chi phí dỡ hàng, giao nhận hàng hóa và chứng từ tại cảng Campuchia là 75 USD.
- Phí vận chuyển đường bộ từ cảng Campuchia đến Chi cục hải quan Mộc Bài, Tây Ninh là 300 USD.
- Phí vận chuyển từ Mộc Bài đến nhà máy của người nhập khẩu là 150 USD.
Tổng cước phí vận chuyển là 1.400 USD.
Phí bảo hiểm trọn gói từ Ấn Độ đến địa điểm giao hàng tại nhà máy người nhập khẩu là 2% trị giá hóa
đơn. Ngoài ra, công ty A phải trả chi phí hoa hồng 1% trị giá hóa đơn cho công ty C là đại lý mua hàng do
tìm được khách hàng là công ty B ở Ấn Độ. Xác định trị giá hải quan của lô hàng trên.
Bài 23: Công ty A nhập khẩu dây chuyền thiết bị nhà máy dệt của công ty B ở Pháp. Trong hợp đồng
mua bán giữa hai bên có điều khoản thỏa thuận trị giá của hợp đồng là CIF 1 triệu USD, trong đó chi phí
cho chuyên gia lắp đặt, tiền hỗ trợ sinh hoạt và đào tạo cán bộ tại Việt Nam là 200.000 USD. Chi phí vận
tải và bảo hiểm cho lô hàng này là 2.000 USD.
Ngoài ra, công ty A yêu cầu công ty B đóng gói sản phẩm theo tiêu chuẩn cao nhất của EU cho dây
chuyền thiết bị nên công ty A phải trả thêm một khoản là 20.000 USD. Để vận hành được dây chuyền
này, công ty A phải mua bản quyền hệ thống và quy trình vận hành dây chuyền sản xuất với giá là
500.000 USD từ công ty B. Lô hàng này công ty thanh toán trước 100% trị giá hợp đồng nên công ty B
chiết khấu 100.000 USD cho công ty A. Xác định trị giá hải quan của lô hàng trên.