HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
----- -----
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A)
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MAI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020
NHÓM 03
Hà Nội, tháng 04 năm 2024
BÀI TẬP NHÓM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
----- -----
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A)
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Đào Đình Minh
Các thành viên trong nhóm:
1. Đồng Thị Thúy 25A4051292
2. Lê Thu Hiền 25A4050047
3. Hoàng Phương Thảo 25A4051276
4. Lê Hương Giang 25A4052328
5. Vũ Thị Thanh Mai 25A4050649
6. Phạm Huyền Ly 25A4050642
7. Lê Thùy Trang 25A4051307
8. Ma Thị Khuyên 25A4050363
Hà Nội, tháng 04 năm 2024
BÀI TẬP NHÓM
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
NỘI DUNG...............................................................................................................4
I. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
1. Hạn ngạch xuất nhập khẩu.........................................................................4
1.1 Lý thuyết về hạn ngạch xuất khẩu..............................................................4
1.2 Lý thuyết về hạn ngạch nhập khẩu.............................................................4
1.3 Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất nhập khẩu đến Việt Nam và Nhật Bản....5
2. Thuế quan...................................................................................................5
2.1 Khái niệm thuế quan..................................................................................5
2.2 Phân loại thuế quan....................................................................................5
3. Tỷ trọng xuất nhập khẩu.............................................................................6
4. Chỉ số cường độ thương mại (TII)..............................................................7
II. Thu thập và xử lý số liệu............................................................................9
1. Top 10 mặt hàng phổ biến...........................................................................9
III. Kết quả nghiên cứu....................................................................................10
1. Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản
và Việt Nam với thế giới......................................................................................10
2. Cơ cấu xuất khẩu.......................................................................................12
3. Cơ cấu nhập khẩu ......................................................................................13
4. Cường độ thương mại:...............................................................................14
IV. KẾT LUẬN....................................................................................................16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................18
LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính minh bạch cho bài tập nhóm cũng như tôn trọng chất xám của
những cá nhân tổ chức cung cấp thông tin và của tất cả các thành viên trong nhóm, chúng
em xin cam đoan đây Bài tập nhóm do chính chúng em tự nghiên cứu hoàn thiện,
chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào với đề tài: Nghiên cứu quan hệ thương mại
giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2020, trong tài liệu này chúng em xin cam
đoan:
1. Những nội dung trình bày trong Bài tập nhóm này không phải s sao ch`p
nguyên bản ta các tài liê bu khác có trước. Các kiến thức, thuyết đều do các thành viên
trong nhóm tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, cụ thể, trung thực, chọn lọc qua
nhiều nguồn khác nhau nhưng không sao ch`p toàn bộ mà đã có nghiên cứu điều chỉnh
biên soạn lại.
2. Khi trích dfn ta các tài liê bu khác, chúng em đều có nguồn đgy đủ trong phgn danh
mục tài liê bu tham khảo.
3. Những kiến thức dụ được nêu đều được sưu tgm ghi ch`p lại ta những
nguồn tài liê bu chính thống, có đủ sự tin câ by và chính xác.
Tài liệu này là toàn bộ công sức chứng minh cho sự cố gắng của các thành viên cũng
như sự giúp đỡ của giảng viên đứng lớp trong việc nghiên cứu về đề tài Quan hệ thương
mại giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2020. Chúng em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu như phát hiện bất cứ sự sao ch`p, gian dối nào trong tài liệu nghiên cứu
này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ toàn cgu hóa phát triển kinh tế hiện nay, quan hệ thương mại giữa
các quốc gia đã trở thành một yếu tố quan trọng, góp phgn đáng kể vào sự phát triển
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh đó, Việt Nam và Nhật Bản
đã thiết lập một mối quan hệ thương mại đáng chú ý trong giai đoạn ta năm 2010 đến
2020. Vì vậy nhóm chúng em nhận thấy rằng đây là một đề tài đáng quan tâm vì quan hệ
thương mại giữa hai quốc gia có nhiều đặc điểm đáng chú ý và ảnh hưởng sâu rộng đến cả
hai nền kinh tế.
Việt Nam Nhật Bản hai quốc gia quan hệ đối tác chiến lược đã thiết lập
quan hệ ngoại giao ta năm 1973. Ta đó, quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia này đã được
phát triển mạnh mẽ đa dạng hóa. Việt Nam Nhật Bản đều thành viên của các tổ
chức khu vực và quốc tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội các
quốc gia Đông Á (ASEAN+3), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (RCEP), tạo cơ sở
vững chắc cho việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai quốc gia.
Trong giai đoạn 2010-2020, quan hệ thương mại giữa Việt Nam Nhật Bản đã
sự phát triển tích cực. Việt Nam một trong những đối tác thương mại quan trọng của
Nhật Bản trong khu vực Đông Á. Lượng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa giữa hai quốc
gia đã tăng đáng kể, với sự đa dạng hóa các mặt hàng được trao đổi. Các dịch vụ cũng đã
được phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và giáo dục. Đgu tư trực tiếp nước ngoài
của Nhật Bản tại Việt Nam đã tăng đáng kể, đóng góp vào phát triển kinh tế công
nghiệp hóa của Việt Nam.
Tuy nhiên, cũng những thách thức hạn chế cgn được xem x`t để tạo ra một
môi trường thương mại cạnh tranh và bền vững giữa hai quốc gia. Các vấn đề như thương
mại không cân đối, hạn chế thị trường, các rào cản phi thủy lợi, và tranh chấp thương mại.
Mục đích của nghiên cứu của nhóm là tìm hiểu sâu hơn về quan hệ thương mại giữa
Việt NamNhật Bản trong giai đoạn 2010-2020. Điều này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn
tổng quan về sự phát triển của quan hệ này, các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ thương
mại, cũng như những cơ hội và thách thức mà hai quốc gia đã đối mặt trong quá trình hợp
tác kinh tế.
Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào các khía cạnh sau:
1. Xuất nhập khẩu hàng hóa: Phân tích sự phát triển của lưu lượng hàng hóa được
nhập khẩu xuất khẩu giữa Việt Nam Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2020. Nghiên
2
cứu sẽ xem x`t các mặt hàng chính được trao đổi, xu hướng phát triển, và thay đổi trong
cấu trúc thương mại hai chiều.
2. Dịch vụ: Đánh giá quan hệ thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia, bao gồm lĩnh
vực du lịch, tài chính, giáo dục, công nghệ thông tin. Nghiên cứu sẽ xem x`t các dịch
vụ được cung cấp và tiêu thụ, thay đổi trong cấu trúc thương mại dịch vụ, và tác động của
quan hệ này đến phát triển kinh tế và hợp tác giữa hai quốc gia.
3. Đgu trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu về quy mô, xu hướng các dự án đgu
trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam ngược lại. Phân tích các lĩnh vực
đgu chính, các chính sách hỗ trợ ưu đãi đgu tư, cũng như tác động của việc đgu
trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế và quan hệ hai bên.
4. Biện pháp thương mại thỏa thuận kinh tế: Xem x`t các biện pháp thương mại,
chính sách quan trọng các thỏa thuận kinh tế Việt Nam Nhật Bản đã thực hiện
trong giai đoạn 2010-2020. Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả tác động của các biện
pháp và thỏa thuận này đối với quan hệ thương mại và hợp tác kinh tế giữa hai quốc gia.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài quan hệ thương mại giữa Việt NamNhật Bản
trong giai đoạn ta năm 2010 đến 2020. Các yếu tố quan trọng sẽ được xem x`t bao gồm
lượng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đgu trực tiếp nước ngoài, các biện pháp
thương mại và các thỏa thuận kinh tế giữa hai quốc gia.
Đề tài này tính thực tiễn cao quan hệ thương mại giữa Việt Nam Nhật Bản
đang ngày càng phát triển mạnh mẽ tgm quan trọng ngày càng cao đối với cả hai
quốc gia. Hiểu rõ hơn về quan hệ này sẽ giúp các nhà quản lý, nhà lập luận chính sách
các nhà nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
tế giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Trên sở những do trên, nghiên cứu về quan hệ thương mại giữa Việt Nam
Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2020 cực kỳ cgn thiết để cung cấp thông tin chi tiết và
đáng tin cậy về sự phát triển, tiềm năng và những thách thức của quan hệ này.
3
NỘI DUNG
I. Phương pháp nghiên cứu
1. Hạn ngạch xuất nhập khẩu
I.1 Lý thuyết về hạn ngạch xuất khẩu
a. Khái niệm hạn ngạch xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu là một biện pháp do chính phủ áp dụng nhằm giới hạn về khối
lượng, số lượng, giá trị hàng hóa được ph`p xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ quốc gia.
Các hình thức thực hiện của hạn ngạch xuất khẩu
b. Hạn ngạch xuất khẩu được thực hiện thông qua hai hình thức:
Thứ nhất, hạn ngạch thuế quan (Tariff quota): biện pháp nhà nước quy định để
phân biệt mức thuế phải đóng dựa trên số lượng hàng xuất khẩu.
Thứ hai hạn ngạch quốc tế (International quota): là quota sử dụng trong các hiệp hội,
ngành hàng, nhằm mục đích duy trì sự ổn định giá thị trường quốc tế và bảo vệ lợi ích cho
các thành viên trong hiệp hội.
c. Một số hạn chế của hạn ngạch xuất khẩu
Bên cạnh những tác động tích cực đến nền kinh tế trong nước, kiểm soát số lượng
hàng hóa xuất - nhập… việc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu cũng những hạn chế nhất
định:
Thứ nhất, doanh nghiệp xuất khẩu không thu được lợi nhuận. Doanh nghiệp xuất
khẩu hàng hóa càng nhiều sẽ mang về ngoại tệ, tuy nhiên khi bị áp dụng hạn ngạch đồng
nghĩa với lượng ngoại tệ thu về sẽ ít hơn.
Thứ hai, Đẩy lượng sản phẩm, hàng hóa trong nước tăng cao, thể dfn đến mất
cân bằng cung - cgu (cung thaa - cgu thiếu).
Thứ ba, hạn ngạch xuất khẩu thể dfn đến việc đáp trả ta phía quốc gia đối tác
nước ngoài.
I.2 Lý thuyết về hạn ngạch nhập khẩu
a. Khái niệm hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là một biện pháp do chính phủ áp dụng nhằm giới hạn về khối
lượng, số lượng, giá trị hàng hóa được ph`p nhập khẩu vào lãnh thổ quốc gia.
b. Phân loại hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu được chia làm hai loại:
4
Thứ nhất, hạn ngạch tuyệt đối: là giới hạn về số lượng hàng hóa cụ thể mà một quốc
gia có thể nhập khẩu trong một khoảng thời gian cụ thể. Không thể nhập khẩu thêm hàng
hóa nào vào nước này sau khi đã hoàn thành hạn ngạch.
Thứ hai, hạn ngạch thuế quan: biện pháp nhà nước quy định để phân biệt mức
thuế phải đóng dựa trên số lượng hàng nhập khẩu.
c. Một số hạn chế của hạn ngạch nhập khẩu
Bên cạnh những ưu điểm của hạn ngạch nhập khẩu như: giảm thâm hụt trong cán
cân thanh toán và tiết kiệm ngoại hối để chi tiêu thêm vào thời điểm khẩn cấp, hạn ngạch
nhập khẩu có những hạn chế sau:
Thứ nhất, hạn ngạch nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ có thể dfn đến việc cán bộ
phụ trách cấp giấy ph`p gây ra tình trạng nhũng nhiễu, hối lộ.
Thứ hai, các đại lý có giấy ph`p nhập khẩu có xu hướng tạo ra lợi nhuận độc quyền,
điều này càng làm mất đi phúc lợi của người tiêu dùng.
Thứ ba, các nước xuất khẩu thể làm điều này bất lợi thể ảnh hưởng đến
quan hệ thương mại giữa hai nước.
I.3 Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất nhập khẩu đến Việt Nam và Nhật Bản
Những mặt hàng của Việt Nam xuất sang Nhật Bản áp dụng hạn ngạch nhập
khẩu, cụ thể bao gồm một số loại mặt hàng sau: Một số sản phẩm thủy sản: cá và động vật
vỏ, sòng tra, thu, mòi, điệp, trích, tuyết, minh thái Alaska, mực,
mực khô, trứng tuyết, rong biển, tảo Kombu. Một số sản phẩm liên quan đến sữa: sữa
bột tách b`o, sữa đặc không đường, đạm váng sữa. Một số sản phẩm cây trồng: chua,
dứa, ngô,... Hàng tiêu dùng. Các sản phẩm làm ta động vật hoang dã
Những mặt hàng Việt Nam áp dụng hạn ngạch nhập khẩu bao gồm: đường thô,
muối, thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cgm
Tôm, mực, nga 3 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản,
chiếm tới 80% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang thị trường này. Nhưng vào
năm 2015, xuất khẩu cả ba mặt hàng sang Nhật đều giảm, đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng
tôm sang Nhật năm 2015 đã giảm đến ggn 23% so với năm trước.
2. Thuế quan
2.1 Khái niệm thuế quan
Thuế quan thuế gián thu đánh vàong hóa xuất nhập khẩu khi đi qua biên giới
hải quan của một quốc gia.
2.2 Phân loại thuế quan
5
Thuế quan được phân loại căn cứ vào bốn tiêu thức:
Mục đích đánh thuế:
Mục đích tăng thu ngân sách phân thành thuế quan tài chính.
Mục đích bảo hộ thị trường nội địa phân thành thuế quan bảo hộ.
Đối tượng đánh thuế:
Đối với hàng hóa xuất khẩu: thuế quan xuất khẩu.
Đối với hàng hóa nhập khẩu: thuế quan nhập khẩu.
Đối với hàng hóa quá cảnh: thuế quan quá cảnh.
Mức thuế:
Mức thuế quan ưu đãi: áp dụng đối với các hàng hóa có xuất xứ ta các nước có quan
hệ đồng minh hoặc cam kết hưởng quy chế Tối huệ quốc (MFN - Most Favourite Nation).
Thuế quan thông thường: áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thông thường
theo biểu thức thuế quan riêng của tang nước.
Thuế quan tối đa: áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ta các nước quan hệ
đối nghịch hoặc không cam kết hưởng quy chế Tối huệ quốc.
Phương pháp tính thuế:
Thuế theo giá trị hàng hóa: thuế được quy định trong luật bằng tỷ lệ % nhất định
giá trị hàng hóa nhập khẩu hay xuất khẩu, thể bao gồm chi phí vận chuyển hoặc
không.
Thuế theo số lượng: là thuế được quy định trong luật bằng một số tiền nhất định mỗi
đơn vị hàng nhập khẩu hay xuất khẩu.
Thuế hỗn hợp: là hỗn hợp cả thuế theo giá trị và thuế theo số lượng.
3. Tỷ trọng xuất nhập khẩu
Tỷ lệ xuất nhập khẩu (import and export rates) một khái niệm thường được thấy
trong các lĩnh vực kinh doanh để thể thống được số liệu hàng hóa, sản phẩm đã
được nhập và xuất đi của các doanh nghiệp, xí nghiệp hoặc của quốc gia.
Tỷ lệ xuất nhập khẩu một trong những thông số được đề cập đến trong các việc
thống kê, tính toán các thông số, thông tin trong ngành xuất nhập khẩu. Là thước đo tổng
các giá trị giao dịch của các mặt hàng sản xuất trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Công thức tính tỷ trọng xuất nhập khẩu:
Tỷ lệ xuất nhập khẩu = (Tổng giá trị xuất khẩu/ Tổng giá trị nhập khẩu) x 100%
6
Chính bởi xuất khẩu nhập khẩu mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc
đánh giá tổng quát ngành xuất nhập khẩu thông qua các giá trị số. Đồng thời, sự chênh
lệch giữa tỷ lệ xuất khẩu và nhập khẩu nói lên sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu.
Tỷ lệ xuất nhập khẩu là những giá trị mang tính chính xác cao, mang lại cái nhìn
n`t, rõ ràng, minh bạch hơn để người quan sát có thể dễ dàng so sánh số liệu hơn.
4. Chỉ số cường độ thương mại (TII)
Chỉ số TII phản ánh mức độ phụ thuộc trao đổi thương mại giữa 2 nước. Cường
độ thương mại chỉ ra mức độ trao đổi giữa 2 quốc gia lớn hơn hay nhỏ hơn mức kỳ vọng
tương ứng trong quan hệ thương mại quốc tế (Chandran, 2010). Theo Kojima (1964),
cường độ thương mại bao gồm hai chỉ số là cường độ xuất khẩu (XII) cường độ nhập
khẩu (MII), được xác định bằng công thức dưới đây:
Cường độ xuất khẩu (XII):
Trong đó:
XIIij là cường độ xuất khẩu
Xij Xit kim ngạch xuất khẩu của nước i đến nước j tổng kim ngạch xuất
khẩu của nước i
Mi và Mj là tổng kim ngạch nhập khẩu của nước i và j ta thế giới
Mw là tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới
Chỉ số XII phản ánh mức độ trao đổi thương mại của hai quốc gia hoặc của một
nhóm quốc gia khác. Nếu XIIij > 1, thì quốc gia j thị trường xuất khẩu quan trọng của
quốc gia i ngược lại (Bandara Smith, 2002). Nếu XIIij càng ggn 0, thể hiện mối
quan hệ thương mại của hai quốc gia càng thấp. Những ngành có cường độ xuất khẩu cao
sẽ có thể xảy ra “tạo lập thương mại” so với các ngành có cường độ xuất khẩu thấp (Evan
và cộng sự, 2006).
Cường độ nhập khẩu (MII):
Trong đó:
7
MIIij là cường độ nhập khẩu
Mij Mit kim ngạch nhập khẩu của nước i ta nước j tổng kim ngạch nhập
khẩu của nước i
Xi và Xj là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i và j ra thế giới
Xw là tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới
Chỉ số MII phản ánh mức độ quan hệ nhập khẩu của một quốc gia với một quốc gia
hoặc một nhóm quốc gia khác. Nếu MIIij > 1, thì nước j thị trường nhập khẩu quan
trọng của nước i và ngược lại. MIIij tăng lên sẽ cho biết mức độ quan trọng của nước j đối
với nước i trong hoạt động nhập khẩu ngược lại. Các ngành chỉ số MII cao thể
dfn đến “tạo lập thương mại” hơn các ngành có MII thấp hơn. Những ngành có MII thấp
vfn thể dfn đến gia tăng kim ngạch nhập khẩu trong tương lai, nhưng khả năng dfn
đến “chuyển hướng thương mại” là cao hơn.
Cường độ thương mại (TII):
Trong đó:
TIIij là cường độ thương mại
Tij là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i với nước j
Tiw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i
Tjw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước j
Tww là kim ngạch thương mại toàn cgu
Nếu TIIij > 1, chứng tỏ nước j là đối tác thương mại quan trọng của nước i. TII tăng
lên phản ánh vai trò của nước j đối với nước i tăng lên trong hoạt động thương mại quốc
tế và ngược lại (Bandara và Smith, 2002).
8
II. Thu thập và xử lý số liệu
1. Top 10 mặt hàng phổ biến
9
Chỉ số cường độ thương mại của VN
với NB
Năm Cường độ thương mại Cường độ XK Cường độ NK
2010 2.7 $2.9 2.6
2011 3.1 $2.9 2.7
2012 3.3 $2.8 2.9
2013 3.4 $2.8 2.9
2014 3.4 $2.8 3.0
2015 3.0 $2.9 2.9
2016 2.7 $2.8 2.8
2017 2.6 $2.6 2.6
2018 2.6 $2.5 2.7
2019 2.7 $2.6 2.7
2020 2.4 $2.3 2.7
2021 2.2 $2.1 2.5
2022 2.7 $2.2 2.6
III. Kết quả nghiên cứu
1. Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản
Việt Nam với thế giới
1.1 Việt Nam với Nhật Bản
10
Tình hình thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản có xu hướng gia tăng liên
tục trong giai đoạn ta 2010-2022, cụ thể xuất khẩu tăng 3,1 lgn nhập khẩu tăng 2,6
lgn.
Trong đó, kim ngạch XKNK của Việt Nam với Nhật Bản xu hướng tăng lên,
đặc biệt vào năm 2015 kim ngạch XNK của Việt Nam so với Nhật Bản là cân bằng ở mức
14,1 tỷ USD, thâm hụt thương mại đạt mức cao nhất với khoảng 2,5 tỷ USD vào năm
2021 và thặng dư đạt mức cao nhất khoảng 2 tỷ USD vào năm 2013.
1.2 Việt Nam với Thế giới
11
Đối với thế giới, XK NK xu hướng tăng trưởng ổn định trong suốt giai đoạn
nghiên cứu. Đặc biệt đến năm 2022, xuất khẩu của Việt Nam đã ng gấp 5,1 lgn, NK
tăng 4,2 lgn so với năm 2010.
Trong đó, kim ngạch XNK của VN so với TG tăng cao, đặc biệt vào năm 2013 kim
ngạch XNK của Việt Nam so với thế giới là cân bằng ở mức 132 tỷ USD, thâm hụt
thương mại đạt mức cao nhất với khoảng 12,6 tỷ USD vào năm 2010 và thặng dư đạt mức
cao nhất khoảng13 tỷ USD vào năm 2022.
2. Cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu (CCXK) và chuyển dịch CCXK của Việt Nam với Nhật Bản phản
ánh trong bảng kết quả nghiên cứu như sau:
Cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 có sự chuyển
dịch tích cực. Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, ta 7,72
tỷ USD năm 2011 lên 24,23 tỷ USD năm 2022, gấp 3.14 lgn sau 11 năm. Nhật Bản hiện
thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 8,4% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu năm 2022.
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nhóm hàng điện tử, linh kiện
điện tử tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 36,5% kim ngạch xuất khẩu năm 2022,
tăng 13,1% so với năm 2011. Các nhóm hàng khác như máy móc, thiết bị, dụng cụ
12
(13,4%), dệt may (11,5%), thủy sản (8,7%) gỗ sản phẩm gỗ (5,7%) cũng ghi nhận
mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường xuất khẩu, các khu vực kinh tế trọng điểm của Nhật Bản như Tokyo,
Osaka, Nagoya, Yokohama vfn là điểm đến chính của hàng hóa Việt Nam. Tuy nhiên, thị
trường đang dgn mở rộng sang các tỉnh, thành phố khác như Fukuoka, Hokkaido, Sendai.
Nhìn chung, cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với
sự đa dạng hóa sản phẩm thị trường xuất khẩu.Như vậy XK của Việt Nam sang Nhật
Bản trong giai đoạn nghiên cứu được cải thiện đáng kể về chất lượng, sản phẩm chế tác
với hàm lượng công nghệ cao liên tục tăng, giảm mạnh các mặt hàng chế nguyên
liệu thô, ta đó gia tăng giá trị của hoạt động XK. Đây tín hiệu tích cực cho thấy tiềm
năng phát triển của quan hệ thương mại giữa hai nước trong tương lai.
3. Cơ cấu nhập khẩu
Cơ cấu nhập khẩu (CCNK) và chuyển dịch CCNK của Việt Nam ta Nhật Bản được
phản ảnh trong bảng số liệu với những đặc điểm như sau:
Cơ cấu nhập khẩu Việt Nam ta Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 sự thay đổi
tích cực nhưng vfn còn nhiều tiềm năng để phát triển. Theo số liệu thống kê, kim ngạch
nhập khẩu tăng trưởng liên tục, ta khoảng 9 tỷ USD năm 2011 lên 23,3 tỷ USD năm
2022, gấp 2,58 lgn sau 11 năm. Mặc dù vậy, Việt Nam vfn thâm hụt thương mại với Nhật
Bản, tuy nhiên mức thâm hụt đã giảm dgn qua các năm, ta 4 tỷ USD năm 2011 xuống 2,9
tỷ USD năm 2022.
cấu hàng hóa nhập khẩu cũng sự thay đổi rệt. Nhóm hàng máy móc, thiết
bị, dụng cụ tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 26,3% kim ngạch nhập khẩu năm
2022, tăng 3,6% so với năm 2011. Nhóm hàng linh kiện điện tử cũng tăng trưởng mạnh,
chiếm tỷ trọng 22,1% kim ngạch nhập khẩu năm 2022, tăng 5,3% so với năm 2011. Các
nhóm hàng khác như nguyên liệu dệt may (8,4%), hóa chất (7,2%) và phương tiện vận tải
(6,7%) cũng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường nhập khẩu, Việt Nam nhập khẩu chủ yếu ta các khu vực kinh tế trọng
điểm của Nhật Bản như Tokyo, Osaka, Nagoya, Yokohama.
Hgu hết sản phẩm NK của Việt Nam gắn với nhu cgu của quá trình công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nước với các sản phẩm: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hay
nguồn đgu nguyên liệu đgu vào, do vậy CCNK đã phản ảnh được xu hướng NK của Việt
Nam ta Nhật Bản trong giai đoạn vaa qua.
13
Nhìn chung, cấu nhập khẩu Việt Nam ta Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với sự
đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, Việt Nam vfn cgn tiếp tục đa dạng hóa mặt hàng nhập
khẩu để giảm phụ thuộc vào Nhật Bản, đặc biệt các nhóm hàng thiết yếu như nguyên
liệu, nhiên liệu. Tăng cường hợp tác đgu với Nhật Bản cũng một giải pháp hiệu quả
để thu hút công nghệ và nguồn vốn, giúp nâng cao năng lực sản xuất trong nướcgiảm
dgn mức thâm hụt thương mại.
4. Cường độ thương mại
Chỉ số cường độ thương mại (TII) của Việt Nam với Nhật Bản được tính toán dựa
vào số liệu thống kê thương mại và được minh họa bằng đồ thị bên dưới:
Chỉ số TII của Việt Nam với Nhật Bản luôn lớn hơn 1 (thấp nhất 2,2), phản ảnh
Nhật Bản đối tác thương mại rất quan trọng của Việt Nam trong cả giai đoạn 2010-
2022.
Chỉ số có xu hướng dao động không ổn định, tăng ta 2.7 năm 2010 đến 3.4 vào năm
2013, tuy nhiên sau đó xu hướng giảm mạnh ta 3.0 vào năm 2015 xuống còn 2.6 vào năm
2018, năm tiếp theo tăng nhẹ lên 2.7 tuy nhiên lại tiếp tục giảm xuống còn 2.2 năm 2021.
Cho đến cuối giai đoạn thì con số quay trở về mức 2.7 bằng với con số của đgu năm
nghiên cứu. Nguyên nhân dfn đến sự suy giảm có thể kể đến một phgn là do tác động tiêu
cực của đại dịch Covid-19 khiến cho tình hình XNK của Việt Nam giảm xuống, thấp nhất
14
là 2.2 vào năm 2021, đến năm 2022 con số tăng lên 2.7 chứng tỏ XNK của hai nước đang
có dấu hiệu bắt đgu phục hồi trở lại.
Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) của Việt Nam duy trì mức cao với giá trị luôn
trên mức 1,00 (thấp nhất đạt 2,1) trong suốt giai đoạn nghiên cứu cho thấy Nhật Bản là thị
trường quan trọng đối với hoạt động XK của Việt Nam. Tuy nhiên, XII giảm ta 2.9 vào
đgu giai đoạn xuống còn 2.2 vào cuối giai đoạn phản ảnh vai trò của Nhật Bản đối với
hoạt động XK của Việt Nam xu hướng sụt giảm. Xu hướng xuất khẩu của Việt Nam
giảm phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản nhờ Việt Nam tích cực tham gia vào quá trình
hội nhập quốc tế: Việt Nam tham gia hgu hết với các tổ chức kinh tế thế giớikhu vực;
kết nhiều hiệp định thương mại FTA song phươngđa phương với tổ chức quốc
gia trên thế giới khu vực ( theo thống kê trong suốt giai đoạn 2015-2022 Việt Nam đã
ký kết 7 FTA); tham gia tích cực vào các khu mậu dịch dự do, nhờ vậy thị trường XK của
Việt Nam liên tục được mở rộng. Do đó, trong những năm qua tốc độ tăng XK của Việt
Nam ra thị trường thế giới luôn cao và tăng nhanh hơn so với tăng XK vào Nhật Bản.
Chỉ số cường độ NK (MII) của Việt Nam luôn duy trì mức lớn hơn 1, cụ thể dao
động ở mức 2.5 đến 3.0 trong giai đoạn nghiên cứu, chứng tỏ Nhật Bảnthị trường NK
quan trọng của VN ngược lại NK Việt Nam cũng đóng vai trò hết sức quan trọng đối
với thị trường Nhật Bản. Bắt đgu mức 2.6 vào đgu giai đoạn con số đã tăng lên 3.0 vào
năm 2014, đây cũng mức cao nhất trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên trong
những năm tiếp theo đã ghi nhận sự suy giảm xuống 2.6 vào năm 2017, đến những năm
15
2018-2020 con số duy trì mức 2.7 sau đó lại tiếp tục giảm về 2.6 cuối giai đoạn
nghiên cứu. Mặc chỉ ghi nhận sự dao động nhẹ trong khoảng 2.5 đến 3.0, không
bước nhảy vọt nào đáng kể trong suốt giai đoạn nhưng vai trò NK của Nhật Bản đối với
Việt Nam vfn luôn giữ vị trí quan trọng.
Như vậy, trong những năm ggn đây Việt Nam và Nhật Bản luôn giữ được mối quan
hệ chặt chẽ, thị trường Nhật Bản nhu cgu lớn thị trường xuất nhập khẩu quan
trọng nhất của Việt Nam, vị trí thuận lợi, đồng thời Việt Nam Nhật Bản đã kết
các hiệp định thương mại tự do hợp tác kinh tế chặt chẽ. Ngoài ra, Nhật Bản còn
nước hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất của Việt Nam, là nhà đgu tư nước ngoài
lớn thứ hai, đối tác du lịch đối tác thương mại lớn thứ ba đứng thứ tại Việt
Nam (sau Trung Quốc, Hàn QuốcHoa Kỳ). Việt Nam Nhật Bản hai nền kinh tế
lợi thế bổ sung cho nhau có nhiều hội hợp tác trong lĩnh vực thương mại. Nhật
Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, sở hữu công nghệ tiên tiến hàng đgu thế giới
và là một trong những quốc gia đi đgu về ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển kinh
tế, xã hội số. Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam có độ mở cao, duy trì tốc độ tăng trưởng
nhanh, nguồn nhân lực trẻ dồi dào, cgn nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất
công nghiệp. Nền kinh tế của hai nước tính bổ sung cao tiềm năng hợp tác lớn
trong các lĩnh vực như đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, đa dạng hóa chuỗi cung ứng.
IV. KẾT LUẬN
Như vậy thông qua nghiên cứu thuyết đánh giá thực tiễn các công cụ thương
mại quốc tế như hạn ngạch xuất nhập khẩu, thuế quan, chỉ số cường độ thương mại (TII),
đồng thời thu thập phân tích xử lý các số liệu trực quan khi tiến hành nghiên cứu quan hệ
thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm ta 2010-2020, nhóm nhận thấy:
Nhìn chung, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản luôn gắn kết chặt chẽ,
xu hướng phát triển tích cực. Nhật bản luôn đối tác xuất nhập khẩu chiến lược của
Việt Nam.
Về xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, Việt Nam chủ yếu sản xuất xuất khẩu
sang Nhật Bản các loại máy vi tính linh kiện, than đá khoáng sản, giày d`p, các loại
thủy sản, dgu thô, dệt may, dây điện dây cáp điện, gỗ đồ nội thất,... Việt Nam nhập
khẩu ta Nhật Bản các mặt hàng phục vụ sản xuất công nghiệp gồm máy móc, thiết bị, linh
kiện ô tô, chất dẻo nguyên liệu, hóa chất, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, kim loại,
dụng cụ và phụ tùng, sản phẩm điện tử và linh kiện, sắt th`p các loại,...
16

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ ---------- BÀI TẬP NHÓM
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A) ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MAI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020 NHÓM 03
Hà Nội, tháng 04 năm 2024
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ ---------- BÀI TẬP NHÓM
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A) ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2020
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Đào Đình Minh
Các thành viên trong nhóm:
1. Đồng Thị Thúy 25A4051292 2. Lê Thu Hiền 25A4050047
3. Hoàng Phương Thảo 25A4051276 4. Lê Hương Giang 25A4052328 5. Vũ Thị Thanh Mai 25A4050649 6. Phạm Huyền Ly 25A4050642 7. Lê Thùy Trang 25A4051307 8. Ma Thị Khuyên 25A4050363
Hà Nội, tháng 04 năm 2024 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
NỘI DUNG...............................................................................................................4 I.
Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4 1.
Hạn ngạch xuất nhập khẩu.........................................................................4
1.1 Lý thuyết về hạn ngạch xuất khẩu..............................................................4
1.2 Lý thuyết về hạn ngạch nhập khẩu.............................................................4
1.3 Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất nhập khẩu đến Việt Nam và Nhật Bản....5
2. Thuế quan...................................................................................................5
2.1 Khái niệm thuế quan..................................................................................5
2.2 Phân loại thuế quan....................................................................................5
3. Tỷ trọng xuất nhập khẩu.............................................................................6
4. Chỉ số cường độ thương mại (TII)..............................................................7
II. Thu thập và xử lý số liệu............................................................................9
1. Top 10 mặt hàng phổ biến...........................................................................9
III. Kết quả nghiên cứu....................................................................................10
1. Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản
và Việt Nam với thế giới......................................................................................10
2. Cơ cấu xuất khẩu.......................................................................................12
3. Cơ cấu nhập khẩu ......................................................................................13
4. Cường độ thương mại:...............................................................................14
IV. KẾT LUẬN....................................................................................................16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................18 LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính minh bạch cho bài tập nhóm cũng như tôn trọng chất xám của
những cá nhân tổ chức cung cấp thông tin và của tất cả các thành viên trong nhóm, chúng
em xin cam đoan đây là Bài tập nhóm do chính chúng em tự nghiên cứu và hoàn thiện,
chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào với đề tài: Nghiên cứu quan hệ thương mại
giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2020
, trong tài liệu này chúng em xin cam đoan:
1. Những nội dung trình bày trong Bài tập nhóm này không phải là sự sao ch`p
nguyên bản ta các tài liê bu khác có trước. Các kiến thức, lý thuyết đều do các thành viên
trong nhóm tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, cụ thể, trung thực, có chọn lọc qua
nhiều nguồn khác nhau nhưng không sao ch`p toàn bộ mà đã có nghiên cứu điều chỉnh và biên soạn lại.
2. Khi trích dfn ta các tài liê bu khác, chúng em đều có nguồn đgy đủ trong phgn danh mục tài liê b u tham khảo.
3. Những kiến thức và ví dụ được nêu đều được sưu tgm và ghi ch`p lại ta những nguồn tài liê b
u chính thống, có đủ sự tin câ b y và chính xác.
Tài liệu này là toàn bộ công sức chứng minh cho sự cố gắng của các thành viên cũng
như sự giúp đỡ của giảng viên đứng lớp trong việc nghiên cứu về đề tài Quan hệ thương
mại giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2020
. Chúng em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu như phát hiện có bất cứ sự sao ch`p, gian dối nào trong tài liệu nghiên cứu này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ toàn cgu hóa và phát triển kinh tế hiện nay, quan hệ thương mại giữa
các quốc gia đã trở thành một yếu tố quan trọng, góp phgn đáng kể vào sự phát triển và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh đó, Việt Nam và Nhật Bản
đã thiết lập một mối quan hệ thương mại đáng chú ý trong giai đoạn ta năm 2010 đến
2020. Vì vậy nhóm chúng em nhận thấy rằng đây là một đề tài đáng quan tâm vì quan hệ
thương mại giữa hai quốc gia có nhiều đặc điểm đáng chú ý và ảnh hưởng sâu rộng đến cả hai nền kinh tế.
Việt Nam và Nhật Bản là hai quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược và đã thiết lập
quan hệ ngoại giao ta năm 1973. Ta đó, quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia này đã được
phát triển mạnh mẽ và đa dạng hóa. Việt Nam và Nhật Bản đều là thành viên của các tổ
chức khu vực và quốc tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội các
quốc gia Đông Á (ASEAN+3), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (RCEP), tạo cơ sở
vững chắc cho việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai quốc gia.
Trong giai đoạn 2010-2020, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản đã có
sự phát triển tích cực. Việt Nam là một trong những đối tác thương mại quan trọng của
Nhật Bản trong khu vực Đông Á. Lượng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa giữa hai quốc
gia đã tăng đáng kể, với sự đa dạng hóa các mặt hàng được trao đổi. Các dịch vụ cũng đã
được phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và giáo dục. Đgu tư trực tiếp nước ngoài
của Nhật Bản tại Việt Nam đã tăng đáng kể, đóng góp vào phát triển kinh tế và công
nghiệp hóa của Việt Nam.
Tuy nhiên, cũng có những thách thức và hạn chế cgn được xem x`t để tạo ra một
môi trường thương mại cạnh tranh và bền vững giữa hai quốc gia. Các vấn đề như thương
mại không cân đối, hạn chế thị trường, các rào cản phi thủy lợi, và tranh chấp thương mại.
Mục đích của nghiên cứu của nhóm là tìm hiểu sâu hơn về quan hệ thương mại giữa
Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2020. Điều này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn
tổng quan về sự phát triển của quan hệ này, các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ thương
mại, cũng như những cơ hội và thách thức mà hai quốc gia đã đối mặt trong quá trình hợp tác kinh tế.
Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào các khía cạnh sau:
1. Xuất nhập khẩu hàng hóa: Phân tích sự phát triển của lưu lượng hàng hóa được
nhập khẩu và xuất khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2020. Nghiên 2
cứu sẽ xem x`t các mặt hàng chính được trao đổi, xu hướng phát triển, và thay đổi trong
cấu trúc thương mại hai chiều.
2. Dịch vụ: Đánh giá quan hệ thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia, bao gồm lĩnh
vực du lịch, tài chính, giáo dục, và công nghệ thông tin. Nghiên cứu sẽ xem x`t các dịch
vụ được cung cấp và tiêu thụ, thay đổi trong cấu trúc thương mại dịch vụ, và tác động của
quan hệ này đến phát triển kinh tế và hợp tác giữa hai quốc gia.
3. Đgu tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu về quy mô, xu hướng và các dự án đgu
tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam và ngược lại. Phân tích các lĩnh vực
đgu tư chính, các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đgu tư, cũng như tác động của việc đgu tư
trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế và quan hệ hai bên.
4. Biện pháp thương mại và thỏa thuận kinh tế: Xem x`t các biện pháp thương mại,
chính sách quan trọng và các thỏa thuận kinh tế mà Việt Nam và Nhật Bản đã thực hiện
trong giai đoạn 2010-2020. Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp và thỏa thuận này đối với quan hệ thương mại và hợp tác kinh tế giữa hai quốc gia.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản
trong giai đoạn ta năm 2010 đến 2020. Các yếu tố quan trọng sẽ được xem x`t bao gồm
lượng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đgu tư trực tiếp nước ngoài, các biện pháp
thương mại và các thỏa thuận kinh tế giữa hai quốc gia.
Đề tài này có tính thực tiễn cao vì quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản
đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và có tgm quan trọng ngày càng cao đối với cả hai
quốc gia. Hiểu rõ hơn về quan hệ này sẽ giúp các nhà quản lý, nhà lập luận chính sách và
các nhà nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
tế giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Trên cơ sở những lý do trên, nghiên cứu về quan hệ thương mại giữa Việt Nam và
Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2020 là cực kỳ cgn thiết để cung cấp thông tin chi tiết và
đáng tin cậy về sự phát triển, tiềm năng và những thách thức của quan hệ này. 3 NỘI DUNG I.
Phương pháp nghiên cứu
1. Hạn ngạch xuất nhập khẩu
I.1 Lý thuyết về hạn ngạch xuất khẩu
a. Khái niệm hạn ngạch xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu là một biện pháp do chính phủ áp dụng nhằm giới hạn về khối
lượng, số lượng, giá trị hàng hóa được ph`p xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ quốc gia.
Các hình thức thực hiện của hạn ngạch xuất khẩu
b. Hạn ngạch xuất khẩu được thực hiện thông qua hai hình thức:
Thứ nhất, hạn ngạch thuế quan (Tariff quota): là biện pháp nhà nước quy định để
phân biệt mức thuế phải đóng dựa trên số lượng hàng xuất khẩu.
Thứ hai hạn ngạch quốc tế (International quota): là quota sử dụng trong các hiệp hội ,
ngành hàng, nhằm mục đích duy trì sự ổn định giá thị trường quốc tế và bảo vệ lợi ích cho
các thành viên trong hiệp hội.
c. Một số hạn chế của hạn ngạch xuất khẩu
Bên cạnh những tác động tích cực đến nền kinh tế trong nước, kiểm soát số lượng
hàng hóa xuất - nhập… việc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu cũng có những hạn chế nhất định:
Thứ nhất, doanh nghiệp xuất khẩu không thu được lợi nhuận. Doanh nghiệp xuất
khẩu hàng hóa càng nhiều sẽ mang về ngoại tệ, tuy nhiên khi bị áp dụng hạn ngạch đồng
nghĩa với lượng ngoại tệ thu về sẽ ít hơn.
Thứ hai, Đẩy lượng sản phẩm, hàng hóa trong nước tăng cao, có thể dfn đến mất
cân bằng cung - cgu (cung thaa - cgu thiếu).
Thứ ba, hạn ngạch xuất khẩu có thể dfn đến việc đáp trả ta phía quốc gia đối tác nước ngoài.
I.2 Lý thuyết về hạn ngạch nhập khẩu
a. Khái niệm hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là một biện pháp do chính phủ áp dụng nhằm giới hạn về khối
lượng, số lượng, giá trị hàng hóa được ph`p nhập khẩu vào lãnh thổ quốc gia.
b. Phân loại hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu được chia làm hai loại: 4
Thứ nhất, hạn ngạch tuyệt đối: là giới hạn về số lượng hàng hóa cụ thể mà một quốc
gia có thể nhập khẩu trong một khoảng thời gian cụ thể. Không thể nhập khẩu thêm hàng
hóa nào vào nước này sau khi đã hoàn thành hạn ngạch.
Thứ hai, hạn ngạch thuế quan: là biện pháp nhà nước quy định để phân biệt mức
thuế phải đóng dựa trên số lượng hàng nhập khẩu.
c. Một số hạn chế của hạn ngạch nhập khẩu
Bên cạnh những ưu điểm của hạn ngạch nhập khẩu như: giảm thâm hụt trong cán
cân thanh toán và tiết kiệm ngoại hối để chi tiêu thêm vào thời điểm khẩn cấp, hạn ngạch
nhập khẩu có những hạn chế sau:
Thứ nhất, hạn ngạch nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ có thể dfn đến việc cán bộ
phụ trách cấp giấy ph`p gây ra tình trạng nhũng nhiễu, hối lộ.
Thứ hai, các đại lý có giấy ph`p nhập khẩu có xu hướng tạo ra lợi nhuận độc quyền,
điều này càng làm mất đi phúc lợi của người tiêu dùng.
Thứ ba, các nước xuất khẩu có thể làm điều này bất lợi và có thể ảnh hưởng đến
quan hệ thương mại giữa hai nước.
I.3 Ảnh hưởng của hạn ngạch xuất nhập khẩu đến Việt Nam và Nhật Bản
Những mặt hàng của Việt Nam xuất sang Nhật Bản áp dụng hạn ngạch là nhập
khẩu, cụ thể bao gồm một số loại mặt hàng sau: Một số sản phẩm thủy sản: cá và động vật
có vỏ, cá sòng tra, cá thu, cá mòi, sò điệp, cá trích, cá tuyết, cá minh thái Alaska, mực,
mực khô, trứng cá tuyết, rong biển, tảo Kombu. Một số sản phẩm liên quan đến sữa: sữa
bột tách b`o, sữa đặc không đường, đạm váng sữa. Một số sản phẩm cây trồng: cà chua,
dứa, ngô,... Hàng tiêu dùng. Các sản phẩm làm ta động vật hoang dã
Những mặt hàng Việt Nam áp dụng hạn ngạch nhập khẩu bao gồm: đường thô,
muối, thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cgm
Tôm, mực, cá nga là 3 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản,
chiếm tới 80% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sản của nước ta sang thị trường này. Nhưng vào
năm 2015, xuất khẩu cả ba mặt hàng sang Nhật đều giảm, đặc biệt, xuất khẩu mặt hàng
tôm sang Nhật năm 2015 đã giảm đến ggn 23% so với năm trước. 2. Thuế quan 2.1 Khái niệm thuế quan
Thuế quan là thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu khi đi qua biên giới
hải quan của một quốc gia. 2.2 Phân loại thuế quan 5
Thuế quan được phân loại căn cứ vào bốn tiêu thức:
Mục đích đánh thuế:
Mục đích tăng thu ngân sách phân thành thuế quan tài chính.
Mục đích bảo hộ thị trường nội địa phân thành thuế quan bảo hộ.
Đối tượng đánh thuế:
Đối với hàng hóa xuất khẩu: thuế quan xuất khẩu.
Đối với hàng hóa nhập khẩu: thuế quan nhập khẩu.
Đối với hàng hóa quá cảnh: thuế quan quá cảnh. Mức thuế:
Mức thuế quan ưu đãi: áp dụng đối với các hàng hóa có xuất xứ ta các nước có quan
hệ đồng minh hoặc cam kết hưởng quy chế Tối huệ quốc (MFN - Most Favourite Nation).
Thuế quan thông thường: áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thông thường
theo biểu thức thuế quan riêng của tang nước.
Thuế quan tối đa: áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ta các nước có quan hệ
đối nghịch hoặc không cam kết hưởng quy chế Tối huệ quốc.
Phương pháp tính thuế:
Thuế theo giá trị hàng hóa: là thuế được quy định trong luật bằng tỷ lệ % nhất định
giá trị hàng hóa nhập khẩu hay xuất khẩu, nó có thể bao gồm chi phí vận chuyển hoặc không.
Thuế theo số lượng: là thuế được quy định trong luật bằng một số tiền nhất định mỗi
đơn vị hàng nhập khẩu hay xuất khẩu.
Thuế hỗn hợp: là hỗn hợp cả thuế theo giá trị và thuế theo số lượng.
3. Tỷ trọng xuất nhập khẩu
Tỷ lệ xuất nhập khẩu (import and export rates) là một khái niệm thường được thấy
trong các lĩnh vực kinh doanh để có thể thống kê được số liệu hàng hóa, sản phẩm đã
được nhập và xuất đi của các doanh nghiệp, xí nghiệp hoặc của quốc gia.
Tỷ lệ xuất nhập khẩu là một trong những thông số được đề cập đến trong các việc
thống kê, tính toán các thông số, thông tin trong ngành xuất nhập khẩu. Là thước đo tổng
các giá trị giao dịch của các mặt hàng sản xuất trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Công thức tính tỷ trọng xuất nhập khẩu:
Tỷ lệ xuất nhập khẩu = (Tổng giá trị xuất khẩu/ Tổng giá trị nhập khẩu) x 100% 6
Chính bởi vì xuất khẩu và nhập khẩu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc
đánh giá tổng quát ngành xuất nhập khẩu thông qua các giá trị số. Đồng thời, sự chênh
lệch giữa tỷ lệ xuất khẩu và nhập khẩu nói lên sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu.
Tỷ lệ xuất nhập khẩu là những giá trị mang tính chính xác cao, mang lại cái nhìn rõ
n`t, rõ ràng, minh bạch hơn để người quan sát có thể dễ dàng so sánh số liệu hơn.
4. Chỉ số cường độ thương mại (TII)
Chỉ số TII phản ánh mức độ phụ thuộc và trao đổi thương mại giữa 2 nước. Cường
độ thương mại chỉ ra mức độ trao đổi giữa 2 quốc gia lớn hơn hay nhỏ hơn mức kỳ vọng
tương ứng trong quan hệ thương mại quốc tế (Chandran, 2010). Theo Kojima (1964),
cường độ thương mại bao gồm hai chỉ số là cường độ xuất khẩu (XII) và cường độ nhập
khẩu (MII), được xác định bằng công thức dưới đây:
Cường độ xuất khẩu (XII): Trong đó:
XIIij là cường độ xuất khẩu
Xij và Xit là kim ngạch xuất khẩu của nước i đến nước j và tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i
Mi và Mj là tổng kim ngạch nhập khẩu của nước i và j ta thế giới
Mw là tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới
Chỉ số XII phản ánh mức độ trao đổi thương mại của hai quốc gia hoặc của một
nhóm quốc gia khác. Nếu XIIij > 1, thì quốc gia j là thị trường xuất khẩu quan trọng của
quốc gia i và ngược lại (Bandara và Smith, 2002). Nếu XIIij càng ggn 0, thể hiện mối
quan hệ thương mại của hai quốc gia càng thấp. Những ngành có cường độ xuất khẩu cao
sẽ có thể xảy ra “tạo lập thương mại” so với các ngành có cường độ xuất khẩu thấp (Evan và cộng sự, 2006).
Cường độ nhập khẩu (MII): Trong đó: 7
MIIij là cường độ nhập khẩu
Mij và Mit là kim ngạch nhập khẩu của nước i ta nước j và tổng kim ngạch nhập khẩu của nước i
Xi và Xj là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i và j ra thế giới
Xw là tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới
Chỉ số MII phản ánh mức độ quan hệ nhập khẩu của một quốc gia với một quốc gia
hoặc một nhóm quốc gia khác. Nếu MIIij > 1, thì nước j là thị trường nhập khẩu quan
trọng của nước i và ngược lại. MIIij tăng lên sẽ cho biết mức độ quan trọng của nước j đối
với nước i trong hoạt động nhập khẩu và ngược lại. Các ngành có chỉ số MII cao có thể
dfn đến “tạo lập thương mại” hơn các ngành có MII thấp hơn. Những ngành có MII thấp
vfn có thể dfn đến gia tăng kim ngạch nhập khẩu trong tương lai, nhưng khả năng dfn
đến “chuyển hướng thương mại” là cao hơn.
Cường độ thương mại (TII): Trong đó:
TIIij là cường độ thương mại
Tij là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i với nước j
Tiw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i
Tjw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước j
Tww là kim ngạch thương mại toàn cgu
Nếu TIIij > 1, chứng tỏ nước j là đối tác thương mại quan trọng của nước i. TII tăng
lên phản ánh vai trò của nước j đối với nước i tăng lên trong hoạt động thương mại quốc
tế và ngược lại (Bandara và Smith, 2002). 8
II. Thu thập và xử lý số liệu
1. Top 10 mặt hàng phổ biến 9
Chỉ số cường độ thương mại của VN với NB
Năm Cường độ thương mại Cường độ XK Cường độ NK 2010 2.7 $2.9 2.6 2011 3.1 $2.9 2.7 2012 3.3 $2.8 2.9 2013 3.4 $2.8 2.9 2014 3.4 $2.8 3.0 2015 3.0 $2.9 2.9 2016 2.7 $2.8 2.8 2017 2.6 $2.6 2.6 2018 2.6 $2.5 2.7 2019 2.7 $2.6 2.7 2020 2.4 $2.3 2.7 2021 2.2 $2.1 2.5 2022 2.7 $2.2 2.6
III. Kết quả nghiên cứu
1. Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản và
Việt Nam với thế giới
1.1 Việt Nam với Nhật Bản 10
Tình hình thương mại quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản có xu hướng gia tăng liên
tục trong giai đoạn ta 2010-2022, cụ thể xuất khẩu tăng 3,1 lgn và nhập khẩu tăng 2,6 lgn.
Trong đó, kim ngạch XK và NK của Việt Nam với Nhật Bản có xu hướng tăng lên,
đặc biệt vào năm 2015 kim ngạch XNK của Việt Nam so với Nhật Bản là cân bằng ở mức
14,1 tỷ USD, thâm hụt thương mại đạt mức cao nhất với khoảng 2,5 tỷ USD vào năm
2021 và thặng dư đạt mức cao nhất khoảng 2 tỷ USD vào năm 2013.
1.2 Việt Nam với Thế giới 11
Đối với thế giới, XK và NK có xu hướng tăng trưởng ổn định trong suốt giai đoạn
nghiên cứu. Đặc biệt đến năm 2022, xuất khẩu của Việt Nam đã tăng gấp 5,1 lgn, NK
tăng 4,2 lgn so với năm 2010.
Trong đó, kim ngạch XNK của VN so với TG tăng cao, đặc biệt vào năm 2013 kim
ngạch XNK của Việt Nam so với thế giới là cân bằng ở mức 132 tỷ USD, thâm hụt
thương mại đạt mức cao nhất với khoảng 12,6 tỷ USD vào năm 2010 và thặng dư đạt mức
cao nhất khoảng13 tỷ USD vào năm 2022.
2. Cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu (CCXK) và chuyển dịch CCXK của Việt Nam với Nhật Bản phản
ánh trong bảng kết quả nghiên cứu như sau:
Cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 có sự chuyển
dịch tích cực. Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, ta 7,72
tỷ USD năm 2011 lên 24,23 tỷ USD năm 2022, gấp 3.14 lgn sau 11 năm. Nhật Bản hiện
là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 8,4% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu năm 2022.
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nhóm hàng điện tử, linh kiện
điện tử tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 36,5% kim ngạch xuất khẩu năm 2022,
tăng 13,1% so với năm 2011. Các nhóm hàng khác như máy móc, thiết bị, dụng cụ 12
(13,4%), dệt may (11,5%), thủy sản (8,7%) và gỗ và sản phẩm gỗ (5,7%) cũng ghi nhận
mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường xuất khẩu, các khu vực kinh tế trọng điểm của Nhật Bản như Tokyo,
Osaka, Nagoya, Yokohama vfn là điểm đến chính của hàng hóa Việt Nam. Tuy nhiên, thị
trường đang dgn mở rộng sang các tỉnh, thành phố khác như Fukuoka, Hokkaido, Sendai.
Nhìn chung, cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với
sự đa dạng hóa sản phẩm và thị trường xuất khẩu.Như vậy XK của Việt Nam sang Nhật
Bản trong giai đoạn nghiên cứu được cải thiện đáng kể về chất lượng, sản phẩm chế tác
với hàm lượng công nghệ cao liên tục tăng, giảm mạnh các mặt hàng sơ chế và nguyên
liệu thô, ta đó gia tăng giá trị của hoạt động XK. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy tiềm
năng phát triển của quan hệ thương mại giữa hai nước trong tương lai.
3. Cơ cấu nhập khẩu
Cơ cấu nhập khẩu (CCNK) và chuyển dịch CCNK của Việt Nam ta Nhật Bản được
phản ảnh trong bảng số liệu với những đặc điểm như sau:
Cơ cấu nhập khẩu Việt Nam ta Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 có sự thay đổi
tích cực nhưng vfn còn nhiều tiềm năng để phát triển. Theo số liệu thống kê, kim ngạch
nhập khẩu tăng trưởng liên tục, ta khoảng 9 tỷ USD năm 2011 lên 23,3 tỷ USD năm
2022, gấp 2,58 lgn sau 11 năm. Mặc dù vậy, Việt Nam vfn thâm hụt thương mại với Nhật
Bản, tuy nhiên mức thâm hụt đã giảm dgn qua các năm, ta 4 tỷ USD năm 2011 xuống 2,9 tỷ USD năm 2022.
Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nhóm hàng máy móc, thiết
bị, dụng cụ tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 26,3% kim ngạch nhập khẩu năm
2022, tăng 3,6% so với năm 2011. Nhóm hàng linh kiện điện tử cũng tăng trưởng mạnh,
chiếm tỷ trọng 22,1% kim ngạch nhập khẩu năm 2022, tăng 5,3% so với năm 2011. Các
nhóm hàng khác như nguyên liệu dệt may (8,4%), hóa chất (7,2%) và phương tiện vận tải
(6,7%) cũng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường nhập khẩu, Việt Nam nhập khẩu chủ yếu ta các khu vực kinh tế trọng
điểm của Nhật Bản như Tokyo, Osaka, Nagoya, Yokohama.
Hgu hết sản phẩm NK của Việt Nam gắn với nhu cgu của quá trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước với các sản phẩm: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hay
nguồn đgu nguyên liệu đgu vào, do vậy CCNK đã phản ảnh được xu hướng NK của Việt
Nam ta Nhật Bản trong giai đoạn vaa qua. 13
Nhìn chung, cơ cấu nhập khẩu Việt Nam ta Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với sự
đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, Việt Nam vfn cgn tiếp tục đa dạng hóa mặt hàng nhập
khẩu để giảm phụ thuộc vào Nhật Bản, đặc biệt là các nhóm hàng thiết yếu như nguyên
liệu, nhiên liệu. Tăng cường hợp tác đgu tư với Nhật Bản cũng là một giải pháp hiệu quả
để thu hút công nghệ và nguồn vốn, giúp nâng cao năng lực sản xuất trong nước và giảm
dgn mức thâm hụt thương mại.
4. Cường độ thương mại
Chỉ số cường độ thương mại (TII) của Việt Nam với Nhật Bản được tính toán dựa
vào số liệu thống kê thương mại và được minh họa bằng đồ thị bên dưới:
Chỉ số TII của Việt Nam với Nhật Bản luôn lớn hơn 1 (thấp nhất là 2,2), phản ảnh
Nhật Bản là đối tác thương mại rất quan trọng của Việt Nam trong cả giai đoạn 2010- 2022.
Chỉ số có xu hướng dao động không ổn định, tăng ta 2.7 năm 2010 đến 3.4 vào năm
2013, tuy nhiên sau đó xu hướng giảm mạnh ta 3.0 vào năm 2015 xuống còn 2.6 vào năm
2018, năm tiếp theo tăng nhẹ lên 2.7 tuy nhiên lại tiếp tục giảm xuống còn 2.2 năm 2021.
Cho đến cuối giai đoạn thì con số quay trở về mức 2.7 bằng với con số của đgu năm
nghiên cứu. Nguyên nhân dfn đến sự suy giảm có thể kể đến một phgn là do tác động tiêu
cực của đại dịch Covid-19 khiến cho tình hình XNK của Việt Nam giảm xuống, thấp nhất 14
là 2.2 vào năm 2021, đến năm 2022 con số tăng lên 2.7 chứng tỏ XNK của hai nước đang
có dấu hiệu bắt đgu phục hồi trở lại.
Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) của Việt Nam duy trì ở mức cao với giá trị luôn
trên mức 1,00 (thấp nhất đạt 2,1) trong suốt giai đoạn nghiên cứu cho thấy Nhật Bản là thị
trường quan trọng đối với hoạt động XK của Việt Nam. Tuy nhiên, XII giảm ta 2.9 vào
đgu giai đoạn xuống còn 2.2 vào cuối giai đoạn phản ảnh vai trò của Nhật Bản đối với
hoạt động XK của Việt Nam có xu hướng sụt giảm. Xu hướng xuất khẩu của Việt Nam
giảm phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản nhờ Việt Nam tích cực tham gia vào quá trình
hội nhập quốc tế: Việt Nam tham gia hgu hết với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực;
ký kết nhiều hiệp định thương mại FTA song phương và đa phương với tổ chức và quốc
gia trên thế giới và khu vực ( theo thống kê trong suốt giai đoạn 2015-2022 Việt Nam đã
ký kết 7 FTA); tham gia tích cực vào các khu mậu dịch dự do, nhờ vậy thị trường XK của
Việt Nam liên tục được mở rộng. Do đó, trong những năm qua tốc độ tăng XK của Việt
Nam ra thị trường thế giới luôn cao và tăng nhanh hơn so với tăng XK vào Nhật Bản.
Chỉ số cường độ NK (MII) của Việt Nam luôn duy trì ở mức lớn hơn 1, cụ thể dao
động ở mức 2.5 đến 3.0 trong giai đoạn nghiên cứu, chứng tỏ Nhật Bản là thị trường NK
quan trọng của VN và ngược lại NK Việt Nam cũng đóng vai trò hết sức quan trọng đối
với thị trường Nhật Bản. Bắt đgu ở mức 2.6 vào đgu giai đoạn con số đã tăng lên 3.0 vào
năm 2014, đây cũng là mức cao nhất trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên trong
những năm tiếp theo đã ghi nhận sự suy giảm xuống 2.6 vào năm 2017, đến những năm 15
2018-2020 con số duy trì ở mức 2.7 sau đó lại tiếp tục giảm về 2.6 ở cuối giai đoạn
nghiên cứu. Mặc dù chỉ ghi nhận sự dao động nhẹ trong khoảng 2.5 đến 3.0, không có
bước nhảy vọt nào đáng kể trong suốt giai đoạn nhưng vai trò NK của Nhật Bản đối với
Việt Nam vfn luôn giữ vị trí quan trọng.
Như vậy, trong những năm ggn đây Việt Nam và Nhật Bản luôn giữ được mối quan
hệ chặt chẽ, thị trường Nhật Bản có nhu cgu lớn và là thị trường xuất nhập khẩu quan
trọng nhất của Việt Nam, có vị trí thuận lợi, đồng thời Việt Nam và Nhật Bản đã ký kết
các hiệp định thương mại tự do và hợp tác kinh tế chặt chẽ. Ngoài ra, Nhật Bản còn là
nước hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất của Việt Nam, là nhà đgu tư nước ngoài
lớn thứ hai, là đối tác du lịch và đối tác thương mại lớn thứ ba và đứng thứ tư tại Việt
Nam (sau Trung Quốc, Hàn Quốc và Hoa Kỳ). Việt Nam và Nhật Bản là hai nền kinh tế
có lợi thế bổ sung cho nhau và có nhiều cơ hội hợp tác trong lĩnh vực thương mại. Nhật
Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, sở hữu công nghệ tiên tiến hàng đgu thế giới
và là một trong những quốc gia đi đgu về ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển kinh
tế, xã hội số. Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam có độ mở cao, duy trì tốc độ tăng trưởng
nhanh, nguồn nhân lực trẻ dồi dào, cgn nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất
công nghiệp. Nền kinh tế của hai nước có tính bổ sung cao và có tiềm năng hợp tác lớn
trong các lĩnh vực như đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, đa dạng hóa chuỗi cung ứng. IV. KẾT LUẬN
Như vậy thông qua nghiên cứu lý thuyết và đánh giá thực tiễn các công cụ thương
mại quốc tế như hạn ngạch xuất nhập khẩu, thuế quan, chỉ số cường độ thương mại (TII),
đồng thời thu thập phân tích xử lý các số liệu trực quan khi tiến hành nghiên cứu quan hệ
thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm ta 2010-2020, nhóm nhận thấy:
Nhìn chung, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản luôn gắn kết chặt chẽ,
có xu hướng phát triển tích cực. Nhật bản luôn là đối tác xuất nhập khẩu chiến lược của Việt Nam.
Về xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, Việt Nam chủ yếu sản xuất và xuất khẩu
sang Nhật Bản các loại máy vi tính và linh kiện, than đá khoáng sản, giày d`p, các loại
thủy sản, dgu thô, dệt may, dây điện và dây cáp điện, gỗ và đồ nội thất,... Việt Nam nhập
khẩu ta Nhật Bản các mặt hàng phục vụ sản xuất công nghiệp gồm máy móc, thiết bị, linh
kiện ô tô, chất dẻo nguyên liệu, hóa chất, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, kim loại,
dụng cụ và phụ tùng, sản phẩm điện tử và linh kiện, sắt th`p các loại,... 16