



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN
Học phần: Kinh doanh quốc tế Đề tài
Sự khác biệt về văn hóa quốc gia tác động đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp – Zara khi kinh doanh tại Trung Quốc Giảng viên hướng dẫn : Ths. Đoàn Vân Hà Nhóm thực hiện : SixDo
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 3
I.VĂN HÓA TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .... 5
1. Văn hóa ............................................................................................................................ 5
2. Văn hóa tác động đế ạt độ n ho
ng kinh doanh của doanh nghiệp ................................ 7
II. GIỚI THIỆU VỀ ZARA .......................................................................................................... 8
1. Lịch sử phát triển c a Zar ủ
a ........................................................................................... 8
2. Tầm nhìn của Zara ......................................................................................................... 9
3. Chiến lược của Zara ....................................................................................................... 9
3. Đặc điểm sản phẩm của Zara ...................................................................................... 13
III. ZARA TẠI TÂY BAN NHA ................................................................................................ 15
1. Đặc điểm văn hóa của Tây Ban Nha ........................................................................... 15
2. Hoạt động kinh doanh của Zara tại Tây Ban Nha ..................................................... 16
IV. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG QUỐC ...................................................................................... 19
1. Chính trị ......................................................................................................................... 19
2. Kinh tế ............................................................................................................................ 19
3. Khoa học và công nghệ ................................................................................................. 20
4. Pháp lý ........................................................................................................................... 20
5. Sinh thái môi trường ..................................................................................................... 20
V. ZARA TẠI TRUNG QUỐC .................................................................................................. 22
1. Đặc điểm văn hóa Trung Quốc .................................................................................... 22
2. Văn hóa Trung Quốc và Tây Ban Nha phân tích dựa trên mô hình Hofstede ....... 24
3. Hoạt động kinh doanh của Zara tại Trung Quốc ...................................................... 27
VI. ĐỀ XUẤT ............................................................................................................................... 31 1. Chi
ến lược kinh doanh ................................................................................................. 31 2. C
hiến lược Marketing................................................................................................... 31
KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 33 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa đã và đang là xu hướng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới. Đối với
các công ty, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia thì quá trình toàn cầu hóa không
phải là một lựa chọn nữa mà là một điều tất yếu. Mở r ng ộ
thị trường ra toàn cầu mang nhiều lợi
ích to lớn cho công ty, giúp công ty khai thác và phát triển lợi thế cạnh tranh của mình. Tuy nhiên,
để có thể tiếp cận và phát triển sản ẩ
ph m tại một quốc gia khác đòi h i ỏ công ty ả ph i xem xét các
yếu tố khác nhau tại môi trường kinh doanh nước sở tại để có thể đưa ra được chiến lược tốt nhất.
Zara là một thương hiệu quần áo và ph
ụ kiện lớn trên thế giới gồm hơn 2264 cửa hàng trên 96 quốc
gia toàn cầu với 174.000 nhân viên. Đặc biệt, Zara khi vào thị trường Trung Quốc – đất nước t ỷ
dân, nhu cầu mua sắm cực lớn. Các cửa hàng Zara tại đây luôn có lượt mua hàng cao, điều đó làm
cho hàng hóa tại đây được đẩy đi rất nhanh, các mẫu quần áo mới được ra mắt thay i đổ liên t c, ụ
cập nhật các xu hướng thời trang nhanh chóng. Zara Trung Qu c ố t
ổ chức tới hai chương trình Sale
lớn trong năm, trong khi đó Zara tại Việt Nam thì hiếm có các chương trình như thế này. Tuy nhiên,
bên cạnh sự thuận lợi, Zara vẫn gặp những bất lợi tại thị trường Trung Qu c
ố bởi những khác biệt
về văn hóa giữa một bên là một công ty đa quốc gia xuất phát từ Châu Âu, một bên là thị trường
Châu Á màu mỡ. “Zara khi kinh doanh tại Trung Quốc” là đề tài thú vị, là minh chứng rõ nhất cho
việc “Khác biệt văn hóa quốc gia sẽ có tác độ ng tới ạt độ ho
ng kinh doanh của doanh nghiệp”. Do
thời gian và trình độ hiểu biết có hạn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót, nhóm chúng
em mong cô và các bạn cho nh bài làm hoàn ch ận xét góp ý để ỉnh hơn. 2. M ục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt ng kinh doanh c độ a
ủ Zara tại đất nước Trung Quốc m – t
ộ thị trường t dân màu ỷ
mỡ. Từ đó minh chứng cho vi
ệc “Sự khác biệt văn hóa c gia quố
có ảnh hưởng tới hoạt ng kinh độ doanh c a doanh nghi ủ
ệp” và đưa ra những đề xuất khi Zara kinh doanh tại đất nước tỷ dân này.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là
các cơ sở lý thuyết về văn k
hóa, sự hác biệt về văn hóa
quốc gia ảnh hưởng đến hoạt ng độ
kinh doanh của các doanh nghiệp và đặc điểm văn hóa của
Trung Quốc ảnh hưởng gì tới hoạt ng độ kinh doanh c a
ủ Zara tại đất nước này. Bên cạnh đó, so
sánh đặc điểm văn hóa của Trung Quốc với Tây Ban Nha – nơi đầu tiên mà Zara được thành lập
để thấy rõ hơn về sự tác động của sự khác biệt văn hóa tác động đến hoạt ng độ kinh doanh của
Zara, Zara đã đưa ra những chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing tại Trung Quốc như thế nào.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thứ cấp, dựa vào cơ sở lý thuyết và các thông tin về đặc điểm
văn hóa Trung Quốc – Tây Ban Nha, hoạt động kinh doanh c a Zara ủ từ ngu n tài li ồ ệu h c t ọ ập, báo
mạng và tạp chí uy tín. 5. Ý nghĩa đề tài
Về lý luận, đề tài góp phần làm sáng tỏ và ẳng kh
định “Sự khác biệt về văn hóa quốc gia tác động đế ạt độ n ho
ng kinh doanh của doanh nghiệp”.
Về thực tiễn, đề tài mang tính thực tiễn khi đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh
mẽ trên thế giới và sự ph c h ụ i c
ồ ủa các công ty đa quốc gia sau hậu đại dịch Covid – 19 đã có thời
gian tác động mạnh mẽ đến
các công ty, trong đó có Zara tại Trung Quốc – một trong ững nh đất
nước toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ và cũng chịu ảnh hưởng lớn từ đại dịch. Từ b i ố cảnh này, nhóm
có thể đưa ra những đề xuất, giải pháp về chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing dựa trên sự
hiểu biết và những kiến thức đã học được từ học phần Kinh doanh Quốc tế của nhóm chúng em.
I. VĂN HÓA TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Việc kinh doanh thành công tại các quốc gia khác nhau đòi hỏi sự hiểu biết xuyên suố ề t các n n
văn hóa. Sự hiểu biết đa văn hóa là am hiểu những khác biệt văn hóa tại các quốc gia khác nhau. Đặc biệt trong ố
b i cảnh mạng lưới thông tin ngày càng được mở rộng trên toàn cầu, tốc độ vận
chuyển hàng hóa nhanh chóng, các nhãn hiệu vươn xa hơn ở khắp nơi trên thế giới. Ẩn sâu bên
trong xu hướng hiện đại toàn cầu hóa là những khác biệt sâu sắc về văn hóa quố c gia vẫn luôn tồn
tại, đòi hỏi các công ty đa quốc gia phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu nghiêm túc và có những quyết
định kinh doanh phù hợp với văn hóa của từ ố ng qu c gia. 1. Văn hóa 1.1. Khái niệm
Văn hóa là hệ thống giá trị và các chuẩn mực được chia sẻ giữa một nhóm người và khi nhìn
tổng thể thì nó cấu thành nên cu c s ộ n
ố g. Giá trị là những quan niệm trừu tượng về những thứ mà
một cộng đồng người tin là t t, ố thu c
ộ về lẽ phải và đang mong mu n.
ố Chuẩn mực là những quy
định và quy tắc xã hội đặ ữ t ra nh ng hành vi ứ ử
ng x hợp lí trong từng trường hợp cụ thể.
1.2. Yếu tố tác động đến văn hóa 1.2.1. Cấu trúc xã hội
Cấu trúc xã hội chính là cơ cấu xã hội cơ bản. Có 2 yếu t ố c a
ủ cấu trúc xã hội đặc biệt quan
trọng giúp giải thích sự khác biệt. Trước ế h t, mức độ nhìn ậ
nh n cá nhân là đơn vị cơ bản của tổ
chức xã hội trong tương quan so với tập thể. Bên cạnh đó, mức độ một xã hội phân tầng thành các
giai cấp hay đẳng cấp cũng ảnh hưởng đến sự khác biệt về văn hóa. Một vài xã h i ộ cho thấp mức
độ phân chia giai cấp tương đối cao và tính chuyển đổi thấp giữa các tầng lớp. M t vài ộ xã h i khác ộ
mức độ phân chia giai cấp tương đối thấp và tính chuyển đổi cao giữa các tầng lớp.
1.2.2. Các hệ thống tôn giáo và đạo đức Tôn giáo là m t ộ hệ th ng ố
các nghi lễ và niềm tin chung có liên quan đến phạm trù linh thiêng.
Các hệ thống đạo đức liên quan đến một tập hợp các nguyên tắc hoặc giá tị luân lý được sử d n ụ g để ẫ
d n dắt và định hình hành vi của con người. Đa số các hệ thống đạo đức trên thế giới đều là sản
phẩm của tôn giáo. Bên cạnh đó, một số hệ tư tưởng cũng là cơ sở hình thành nên hệ thống đạo
đức như Khổng Tử, Nho giáo. 1.2.3. Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là cách thức thể hiện sự khác biệt giữa các qu c gia ố
rõ ràng nhất ngay cả khi m t ộ s ố quốc gia dùng chung m t
ộ loại ngôn ngữ nhưng họ vẫn có cách phát âm, cách sử dụng ngôn ngữ
đặc trưng (Tiếng Anh – Mỹ, Tiếng Anh – Anh, Tiếng Anh - Ấn Độ, …). Ngôn ngữ là một trong
những đặc điểm cơ bản định hình một nền văn hóa. 1.2.4. Giáo dục
Giáo dục chính quy đóng vai trò trọng yếu trong m t xã ộ h i. Giá ộ
o dục chính quy là phương thức
giúp các cá nhận tiếp thu nhiều kỹ năng ngôn ngữ, nhận thức, tới toán h c
ọ không thể thiếu trong xã h i
ộ hiện đại. Từ khía cạnh kinh doanh qu c
ố tế, giáo dục đóng vai trò qu ng tron an trọ g việc xác
định lợi thế cạnh tranh ố qu c gia. N ồ
gu n nhân lực trong nước được giáo dục và có kỹ năng là yếu
tố quyết định cho sự thành công, sự phát triển về kinh tế c a
ủ một đất nước. Mức độ ph ổ cập giáo dục chung c a
ủ một quốc gia cũng là một chỉ số hữu hiệu để xác định các loại sản phẩm nào nên
bán ở nước đó và loại tư liệu quảng cáo nào nên được sử d ng. ụ Ví d ,
ụ một đất nước có hơn 70%
người dân bị mù chữ, thì nên sử dụng các phương tiện quảng cáo như hình ảnh, video.
1.2.5. Văn hóa và nơi làm việc
Sự khác biệt trong văn hóa xã hội cũng có tầm ảnh hưởng quan trọng đến các giá trị hiện diện
tại nơi làm việc của các doanh nghiệp quốc tế ạt
ho động tại các quốc gia khác nhau. Quy trình và
hệ thống quản trị cần phải thay đổi căn cứ vào các giá trị liên quan đến công việc được xác định
bởi văn hóa. Có bốn khía cạnh về văn
hóa nơi làm việc mà chúng ta cần quan tâm (mô hình
Hofstede): khoảng cách quyền lực, né tránh r i
ủ ro, chủ nghĩa cá nhân trong tương quan với ch ủ
nghĩa tập thể, tính nam trong tương quan với tính nữ. Khoảng cách quyền lực là cách thức m t x ộ ã
hội đối mặt với thực tế về sự ất
b bình đẳng về khả năng
thể chất và trí tuệ. Bởi mỗi người sinh ra là m t cá th ộ
ể riêng biệt, không ai gi ng ai, k ố
ể cả về thể lực cũng như trí lực của mỗi người là khác
nhau, bên cạnh đó còn là sự vươn lên từ n i
ộ tại cũng như sự tác ng độ
từ bên ngoài, khiến cho sự
bất bình đẳng luôn tiềm ẩn trong xã hội, đặc biệt sự bất bình đằng về quyền lực và c a c ủ ải. Né tránh
rủi ro đánh giá mức độ mà các thành viên c a các ủ
nền văn hóa khác nhau thích nghi với những tình
huống không rõ ràng và chấp nhận các yếu tố không chắc chắn. Chủ nghĩa cá nhân trong tương
quan so với tập thể tập trung vào m i ố quan hệ giữa m t
ộ cá nhân và những người ng đồ trang lứa.
Nam tính trong tương quan với nữ tính là việc nhìn vào m i
ố quan hệ giữa giới tính và vị trí công việc.
2. Văn hóa tác động đế ạt độ n ho
ng kinh doanh của doanh nghiệp Văn hóa là yếu t
ố quan trọng tác động đến hoạt động c a
ủ doanh nghiệp vì nó xác định cách thức
hoạt động của tổ chức, cách thức quản lý và qu ết
y định của lãnh đạo, qua đó ảnh hưởng đến các
thành viên trong tổ chức. Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị, thái độ, phương pháp làm
việc, quy tắc ứng dụng, tập quán và tầm nhìn chung c a
ủ một tổ chức, được thực thi và truyền bá trong toàn b
ộ doanh nghiệp. Nó phản ánh phong cách quản lý và cách thức hoạt ng độ c a ủ doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến những quyết định và hành động c a t
ủ ất cả các thành viên trong t ổ chức.
Văn hóa doanh nghiệp còn là một trong những yếu tố khác biệt giúp doanh nghiệp tạo nên lợi
thế cạnh tranh trong thị trường. Với văn hóa doanh nghiệp t t, các ố nhân viên trong t ổ chức có thể
hiểu rõ mục tiêu, giá trị và cách thức hoạt ng độ
của doanh nghiệp và từ đó đóng góp vào sự phát triển c a ủ t
ổ chức. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệ ảnh p
hưởng đến sự hài hòa trong m i quan ố hệ nội
bộ của công ty, giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Dưới đây là một số l ý do vì sao văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến ạt ho động của doanh nghiệp:
- Xác định giá trị và mục tiêu của tổ chức: Văn hóa doanh nghiệp giúp xác định giá trị và mục tiêu chung c a ủ t
ổ chức. Những giá trị cốt lõi như tôn trọng, trách nhiệm, sáng tạo, dẫn
dắt và tương tác với khách hàng có thể trở thành điểm nhấn giúp doanh nghiệp thu hút tài
năng và khách hàng tiềm năng. - T
ạo nên một môi trường làm việc tích cực: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến môi
trường làm việc, tạo cho các nhân viên cảm giác được tôn trọng, chú ý đến ả kh năng sáng
tạo và phát triển bản thân. Từ đó, các nhân viên cảm thấy có đ ng ộ lực hơn để làm việc,
đóng góp cho sự phát triển của tổ chức. - T
ạo ra sự khác biệt cạnh tranh: Văn hóa doanh nghiệp giúp tạo ra sự khác biệt cạnh tranh
với đối thủ cạnh tranh. Nếu doanh nghiệp có một văn hóa doanh nghiệp tích cực, các nhân viên c a ủ t
ổ chức có thể đóng góp nhiều hơn và làm việc có hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp
thành công hơn trong sự cạnh tranh với các đối thủ.
Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp là yếu t
ố rất quan trọng, tác đ ng ộ mạnh mẽ đến hoạt n độ g của
doanh nghiệp và có thể giúp doanh nghiệp đạt được thành công bền vững trên thị trường. II. GIỚI THIỆU VỀ ZARA
1. Lịch sử phát triển c a Zar ủ a
Inditex được biết đến là công ty sản xuất quần áo đa quốc gia có trụ sở chính tại Tây Ban Nha
và cũng được biết đến là nhà bán lẻ thời trang lớn nhất trên Thế giới. Trong đó, Zara là một cái tên
quen thuộc được biết đến như là một thương hiệu thời trang và phụ kiện nổi tiếng của tập đoàn
Inditex. Đây là một công ty tiên phong và đi đầu trong lĩnh vực bán lẻ hàng thời trang.
Năm 1975, cửa hàng Zara đầu tiên được mở bán tại thị trấn A Coruna, Tây Ban Nha bởi 2 vợ
chồng ông Amancio Ortega. Ban đầu, Ortega đặt tên cho cửa hàng là Zorba theo tên của một bộ
phim kinh điển Zorba the Greek của người Hy Lạp. Nhưng ngay sau đó ông đã phát hiện có một
quán bar cùng tên cách cửa hàng 2 dãy nhà, vì thế ông quyết định sắp xếp lại các chữ cái đúc của
bảng hiệu và cho ra bảng hiệu mới với cái tên Zara. Cái tên Zara cứ thế phát triển và trở thành một
trong những nhãn hàng thời trang quần áo nổi tiếng cho đến ngày nay. Cửa hàng đầu tiên trưng bày
những mặt hàng bình dân, các sản phẩm giống với những nhãn hàng thời trang nổi tiếng cao cấp
nhưng được bày bán với mức giá bình dân để phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng. Sau
đó, Ortega đã mở rộng nhiều cửa hàng ở khắp Tây Ban Nha và đã gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh.
Sau 10 năm khi có cửa hàng đầu tiên, Ortega nung nấu trong mình tham vọng mở rộng thêm
nhiều cửa hàng khác trên Thế Giới. Trong những năm 1980, Ortega đã thay đổi thiết kế logo, quá
trình sản xuất và phân phối để có thể giảm thời gian gom hàng và có thể thích nghi nhanh hơn với
những xu hướng thời trang mới, cái mà ông gọi là “thời trang ăn liềnĐến năm 1985, Ortega đã phát
triển Zara thành tập đoàn Inditex Group và đưa nó trở thành đế chế bán lẻ thời trang hàng đầu Châu Âu.
Năm 1988, công ty bắt đầu mở rộng thị trường quốc tế qua Porto, Bồ Đào Nha.
Trong năm 1989, thương hiệu đã tiến vào thị trường thời trang khó tính như Hoa Kỳ và sau đó
là thị trường Pháp năm 1990. Đồng thời năm 1990, Zara đã mở rộng hoạt động kinh doanh của
mình đến nhiều quốc gia ở các Châu lục khác nhau: Châu Á, Châu Âu và cả Châu Phi. Không có
gì ngạc nhiên khi Zara, với khởi đầu chỉ là một cửa hàng nhỏ ở Tây Ban Nha, hiện nay đã trở thành
nhà bán lẻ thời trang nhanh lớn nhất thế giới và là thương hiệu hàng đầu của Inditex.
Vào tháng 9/2020, Zara đã mở cửa hàng đầu trực tuyến đầu tiên, đồng thời đã mở ra xu hướng
kinh doanh mới. Trang web này được bắt đầu ở Tây Ban Nha, Anh, Bồ Đào Nha, Ý, Pháp và Đức.
Cũng vào tháng 11, cửa hàng trực tuyến của Zara đã được mở rộng ra nhiều nước khác nữa như: Áo, Hà Lan, Bỉ, ...
Năm 2014, Zara đã giới thiệu việc sử dụng công nghệ RFID. Chip RFID nằm trong thẻ an ninh
gắn liền với quần áo và có thể được tái sử dụng.
Đến 2015 thì Zara đã có mặt với thứ hạng 30 trong danh sách những thương hiệu tốt nhất toàn cầu của Interbrand.
Cho đến nay, Zara đã trở thành một trong những nhãn hiệu thời trang bình dân với tốc độ tăng
trưởng ngày càng cao. Với hàng loạt hệ thống bán lẻ trong nước cũng như trên Thế giới, thương
hiệu này đang ngày càng được ưa chuộng. 2. Tầm nhìn của Zara
Zara tuyên bố rằng: “Để đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội và của môi trường mà chúng ta hợp tác”
Zara được biết đến là một công ty thân thiện với môi trường khi đây là một công ty khai thác tài
nguyên thiên nhiên để tạo ra sản phẩm cho mình nhưng đồng thời cũng thực hiện những biện pháp
để bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái. Ở La Coruna, Zara có sử dụng các tấm năng lượng mặt
trời hay những tua bin gió. Zara cũng được biết đến với một thương hiệu sử dụng chất liệu để sản
xuất ra quần áo 100% không chất độc hại.
Với tầm nhìn này, Zara đã nêu cao nhận thức về văn hóa trong các cộng đồng mà công ty đang
hoạt động. Công ty cũng hướng tới một môi trường xã hội hòa bình và môi trường văn hóa lành
mạnh và kết hợp giữa tự động hóa và nghề thủ công truyền thống. 3. Chiến lược của Zara
3.1 . Chiến lược Marketing
- Chiến lược định vị khách hàng
Zara được biết đến là một thương hiệu thời trang xa xỉ với mức giá cao ở một số quốc gia châu
Á như Nhật Bản, các vương quốc Ả Rập, … Zara vẫn duy trì mức giá bình dân tại nước nhà Tây
Ban Nha và chỉ cao hơn một chút so với các nước khác cùng sử dụng đồng tiền Euro. Có thể nói
Zara đang định giá sản phẩm của mình dựa trên khả năng mà người tiêu dùng có thể sẵn sàng chi
trả cho các mặt hàng thời trang. Hơn 80% người dân Tây Ban Nha có thể mua và sử dụng sản phẩm của Zara.
Đối tượng khách hàng mà Zara hướng tới chủ yếu là giới trẻ. Đây là những đối tượng có nhiều
sự quan tâm, hướng tới những sản phẩm thời trang nhưng vẫn với mức giá phải chăng. Chính vì
vậy, nắm bắt xu hướng này, Zara đã đầu tư và nhắm vào mục tiêu này để sản xuất ra các mặt hàng thời trang có
giá thành thấp, bình dân nhưng chất lượng sản phẩm mà Zara đem đến vẫn luôn được đảm bảo đạt chuẩn.
Chiến lược định vị khách hàng của Zara nhắm tới phần lớn hướng tới đối tượng phụ nữ. Bên
cạnh đó, chiếm phần nhỏ trong chiến lược là đối tượng nam giới, còn
lại là các sản phẩm thời trang dành cho trẻ em.
Dù định giá sản phẩm của mình là cao hay thấp thì Zara vẫn cho thấy thương hiệu của mình là
một thương hiệu thời trang cao cấp.
- Chiến lược Marketing của Zara là “bắt kịp hot trend”
Sự thành công của Zara nằm ở chỗ
luôn nằm bắt nhanh chóng các xu hướng thời trang trên Thế
giới, đồng thời tạo ra các sản phẩm thời trang chất lượng cao với mức giá phải chăng. Trong khi
các thương hiệu khác phải mất gần 6 tháng để đưa những thiết kế và sản phẩm mới của mình vào
thị trường thì Zara nhanh trong nắm bắt xu hướng và đưa chúng vào cửa hàng của mình một cách
nhanh chóng. Tuy nhiên, ở mỗi thị trường cụ thể thì Zara có những sản phẩm khác nhau, do có dự
khảo sát, nghiên cứu đối với từng thị trường để có thể đưa ra những sản phẩm phù hợp với văn hóa
và con người trong từng khu vực.
Đây chính là chiến lược giúp Zara luôn được biết đến như là một thương hiệu thời trang với tốc
độ bắt kịp các hot trend nhanh chóng. Đây cũng chính là chiến lược hiệu quả nhất của Zara khiến
cho lượng khách hàng của Zara luôn quan tâm đến các sản phẩm của mình từ khi chưa ra mắt và
khi đưa sản phẩm vào thị trường.
- Chiến lược không đầu tư vào quảng cáo
Thay vì sử dụng vào mục đích chạy quảng cáo, quảng bá sản phẩm của mình thì Zara lại lựa
chọn cho mình lối đi riêng khi sử dụng số tiền đó để mở ra các cửa hàng mới và khai thác thị trường
mới. Chiến lược Marketing của Zara chính là “lấy thịt đè người”, mở ra ngày càng nhiều của hàng,
độ phủ sóng của hãng ngày càng mở rộng, từ đó khách hàng ngàng càng biết và tìm đến với Zara.
Nói cách khác, chiến lược Marketing của Zara dựa trên sự độc quyền, kinh nghiệm, sự khác biệt và khả năng chi trả.
Zara luôn biết cách chọn những địa điểm, vị trí đẹp trong thành phố để trưng bày những sản
phẩm đẹp nhất của mình. Cách bày trí qua khung cửa kính dễ dàng thu hút khách hàng đồng thời
bên trong có cách bày trí vô cùng tinh vi, độc đáo đem đến cảm giác chuyên nghiệp. Nhưng để tìm
được một vị trí thuận lợi như vậy không phải là một điều dễ dàng. Xong, với Zara và Inditex lại có
một đội ngũ thiết kế riêng chuyên nghiệp để đảm nhận công việc này.
- Chiến lược tạo ra sự khan hiếm cho sản phẩm
Với các thương hiệu khác, họ có thể sản xuất hàng loạt các sản phẩm đồng thời để đưa ra thị
trường thì Zara lại sản xuất sản phẩm với số lượng ít. Nhờ việc thiết kế và sản xuất sản phẩm đưa
ra thị trường với số lượng có hạn, thường khá ít so với nhu cầu thị trường, thì Zara đã tạo ra được
sự khan hiếm trong các sản phẩm của mình. Vô tình với sự khan hiếm do chính mình tạo ra, Zara
đã thu hút, tạo ra sự khao khát, mong muốn sở hữu sản phẩm mang thương hiệu Zara đối với khách hàng.
Bên cạnh đó, dù khan hiếm về số lượng nhưng hãng không bị hạn chế về thị trường khi Zara
luôn đầu tư phong phú, đa dạng cho các mẫu mã, sản phẩm của mình. Zara luôn tập trung sáng tạo
ra nhiều mẫu mã độc đáo, mới lạ và giảm số lượng của sản phẩm. Chính vì thế khi mẫu mã, sản
phẩm này hết Zara vẫn còn những thiết kế khác đang chờ để tung ra thị trường. Đồng thời điều này
cũng giúp cho khách hàng đến với Zara có nhiều hơn một sự lựa chọn với những sản phẩm của thương hiệu này.
3.2. Chiến lược kinh doanh
- Triết lý kinh doanh độc đáo
+ Thời gian ngắn: trung bình các thương hiệu thời trang sẽ mất tầm 6 tháng để biến 1 ý tưởng
thiết kế thành 1 sản phẩm thì Zara chỉ cần 2 tuần để làm được điều này. Chính vì thế, các sản phẩm
của Zara luôn nắm bắt xu hướng thời trang mới một cách nhanh chóng.
+ Số lượng ít: Zara không thiết kế mẫu mã với số lượng tràn lan, mà chỉ sản xuất với số lượng
nhỏ nhưng mẫu mã đa dạng, mới lạ. Bằng cách này, Zara đã hạn chế tối đa số hàng tồn kho đồng
thời tạo cảm giác độc quyền mà những thương hiệu khác đang hướng tới điều này.
+ Đa dạng về kiểu dáng: Hãng luôn không ngừng sáng tạo, đổi mới các thiết kế của mình. Với
việc bắt kịp các hot trend, các xu hướng thời trang mới nhất thì các mẫu mã của Zara luôn được thị
trường đón nhận ngay lập tức và được nhiều khách hàng ưa chuộng. - Mục tiêu chiến lược
Zara đặt ra chiến lược chung là dẫn đầu về chi phí. Với những lợi thế cạnh tranh trong việc tạo
ra các sản phẩm đa dạng nhưng lại mang mức giá bình dân thì mục tiêu chung của Zara là đưa sản
phẩm ra thị trường với chất lượng cao với giá hợp lý mà mọi người đều có thể mua được, chất
lượng sản phẩm cũng được đảm bảo tốt nhất để đáp ứng được nhu cầu khách hàng trực tuyến và
cả khi mua trực tiếp tại cửa hàng.
- Những chiến lược kinh doanh mà Zara đang sử dụng
+ Chiến lược tiếp thị:
Ngoài các tài khoản truyền thông đang hoạt động chủ yếu: Instagram, Facebook thì Zara thực
hiện rất ít các chương trình khuyến mãi hay quảng cáo tiếp thị. Thương hiệu đã sử dụng khéo léo
cách lôi kéo khách hàng vào, không đẩy sản phẩm của mình ra ngoài, vì vậy mà hãng chỉ dành khoảng 0,3% cho doanh thu.
Với số lượng lớn người theo dõi trên Mạng xã hội thì Zara nên có những sự nắm bắt và tạo ra
chiến lược tiếp thị mạnh mẽ hơn khi đứng trước loạt đối thủ cạnh tranh có khả năng bắt chước mô
hình kinh doanh đồng thời cũng thúc đẩy mạnh các hoạt động của mình.
Zara còn có thể tiếp cận đến với một số lượng khách hàng khác thông qua việc bắt tay hợp tác
với những người làm truyền thông, những blogger thời trang, những người nổi tiếng có ảnh hưởng
tới nền thời trang. Việc tiếp cận thông qua những người làm truyền thông có ảnh hưởng sẽ có chi
phí rẻ hơn so với việc quay phim, chạy quảng cáo, quay MV cho sản phẩm. Hiện nay, phương thức
này ngày càng trở nên phổ biến hơn.
+ Thương mại điện tử:
Zara nhận thấy rằng xu hướng mua sắm, tiêu dùng trực tuyến đang ngày càng tăng cao của khách
hàng, vậy thì tại sao lại không phát triển một nền tảng thương mại điện tử để có thể đáp ứng nhu
cầu này của khách hàng. Hãng đã mở ra nhiều chi nhánh khác nhau và hoạt động thương mại diễn
ra rộng rãi ở khắp 41 quốc gia. Họ sẽ cung cấp cho khách hàng dịch vụ giao hàng trong ngày tại
nơi mà họ đã thiết lập, đồng thời ở cả của hàng trực tiếp và trực tuyến.
Zara sử dụng các công nghệ cao để tăng trải nghiệm cho người dùng khi mua hàng. Đây là một
yếu tố tạo ra lợi thế của Zara so với các thương hiệu khác.
+ Sự bền vững trong cối lõi hoạt động của Zara
Cam kết với con người: đầu tiên Inditex đảm bảo rằng các đội ngũ nhân viên của họ có tầm nhìn
chung về giá trị được xây dựng dựa trên tính bền vững thông qua phát triển chuyên nghiệp, bình
đẳng và tự nguyện. Bên cạnh đó họ cũng đảm bảo rằng các nhà cung cấp của mình có các quyền
cơ bản tại nơi làm việc bằng cách liên tục thực hiện các chương trình cải tiến. Inditex cũng đã dành
cho hơn 50 triệu USD hàng năm cho các chương trình và sáng kiến xã hội và cộng đồng. Điển hình
như chương trình “for&from” bắt đầu từ năm 2002 đã giúp người khuyết tật có cơ hội hòa nhập xã
hội, bằng cách cung cấp hơn 200 việc làm ổn định tại 15 cửa hàng.
Cam kết về môi trường:
Là một doanh nghiệp khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên để tạo ra sản phẩm cho mình, Inditex cũng rất nỗ lực để đảm bảo tuân thủ UN SDGs (các
mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc). Inditex đã cam kết chỉ bán quần áo bền vững vào
năm 2025. Các chất liệu như bông, vải lanh và polyester sẽ là chất hữu cơ, dễ dàng tái chế sẽ được đưa vào sử dụng.
Ngoài ra, Inditex còn thực hiện các biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học, giảm tiêu thụ nước,
năng lượng và các nguồn lực khác, tránh lãng phí các nguồn tài nguyên và chống biến đổi khí hậu.
Cụ thể, họ đã phác thảo một chiến lược quản lý nước toàn cầu, đồng thời cam kết về việc không xả
hóa chất nguy hiểm ra ngoài môi trường. Họ cũng mở rộng chương trình giảm chất thải của mình
bằng cách khuyến khích khách hàng sẽ để lại quần áo, giày dép và phụ kiện đã qua sử dụng tại các
điểm thu gom tại 2.999 cửa hàng của mình.
3. Đặc điểm sản phẩm của Zara
Các dòng sản phẩm của Zara sở hữu từ sản phẩm bình dân cho đến các sản phẩm thời trang sang
trọng, thanh lịch phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, phần lớn khách hàng của Zara nằm trong
độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi. Sản phẩm của Zara luôn cập nhật xu hướng nhanh chóng dựa trên các xu
hướng của người tiêu dùng.
Các dòng sản phẩm chính luôn được nhắc đến đầu tiên phải kể đến Zara Woman. Đây là dòng
hàng hướng đến đối tượng là nữ giới với phong cách trẻ trung, năng động với giá thành hợp lý bao
gồm những mẫu váy đầm, váy ngắn, áo khoác nữ các loại, ...
Bên cạnh còn có Zara Men hiện rất
phổ biến và được phái mạnh hiện đại ưa chuộng với sự đa dạng của các mặt hàng sản phẩm như áo
sơ mi nam, quần jean nam, phong cách và luôn được cập nhật thường xuyên. Zara Kid là các thiết
kế kiểu dáng trang phục người lớn trên tỷ lệ và size cỡ của trẻ em, sử dụng các chi tiết biến tấu,
giản hóa và màu sắc tươi tắn, ngọt ngào. Thêm nữa là dòng sản phẩm Zara Mini dành cho các bé
từ 0 – 12 tháng tuổi với những thiết kế
và chất liệu đảm bảo tiêu chuẩn tốt nhất cho các thiên thần
nhỏ khi sử dụng sản phẩm. Một dòng sản phẩm khác đứng tên Zara, chuyên cung cấp các mặt hàng
nội thất trong gia đình là Zara Home, một công ty anh em của Zara Fashion, thuộc tập đoàn Inditex.
Chính sách bảo hành và đổi trả sản phẩm:
+ Đối với khách hàng mua trực tuyến: Khách hàng sẽ được hoàn trả sản phẩm miễn phí trong
30 ngày kể từ ngày đơn hàng được gửi đi và các sản phẩm phải đảm bảo còn nguyên mác, không có lỗi trên sản phẩm.
+ Đối với khách hàng mua tại cửa hàng: khách hàng sẽ được đổi trả theo quy định. Trong vòng
30 ngày kể từ khi mua hàng. n phẩ Sả
m phải còn nguyên mác và không có lỗi trên sản phẩm. III. ZARA TẠI TÂY BAN NHA
1. Đặc điểm văn hóa của Tây Ban Nha 1.1. Ngôn ngữ
Tây Ban Nha là một đất nước đa dạng ngôn ngữ khi tồn tại đồng thời nhiều thứ tiếng khác nhau
trong đó bốn ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất
bao gồm: tiếng Castellano, tiếng Catalán (hay
valenciano), gallego và euskara (hay còn gọi là tiếng vasco). Từ đó có thể thấy, Tây Ban Nha là
một đất nước có nền văn hóa đa dạng. Ngoài ra, tiếng Tây Ban Nha còn
là một trong sáu ngôn ngữ
chính thức của Liên Hiệp Quốc, Liên minh Châu Âu và hiệp định Mercosur của các nước Nam và
Trung Mỹ khiến cho Tây Ban Nha du nhập thêm các nền văn hóa, làm cho nền văn hóa ngày càng
phong phú hơn. Bên cạnh đó còn giúp cho các công ty, doanh nghiệp tại Tây Ban Nha có thể thuận
lợi trong việc giao tiếp, thỏa thuận với nước ngoài khi phát triển theo hướng toàn cầu hóa. 1.2. Giáo dục
Hệ thống giáo dục ở Tây Ban Nha được cả thế giới ca ngợi là chuẩn mực giáo dục của khu vực
châu Âu. Tây Ban Nha hướng đến môi trường học tập, rèn luyện năng động, linh hoạt. Các sinh
viên luôn đắm chìm trong tinh thần Tây Ban Nha như đã miêu tả. Đó là sự vui tươi của một đứa
trẻ với sự khôn ngoan của người lớn. Nhờ sự phát triển của kinh tế cũng như hội nhập liên kết của
Tây Ban Nha các sinh viên có thể tận dụng kết nối quốc tế này để có cơ hội làm việc, học tập và
trải nghiệm tại nhiều công ty đa quốc gia lớn có trụ sở tại Tây Ban Nha 1.3. Cấu trúc xã hội
Là một trong những nước phương Tây, Tây Ban Nha có xu hướng theo chủ nghĩa cá nhân. Theo
nhiều nước phương Tây, cá nhân là nhân tố cơ bản của cơ cấu xã hội. Điều này không chỉ phản ánh
về chính trị, kinh tế của xã hội phương Tây mà còn theo cách mà con người nhận thức về bản thân
và liên kết với nhau trong môi trường kinh doanh và xã hội. Bên cạnh đó, sự phân tầng xã hội ở
Tây Ban Nha cũng có nhiều sự chuyển biến nếu trong lịch sử gia đình hoàng gia đứng đầu các tầng
lớp xã hội ở Tây Ban Nha, là tầng lớp quý tộc và quý tộc có danh hiệu thì trong quá trình mở rộng
của một xã hội dân chủ hiện đại ranh giới giữa
các tầng lớp thượng lưu truyền thống đã mở rộng
với vị thế xã hội được đo bằng thành tích trong các lĩnh vực kinh doanh văn hóa và dịch vụ công
cộng. Sự giàu có cùng với sự phát triển của tầng lớp trung lưu đóng vai trò quan trọng trong sự
phân tầng của đất nước này. Ngoài ra, sự thay đổi rõ nét nhất là việc giới quý tộc bắt đầu tham gia
vào những công việc lao động chân tay và hoạt động thương mại trong các ngành nghề của tầng
lớp trung lưu chứ không chỉ bám vào quyền lực như truyền thống cũ. Và sự phân tầng xã hội của
Tây Ban Nha hiện nay đều dựa vào các khái niệm về giai cấp, sự giàu có và sự thăng tiến của Hoa Kỳ và châu Âu. 1.4. Tôn giáo
Hiện tại, hầu hết người dân ở Tây Ban Nha đều theo Công giáo La Mã chính vì vậy Tây Ban
Nha được coi là một trong những quốc gia công giáo nhất ở châu Âu. Những tôn giáo khác chúng
ít phổ biến ở quốc gia này như Hồi giáo chỉ chiếm 2,5% trên tổng số người dân Tây Ban Nha tuyên
xưng. Ở thời điểm hiện nay, tôn giáo ở Tây Ban Nha không còn những khái niệm như trước đây.
Nếu ở thời kỳ trước bất kỳ ai theo Công giáo thậm chí có thể
trả giá bằng cả tính mạng của hộ thì
ở thời điểm hiện tại tôn giáo không còn là một đặc điểm quan trọng của đất nước này do xã hội và
đất nước ngày càng khoan dung hơn.
Là một trong những đất nước phương Tây, những quy tắc về thời trang, ăn mặc tại Tây Ban Nha
dường như không bị ảnh hưởng bởi giáo dục hay tôn giáo, hệ tư tưởng khắt khe, đặc biệt với những
người phụ nữ. Không như các quốc gia Hồi giáo
, họ ăn mặc khá phóng khoáng, tự tin thể hiện cá tính của chính mình. Phong cách thời trang tại
Tây Ban Nha luôn đón đầu xu hướng của thế giới. Vào những năm của thế kỷ 19, phong cách ăn
mặc của những người phương Tây dần dần du nhập vào châu Á và được đón nhận bởi sự gọn gàng,
thoải mái, đơn giản, thuận tiện cho việc sinh hoạt hằng ngày.
2. Hoạt động kinh doanh của Zara tại Tây Ban Nha
Trong những thập kỷ gần đây, ngành thời trang của Tây Ban Nha đã phát triển theo các nguyên
tắc điển hình của mô hình kinh doanh thời trang nhanh chính vì vậy đất nước này được xem là “cái
nôi của thời trang nhanh”. Nó đã góp phần cách mạng hóa ngành thời trang những năm 1990. Từ
khi mô hình này được biết đến, nó đã được coi là sự đổi mới trong mô hình kinh doanh vì sự tương
phản của nó so với thời trang may sẵn truyền thống. Và người đã mang làn gió mới này đến ngành
thời trang của Tây Ban Nha lúc đó chính là Zara thuộc tập đoàn Inditex. Từ những năm 1990 đến
thời điểm 2010, mô hình thời trang nhanh này được Zara tích cực theo đuổi với tư cách là một
trong những thương hiệu thời trang hàng đầu của Tây Ban Nha. Trong bối cảnh lúc đó, thời trang
nhanh được hiểu là sản xuất quần áo hàng loạt những bộ quần áo theo thời trang nhất và nhanh
chóng có mặt trên các kệ hàng. Điểm đặc biệt khác ở mô hình này là các bộ sưu tập thường được
thay đổi một cách nhanh chóng chỉ khoảng hai tuần một lần và số lượng mặt hàng chưa bán được
có hạn. Để đáp ứng được sự thay đổi chóng mặt đó Zara luôn đặt trong tâm chính vào công tác hậu
cần giúp nhanh chóng xử lý và duy trì xu hướng trong ngành. Sau khoảng thời gian đó. Vào cuối
năm 2010 ngành thời trang xứ bò tót lại tiếp tục có sự biến động khi đổi mới mô hình kinh doanh
để phát triển bền vững được coi là hướng đi mới cho sự phát triển của ngành thời trang của cả châu
Âu. Do đó, thời trang nhanh dần bị thay thế thành thời trang chậm.
Tuy nhiên thời trang chậm gắn liền với việc các nhà mốt chỉ tạo ra các bộ sưu tập hai lần mỗi
năm giúp sản xuất quần áo bền và giảm thiểu những tác động tiêu cực của việc sản xuất quần áo
đối với môi trường. Ngược lại thời trang nhanh lại mang đến những tác động đến môi trường như
tiêu thụ một lượng nước lớn gây lãng phí, lượng chất thải dệt may thải ra môi trường khó phân hủy,
trong quá trình sản xuất thải ra môi trường một lượng khí CO2 gây ô nhiễm không khí.
90% các sản phẩm may mặc này được làm từ vải cotton hoặc vải polyester, vải cotton là
một yếu tố chính của ngành may mặc tiêu thụ nhiều nước. Mặc dù polyester, là một loại sợi
tổng hợp, dùng dầu để sản xuất, nhưng cotton lại cần một lượng lớn nước và thuốc trừ sâu
để sản xuất. Một chiếc áo phông có thể cần dùng tới 2.700 lít nước và một chiếc quần jean
có thể cần dùng tới 3.781 lít.
Khoảng 20% lượng nước thải trên thế giới là kết quả trực tiếp của quá trình nhuộm và xử lý vải.
92 triệu tấn chất thải dệt được tạo ra mỗi năm trên toàn thế giới.
Vì vậy, Zara đã đưa ra những cam kết về môi trường. Zara luôn n
ỗ lực để đảm bảo rằng tác động
môi trường của hoạt động kinh doanh của mình tuân thủ theo UNSDGs (Mục tiêu Phát triển Bền vững c a Liên ủ hợp qu c). Zara ố
đã cam kết chỉ bán quần áo bền vững vào năm 2025 và tất cả bông,
vải lanh và polyester được bán sẽ được sản xuất ữu cơ, h
bền vững hoặc tái chế. Mục tiêu “xanh”
của Zara còn hướng tới việc các cửa hàng trưng bày sẽ sử dụng những thiết bị điện ít gây ô nhiễm
môi trường nhất, bảo đảm nguồn năng lượng tái sử dụng đạt 80% ở các cửa hàng cũng như lắp đặt
những thùng tặng đồ cũ tại các điểm bán hàng.
Chính nhờ sự quan tâm của Zara đến việc giảm thiểu các mặt hàng quần áo trong kho, giảm chất
thải, đổi mới quy trình sản xuất và giảm lượng khí thải carbon để bảo vệ môi trường Zara đã trở
thành tấm gương cho các hãng thời trang khác ở Tây Ban Nha tập trung hơn vào khái niệm hiệu
quả sinh thái và thúc đẩy trách nhiệm của các công ty tới xã hội và môi môi trường. Để tiếp tục
hướng đến thời trang bền vững, mới đây Zara đã ra thông báo về việc khách hàng của Zara ở Tây
Ban Nha sẽ không được trả hàng miễn phí như trước đây. Theo Inditex SA, chủ sở hữu của chuỗi
cửa hàng thời trang nhanh Zara, họ sẽ bắt đầu tính phí người mua sắm
Tây Ban Nha khi trả lại các
mặt hàng đã mua trực tuyến. Khách hàng ở Tây Ban Nha nếu muốn trả hàng trực tuyến giờ đây sẽ
phải chịu một khoản phụ phí là 1,95 Euro cho một đơn hàng, trừ khi họ mang sản phẩm muốn tả
đến một cửa hàng thực tế hoặc các điểm trả hàng của bên thứ ba, nơi vẫn miễn phí trả hàng.
IV. GIỚI THIỆU VỀ TRUNG QUỐC 1. Chính trị Trung Qu c là chính qu ố yền c ng s ộ ản với qu c h ố
ội đơn phương do Đảng C ng s ộ ản Trung Quốc kiểm soát. Trung Qu c
ố có một hệ thống chính trị tập trung quyền lực với tư cách là một nước xã
hội chủ nghĩa, trong đó Chủ tịch nước và Thủ tướng có quyền lực chính trị cao nhất trong nước.
Đảng Cộng sản Trung Quốc là nơi tập hợp đảng viên được tổ chức cao ấ nh t trong quốc gia và
được kiểm soát chặt chẽ bởi Bộ Chính trị. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách c a chính ủ
phủ, đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến kinh tế, xã h i ộ và ngoại giao của nước này.
Chính trị Trung Quốc đang i trả qua m t
ộ số thay đổi đáng kể trong những năm gần đây, với sự
phát triển nhanh chóng c a
ủ kinh tế và văn hóa. Chính phủ Trung Quốc đã giới thiệu các chính sách
đổi mới và cải cách, tập trung vào sự thay đổi về tư tưởng, văn hóa và quản lý hành chính.
Tuy nhiên, các vấn đề như quyền con
người, tự do báo chí, phát triển thực dân và quyền sở hữu
trí tuệ vẫn là những thách thức lớn i v
đố ới chính quyền và xã h i ộ Trung Qu c. ố Nhiều qu c ố gia và tổ chức qu c t
ố ế đã lên tiếng phản đối chính quyền Trung Qu c gi ố
ải quyết vấn đề này. 2. Kinh tế Trung Qu c là m ố
ột trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, với GDP vào năm 2021 ước tính
đạt trên 16 tỷ USD. Trung Quốc là đất nước mới nổi trong lĩnh vực kinh tế và đã trở thành một
trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới trong những năm qua.
Kinh tế Trung Quốc được điều hành bởi chính ph
ủ với sự kiểm soát chặt chẽ, với sự tham gia
của cả doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Các ngành công nghiệp đóng vai trò quan tr ng ọ trong
nền kinh tế Trung Quốc, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử, Ô may, ô tô, hàng không và tàu thủy.
Trung Quốc cũng là một trong những qu c g ố
ia xuất khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới, với các sản
phẩm như điện thoại, máy tính, thiết bị gia dụng và đồ chơi được xuất khẩu sang nhiều qu c ố gia trên thế giới.
Tuy nhiên, kinh tế Trung Qu c ố v i
ẫn đang phải đố mặt với đa dạng thức, bao g m vi ồ ệc gia tăng
khủng hoảng, khủng hoảng thương mại lớn, tăng trưởng chậm lại và bất ổn về giá cả. Ngoài ra, Trung Qu c còn ph ố
ải đối mặt với áp lực từ các cu c chi ộ
ến tranh thương mại và cạnh tranh với các
đối thủ châu Á khác như chính Ấn Độ và Nhật Bản.
3. Khoa học và công nghệ
Trung Quốc đã đặt m c tiêu ụ
trở thành một nước có sức mạnh khoa h c v ọ à công nghệ hàng đầu
thế giới bằng việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. Chính ph ủ Trung Quốc đã
gửi đi một thông điệp rõ ràng về sự ưu tiên
của họ để nghiên cứu và phát triển thông tin qua việc
tăng đầu tư và hỗ trợ cho các công ty nghiên cứu và khởi nghiệp.
Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan tr ng tron ọ g khoa h c
ọ và công nghệ, bao gồm cả
thành công trong việc giải phóng tàu vũ trụ mang con người lên không gian, sản xuất các sản phẩm
công nghệ cao bao gồm cả thành công, ô tô và thiết bị y tế, cũng như đóng vai trò quan trọng trong
nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, phát triển mạng 5G và Internet vạn vật.
Ngoài ra, Trung Quốc cũng đầu tư mạnh vào các ngành khoa h c
ọ và công nghệ mới, bao gồm
cả năng lượng tái tạo và công nghệ xanh. Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn ải
ph đối mặt với một số kỹ
thuật trong việc phát triển khoa học và công nghệ, bao gồm như việc i
đố phó với các tiêu chuẩn
đạo đức, chất lượng và bảo mật, và giải quyế ấn đề t các v
về bản quyền và sở hữu trí tuệ. 4. Pháp lý Pháp lý tại Trung Qu c ố dựa trên m t h
ộ ệ thống luật pháp hai lớp, bao gồm các quy định đặc trưng
cho nền tảng pháp lý xã h i
ộ chủ nghĩa và các yếu tố liên quan đến lịch sử và văn hóa của Trung
Quốc. Nền tảng pháp lý của Trung Quốc bao gồm các lệnh, quy định, nghị quyết và các đạo luật do qu c h ố i ộ Trung Quốc quy định.
Bộ phận chính của hệ thống luật tại Trung Quốc bao gồm Tòa án Nhân dân, Luật Gia Đình và
Dân Sự, Luật Hình Sự và Luật Thương mại. Tòa án Nhân dân là cơ quan cao nhất c a ủ hệ th ng ố
pháp lý, và các vị trí trong tòa án này do Ủy ban Thường v ụ Qu c h ố i ộ Trung Qu c quy ố ết định.
Mặc dù Trung Quốc đang tiến hành nhiều cải cách pháp lý, tuy nhiên, nhiều người cho rằng hệ
thống pháp lý của nước này vẫn còn nhiề ạ
u h n chế và thiếu lập trường. Trong khi pháp lý về kinh
doanh tại Trung Quốc có sự phát triển rõ ràng trong những năm gần đây, song vấn đề thực thi và
bảo vệ pháp lý vẫn là thần thức khi đối mặt với những tình trạng phức tạp và nhạy cảm. 5. Sinh thái môi trường
Sinh thái và môi trường của Trung Quốc đang đối mặt ới v
đa thức, bao gồm sự cố ô nhiễm
không khí, nước và đất đai, thiếu tài nguyên nước và sự gia tăng củ a thiên tài.
Trong những năm gần đây, chính ph
ủ Trung Quốc đã thực hiện nhiều biện pháp mạnh mẽ để giải qu ế
y t vấn đề ô nhiễm môi trường. Chính đã tiếp tục cam ế
k t giảm thải khí và đầu tư vào các