Trang 1
2. HÌNH THANG
I. KIN THỨC CƠ BẢN
Hình thang là t giác có mt cp cạnh đối song song vi nhau.
Hình thang có một góc vuông được gi là hình thang vuông
Nhn xét: Nếu mt hình thang có hai cnh bên song song thì hai cnh bên bng nhau.
Nếu mt hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cnh bên hai cnh bên song
song và bng nhau.
III. BÀI TP
Bài 1: Cho hình thang ABCD (
//A B CD
) biết
µ
A 115= °
Tính s đo góc D?
Bài 2: Cho hình thang ABCD ( AB // CD) có
µ
µ
B C 10- = °
Tính s đo góc B?
Bài 3: T giác
ABCD
BC CD=
DB
là tia phân giác
.D
Chng minh rng
hình thang và ch rõ cạnh đáy và cạnh bên ca hình thang.
Bài 4: Cho hình thang
A BCD
, đáy
40A B cm=
,
80CD cm=
,
50BC cm=
,
30A D cm=
.
Chng minh rng ABCD là hình thang vuông.
Bài 5: Cho hình thang
A BCD
vuông tại A D. Gọi M trung điểm của AD. Cho biết
MB MC^
a) Chứng minh rằng
;BC A B CD=+
b) Vẽ
MH BC^
. Chứng minh rằng tứ giác MBHD là hình thang.
Bài 6: Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. Cho biết
20AD =
,
52AC =
29.BC =
Tính độ dài AB.
Bài 7: Hình thang
ABCD
( )
AB//CD
có các tia phân giác ca các góc A và D gp nhau ti
đim E thuc cnh BC. Chng minh rng:
a)
=AED 90
.
b)
=+AD AB CD
.
Bài 8: Mt hình thang vuông có tổng hai đáy bằng a, hiệu hai đáy bằng b. Tính hiu các
bình phương của hai đường chéo.
Bài 9: Hnh thang vuông
ABCD
( )
90AD
==
c
6AB BC cm==
,
9CD cm=
. Tnh s đo cc
gc
B
v
C
. (Gi ý trong bài hình ch nhật để khai thác) Không cha. (HSG7 đã học)
Trang 2
KT QU - ĐÁP SỐ
Bài 1:
//A B CD
nên
µ
µ
180AD+ = °
(hai góc trong cùng phía)
µ
180 115 65DÞ = ° - ° = °
Bài 2:
µ µ
180BC+ = °
µ
µ
B C 10- = °
tính được
µ
180 10
95
2
B
° + °
= = °
Bài 3: Ta có
BCDD
cân ti
C
suy ra
· ·
CBD CDB=
;
li có
·
·
A DB CDB=
( do BD là tia phân giác góc D)
nên
·
·
A DB CBD=
mà hai góc này v trí đồng v
nên
//BC A D
.
T giác
ABCD
//BC A D
nên t giác là hình thang. Đáy là
;BC A D
, cnh bên
;A B CD
Bài 4: Gọi H là trung điểm ca CD. Ta có
40DH CH c m==
Xét hai tam giác ABH và CHB có:
40A B CH cm==
, (so le trong),
BH HB=
Suy ra
ABH CHB(c.g.c)D = D Þ
50 .A H CB cm==
Tam giác ADH có:
2 2 2 2 2 2
40 30 50 A D DH A H+ = + = =
Suy ra tam giác ADH vuông ti D. Vy hình thang ABCD là hình thang vuông.
Bài 5: Gọi E là giao điểm của tia BM với tia CD.
A BM DEM(g.c.g)D = D
A B DEÞ=
.MB ME=
CBED
CM
vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên là
tam giác cân
CB CEÞ=
CB CD DE CB CD ABÞ = + Þ = +
(vì
A B DE=
).
b)
CBED
cân tại C,
CM BM^
( )
1
12
CC=
MH MDÞ=
(tính chất điểm nằm trên tia phân giác).
HCM DCMD = D
(cạnh huyền – góc nhọn)
CH CDÞ=
CHDÞD
cân
CM DH.Þ^
( )
2
Từ
( )
1
( )
2
suy ra
//BM DH
do đó tứ giác
MBHD
là hình thang.
Bài 6: Vẽ
BH CD^
ta được
AB DH;BH AD 20= = =
Xét
BHCD
vuông tại H có
2 2 2 2 2
HC BC BH 29 20 441 HC 21= - = - = Þ =
ABH CHB=
D
B
C
A
Trang 3
Xét
A DCD
vuông tại D có
2 2 2 2 2
CD AC AD 52 20 2304 CD 48= - = - = Þ =
Do đó
DH CD HC 48 21 27 AB 27= - = - = Þ =
Bài 7: a)
(
)
= +
11
AED 180 A D
( )
1
+ = AB//CD A D
ˆ
180
ˆ
+
+ = = =
11
AD
ˆ
180
A D 90
22
ˆ
( )
2
T
( )
1
( )
2
suy ra
= = AED 180 90 90
.
b) Gọi K là giao điểm ca AE và DC.
Tam giác
A DK
có đường phân giác DE cũng là đường cao
nên là tam giác cân, suy ra:
AD DK=
AE EK=
( )
3
ΔAEB
ΔKEC
có:
=
12
EE
ối đỉnh);
=AE EK
(chng minh trên);
=
2
A
ˆ
K
(so le trong,
AB DK
).
Do đó
=ΔAEB ΔKEC
(g.c.g), suy ra
=AB CK
( )
4
.
T
( )
3
( )
4
suy ra:
AD DK DC CK DC AB= = + = +
.
Bài 8: Xét hình thang ABCD có
= = + = =
0
90 , ,A D CD AB a CD AB b
Ta có
( ) ( )
2 2 2 2 2 2
AC BD CD AD AB AD- = + - +
22
CD AB=-
(CD A B)(CD AB) ab= + - =

Preview text:

2. HÌNH THANG
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
 Hình thang là tứ giác có một cặp cạnh đối song song với nhau.
 Hình thang có một góc vuông được gọi là hình thang vuông Nhận xét:
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau.
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên hai cạnh bên song song và bằng nhau. III. BÀI TẬP µ
Bài 1: Cho hình thang ABCD ( A B / / CD ) biết A = 115° Tính số đo góc D? µ µ
Bài 2: Cho hình thang ABCD ( AB // CD) có B - C = 10° Tính số đo góc B?
Bài 3: Tứ giác ABCD BC = CD DB là tia phân giác .
D Chứng minh rằng ABCD
hình thang và chỉ rõ cạnh đáy và cạnh bên của hình thang.
Bài 4: Cho hình thang A B CD , đáy A B = 40cm , CD = 80cm , BC = 50cm , A D = 30cm .
Chứng minh rằng ABCD là hình thang vuông.
Bài 5: Cho hình thang A B CD vuông tại A và D. Gọi M là trung điểm của AD. Cho biết MB ^ MC
a) Chứng minh rằng BC = A B + CD;
b) Vẽ MH ^ BC . Chứng minh rằng tứ giác MBHD là hình thang.
Bài 6: Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. Cho biết A D = 20 , A C = 52 và BC = 29. Tính độ dài AB.
Bài 7: Hình thang ABCD (AB//CD) có các tia phân giác của các góc A và D gặp nhau tại
điểm E thuộc cạnh BC. Chứng minh rằng: a) AED =  90 . b) AD = AB + CD .
Bài 8: Một hình thang vuông có tổng hai đáy bằng a, hiệu hai đáy bằng b. Tính hiệu các
bình phương của hai đường chéo.
Bài 9: Hình thang vuông ABCD ( A D 90 = =
) có AB = BC =6cm, CD =9cm. Tính số đo các
góc B và C . (Gợi ý trong bài hình chữ nhật để khai thác) – Không chữa. (HSG7 đã học) Trang 1
KẾT QUẢ - ĐÁP SỐ µ µ µ
Bài 1:A B / / CD nên A + D = 180° (hai góc trong cùng phía) Þ D = 180° - 115° = 65° µ µ µ µ µ 180° + 10°
Bài 2: B + C = 180° và B - C = 10° tính được B = = 95° 2 · ·
Bài 3: Ta có D B CD cân tại C suy ra CBD = CDB ; D A · ·
lại có A DB = CDB ( do BD là tia phân giác góc D) · ·
nên A DB = CBD mà hai góc này ở vị trí đồng vị
nên BC / / A D . B C
Tứ giác ABCD BC / / A D nên tứ giác là hình thang. Đáy là BC ;A D , cạnh bên A B ;CD
Bài 4: Gọi H là trung điểm của CD. Ta có DH = CH = 40cm
Xét hai tam giác ABH và CHB có:
A B = CH = 40cm , ABH = CHB (so le trong), BH = HB
Suy ra D ABH = DCHB (c.g.c) Þ A H = CB = 50cm . Tam giác ADH có: 2 2 2 2 2 2
A D + DH = 40 + 30 = 50 = A H
Suy ra tam giác ADH vuông tại D. Vậy hình thang ABCD là hình thang vuông.
Bài 5: Gọi E là giao điểm của tia BM với tia CD.
DABM = DDEM(g.c.g) Þ A B = DE MB = ME .
D CBE CM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên là
tam giác cân Þ CB = CE
Þ CB = CD + DE Þ CB = CD + AB (vì A B = DE ).
b) D CB E cân tại C, CM ^ BM ( ) 1  = 1 C
C2 Þ MH = MD (tính chất điểm nằm trên tia phân giác).
D HCM = D DCM (cạnh huyền – góc nhọn) Þ CH = CD Þ DCHD cânÞ CM ^ DH. (2) Từ ( )
1 và (2)suy ra BM / / DH do đó tứ giác MBHD là hình thang.
Bài 6: Vẽ BH ^ CD ta được AB = DH; BH = AD = 20
 Xét D BHC vuông tại H có 2 2 2 2 2
HC = BC - BH = 29 - 20 = 441 Þ HC = 21 Trang 2
 Xét D A DC vuông tại D có 2 2 2 2 2
CD = AC - AD = 52 - 20 = 2304 Þ CD = 48
Do đó DH = CD - HC = 48 - 21 = 27 Þ AB = 27 Bài 7: a) AED = 18  0 − (A + D ( ) 1 1 1 ) A ˆ D ˆ 180 AB//CD  A ˆ +  + Dˆ =  180  A + D = = = 9  0 (2) 1 1 2 2 Từ ( ) 1 và (2)suy ra AED = 18  0 −  90 =  90 .
b) Gọi K là giao điểm của AE và DC.
Tam giác A DK có đường phân giác DE cũng là đường cao
nên là tam giác cân, suy ra: AD = DK và AE = EK (3) ΔAEB và ΔKEC có:
E = E (đối đỉnh); AE = EK (chứng minh trên); A = ˆ K (so le trong, AB DK ). 1 2 2
Do đó ΔAEB = ΔKEC (g.c.g), suy ra AB = CK (4).
Từ (3)và (4) suy ra: AD = DK = DC + CK = DC + AB .
Bài 8: Xét hình thang ABCD có A = D = 0
90 ,CD + AB = a,CD AB = b Ta có 2 2 - = ( 2 2 + )- ( 2 2 AC BD CD AD AB + AD ) 2 2
= CD - AB = (CD + AB)(CD - AB) = ab Trang 3