-
Thông tin
-
Quiz
Bài tập kiểm tra giữa kì - Xác suất thống kê | Trường Đại Học Duy Tân
2. (0.200 Point) Cho A và B là các biến cố có P(A) = 0.5, P(B) = 0.35 và P(A.B) = 0.25. Khi đó, P(A + B) là: *A. 0.6 B. 0.85 C. 0.15 D. 1.1. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Xác xuất thống kê (STA 151) 62 tài liệu
Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Bài tập kiểm tra giữa kì - Xác suất thống kê | Trường Đại Học Duy Tân
2. (0.200 Point) Cho A và B là các biến cố có P(A) = 0.5, P(B) = 0.35 và P(A.B) = 0.25. Khi đó, P(A + B) là: *A. 0.6 B. 0.85 C. 0.15 D. 1.1. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Xác xuất thống kê (STA 151) 62 tài liệu
Trường: Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:



Tài liệu khác của Đại học Duy Tân
Preview text:
1. (0.200 Point)
Cho E là biến cố có P(A) = 0.25. Khi đó, xác suất của biến cố đối của biến cố A là: *A. 0.75 B. 0.25 C. 0.2 D. 1 2. (0.200 Point)
Cho A và B là các biến cố có P(A) = 0.5, P(B) = 0.35 và P(A.B) = 0.25. Khi đó, P(A + B) là: *A. 0.6 B. 0.85 C. 0.15 D. 1.1 3. (0.200 Point)
Cho một hộp có 5 sản phẩm Tốt và 2 sản phẩm xấu. Bạn Hưng chọn ngẫu nhiên 4 sản phẩm
trong hộp đó. Xác suất để bạn Hải chọn được 2 sản phẩm Tốt là: *A. 2/7 B. 7/2 C. 1/35 D. 35/1 4. (0.200 Point)
Cho một hộp có 6 sản phẩm Tốt và 2 sản phẩm xấu. Bạn Hải chọn ngẫu nhiên 4 sản phẩm trong
hộp đó. Gọi X là số lượng sản phẩm Tốt trong 4 sản phẩm được chọn. X có thể nhận các giá trị nào? *A. 2, 3, 4 B. 1, 2, 3 C. 0, 1, 2, 3, 4 D. 0, 1, 2, 3 5. (0.200 Point)
Cho một hộp có 5 sản phẩm đạt yêu cầu và 2 sản phẩm không đạt yêu cầu. Bạn Hải chọn ngẫu
nhiên 4 sản phẩm trong hộp đó. Gọi X là số lượng sản phẩm đạt yêu cầu trong 4 sản phẩm được
chọn. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG? *A. P(X >= 2) = 1 B. P(X <= 2) < 1 C. E(X) = 4 D. P(X < 3) = 0 6. (0.200 Point)
Cho A và B là hai biến cố độc lập, thoả mãn P(A) =0.4 và P(B) = 0.3. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? *A. P(A.B) = 0.12 B. P(A|B) = 0.4 C. P(A.B) = 0.7 D. P(A|B) = 4/3 7. (0.200 Point)
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức với hai tham số n = 4, và p = 0.1. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? *A. E(X) = 0.4 B. P(X = 0) = 0 C. P(X = 1) = 1 D. P(X<1) = 0 8. (0.200 Point)
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức với hai tham số n = 6 và p = 0.15. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? *A. P(X = 2) = 0.176 B. P(X = 2) = 0.023 C. P(X = 2) = 0.3 D. P(X = 2) = 0.824 9. (0.200 Point)
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N(4, 9). Đặt Z = (X - 4)/3. Khi đó,
*A. Z là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc N(0, 1)
B. Z là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức
C. Z là biến ngẫu nhiên có phân phối siêu bội
D. Z là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N(4,9) 10. (0.200 Point)
Cho Z là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? *A. P(Z< 1.96) = 0.975 B. P(Z < 1.96) = 0.025 C. P(Z < 1.96) = 0.475 D. P(Z < 1.96) = 1.96 11. (0.200 Point)
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N(4, 9). Đặt Z = (X - 4)/3. Khi đó, Kết luận nào sau
đây là SAI? Biết rằng: P(Z < 0) = 0.5 và P(Z < 1) = 0.841 là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc N(0, 1)
*A. P(4 < X < 7) = P(4 < Z < 7)
B. P(4 < X < 7) = P(0 < Z <1)
C. P(4 < X < 7) = P(Z <1) - P(Z<0) D. P(4 < X < 7) = 0.341 12. (0.200 Point)
Biết rằng mỗi sản phẩm được chọn trong lô hàng là một sản phẩm đạt tiêu chuẩn luôn có xác
suất là 0.75. Khi đó, nếu chọn 4 sản phẩm trong lô hàng thì xác suất để 4 sản phẩm được chọn là
sản phẩm đạt tiêu chuẩn là: *A. 0.316 B. 0.75 C. 3.0 D. 1 13. (0.200 Point)
Cho dãy số liệu như sau: 10, 3, 7, 8, 4, 6, 7, 2. Giá trị mode của dãy số liệu này là: *A. 7 B. 10 C. 2 D. 5.875 14. (0.200 Point)
Cho dãy số liệu như sau: 10, 3, 7, 8, 4, 6, 7, 2. Kích thước n của dãy số liệu này là: *A. 8 B. 7 C. 10 D. 2 15. (0.200 Point)
Cho dãy số liệu như sau: 10, 3, 7, 8, 4, 6, 7, 2. Khoảng biến thiên của dãy số liệu này là: *A. 8 B. 10 C. 7 D. 2 16. (0.200 Point)
Khi gieo 1 đồng xu (quan sát mặt SẤP hoặc NGỬA xuất hiện) 3 lần, thì số trường hợp có thể xảy ra là: *A. 8 B. 6 C. 3 D. 1 17. (0.200 Point)
Tại 1 khu dân cư. Tỉ lệ gia đình sở hữu nhà là 70%, sở hữu xe là 45%, cả nhà và xe là 30%. Tính
xác suất chọn một gia đình được gia đình đó sở hữu nhà, sở hữu xe, hoặc sở hữu cả nhà và xe? A. 30% B. 55% *C. 85% D. 15% 18. (0.200 Point)
Khi gieo 2 con súc sắc 1 lần. Xác suất chỉ có 1 con súc sắc xuất hiện mặt 4 chấm là: *A. 5/18 B. 1/6 C. 4 D. 1/4 19. (0.200 Point)
Cho biết kích thước mẫu n, giá trị trung bình mẫu a, và đô lệch mẫu b. Giá trị phương sai mẫu
được xác định bởi công thức nào sau đây? *A. b.b B. b/n C. b.a D. b.n 20. (0.200 Point)
Cho biết tỉ lệ sinh viên nữ trong lớp học là 70%, và có tỉ lệ 20% sinh viên trong số sinh viên nữ
của cả lớp là sinh viên học giỏi. Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên trong lớp, xác suất để chọn được
sinh viên nữ và học giỏi là: *A. 0.14 B. 0.9 C. 0.5 D. 0.86 21. (0.500 Point)
Cho dãy số liệu như sau: 20, 22, 24, 24, 26, 27, 28. Giá trị trung bình của mẫu số liệu này là bao nhiêu? 22. (0.500 Point)
Cho biết tỉ lệ sản phẩm tốt trong nhà máy là 80 %. Kiểm tra ngẫu nhiên 500 sản phẩm. Số sản
phẩm tốt trung bình là bao nhiêu? 23. (0.500 Point)
Nếu biến cố A có xác suất là 75 %, thì biến cố đối lập của A sẽ có xác suất là bao nhiêu? 24. (0.500 Point)
Điều tra ngẫu nhiên 100 sản phẩm trong lô hàng, người ta biết được 25 sản phẩm đạt yêu cầu
xuất khẩu. Với độ tin cậy 95 %, hãy ước lượng cho số lượng sản phẩm đạt yêu cầu xuất khẩu
trong lô hàng biết rằng lô hàng đó có tất cả 20000 sản phẩm. 25. (0.500 Point)
Nếu P(A) = 0.65, P(B) = 0.25 thì P(A + B) > 0.9 phải không? 26. (0.500 Point)
Nếu A và B là hai biến cố thoả mãn P(A) = 0.8, P(B|A) = 0.2 thì P(A.B) là bao nhiêu?