HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN BẮC NINH
KHOA KINH TẾ
HỌC PHẦN
MÔN KINH TẾ VI MÔ
TÊN ĐỀ TÀI :
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn : Lê Danh Lượng
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Nhóm trưởng : Phạm Thị Lê Vy - 26A4011273
Lớp : K26-NHA
Bắc Ninh, Tháng 4 năm 2024
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN BẮC NINH
1 | P a g e
KHOA KINH TẾ
HỌC PHẦN
MÔN KINH TẾ VI MÔ
TÊN ĐỀ TÀI :
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn : Lê Danh Lượng
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Lớp : K26-NHA
Thành viên : Phạm Thị Lê Vy - 26A4011273 (Leader)
Phạm Thị Như Hoài - 26A4010768
Nguyễn Thu Hằng - 26A4010380
Trần Thị Thúy Ngà - 26A4010796
Phạm Triệu Bình Quý - 26A4011249
Dương Quốc Huy - 26A4010771
Bắc Ninh, Tháng 4 năm 2024
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
2 | P a g e
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU
3 | P a g e
Trà và sữahai thức uống không mấy xa lạ đối với người Việt, nhưng
từ sự tình hay cố ý chúng lại được pha trộn lại với nhau, tạo nên một
thức uống hết sức thu hút trở thành “cơn sốt” trong giới trẻ hiện nay.
Không hẳn nguyên giới trẻ mới thưởng thức cái hương vị của trà sữa hầu
hết mọi lứa tuổi đều yêu thích hương v thơm ngon của trà sữa. Vị béo của
sữa cùng hương thơm của trà thật khiến người ta phải chết chết mệt”
nó.
Tsữa du nhập vào Việt Nam từ năm 2002, mới đầu xuất hiện như
là một nhãn hàng kinh doanh của nước ngoài cũng không thu hút được sự chú
ý của nhiều người. Nhưng trải qua một quá trình lâu dài, trà sữa đã thực sự
vươn mình phát triển. trong năm 2023 đã trở thành một cơn sốt. T
sữa len lỏimọi ngóc ngách của 2 thành phố lớnHà NộiHồ Chí Minh.
Ở vỉa hè, trên sân trường, trong cơ quan đều có thể có sự xuất hiện của cốc trà
sữa . Nội, đặc biệt trong năm 2023 các quán trà sữa mọc lên như nấm,
những nhãn hiệu trà sữa cũng xuất hiện lên rất nhiều như Dingtea, Toco, Cing
Hu Tang...đang cố mở rộng sở kinh doanh. Các nhãn hàng mở ra nhiều
như vậy phần lớn là do cầu của người uống đặc biệt là giới trẻ ngày càng tăng
cao.
T sữa thu hút giới trẻ trước hết hương vị hấp dẫn của nó, ngày
càng nhiều vị mới đặc sắc khiến giới trẻ thích thú, phần nhiều đến với
trà sữa cũng vì tìm kiếm điểm hẹn, không gian gặp gỡ bạn bè. Những quán trà
sữa đều khung cảnh rất bắt mắt, có những nét vẽ cũng như khung hình đặc
biệt rất thích hợp cho giới trẻ. Ngày nay giới trẻ sẵn sàng chi ra 50-70 nghìn
đồng cho một cốc trà sữa. Thậm chí nhiều bạn trẻ ngày nào cũng uống ít
nhất một cốc, ngày nhiều có thể lên tới ba cốc trà sữa.
Ta thể thấy rằng cầu của trà sữa tăng cao cung cũng vậy. Cả 2
cùng tăng rất nhanh trong thời kỳ đầu 2023 đặc biệt Nội. Vậy liệu rằng
thị trường trà sữa đã đạt đến trạng thái cân bằng hay đang thừa, thiếu hụt?
Sự thay đổi các trạng thái đó như thế nào? Liệu rằng thị trường rồi sẽ thay đổi
như thế nào? Chính muốn trả lời những câu hỏi trên nhóm 6 dành sự
quan tâm đặc biệt đến thị trường trà sữa nên chúng em quyết đinh chọn đề tài
nghiên cứu, tìm hiểu Cân bằng thị trường T sữa trong nửa đầu năm
2023 tại thành phố Hà Nội”.
Đây là đề tài tương đối mới với chúng em, do kinh nghiệm cũng như kỹ
năng làm việc còn nhiều hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. vậy nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để bài
nghiên cứu của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!
4 | P a g e
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Sự phổ biến của trà sữa: T sữa một trong những thức uống được ưa
chuộng tại Việt Nam, đặc biệt trong giới trẻ, học sinh, sinh viên và nhân
viên văn phòng. Hiểu về thị trường này thể giúp bạn áp dụng kiến thức
kinh tế vi mô vào thực tế.
2. Tính cạnh tranh khả năng tồn tại: Thị trường trà sữa đang phát triển
mạnh mẽ, nhưng cũng đầy cạnh tranh. Bạn thể nghiên cứu về cung-cầu,
giá cả, chiến lược kinh doanh, khả năng tồn tại của các thương hiệu trà
sữa.
3. Áp dụng kiến thức kinh tế vi mô: Phân tích thị trường trà sữa sẽ giúp chúng
ta áp dụng các khái niệm như cung-cầu, đàn hồi giá, tối ưu hóa sản
phẩm/dịch vụ.
4. Tìm hiểu về người tiêu dùng: Nghiên cứu thị trường trà sữa cung cấp thông
tin về người tiêu dùng, thói quen mua sắm, yêu cầu của họ. Điều này
thể hỗ trợ trong việc phát triển chiến lược kinh doanh.
5. Thách thức hội: Thị trường trà sữa đang thay đổi liên tục. Chúng ta
thể tìm hiểu về những thách thức hội các doanh nghiệp trà sữa
đang đối mặt.
Tóm lại, việc phân tích thị trường trà sữa không chỉ giúp bạn hiểu hơn về
ngành này còn giúp bạn áp dụng kiến thức kinh tế vi vào thực tế kinh
doanh.
5 | P a g e
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
MỤC LỤC
PHẦN 1. NỘI DUNG ...................................................................... 7
I. Cầu hàng hóa (Demad-D).......................................................................... 7
1. Khái niệm .................................................................................................. 7
2. Quy luật cầu .............................................................................................. 8
II. Cung hàng hóa (Supply-S) ....................................................................... 8
1. Khái niệm .................................................................................................. 8
2. Quy luật cung ............................................................................................ 9
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, cung ................................................... 10
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu ................................................................ 10
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung ............................................................. 10
IV. Cân bằng, dư thừa, thiếu hụt trong thị trường trà sữa ........................... 11
1. Cân bằng thị trường .................................................................................. 11
1.1. Khái niệm ............................................................................................... 11
1.2. Giá .......................................................................................................... 13
1.3. Sự thay đổi sản lượng cân bằng trên thị trường ..................................... 13
2. Dư thừa và thiếu hụt ................................................................................. 15
2.1. Trạng thái cân bằng cung cầu ................................................................ 15
2.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường ...................................... 16
2.3. Cơ chế tự điều hòa của thị trường ......................................................... 17
V. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị trường
trà sữa ........................................................................................................... 18
1. Cầu không đổi, cung giảm ........................................................................ 18
2. Cầu và cung đều tăng ................................................................................ 19
2.1. Cầu tăng nhiều hơn cung ....................................................................... 19
2.2. Cung tăng nhiều hơn cầu ....................................................................... 20
3. Cung không đổi, cầu tăng ......................................................................... 21
4. Cung không đổi, cầu giảm ........................................................................ 22
PHẦN 2. KẾT LUẬN ...................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 25
6 | P a g e
PHẦN 1: NỘI DUNG
I. Cầu hàng hóa (Demad-D)
1. K hái niệm
Cầu: được hiểu là số lượng hàng hoá mà người mua muốn mua và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác không đổi.
Lượng cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và
khả năng mua tại một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất
định, với giả định cá yếu tố khác không đổi.
Cầu cá nhân: Cầu của từng người đối với một loại hàng hóa.
Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân về một hàng hóa nhất định.
7 | P a g e
Giá (P) Lượng cầu (Q )D
52nghìn/ cốc 200 cốc/tháng
45 nghìn/ cốc 288 cốc/tháng
34 nghìn/ cốc 425 cốc/tháng
28 nghìn/ cốc 500cốc/tháng
10 nghìn/ cốc 725 cốc/tháng
2 . Quy luật cầu
Luật cầu số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian nhất
định sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm xuống, ngược lại sẽ giảm xuống
khi giá tăng lên trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Giá (P) Lượng cầu (QD)
60k/cốc 100cốc / tháng
32k/ cốc 450 cốc / tháng
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa càng cao thì nhu cầu tiêu thụ trà sức sẽ
giảm dẫn đến lượng cầu cũng giảm.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa thấp thì nhu cầu tiêu thụ trà sữa sẽ tăng
cao dẫn đến lượng cầu tăng.
=> Mức giá và lượng cầu tồn tại mối quan hệ nghịch biến với nhau:
P giảm, QD tăng
P tăng, QD giảm
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cầu.:
QD = a + bP (b < 0)
Có hệ phương trình 60b + a = 100 a = 850
32b + a = 450 b = -12,5
Phương trình hàm cầu : Q = 850 – 12,5PD
II. Cung hàng hóa
1 . K hái niệm
Cung số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán muốn bán
khả năng bán các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với giả
định rằng các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cung số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán khả
năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nào đó với
điệu kiện các nhân tố khác không thay đổi.
8 | P a g e
Cung cá nhân là cung của từng người bán đói với một loại hàng hóa.
Ta bảng thống số liệu về giá lượng cung của mặt hàng trà sữa như
sau:
Giá ( nghìn đồng/cốc ) Lượng cung ( số cốc/tháng )
52 440
45 388
34 305
28 260
10 125
Cung thị trường tổng số hàng hóa được cung bởi tất cả các hãng trong
thị trường tại các mức giá khác nhau về một hàng hóa nhất định.
2 . Quy luật cung
Luật cung số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất
định sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó tăng ngược lại sẽ giảm khi giá giảm
trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa cao, lượng cung của các nhà sản xuất
cũng tăng cao hơn.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa thấp, lượng cung vào thị trường cũng sẽ
giảm đi.
=> Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá hàng hóa tăng lên,
lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên và ngược lại:
P tăng, Q tăngS
P giảm, Q giảmS
Giá (P) Lượng cung (Q )S
60k/cốc 500 cốc/tháng
32k/cốc 290 cốc/tháng
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cung.
QS = a + bP (b > 0)
Có hệ phương trình 60b + a = 500 a = 50
9 | P a g e
32b + a = 290 b = 7,5
Phương trình hàm cung : Q = 50 + 7,5P.S
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, cung
1 . Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Nhân tố nội sinh giá hàng hóa đó (giá thay đổi làm lượng cầu di chuyển
trên đường cầu) Q tăng P giảm , Q giảm P tăng. Vd: Giá trà sữa tăng, cầu trà
sữa giảm.
Giá của hàng hóa liên quan:
- Hàng hóa thay thế: Đối với hàng hóa thay thế, việc tăng g mặt hàng này
dẫn đến cầu mặt hàng kia cũng tăng lên và ngược lại.
Vd: phê trà sữa. Khi g phê tăng lên thì người tiêu dùng sẽ mua ít
phê hơn chuyển sang mua trà sữa nhiều hơn, làm cho cầu trà sữa tăng
lên.
- Hàng hóa bổ sung: Hai hàng hóa được gọi hàng hóa bổ sung thì giá của
hàng hóa này giảm thì nhu cầu về hàng hóa kia tăng lên và ngược lại.
Vd: Khi giá trà sữa giảm, nhiều người mua thì hàng hóa bổ sung như kem
cheese, trân châu, topping sẽ tăng lên.
Thu nhập:
- Hàng hóa thông thường: Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết hàng hóa
đều tăng.
- Hàng hóa thứ cấp: Khi thu nhập tăng đến một mức độ nhất định thì cầu sẽ
giảm.
Thị hiếu:
- Nếu người tiêu dùng yêu chuộng sản phẩm hơn thì cầu về hàng hóa tăng lên
và ngược lại.
Các kỳ vọng:
- Những vọng về biến động trong tương lai của những yếu tố tác động đến
cầu có thể làm tăng hoặc giảm cầu của người tiêu dùng trong hiện tại.
Số lượng người tiêu dùng:
- Số lượng người tiêu dùng trên thị trường cầu quan hệ thuận chiều với
nhau. Số lượng ngườ i tiêu dùng các nhiều thì cầu hàng hóa càng tăng.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Nhân tố nội sinh giá hàng hóa đó ( giá thay đổi làm lượng cung di
chuyển trên đường cung) Q tăng P tăng; Q giảm P giảm.
Ví dụ: Giá trà sữa tăng thì lượng cung tăng.
10 | P a g e
Giá trà sữa giảm thì lượng cung giảm.
Chi phí sản xuất
- Giá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào): Khi giá của các yếu tố sản
xuất tăng lên nghĩa chi phí sản xuất tăng, khiến cho cung hàng hóa đó
giảm đi.
Vd: Giá các nguyên liệu như trà xanh, trân châu, ống hút, cốc đựng, kem
béo,.. đều tăng lên thì cũng đồng nghĩa với việc số lượng mặt hàng trà sữa mà
nhà sản xuất cho ra trị trường cũng sẽ giảm đi.
Công nghệ: Công nghệ tiên tiến góp phần làm giảm chi phí sản xuất,
tăng cung hàng hóa.
Các chính sách của chính phủ:
- Về chính sách thuế: Khi chính đánh thuế hoặc tăng thuế đối với hàng hóa
bán ra khiến chi phí sản xuất tăng, cung về hàng hóa giảm đi và ngược lại.
- Về chính sách trợ cấp: Khi chính phủ trợ cấp hoặc tăng trợ cấp, chi phí sản
xuất của doanh nghiệp giảm, khiến cho cung hàng hóa tăng lên.
Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Hàng hóa thay thế ( hàng hóa cạnh tranh).
Vd: Khi giá của trà hoa quả giảm thì sẽ đem lại lợi nhuận giảm tương đối so
với trà sữa, khi đó doanh nghiệp sẽ chuyển nguồn lực từ việc pha chế trà hoa
quả sang tập trung pha chế các loại trà sữa.
- Hàng hóa bổ sung: Mối quan hệ giữa hàng hóa này với cung hàng hóa kia là
mối quan hệ đồng biến.
Kì vọng của người sản xuất: Nếu kì vọng trong tương lai càng thuận lợi
thì cung trong hiện tại sẽ giảm và ngược lại.
Số lượng người sản xuất: Thị trường càng nhiều người sản xuất, quy
mô càng lớn, cung về sản phẩm càng tăng và ngược lại.
IV. Cân bằng, dư thừa, thiếu hụt trong thị trường trà sữa
1. Cân bằng thị trường .
1.1. Khái niệm .
- Cân bằng thị trường một trạng thái tại đó không sức ép làm
cho giá và lượng hàng hóa thay đổi.
- Cân bằng thị trường một trạng thái mà tại đó lượng cung bằng lượng
cầu tại cùng một mức giá.
11 | P a g e
12 | P a g e
1.2. Giá
1.2.1. Giá trần
- Giá trần quy định của Chính phủ về mức giá tối đa của một loại hàng
hóa nào đó được phép giao dịch trên thị trường. Mục đích của Chính phủ khi
đưa ra giá trần nhằm bảo vệ người tiêu dùng có khả năng chi trả cho các hàng
hóa thiết yếu, hoặc để kiểm soát lạm phát hay tránh tình trạng bất ổn cho
hội.
- Giá Chính phủ Việt Nam quy định cho các hãng trà sữa về trần lãi
suất. Mặt tích cực của chính sách này mức giá phải trả cho một cốc trà sữa
đảm bảo cho các bạn học sinh, sinh viên thể trả thưởng thức nó. Tuy
nhiên vẫn tồn tại mặt trái của các chính sách này đối với chính bản thân người
tiêu dùng. Đó khi ấn định mức giá trần khiến cho người tiêu dùng xu
hướng sử dụng nhiều hơn, khi đó các quán trà sữa sẽ không đủ chỗ ngồi cho
khách và chất lượng chăm sóc khách hàng sẽ đi xuống.
1.2.2. Giá sàn
- Giá sàn mức giá tối thiểu do Chính phủ đặt ra nhằm không cho phép
các doanh nghiệp hoặc người mua hạ giá xuống thấp hơn mức giá đó. Giá sàn
chính phủ đưa ra luôn cao hơn so với mức giá cân bằng trên thị trường để
không cho phép giá xuống thấp có hại cho người sản xuất.
1.3. Sự thay đổi sản lượng cân bằng
1.3.1. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cầu.
- Giả sử rằng thu nhập của người tiêu dùng tăng lên đột ngột dẫn đến nhiều
người muốn sử dụng sản phẩm trà sữa hơn. Khi đó đường cầu về trà sữa sẽ
dịch chuyển sang bên phải.
13 | P a g e
- Khi đường cầu dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng của thị trường
mức giá cao hơn và ở mức sản lượng cao hơn.
- Xem xét hình 1.4 ta thấy rằng đường cầu dịch chuyển sang bên phải số
lượng người mua sẽ tăng. Nếu các nhà sản xuất vẫn giữ mức giá P sản1
lượng Q sẽ tạo ra sự khan hiếm trên thị trường trà sữa. Điều này một lần nữa1
dưới tác động của chế thị trường, giá hàng hóa sẽ tăng dần lên từ mức P1
lên P và theo đó số lượng trà sữa sản xuất ra sẽ tăng từ mức Q lên tới Q2 1 2, khi
đó thị trường sẽ ở mức cân bằng mới, điểm cân bằng mới tại E’(P2,Q ).2
1.3.2. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cung.
- Một kịch bản khác diễn ra do bên nhà cung cấp tác động đến thị trường.
Điều gì sẽ xảy ra khi các hãng trà sữa sẵn sàng tăng sản lượng của mình lên ở
mọi mức giá mặcngười tiêu dùng không hề quan tâm đến điều đó. Khi đó
đường cung sẽ dịch chuyển sang bên phải điểm cân bằng mới của thị
trường sẽ xuất hiện.
- Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới sau đại dịch đã từng
bước phục hồi và phát triển, không còn đối mặt với những khoảng thời gian
cách li, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Vì thế, thị trường có sự tham gia sôi
nổi với các nguồn cung phong phú, lúc đó đường cung sẽ dịch chuyển sang
phải.
Hình 1.5. Sự cân bằng mới khi đường cung dịch chuyển.
- Khi đường cung dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng của thị trường
mức giá thấp hơn và ở mức sản lượng cao hơn.
14 | P a g e
- Hình 1.5 cho thấy, khi các nhà cung cấp tham gia vào thị trường nhiều
hơn, lượng cung trà sữa sẽ mỗi ngày tăng mặc số lượng người tiêu dùng
không đổi, đường cầu dịch chuyển sang phải. Nếu nhà sản xuất vẫn giữ mức
giá P th trường sẽ xuất hiện hiện tượng thừa hàng hóa, lượng dư này sẽ1
nhiều hơn cả lượng Q lúc đó nhà sản xuất buộc phải giảm giá, đưa ra các2
chương trình khuyến mại thu hút khách để tránh việc thừa hàng hóa. Giá
hàng hóa giảm từ mức P tới mức P cân bằng thị trường mới dần được xác1 2
lập tại E’(P2,Q ).2
1.3.3. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cung
và đường cầu.
- Vào dịp nghỉ lễ Tết Nguyên Đán, nhiều hãng trà sữa vẫn mở xuyên các
ngày mùng 1,2,3 không nghỉ, người tiêu dùng được tăng lương thưởng. Kết
hợp hai điều kiện trên vào thời điểm Tết, chúng ta sẽ hiện tượng cả đường
cung và đường cầu cùng dịch chuyển sang phải.
- Cung cầu cùng dịch chuyển khi các điều kiện th trường thay đổi.
Trong trường hợp này, sự dịch sang phải của cả đường cung và đường cầu
dẫn tới mức giá cao hơn và sản lượng cũng cao hơn.
Hình 1.6. Sự cân bằng mới khi dịch chuyển cả đường cung và đường cầu.
2. Dư thừa và thiếu hụt .
2.1. Trạng thái cân bằng cung cầu .
15 | P a g e
Trên thị trường, trạng thái cân bằng cung cầu đối với một hàng hóa nào đó
chính trạng thái ứng với một mức giá nào đó, lượng cung ngang bằng với
lượng cầu. Mức giá tương ứng tại trạng thái cân bằng được gọi giá cân
bằng. Lượng hàng hóa tương ứng tại trạng thái cân bằng được gọi lượng
cân bằng.
Hình 2.1 Trạng thái cân bằng trong thị trường
Trạng thái cân bằng cung cầu đối với một loại hàng hoá nào đó lúc
cung của hàng hoá đó vừa đủ thoả mãn cầu đối với hàng hoá đó trong một
khoảng thời gian nhất định. Lúc này người mua người bán thỏa mãn họ
không có lí do gì để phải thay đổi quyết định, cho nên giá sẽ không đổi.
Trên đồ thị, giá cân bằng sản lượng cân bằng toạ độ của giao điểm
giữa đường cung và đường cầu ( điểm E ).0
Giá cân bằng (P ) sản lượng cân bằng (Q ) cũng th xác định0 0
bằng cách giải hệ phương trình đường cung và đường cầu.
2.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường:
Khi giá mua bán thực tế của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị
trường khác so với giá cân bằng, lúc này sẽ xảy ra tình trạng thừa hay
thiếu hụt hàng hoá.
Trong trường hợp giá mua bán thực tế trên thị trường lớn hơn giá cân
bằng: P > P , người bán sẽ bán nhiều hàng hoá (theo luật cung), người mua1 0
giảm việc tiêu dùng (theo luật cầu), lượng cung sẽ lơn hơn lượng cầu ( Q >S
QD ), lượng chênh lệch này là dư thừa thị trường hay còn gọi là dư cung.
Trong trường hợp giá mua bán thực tế trên thị trường nhỏ hơn giá cân
bằng P < P , người mua sẽ mua nhiều hàng hoá, người bán giảm sản lượng,2 0
16 | P a g e
lượng cung sẽ nhỏ hơn lượng cầu ( Q < Q ), kết quả xảy ra tình trạng thiếuS D
hụt hàng hoá trên thị trường hay còn gọi là dư cầu.
Hình 2.2 Trạng thái không cân bằng của thị trường
Từ bảng số liệu biểu Cầu và Cung ở I và II ta có:
- Ta thể thấy khi giá 1 cốc trà sữa mức giá 34 000 VNĐ thì lượng
cung 305, lượng cầu 425. Lúc này Q , dẫn đến trạng thái thiếu hụts<Qd
trong thị trường, cầu nhiều hơn cung. Nếu để thị trường tự điều tiết, giá sẽ lại
tăng lên về giá trị trị cân bằng, trở về lại điểm mà cả người mua và người bán
đều cảm thấy thỏa mãn.
- Bên trên là hiện tượng thiếu hụt khi giá là 34 000 VNĐ, còn khi giá cao
hơn giá cân bằng 45 000 VNĐ, xảy ra hiện tượng thừa. Với khi giá
45 000 VNĐ, lượng cung 388, ợng cầu 288, Q > Q , dẫn đến trạngs d
thái thừa trong thị trường, cung nhiều hơn cầu. Nếu không có sự can thiệp
của chính phủ, chính phủ tự điều tiết, giá sẽ giảm xuống đến giá cân bằng,
trở lại điểm mà cả người mua và cả người bán đều cảm thấy thỏa mãn.
Do vậy, điều ta quan sát thấy bất cứ lúc nào giá cả thị trường cao
hoặc thấp hơn giá cân bằng thì xuất hiện sự thừa hoặc thiếu hụt trên thị
trường.
để khắc phục hiện tượng thiếu hụt hoặc thừa này, người bán
người mua phải thay đổi hành vi của họ để đạt tới mức giá cân bằng. Nếu thị
trường trạng thái thừa (dư cung) thì người bán phải quyết định giảm
giá để làm tăng lượng cầu. Nếu thị trường trạng thái thiếu hụt hàng hóa (dư
cầu) thì người bán sẽ tăng giá nhằm làm giảm lượng cầu.
17 | P a g e
2.3 . Cơ chế thị trường tự điều hòa
Xét tại mức giá P = 50 thì Q = 225 và Q = 425 d s
Lúc này Q > Q và lượng dư thừa là : Q = 200d s s –Qd
=> Thị trường dư thừa hàng hóa.
Với lượng cầu này, trên đường cung sẽ cho biết mức giá nào người bán sẵn
sàng bán. mức giá này,trên đường cầu sẽ cho biết được lượng cầu mà
người mua muốn mua. Cứ như thế mức giá sẽ dịch chuyển vào gcân bằng
P0 và lượng cung và cầu sẽ gặp nhau tại Q0=350.
Định nghĩa : Cơ chế thị trường tự điều tiết hay chế bàn tay hình
chế điều chỉnh hành vi của người muangười bán sao cho thị trường trở
về trạng thái cân bằng. Khi xuất hiện dư thừa hay thiếu hụt trên thị trường đó.
Cụ thể, xét các ví dụ về trà sữa ta có:
- Khi giá P > 40 thì người mua sẽ giảm lượng mua, còn người mua sẽ đầu
tư mở rộng sản xuất và tăng cung.
=> Thị trường sẽ rơi vào trạng thái thừa hay cung. cung tạo áp lực
giảm giá, khi giá giảm dần người mua lại tặng lượng mua, còn người bán
giảm lượng bán. Quá trình diễn ra cho đến khi thị trường đạt tới trạng thái cân
bằng. Còn khi P < 40 thì thì quá trình tự điều chỉnh của thị trường sẽ diễn ra
theo chiều ngược lại.
18 | P a g e
V. Các trường hợp thay đổi của cung cầu thể xảy ra trong thị
trường trà sữa
1 . Cầu không đổi, cung giảm:
Hình 1.1. Cầu không đổi , cung giảm
Nguyên nhân:
- Giá của các yếu tố đầu vào: Khi giá nguyên vật liệu ( trân châu, pudding,
kem cheese,...) tăng, nhân công lao động thay đổi về mức lương thì đương
nhiên cung sẽ giảm.
- Thay đổi số lượng nhà sản xuất: Khi mặt hàng nhà trà sữa được giới
trẻ ngày càng biết đến yêu thích thì rất nhiều nhà sản xuất đã mở nên
những thương hiệu nhái không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng dẫn
đến cung sẽ giảm.
19 | P a g e
- Chính sách nhà nước: Khi thuế tăng thì chi phí toàn bộ của việc sản xuất
hàng hóa tăng theo vậy cung giảm.
Hậu quả: Gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa.
Khắc phục:
- Chính phủ cần đưa ra mức giá sàn giá trần hợp với nhà sản xuất
người tiêu dùng.
- Chính phủ cần kiểm tra chặt chẽ hơn về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
để đảm bảo cho người tiêu dùng.
2. Cầu và cung đều tăng
2.1. Cầu tăng nhiều hơn cung
Nguyên nhân:
- Khi mặt hàng trà sữa được nhiều người biết được, những nhãn hiệu trà sữa
tạo được thương hiệu nhiều khách quen thì số người mua trà sữa sẽ tăng
lên dấn đến cầu tăng lên. Bên cạnh đó khi người tiêu dùng mua nhiều hơn, chi
phí sản xuất giảm, nhà sản xuất sẽ tăng giá lên, dẫn đến cung tăng. Tuy nhiều
lượng cầu tăng nhiều hơn lượng cung tăng.
Sự thay đổi của đường cung, đường cầu, giá và lượng cân bằng:
- Cả đường cung đường cầu đều dịch chuyển về bên phải. Tuy nhiên
đường cầu dịch chuyển nhiều hơn. Giá cân bằng tăng lên P > P , lượng cân2 1
bằng cũng tăng lên Q > Q . Tuy nhiên do cầu tăng nhiều hơn cung nên lượng2 1
cân bằng tăng nhiều hơn so với giá cân bằng.
Lúc này nhà sản xuất sẽ được lợi khi giá vừa tăng lên, lượng cầu cũng
tăng lên tăng lên khá nhiều. Tuy nhiên lượng cầu tăng dến một thời điểm
nhất định sau đó g sẽ giảm trở về trang thái cân bằng nhờ bàn tay
hình”.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của cung cầu và giá , lượng cân bằng:
20 | P a g e

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN BẮC NINH KHOA KINH TẾ HỌC PHẦN MÔN KINH TẾ VI MÔ TÊN ĐỀ TÀI :
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn : Lê Danh Lượng Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Nhóm trưởng : Phạm Thị Lê Vy - 26A4011273 Lớp : K26-NHA
Bắc Ninh, Tháng 4 năm 2024
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN BẮC NINH 1 | P a g e KHOA KINH TẾ HỌC PHẦN MÔN KINH TẾ VI MÔ TÊN ĐỀ TÀI :
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn : Lê Danh Lượng Nhóm thực hiện : Nhóm 6 Lớp : K26-NHA
Thành viên : Phạm Thị Lê Vy - 26A4011273 (Leader)
Phạm Thị Như Hoài - 26A4010768
Nguyễn Thu Hằng - 26A4010380
Trần Thị Thúy Ngà - 26A4010796
Phạm Triệu Bình Quý - 26A4011249
Dương Quốc Huy - 26A4010771
Bắc Ninh, Tháng 4 năm 2024
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2 | P a g e
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
.................................................................................................... LỜI MỞ ĐẦU 3 | P a g e
Trà và sữa là hai thức uống không mấy xa lạ đối với người Việt, nhưng
từ sự vô tình hay cố ý mà chúng lại được pha trộn lại với nhau, tạo nên một
thức uống hết sức thu hút và trở thành “cơn sốt” trong giới trẻ hiện nay.
Không hẳn nguyên giới trẻ mới thưởng thức cái hương vị của trà sữa mà hầu
hết mọi lứa tuổi đều yêu thích hương vị thơm ngon của trà sữa. Vị béo của
sữa cùng hương thơm của trà thật khiến người ta phải “ chết mê chết mệt” vì nó.
Trà sữa du nhập vào Việt Nam từ năm 2002, mới đầu nó xuất hiện như
là một nhãn hàng kinh doanh của nước ngoài cũng không thu hút được sự chú
ý của nhiều người. Nhưng trải qua một quá trình lâu dài, trà sữa đã thực sự
vươn mình phát triển. Và trong năm 2023 nó đã trở thành một cơn sốt. Trà
sữa len lỏi ở mọi ngóc ngách của 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh.
Ở vỉa hè, trên sân trường, trong cơ quan đều có thể có sự xuất hiện của cốc trà
sữa . Ở Hà Nội, đặc biệt trong năm 2023 các quán trà sữa mọc lên như nấm,
những nhãn hiệu trà sữa cũng xuất hiện lên rất nhiều như Dingtea, Toco, Cing
Hu Tang...đang cố mở rộng cơ sở kinh doanh. Các nhãn hàng mở ra nhiều
như vậy phần lớn là do cầu của người uống đặc biệt là giới trẻ ngày càng tăng cao.
Trà sữa thu hút giới trẻ trước hết là hương vị hấp dẫn của nó, và ngày
càng có nhiều vị mới đặc sắc khiến giới trẻ thích thú, và phần nhiều đến với
trà sữa cũng vì tìm kiếm điểm hẹn, không gian gặp gỡ bạn bè. Những quán trà
sữa đều có khung cảnh rất bắt mắt, có những nét vẽ cũng như khung hình đặc
biệt rất thích hợp cho giới trẻ. Ngày nay giới trẻ sẵn sàng chi ra 50-70 nghìn
đồng cho một cốc trà sữa. Thậm chí có nhiều bạn trẻ ngày nào cũng uống ít
nhất một cốc, ngày nhiều có thể lên tới ba cốc trà sữa.
Ta có thể thấy rằng cầu của trà sữa tăng cao và cung cũng vậy. Cả 2
cùng tăng rất nhanh trong thời kỳ đầu 2023 đặc biệt ở Hà Nội. Vậy liệu rằng
thị trường trà sữa đã đạt đến trạng thái cân bằng hay đang dư thừa, thiếu hụt?
Sự thay đổi các trạng thái đó như thế nào? Liệu rằng thị trường rồi sẽ thay đổi
như thế nào? Chính vì muốn trả lời những câu hỏi trên và nhóm 6 dành sự
quan tâm đặc biệt đến thị trường trà sữa nên chúng em quyết đinh chọn đề tài
nghiên cứu, tìm hiểu là “ Cân bằng thị trường Trà sữa trong nửa đầu năm
2023 tại thành phố Hà Nội”.
Đây là đề tài tương đối mới với chúng em, do kinh nghiệm cũng như kỹ
năng làm việc còn nhiều hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để bài
nghiên cứu của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy! 4 | P a g e LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Sự phổ biến của trà sữa: Trà sữa là một trong những thức uống được ưa
chuộng tại Việt Nam, đặc biệt là trong giới trẻ, học sinh, sinh viên và nhân
viên văn phòng. Hiểu rõ về thị trường này có thể giúp bạn áp dụng kiến thức
kinh tế vi mô vào thực tế.
2. Tính cạnh tranh và khả năng tồn tại: Thị trường trà sữa đang phát triển
mạnh mẽ, nhưng cũng đầy cạnh tranh. Bạn có thể nghiên cứu về cung-cầu,
giá cả, chiến lược kinh doanh, và khả năng tồn tại của các thương hiệu trà sữa.
3. Áp dụng kiến thức kinh tế vi mô: Phân tích thị trường trà sữa sẽ giúp chúng
ta áp dụng các khái niệm như cung-cầu, đàn hồi giá, và tối ưu hóa sản phẩm/dịch vụ.
4. Tìm hiểu về người tiêu dùng: Nghiên cứu thị trường trà sữa cung cấp thông
tin về người tiêu dùng, thói quen mua sắm, và yêu cầu của họ. Điều này có
thể hỗ trợ trong việc phát triển chiến lược kinh doanh.
5. Thách thức và cơ hội: Thị trường trà sữa đang thay đổi liên tục. Chúng ta
có thể tìm hiểu về những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp trà sữa đang đối mặt.
Tóm lại, việc phân tích thị trường trà sữa không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về
ngành này mà còn giúp bạn áp dụng kiến thức kinh tế vi mô vào thực tế kinh doanh. 5 | P a g e
CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG TRÀ SỮA TRONG NỬA ĐẦU NĂM
2023 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI MỤC LỤC PHẦN 1. NỘI DUNG
...................................................................... 7
I. Cầu hàng hóa (Demad-D).......................................................................... 7
1. Khái niệm .................................................................................................. 7
2. Quy luật cầu .............................................................................................. 8
II. Cung hàng hóa (Supply-S) ....................................................................... 8
1. Khái niệm .................................................................................................. 8
2. Quy luật cung ............................................................................................ 9
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, cung ................................................... 10
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu ................................................................ 10
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung ............................................................. 10
IV. Cân bằng, dư thừa, thiếu hụt trong thị trường trà sữa ........................... 11
1. Cân bằng thị trường .................................................................................. 11
1.1. Khái niệm ............................................................................................... 11
1.2. Giá .......................................................................................................... 13
1.3. Sự thay đổi sản lượng cân bằng trên thị trường ..................................... 13
2. Dư thừa và thiếu hụt ................................................................................. 15
2.1. Trạng thái cân bằng cung cầu ................................................................ 15
2.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường ...................................... 16
2.3. Cơ chế tự điều hòa của thị trường ......................................................... 17
V. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị trường
trà sữa ........................................................................................................... 18
1. Cầu không đổi, cung giảm ........................................................................ 18
2. Cầu và cung đều tăng ................................................................................ 19
2.1. Cầu tăng nhiều hơn cung ....................................................................... 19
2.2. Cung tăng nhiều hơn cầu ....................................................................... 20
3. Cung không đổi, cầu tăng ......................................................................... 21
4. Cung không đổi, cầu giảm ........................................................................ 22
PHẦN 2. KẾT LUẬN ...................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 25 6 | P a g e PHẦN 1: NỘI DUNG I. Cầu hàng hóa (Demad-D) 1. K hái niệm
Cầu: được hiểu là số lượng hàng hoá mà người mua muốn mua và có khả
năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác không đổi.
Lượng cầu: Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và
có khả năng mua tại một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất
định, với giả định cá yếu tố khác không đổi.
Cầu cá nhân: Cầu của từng người đối với một loại hàng hóa. Giá (P) Lượng cầu (QD) 52nghìn/ cốc 200 cốc/tháng 45 nghìn/ cốc 288 cốc/tháng 34 nghìn/ cốc 425 cốc/tháng 28 nghìn/ cốc 500cốc/tháng 10 nghìn/ cốc 725 cốc/tháng
Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân về một hàng hóa nhất định. 7 | P a g e 2 . Quy luật cầu
Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian nhất
định sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm xuống, ngược lại sẽ giảm xuống
khi giá tăng lên trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Giá (P) Lượng cầu (QD) 60k/cốc 100cốc / tháng 32k/ cốc 450 cốc / tháng
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa càng cao thì nhu cầu tiêu thụ trà sức sẽ
giảm dẫn đến lượng cầu cũng giảm.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa thấp thì nhu cầu tiêu thụ trà sữa sẽ tăng
cao dẫn đến lượng cầu tăng.
=> Mức giá và lượng cầu tồn tại mối quan hệ nghịch biến với nhau: P giảm, QD tăng P tăng, QD giảm
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cầu.: QD = a + bP (b < 0)
Có hệ phương trình 60b + a = 100 a = 850 32b + a = 450 b = -12,5
Phương trình hàm cầu : QD = 850 – 12,5P II. Cung hàng hóa 1 . K hái niệm
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có
khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với giả
định rằng các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cung là số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán và có khả
năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nào đó với
điệu kiện các nhân tố khác không thay đổi. 8 | P a g e
Cung cá nhân là cung của từng người bán đói với một loại hàng hóa.
Ta có bảng thống kê số liệu về giá và lượng cung của mặt hàng trà sữa như sau: Giá ( nghìn đồng/cốc )
Lượng cung ( số cốc/tháng ) 52 440 45 388 34 305 28 260 10 125
Cung thị trường là tổng số hàng hóa được cung bởi tất cả các hãng trong
thị trường tại các mức giá khác nhau về một hàng hóa nhất định. 2 . Quy luật cung
Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất
định sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó tăng và ngược lại sẽ giảm khi giá giảm
trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa cao, lượng cung của các nhà sản xuất cũng tăng cao hơn.
Khi giá cả của mặt hàng trà sữa thấp, lượng cung vào thị trường cũng sẽ giảm đi.
=> Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá hàng hóa tăng lên,
lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên và ngược lại: P tăng, QS tăng P giảm, QS giảm Giá (P) Lượng cung (QS) 60k/cốc 500 cốc/tháng 32k/cốc 290 cốc/tháng
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cung. QS = a + bP (b > 0)
Có hệ phương trình 60b + a = 500 a = 50 9 | P a g e 32b + a = 290 b = 7,5
Phương trình hàm cung : QS = 50 + 7,5P.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, cung
1 . Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Nhân tố nội sinh là giá hàng hóa đó (giá thay đổi làm lượng cầu di chuyển
trên đường cầu) Q tăng P giảm , Q giảm P tăng. Vd: Giá trà sữa tăng, cầu trà sữa giảm.
Giá của hàng hóa liên quan:
- Hàng hóa thay thế: Đối với hàng hóa thay thế, việc tăng giá mặt hàng này
dẫn đến cầu mặt hàng kia cũng tăng lên và ngược lại.
Vd: Cà phê và trà sữa. Khi giá cà phê tăng lên thì người tiêu dùng sẽ mua ít
cà phê hơn và chuyển sang mua trà sữa nhiều hơn, làm cho cầu trà sữa tăng lên.
- Hàng hóa bổ sung: Hai hàng hóa được gọi là hàng hóa bổ sung thì giá của
hàng hóa này giảm thì nhu cầu về hàng hóa kia tăng lên và ngược lại.
Vd: Khi giá trà sữa giảm, nhiều người mua thì hàng hóa bổ sung như kem
cheese, trân châu, topping sẽ tăng lên. Thu nhập:
- Hàng hóa thông thường: Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng.
- Hàng hóa thứ cấp: Khi thu nhập tăng đến một mức độ nhất định thì cầu sẽ giảm. Thị hiếu:
- Nếu người tiêu dùng yêu chuộng sản phẩm hơn thì cầu về hàng hóa tăng lên và ngược lại. Các kỳ vọng:
- Những kì vọng về biến động trong tương lai của những yếu tố tác động đến
cầu có thể làm tăng hoặc giảm cầu của người tiêu dùng trong hiện tại.
Số lượng người tiêu dùng:
- Số lượng người tiêu dùng trên thị trường và cầu có quan hệ thuận chiều với
nhau. Số lượng ngườ i tiêu dùng các nhiều thì cầu hàng hóa càng tăng.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Nhân tố nội sinh là giá hàng hóa đó ( giá thay đổi làm lượng cung di
chuyển trên đường cung) Q tăng P tăng; Q giảm P giảm.
Ví dụ: Giá trà sữa tăng thì lượng cung tăng. 10 | P a g e
Giá trà sữa giảm thì lượng cung giảm. Chi phí sản xuất
- Giá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào): Khi giá của các yếu tố sản
xuất tăng lên có nghĩa là chi phí sản xuất tăng, khiến cho cung hàng hóa đó giảm đi.
Vd: Giá các nguyên liệu như trà xanh, trân châu, ống hút, cốc đựng, kem
béo,.. đều tăng lên thì cũng đồng nghĩa với việc số lượng mặt hàng trà sữa mà
nhà sản xuất cho ra trị trường cũng sẽ giảm đi.
Công nghệ: Công nghệ tiên tiến góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tăng cung hàng hóa.
Các chính sách của chính phủ:
- Về chính sách thuế: Khi chính đánh thuế hoặc tăng thuế đối với hàng hóa
bán ra khiến chi phí sản xuất tăng, cung về hàng hóa giảm đi và ngược lại.
- Về chính sách trợ cấp: Khi chính phủ trợ cấp hoặc tăng trợ cấp, chi phí sản
xuất của doanh nghiệp giảm, khiến cho cung hàng hóa tăng lên.
Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Hàng hóa thay thế ( hàng hóa cạnh tranh).
Vd: Khi giá của trà hoa quả giảm thì sẽ đem lại lợi nhuận giảm tương đối so
với trà sữa, khi đó doanh nghiệp sẽ chuyển nguồn lực từ việc pha chế trà hoa
quả sang tập trung pha chế các loại trà sữa.
- Hàng hóa bổ sung: Mối quan hệ giữa hàng hóa này với cung hàng hóa kia là
mối quan hệ đồng biến.
Kì vọng của người sản xuất: Nếu kì vọng trong tương lai càng thuận lợi
thì cung trong hiện tại sẽ giảm và ngược lại.
Số lượng người sản xuất: Thị trường càng nhiều người sản xuất, quy
mô càng lớn, cung về sản phẩm càng tăng và ngược lại.
IV. Cân bằng, dư thừa, thiếu hụt trong thị trường trà sữa
1. Cân bằng thị trường . 1.1. Khái niệm .
- Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm
cho giá và lượng hàng hóa thay đổi.
- Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó lượng cung bằng lượng
cầu tại cùng một mức giá. 11 | P a g e 12 | P a g e 1.2. Giá 1.2.1. Giá trần
- Giá trần là quy định của Chính phủ về mức giá tối đa của một loại hàng
hóa nào đó được phép giao dịch trên thị trường. Mục đích của Chính phủ khi
đưa ra giá trần nhằm bảo vệ người tiêu dùng có khả năng chi trả cho các hàng
hóa thiết yếu, hoặc để kiểm soát lạm phát hay tránh tình trạng bất ổn cho xã hội.
- Giá mà Chính phủ Việt Nam quy định cho các hãng trà sữa về trần lãi
suất. Mặt tích cực của chính sách này là mức giá phải trả cho một cốc trà sữa
đảm bảo cho các bạn học sinh, sinh viên có thể trả và thưởng thức nó. Tuy
nhiên vẫn tồn tại mặt trái của các chính sách này đối với chính bản thân người
tiêu dùng. Đó là khi ấn định mức giá trần khiến cho người tiêu dùng có xu
hướng sử dụng nhiều hơn, khi đó các quán trà sữa sẽ không đủ chỗ ngồi cho
khách và chất lượng chăm sóc khách hàng sẽ đi xuống. 1.2.2. Giá sàn
- Giá sàn là mức giá tối thiểu do Chính phủ đặt ra nhằm không cho phép
các doanh nghiệp hoặc người mua hạ giá xuống thấp hơn mức giá đó. Giá sàn
chính phủ đưa ra luôn cao hơn so với mức giá cân bằng trên thị trường để
không cho phép giá xuống thấp có hại cho người sản xuất.
1.3. Sự thay đổi sản lượng cân bằng
1.3.1. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cầu.
- Giả sử rằng thu nhập của người tiêu dùng tăng lên đột ngột dẫn đến nhiều
người muốn sử dụng sản phẩm trà sữa hơn. Khi đó đường cầu về trà sữa sẽ
dịch chuyển sang bên phải. 13 | P a g e
- Khi đường cầu dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng của thị trường ở
mức giá cao hơn và ở mức sản lượng cao hơn.
- Xem xét hình 1.4 ta thấy rằng đường cầu dịch chuyển sang bên phải số
lượng người mua sẽ tăng. Nếu các nhà sản xuất vẫn giữ ở mức giá P1 và sản
lượng Q1 sẽ tạo ra sự khan hiếm trên thị trường trà sữa. Điều này một lần nữa
dưới tác động của cơ chế thị trường, giá hàng hóa sẽ tăng dần lên từ mức P1
lên P2 và theo đó số lượng trà sữa sản xuất ra sẽ tăng từ mức Q1 lên tới Q2, khi
đó thị trường sẽ ở mức cân bằng mới, điểm cân bằng mới tại E’(P2,Q2).
1.3.2. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cung.
- Một kịch bản khác diễn ra do bên nhà cung cấp tác động đến thị trường.
Điều gì sẽ xảy ra khi các hãng trà sữa sẵn sàng tăng sản lượng của mình lên ở
mọi mức giá mặc dù người tiêu dùng không hề quan tâm đến điều đó. Khi đó
đường cung sẽ dịch chuyển sang bên phải và điểm cân bằng mới của thị trường sẽ xuất hiện.
- Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới sau đại dịch đã từng
bước phục hồi và phát triển, không còn đối mặt với những khoảng thời gian
cách li, đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Vì thế, thị trường có sự tham gia sôi
nổi với các nguồn cung phong phú, lúc đó đường cung sẽ dịch chuyển sang phải.
Hình 1.5. Sự cân bằng mới khi đường cung dịch chuyển.
- Khi đường cung dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng của thị trường ở
mức giá thấp hơn và ở mức sản lượng cao hơn. 14 | P a g e
- Hình 1.5 cho thấy, khi các nhà cung cấp tham gia vào thị trường nhiều
hơn, lượng cung trà sữa sẽ mỗi ngày tăng mặc dù số lượng người tiêu dùng
không đổi, đường cầu dịch chuyển sang phải. Nếu nhà sản xuất vẫn giữ mức
giá P1 thị trường sẽ xuất hiện hiện tượng dư thừa hàng hóa, lượng dư này sẽ
nhiều hơn cả lượng Q2 và lúc đó nhà sản xuất buộc phải giảm giá, đưa ra các
chương trình khuyến mại thu hút khách để tránh việc dư thừa hàng hóa. Giá
hàng hóa giảm từ mức P1 tới mức P2 cân bằng thị trường mới dần được xác lập tại E’(P2,Q2).
1.3.3. Trạng thái cân bằng thay đổi do sự dịch chuyển của đường cung và đường cầu.
- Vào dịp nghỉ lễ Tết Nguyên Đán, nhiều hãng trà sữa vẫn mở xuyên các
ngày mùng 1,2,3 không nghỉ, người tiêu dùng được tăng lương thưởng. Kết
hợp hai điều kiện trên vào thời điểm Tết, chúng ta sẽ có hiện tượng cả đường
cung và đường cầu cùng dịch chuyển sang phải.
- Cung và cầu cùng dịch chuyển khi các điều kiện thị trường thay đổi.
Trong trường hợp này, sự dịch sang phải của cả đường cung và đường cầu
dẫn tới mức giá cao hơn và sản lượng cũng cao hơn.
Hình 1.6. Sự cân bằng mới khi dịch chuyển cả đường cung và đường cầu.
2. Dư thừa và thiếu hụt .
2.1. Trạng thái cân bằng cung cầu . 15 | P a g e
Trên thị trường, trạng thái cân bằng cung cầu đối với một hàng hóa nào đó
chính là trạng thái ứng với một mức giá nào đó, lượng cung ngang bằng với
lượng cầu. Mức giá tương ứng tại trạng thái cân bằng được gọi là giá cân
bằng. Lượng hàng hóa tương ứng tại trạng thái cân bằng được gọi là lượng cân bằng.
Hình 2.1 Trạng thái cân bằng trong thị trường
Trạng thái cân bằng cung cầu đối với một loại hàng hoá nào đó là lúc
cung của hàng hoá đó vừa đủ thoả mãn cầu đối với hàng hoá đó trong một
khoảng thời gian nhất định. Lúc này người mua và người bán thỏa mãn họ
không có lí do gì để phải thay đổi quyết định, cho nên giá sẽ không đổi.
Trên đồ thị, giá cân bằng và sản lượng cân bằng là toạ độ của giao điểm
giữa đường cung và đường cầu ( điểm E0 ).
Giá cân bằng (P0) và sản lượng cân bằng (Q0) cũng có thể xác định
bằng cách giải hệ phương trình đường cung và đường cầu.
2.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường:
Khi giá mua bán thực tế của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị
trường khác so với giá cân bằng, lúc này sẽ xảy ra tình trạng dư thừa hay thiếu hụt hàng hoá.
Trong trường hợp giá mua bán thực tế trên thị trường lớn hơn giá cân
bằng: P1 > P0, người bán sẽ bán nhiều hàng hoá (theo luật cung), người mua
giảm việc tiêu dùng (theo luật cầu), lượng cung sẽ lơn hơn lượng cầu ( QS >
QD ), lượng chênh lệch này là dư thừa thị trường hay còn gọi là dư cung.
Trong trường hợp giá mua bán thực tế trên thị trường nhỏ hơn giá cân
bằng P2 < P0, người mua sẽ mua nhiều hàng hoá, người bán giảm sản lượng, 16 | P a g e
lượng cung sẽ nhỏ hơn lượng cầu ( QS < QD ), kết quả xảy ra tình trạng thiếu
hụt hàng hoá trên thị trường hay còn gọi là dư cầu.
Hình 2.2 Trạng thái không cân bằng của thị trường
Từ bảng số liệu biểu Cầu và Cung ở I và II ta có:
- Ta có thể thấy khi giá 1 cốc trà sữa ở mức giá 34 000 VNĐ thì lượng
cung là 305, lượng cầu là 425. Lúc này Qstrong thị trường, cầu nhiều hơn cung. Nếu để thị trường tự điều tiết, giá sẽ lại
tăng lên về giá trị trị cân bằng, trở về lại điểm mà cả người mua và người bán
đều cảm thấy thỏa mãn.
- Bên trên là hiện tượng thiếu hụt khi giá là 34 000 VNĐ, còn khi giá cao
hơn giá cân bằng là 45 000 VNĐ, xảy ra hiện tượng dư thừa. Với khi giá là
45 000 VNĐ, lượng cung là 388, lượng cầu là 288, Qs > Qd, dẫn đến trạng
thái dư thừa trong thị trường, cung nhiều hơn cầu. Nếu không có sự can thiệp
của chính phủ, chính phủ tự điều tiết, giá sẽ giảm xuống đến giá cân bằng,
trở lại điểm mà cả người mua và cả người bán đều cảm thấy thỏa mãn.
Do vậy, điều mà ta quan sát thấy là bất cứ lúc nào giá cả thị trường cao
hoặc thấp hơn giá cân bằng thì xuất hiện sự dư thừa hoặc thiếu hụt trên thị trường.
Và để khắc phục hiện tượng thiếu hụt hoặc dư thừa này, người bán và
người mua phải thay đổi hành vi của họ để đạt tới mức giá cân bằng. Nếu thị
trường ở trạng thái dư thừa (dư cung) thì người bán phải có quyết định giảm
giá để làm tăng lượng cầu. Nếu thị trường ở trạng thái thiếu hụt hàng hóa (dư
cầu) thì người bán sẽ tăng giá nhằm làm giảm lượng cầu. 17 | P a g e 2.3
. Cơ chế thị trường tự điều hòa
Xét tại mức giá P = 50 thì Qd = 225 và Qs = 425
Lúc này Qd > Qs và lượng dư thừa là : Qs –Qd = 200
=> Thị trường dư thừa hàng hóa.
Với lượng cầu này, trên đường cung sẽ cho biết mức giá nào người bán sẵn
sàng bán. Ở mức giá này,trên đường cầu sẽ cho biết được lượng cầu mà
người mua muốn mua. Cứ như thế mức giá sẽ dịch chuyển vào giá cân bằng
P0 và lượng cung và cầu sẽ gặp nhau tại Q0=350.
Định nghĩa : Cơ chế thị trường tự điều tiết hay cơ chế bàn tay vô hình là
cơ chế điều chỉnh hành vi của người mua và người bán sao cho thị trường trở
về trạng thái cân bằng. Khi xuất hiện dư thừa hay thiếu hụt trên thị trường đó.
Cụ thể, xét các ví dụ về trà sữa ta có:
- Khi giá P > 40 thì người mua sẽ giảm lượng mua, còn người mua sẽ đầu
tư mở rộng sản xuất và tăng cung.
=> Thị trường sẽ rơi vào trạng thái dư thừa hay dư cung. Dư cung tạo áp lực
giảm giá, khi giá giảm dần người mua lại tặng lượng mua, còn người bán
giảm lượng bán. Quá trình diễn ra cho đến khi thị trường đạt tới trạng thái cân
bằng. Còn khi P < 40 thì thì quá trình tự điều chỉnh của thị trường sẽ diễn ra theo chiều ngược lại. 18 | P a g e
V. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị trường trà sữa 1
. Cầu không đổi, cung giảm:
Hình 1.1. Cầu không đổi , cung giảm Nguyên nhân:
- Giá của các yếu tố đầu vào: Khi giá nguyên vật liệu ( trân châu, pudding,
kem cheese,...) tăng, nhân công lao động thay đổi về mức lương thì đương nhiên cung sẽ giảm.
- Thay đổi số lượng nhà sản xuất: Khi mà mặt hàng nhà trà sữa được giới
trẻ ngày càng biết đến và yêu thích thì rất nhiều nhà sản xuất đã mở nên
những thương hiệu nhái không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng dẫn đến cung sẽ giảm. 19 | P a g e
- Chính sách nhà nước: Khi thuế tăng thì chi phí toàn bộ của việc sản xuất
hàng hóa tăng theo vậy cung giảm.
Hậu quả: Gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa. Khắc phục:
- Chính phủ cần đưa ra mức giá sàn và giá trần hợp lí với nhà sản xuất và người tiêu dùng.
- Chính phủ cần kiểm tra chặt chẽ hơn về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
để đảm bảo cho người tiêu dùng. 2. Cầu và cung đều tăng 2.1. Cầu tăng nhiều hơ n cung Nguyên nhân:
- Khi mặt hàng trà sữa được nhiều người biết được, những nhãn hiệu trà sữa
tạo được thương hiệu có nhiều khách quen thì số người mua trà sữa sẽ tăng
lên dấn đến cầu tăng lên. Bên cạnh đó khi người tiêu dùng mua nhiều hơn, chi
phí sản xuất giảm, nhà sản xuất sẽ tăng giá lên, dẫn đến cung tăng. Tuy nhiều
lượng cầu tăng nhiều hơn lượng cung tăng.
Sự thay đổi của đường cung, đường cầu, giá và lượng cân bằng:
- Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển về bên phải. Tuy nhiên
đường cầu dịch chuyển nhiều hơn. Giá cân bằng tăng lên P2 > P1 , lượng cân
bằng cũng tăng lên Q2 > Q1. Tuy nhiên do cầu tăng nhiều hơn cung nên lượng
cân bằng tăng nhiều hơn so với giá cân bằng.
Lúc này nhà sản xuất sẽ được lợi khi giá vừa tăng lên, lượng cầu cũng
tăng lên và tăng lên khá nhiều. Tuy nhiên lượng cầu tăng dến một thời điểm
nhất định sau đó giá sẽ giảm trở về trang thái cân bằng nhờ “ bàn tay vô hình”.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của cung cầu và giá , lượng cân bằng: 20 | P a g e