TRƯỜNG ĐẠI HC NI V HÀ NI
KHOA PHÁP LU T HÀNH CHÍNH
VÙNG VĂN HÓA VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ
BÀI T P L N K T THÚC H C PH N
Hc phn: t Nam Cơ sở văn hóa Việ
Mã phách:………………………………….(Để trng)
TP. H Chí Minh 2022
1
MỤC LỤC
M U ĐẦ ........................................................................................................... 2
Chương 1: Vùng văn hóa .................................................................................. 3
1.1. Khái ni ệm vùng văn hóa. ......................................................................... 3
1.2. Các y ếu t n s hình thành b n sảnh hưởng đế ắc các vùng văn hóa ở
Vit Nam ........................................................................................................... 3
Chương 2: Điều kin t nhiên c ủa vùng văn hóa Nam bộ ................................ 4
2.1. V trí địa lý ................................................................................................. 4
2.2. Khí h u ....................................................................................................... 5
2.3. Dân cư ........................................................................................................ 6
2.4. L ch s hình thành vùng văn hóa Nam Bộ ................................................. 6
Chương 3: Đặc điểm văn hóa ............................................................................ 8
3.1. Đặc điểm của vùng văn hóa Nam Bộ ......................................................... 8
3.2. Văn hóa tinh thần ....................................................................................... 9
3.2.1. Tính cách con người vùng văn hóa Nam Bộ 9..........................................
3.2.2. Tín ngưỡng, tôn giáo ............................................................................. 10
3.2.3. Văn hóa nghệ thut ................................................................................ 11
3.2.4. L h i ..................................................................................................... 13
3.3. Văn hóa vật ch t ....................................................................................... 15
3.3.1. Văn hóa ẩm th c ................................................................................... 15
3.3.2. Trang ph c ............................................................................................. 17
3.3.3. Nhà ...................................................................................................... 18
3.3.4. Làng ngh truy n th ng ........................................................................ 20
K T LU N ..................................................................................................... 22
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ........................................................ 23
2
M U ĐẦ
1. Lý do ch tài ọn đề
Trong n a dân t c Vi t Nam ta thì m i dân t c, m i vùng ền văn hóa củ
min l i nh ững nét n hóa, những đặc trưng v văn hóa rấ ất đa t riêng, r
dạng và độc đáo. Đặ rong các vùng văn hóa c bit t Việt Nam, vùng văn hóa
Nam B vùng nh ng s c thù khó l n, v a r t riêng; mà v n gi ắc thái đ
được tính th ng nh t c t Nam. Nam b t t tiên ta ủa văn hóa Việ tuy là vùng đấ
m i khai phá l p nghi a nông thôn Nam b ệp hơn 300 năm, nhưng văn hóa củ
bt ngu n t n a c ng dân t c Vi ền văn hóa chung c ộng đồ ệt Nam hơn
4000 năm lị Vùng đấ ết đến là vùng đấch s. t Nam B được bi t ca s bình d,
ca nh i chân ch t, nhiững con ngư ệt tình. Nơi đây còn những nét đặc
trưng văn hóa thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
2. Mục đích và nhim v nghiên cu
Mục đích nghiên cứu đề tài ng văn hóa Vùng văn hóa Nam B để-
nâng cao hi u bi t c a m i v khái ni u ki n t ế ọi ngườ ệm vùng văn hóa đi
nhiên, văn hóa vậ ăn hóa tinh thầ ủa con người nơi vùng đất cht và v n c t Nam
B .
3. Đối tượng và ph m vi nghiên c u
Đối tượ trí địa lý, điềng nghiên cu v u kin t nhiên, nhng giá tr vt
ch t, nh ng giá tr tinh th t Nam bần nơi vùng đấ , th c trng bo t n phát
huy các giá tr v ăn hóa của con người nơi đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tìm liệ văn u trong các hc liu, các trang báo, mng, các sách nói v
hóa c c bi o sát th c t tình ủa nước ta đặ ệt vùng văn hóa Nam bộ. Đi khả ế
hình văn hóa nơi đây. Đánh giá, nhận xét, nêu quan điểm nhân v thc
tr ng hi n nay c t Nam b ng gi t và tìm ủa văn hóa vùng đấ ộ. Nêu ra hư i quyế
3
thông tin v ng gi b o t n và phát huy hướ i quyết Nhà nước đã đặt ra để
nét văn hóa vùng đất này.
5. Ý nghĩa của vic nghiên c i ứu đề
Vic nghiên c p nh ng ki n th c c n thi t giúp chúng ta hiứu đã cung c ế ế u
biết them v n n văn hóa dân tộ văn hóa cung cấc. Vic nghiên cu vùng p
kiế n th c v văn hóa cho mỗi con chúng ta, đặc bit là hc sinh sinh viên - thế
h tương lai của đất nước, góp phn thành công trong cuc xây dng phát
tri n n ền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sc dân tc.
N I DUNG
Chương 1: Vùng văn hóa
1.1. Khái ni ệm vùng văn hóa.
Vùng văn hóa là một không gian văn hóa nhất định, được to thành bi
các đơn vị dân cư trên mộ i đị ộc ngườ t phm v a ca mt hay nhiu t i, sáng
to ra m t h th ng các d ng th m sức văn hóa mang đậ c thái tâm c ng
đồ ng, th hiện trong môi trườ ội nhân văn thông qua các hình thứng xã h c ng
x c i v i t nhiên, h i ng x v i nhau trên m t ủa con ngườ tiến trình
lch s phát tri n lâu dài. Do quá trình hình thành các dân t c s phân b
dân cư, do điề địa phương thứu kin thiên nhiên c sn xut, do truyn
thống tín ngưỡ ục lâu đời… trên đất nước ta đã hình thành nên các ng tp t
vùng văn hóa ỗi vùng văn hóa khác nhau lạ ột nét văn hóa khác nhau. M i có m
riêng bi ng và phong phú ệt, đa dạ
1.2. Các y u t n s hình thành b n s ế ảnh hưởng đế ắc các vùng văn hóa
Vit Nam
Để to nên m ng nhiột vùng văn thườ u nhân t tác động. Được chia
thành 2 nhóm:
Y u t ng các hình th c bi u hi i, t o ra ế chứa đự ện văn hóa của con ngườ
cung cách nh n th - ng riêng, t o ra n p s ng, phong t c t p quán, c hoạt độ ế
văn họ giao lưu kinh tếc ngh thut, ngôn ng các quan h - văn hóa,…
4
gi a ni b c ng hay v sộng đồ ới dân của các vùng đất, địa phương khác
giao lưu văn hóa giữ tương tác giữa văn hóa dân gian a ni ngoi vùng, s
văn hóa bác học; vai trò tinh hoa ca trung tâm và s khuếch tán ca
đố đồ i vi vùng, t o nên s ng nht và s t trắc thái vượ i ca... Tt c nh ng
y u t u hi c b c l ra trong tính cách, tâm lý, n p s ng ế bi ện trên đây đều đượ ế
của dân địa phương. Nói tóm lại, đó những yếu t thuc v phong tc-
li sống, giao lưu văn hóa, sinh hoạt tinh thn, ngôn ng - ngh thu t.
Y u t v u ki n t a hình, sinh thái, khí hế địa lý, điề nhiên như đị u;
những đặc điể ộc ngườ ủa cư dân; những đặc đi trú, canh tác, m v t i c m v
ngành ngh , nh m v quá trình phát tri n h i... Hay nói cách ững đặc điể
khác ng y u t v t nhiên khí h t i, s n xu, đó là nh ế u cư dân ộc ngườ t
kinh t i s ng v t ch t, truyế, đờ n th ng l ch s - xã h i.
Tiu k n bi t v mết chương 1: Để nh ế ột vùng văn hóa (hay tiểu vùng văn
hóa), người ta thường nhn thc thông qua các yếu t biu hin nói trên.
Nhưng yế ấy đượ ặt địu t biu hin c quyết định bi nhng yếu t v m a lý và
lch s c hình thành trong s phát tri n c a l ch sử, và nó đượ ử, mà định hình là
thời điể Trong phân vùng văn hóa cầ ợp đầy đủm ta xem xét. n s tp h
các tiêu chí. Càng t p h c nhi u y u t thì càng có ti u ki ợp đượ ế ền đề đi n
tt nh t cách chính xác. Tuy nhiên, trong t p hất để phân vùng văn hóa mộ p
các tiêu chí không ph i t t c m i lo u giá tr ại tiêu chí đề như nhau cho
m u quan tr ng ph i tìm ra ỗi vùng văn hóa (hay tiểu vùng văn hóa). điề
cho được cái kết cu thích hp gia các tiêu chí, tc là sp xếp th t các tiêu
chí đó như thế nào cho phù hp vi những đặc trưng củ ừng vùng văn hóa.a t
Chương 2: Điều ki n t nhiên c ủa vùng văn hóa Nam b
2.1. V a trí đị
Nam Bộ hôm nay địa bàn thuộc lãnh th của các tỉnh Đồng Nai,
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Rịa Vũng Tàu thuộc miền Đông -
Nam Bộ các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, T Vinh,
5
Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu
Mau thuộc miền Tây Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh.
Phần đất được coi là Đông Nam Bộ diện tích khoảng 26000 km2
bao gồm phần đất đồi núi thấp (phần rìa của cao nguyên đất đỏ) và phần thêm
phù sa cổ thuộc lưu vực sông Đồng Nai.
Phần đất được coi Tây Nam Bộ diện tích khoảng hơn 4000km2,
chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long, cùng một vài dãy núi thấp miền Tây
An Giang, Kiên Giang
Về vị trí địa lí, Nam Bộ là vùng đất nằm cuối cùng đất nước về phía
Nam, trọn vẹn trong lưu vực của hai dòng ng Đồng Nai Cửu Long,
lại phần hạ lưu của hai dòng sông. Trong khi đó, Nam Bộ lại gần Biển
Đông. Nói khác đi, đây vùng đất cửa sông giáp biển. Vị thế địa văn hóa
này của Nam Bộ tạo cho nó có những đặc điểm văn hóa riêng
Nói tới Nam Bộ là người ta nghĩ đến một nh đồng tít tắp tận chân
trời, một khung cảnh thiên nhiên khoáng đạt vùng đất với chằng chịt kênh
rạch. GS. Lê Bá Thảo đã tỉnh Nam Bộ có tới 5700 km đường kênh rạch. Sông
nước hạ lưu chảy chậm, mang lượng phù sa lớn, khác với sông nước miền
Trung Bộ, Nói cách khác, có thể nói Nam Bộ là vùng đất cửa sông giáp biển.
2.2. Khí hậu
Khí hậu miền Nam Bkhác hẳn khí hậu Bắc Bộ chỗ Nam Bộ chỉ có
hai mùa: mùa khô và mùa mưa, vào một năm. Sáu tháng mùa mưa, sáu tháng
mùa khô, tạo cho vòng quay thiên nhiên, mùa vụ có phân biệt với đồng bằng
Bắc Bộ
Vùng Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo, nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ
dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao. Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong
năm thấp và ôn hòa.
6
2.3 . Dân cư
Dân chủ yếu người Kinh (hay còn gọi người Việt), Khmer,
Chăm, Hoa ngoài 4 tộc người đó thì còn có các tộc người Tày, Ngái, Mnông,
Xtiêng, Mường nhưng số lượng không nhiều
2.4. Lịch sử hình thành vùng văn hóa Nam B
Sau sự biến mất của nền văn hóa Óc Eo vào cuối thế kỉ VI, vùng Nam
Bộ rơi vào tình trạng hoang vu hiểm trở. Khi dân Việt vào đây khai phá,
họ đứng trước sự hoang vắng hiểm trở của vùng đất chưa có dấu chân người
Cuối thế kỉ XVII, Mạc Cửu đem người Trung Quốc vào lập nghiệp đất
Tiên hiện tại, rồi quy phục chúa Nguyễn, Người Khơme, vẻ đến vùng này
khai phá sớm hơn, nhưng "sớm nhất cũng chỉ từ khoảng thể kỉ XIII, tức sau
khi vương quốc Ăngco tan vỡ, nếu đúng như vậy thì người Khơme đến
khai thác vùng này c -ũng chỉ sớm hơn người Việt 2 3 thế kỉ". Trong số những
lưu dân mới đến vùng đồng bằng sông Cửu Long cả người Chăm. Người
Chăm đến vùng An Giang, Tây Ninh muộn hơn các tộc người trước đó, mãi
đến đầu thế kỉ XIX, họ mới định cư tại đây.
Tại các vùng ven đồng bằng ở Đông Nam Bộ, phần cuối của dãy Trường Sơn
về phía Nam, những tộc người như Mạ, Xtiêng, Chơro, Mơnông trú ở các
vùng đồi ở đây, là cư dân bản địa.
Như vậy, đồng bằng Nam Bộ về mặt dân các tộc người Việt, Khơme,
Chăm, Hoa, Ma, Xtiêng, Chơro, Mnông. Nhìn diện mạo tộc người đây,
chúng ta dễ dàng nhận ra được ít nhất cũng là các khía cạnh sau:
Các tộc người khai phá Nam Bộ như Chăm, Hoa, Khơme, Việt đều là lưu dân
khai phá đất mới. Họ đã xa vùng đất cội nguồn cả về không gian lẫn thời gian.
Sống cùng một địa bàn trú, nhưng trên nét lớn các tộc người này sống với
nhau một cách hòa hợp, thân ái, không chiến tranh giữa các sắc tộc trong
lịch sử. Tộc người chủ thể vai trò quyết định sự phát triển của vùng đất
người Việt.
7
V i Vi t, h nh ng l n B c, mi n Trung v n ới ngườ ớp dân từ mi
nh ng ngu n gc hi khác nhau. Mt s người các nhân, t , b ội đồ
nhà nướ ến đưa vào khai hoang các đồn điề ại đây. Mộc phong ki n t t s
ngườ i l i nh i giang h t xững ngườ ồ, dân nghèo đi biệ tha phương, tìm đến
đây, như tìm một chân tri yên t h t , d th hơn so với vùng đấ ừng cư trú.
Một số người lại những quan lại, binh lính được đưa vào đây để khai phá
vùng đất mới, rồi họ lại. khởi nguyên, gốc gác của họ từ nguồn nào,
hành trang họ đem theo không phải chỉ vật dụng, liệu sản xuất, vợ
con v v..., còn văn văn hóa ẩn trong tiềm thức. Vốn văn hóa này của
vùng châu thổ Bắc Bộ, được làm giàu "Khu năm dằng dặc khúc ruột miền
Trung", và được đem vào châu thổ sông Cửu Long.
Nét đáng lưu ý khi xem xét môi trường hội đây làng Việt Nam Bộ
những nét khu biệt. thể thấy một cách khởi những nét đặc thù ấy như
sau: Trước hết tuổi đời làng Việt Nam Bộ còn ngắn, chừng 400 năm cùng,
làng Việt Nam Bộ là làng khai phá. Dân cư từ nhiều nguồn, nhiều phương trời
tụ họp lại, thế làng Việt Nam Bộ sẽ không chất kết dính chặt chẽ. Mặt
khác, sự trú của dân Nam Bộ không thành một đơn vị biệt lập với rặng
tre quanh, ttheo tuyền, theo kiểu tòa tia dọc hai bên bờ kinh rạch,
trục lộ giao thông.
Cuối cùng, quan hệ sở hữu ruộng đất trong làng Việt Nam Bộ lại sự phân
cực rất cao. Tỉ lệ giữa một số người có trong tay nhiều đất với đa số rất nhiều
người có trong tay ít đất khá chênh lệch.
Tiến trình lịch sử Nam Bộ, lại có đặc điểm riêng. Quá trình khai phá nơi này,
từ cuối thế kỉ XVI cho đến năm 1862, thực ra so với lịch sử chưa được là bao.
Làng xã, cũng như nhiều phương diện khác nhau, chưa ổn định thì năm 1862
Nam Bộ lại nơi đầu tiên chịu ảnh hưởng thống trcủa người Pháp, với
cách là vùng thuộc địa của thực dân Pháp cuộc tiếp xúc giữa hai nền văn hóa
Việt Pháp diễn ra Nam Bộ trong hoàn cảnh đặc biệt. Nền văn hóa Pháp, -

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH
VÙNG VĂN HÓA – VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦ N
Học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Mã phách:………………………………….(Để trống) TP. H Chí Minh ồ 2022 – MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
Chương 1: Vùng văn hóa .................................................................................. 3
1.1. Khái niệm vùng văn hóa. ......................................................................... 3
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành bản sắc các vùng văn hóa ở
Việt Nam ........................................................................................................... 3
Chương 2: Điều kiện tự nhiên của vùng văn hóa Nam bộ ................................ 4
2.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 4
2.2. Khí hậu ....................................................................................................... 5
2.3. Dân cư ........................................................................................................ 6
2.4. Lịch sử hình thành vùng văn hóa Nam Bộ ................................................. 6
Chương 3: Đặc điểm văn hóa ............................................................................ 8
3.1. Đặc điểm của vùng văn hóa Nam Bộ ......................................................... 8
3.2. Văn hóa tinh thần ....................................................................................... 9
3.2.1. Tính cách con người vùng văn hóa Nam Bộ .......................................... 9
3.2.2. Tín ngưỡng, tôn giáo ............................................................................. 10
3.2.3. Văn hóa nghệ thuật ................................................................................ 11
3.2.4. Lễ hội ..................................................................................................... 13
3.3. Văn hóa vật chất ....................................................................................... 15
3.3.1. Văn hóa ẩm thực ................................................................................... 15
3.3.2. Trang phục............................................................................................. 17
3.3.3. Nhà ở ...................................................................................................... 18
3.3.4. Làng nghề truyền thống ........................................................................ 20
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 23 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Trong nền văn hóa của dân tộc Việt Nam ta thì mỗi dân tộc, mỗi vùng
miền lại có những nét văn hóa, những đặc trưng về văn hóa rất riêng, rất đa
dạng và độc đáo. Đặc biệt trong các vùng văn hóa ở Việt Nam, vùng văn hóa
Nam Bộ là vùng có những sắc thái đặc thù khó lẫn, vừa rất riêng; mà vẫn giữ
được tính thống nhất của văn hóa Việt Nam. Nam bộ tuy là vùng đất tổ tiên ta
mới khai phá lập nghiệp hơn 300 năm, nhưng văn hóa của nông thôn Nam bộ
bắt nguồn từ nền văn hóa chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam có hơn
4000 năm lịch sử. Vùng đất Nam Bộ được biết đến là vùng đất của sự bình dị,
của những con người chân chất, nhiệt tình. Nơi đây còn có những nét đặc
trưng văn hóa thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài Vùng văn hóa - Vùng văn hóa Nam Bộ là để
nâng cao hiểu biết của mọi người về khái niệm vùng văn hóa và điều kiện tự
nhiên, văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của con người nơi vùng đất Nam Bộ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, những giá trị vật
chất, những giá trị tinh thần nơi vùng đất Nam bộ, thực trạng bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa của con người nơi đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tìm tư liệu trong các học liệu, các trang báo, mạng, các sách nói về văn
hóa của nước ta đặc biệt là vùng văn hóa Nam bộ. Đi khảo sát thực tế tình
hình văn hóa nơi đây. Đánh giá, nhận xét, nêu quan điểm cá nhân về thực
trạng hiện nay của văn hóa vùng đất Nam bộ. Nêu ra hướng giải quyết và tìm 2
thông tin về hướng giải quyết mà Nhà nước đã đặt ra để bảo tồn và phát huy
nét văn hóa vùng đất này.
5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đã cung cấp những kiến thức cần thiết giúp chúng ta hiểu
biết them về nền văn hóa dân tộc. Việc nghiên cứu vùng văn hóa cung cấp
kiến thức về văn hóa cho mỗi con chúng ta, đặc biệt là học sinh sinh viên - thế
hệ tương lai của đất nước, góp phần thành công trong cuộc xây dựng và phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. NỘI DUNG Chương 1: Vùng văn hóa
1.1. Khái niệm vùng văn hóa.
Vùng văn hóa là một không gian văn hóa nhất định, được tạo thành bởi
các đơn vị dân cư trên một phạm vi địa lý của một hay nhiều tộc người, sáng
tạo ra một hệ thống các dạng thức văn hóa mang đậm sắc thái tâm lý cộng
đồng, thể hiện trong môi trường xã hội nhân văn thông qua các hình thức ứng
xử của con người với tự nhiên, xã hội và ứng xử với nhau trên một tiến trình
lịch sử phát triển lâu dài. Do quá trình hình thành các dân tộc và sự phân bố
dân cư, do điều kiện thiên nhiên – địa lý và phương thức sản xuất, do truyền
thống tín ngưỡng và tập tục lâu đời… trên đất nước ta đã hình thành nên các
vùng văn hóa khác nhau. Mỗi vùng văn hóa khác nhau lại có một nét văn hóa
riêng biệt, đa dạng và phong phú
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành bản sắc các vùng văn hóa ở Việt Nam
Để tạo nên một vùng văn thường có nhiều nhân tố tác động. Được chia thành 2 nhóm:
Yếu tố chứa đựng các hình thức biểu hiện văn hóa của con người, tạo ra
cung cách nhận thức - hoạt động riêng, tạo ra nếp sống, phong tục tập quán,
văn học nghệ thuật, ngôn ngữ và các quan hệ giao lưu kinh tế - văn hóa,… 3
giữa nội bộ cộng đồng hay với cư dân của các vùng đất, địa phương khác sự
giao lưu văn hóa giữa nội và ngoại vùng, sự tương tác giữa văn hóa dân gian
và văn hóa bác học; vai trò tinh hoa của trung tâm và sự khuếch tán của nó
đối với vùng, tạo nên sự đồng nhất và sắc thái vượt trội của... Tất cả những
yếu tố biểu hiện trên đây đều được bộc lộ ra trong tính cách, tâm lý, nếp sống
của cư dân địa phương. Nói tóm lại, đó là những yếu tố thuộc về phong tục-
lối sống, giao lưu văn hóa, sinh hoạt tinh thần, ngôn ngữ - nghệ thuật.
Yếu tố về địa lý, điều kiện tự nhiên như địa hình, sinh thái, khí hậu;
những đặc điểm về tộc người của cư dân; những đặc điểm về cư trú, canh tác,
ngành nghề, những đặc điểm về quá trình phát triển xã hội... Hay nói cách
khác, đó là những yếu tố về tự nhiên – khí hậu – cư dân – tộc người, sản xuất
kinh tế, đời sống vật chất, truyền thống lịch sử- xã hội.
Tiểu kết chương 1: Để nhận biết về một vùng văn hóa (hay tiểu vùng văn
hóa), người ta thường nhận thức thông qua các yếu tố biểu hiện nói trên.
Nhưng yếu tố biểu hiện ấy được quyết định bởi những yếu tố về mặt địa lý và
lịch sử, và nó được hình thành trong sự phát triển của lịch sử, mà định hình là
ở thời điểm ta xem xét. Trong phân vùng văn hóa cần có sự tập hợp đầy đủ
các tiêu chí. Càng tập hợp được nhiều yếu tố thì càng có tiền đề và điều kiện
tốt nhất để phân vùng văn hóa một cách chính xác. Tuy nhiên, trong tập hợp
các tiêu chí không phải là tất cả mọi loại tiêu chí đều có giá trị như nhau cho
mỗi vùng văn hóa (hay tiểu vùng văn hóa). Và điều quan trọng là phải tìm ra
cho được cái kết cấu thích hợp giữa các tiêu chí, tức là sắp xếp thứ tự các tiêu
chí đó như thế nào cho phù hợp với những đặc trưng của từng vùng văn hóa.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên của vùng văn hóa Nam bộ 2.1. Vị trí địa lý
Nam Bộ hôm nay là địa bàn thuộc lãnh thổ của các tỉnh Đồng Nai,
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc miền Đông
Nam Bộ và các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, 4
Đồng Tháp, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà
Mau thuộc miền Tây Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh.
Phần đất được coi là Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 26000 km2
bao gồm phần đất đồi núi thấp (phần rìa của cao nguyên đất đỏ) và phần thêm
phù sa cổ thuộc lưu vực sông Đồng Nai.
Phần đất được coi là Tây Nam Bộ có diện tích khoảng hơn 4000km2,
chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long, cùng một vài dãy núi thấp ở miền Tây An Giang, Kiên Giang
Về vị trí địa lí, Nam Bộ là vùng đất nằm ở cuối cùng đất nước về phía
Nam, trọn vẹn trong lưu vực của hai dòng sông Đồng Nai và Cửu Long, mà
lại là phần hạ lưu của hai dòng sông. Trong khi đó, Nam Bộ lại gần Biển
Đông. Nói khác đi, đây là vùng đất cửa sông giáp biển. Vị thế địa – văn hóa
này của Nam Bộ tạo cho nó có những đặc điểm văn hóa riêng
Nói tới Nam Bộ là người ta nghĩ đến một cánh đồng tít tắp tận chân
trời, một khung cảnh thiên nhiên khoáng đạt và vùng đất với chằng chịt kênh
rạch. GS. Lê Bá Thảo đã tỉnh Nam Bộ có tới 5700 km đường kênh rạch. Sông
nước ở hạ lưu chảy chậm, mang lượng phù sa lớn, khác với sông nước miền
Trung Bộ, Nói cách khác, có thể nói Nam Bộ là vùng đất cửa sông giáp biển. 2.2. Khí hậu
Khí hậu miền Nam Bộ khác hẳn khí hậu Bắc Bộ ở chỗ Nam Bộ chỉ có
hai mùa: mùa khô và mùa mưa, vào một năm. Sáu tháng mùa mưa, sáu tháng
mùa khô, tạo cho vòng quay thiên nhiên, mùa vụ có phân biệt với đồng bằng Bắc Bộ
Vùng Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa
và cận xích đạo, nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ
dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao. Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ôn hòa. 5 2.3. Dân cư
Dân cư chủ yếu là người Kinh (hay còn gọi là người Việt), Khmer,
Chăm, Hoa ngoài 4 tộc người đó thì còn có các tộc người Tày, Ngái, Mnông,
Xtiêng, Mường nhưng số lượng không nhiều
2.4. Lịch sử hình thành vùng văn hóa Nam Bộ
Sau sự biến mất của nền văn hóa Óc Eo vào cuối thế kỉ VI, vùng Nam
Bộ rơi vào tình trạng hoang vu hiểm trở. Khi cư dân Việt vào đây khai phá,
họ đứng trước sự hoang vắng hiểm trở của vùng đất chưa có dấu chân người
Cuối thế kỉ XVII, Mạc Cửu đem người Trung Quốc vào lập nghiệp ở đất Hà
Tiên hiện tại, rồi quy phục chúa Nguyễn, Người Khơme, có vẻ đến vùng này
khai phá sớm hơn, nhưng "sớm nhất cũng chỉ từ khoảng thể kỉ XIII, tức sau
khi vương quốc Ăngco tan vỡ, và nếu đúng như vậy thì người Khơme đến
khai thác vùng này cũng chỉ sớm hơn người Việt 2-3 thế kỉ". Trong số những
lưu dân mới đến vùng đồng bằng sông Cửu Long có cả người Chăm. Người
Chăm đến vùng An Giang, Tây Ninh muộn hơn các tộc người trước đó, mãi
đến đầu thế kỉ XIX, họ mới định cư tại đây.
Tại các vùng ven đồng bằng ở Đông Nam Bộ, phần cuối của dãy Trường Sơn
về phía Nam, những tộc người như Mạ, Xtiêng, Chơro, Mơnông cư trú ở các
vùng đồi ở đây, là cư dân bản địa.
Như vậy, đồng bằng Nam Bộ về mặt cư dân có các tộc người Việt, Khơme,
Chăm, Hoa, Ma, Xtiêng, Chơro, Mnông. Nhìn diện mạo tộc người ở đây,
chúng ta dễ dàng nhận ra được ít nhất cũng là các khía cạnh sau:
Các tộc người khai phá Nam Bộ như Chăm, Hoa, Khơme, Việt đều là lưu dân
khai phá đất mới. Họ đã xa vùng đất cội nguồn cả về không gian lẫn thời gian.
Sống cùng một địa bàn cư trú, nhưng trên nét lớn các tộc người này sống với
nhau một cách hòa hợp, thân ái, không có chiến tranh giữa các sắc tộc trong
lịch sử. Tộc người chủ thể có vai trò quyết định sự phát triển của vùng đất là người Việt. 6
Với người Việt, họ là những lớp cư dân từ miền Bắc, miền Trung vốn có
những nguồn gốc xã hội khác nhau. Một số người là các tù nhân, tội đồ, bị
nhà nước phong kiến đưa vào khai hoang ở các đồn điền tại đây. Một số
người lại là những người giang hồ, dân nghèo đi biệt xứ tha phương, tìm đến
đây, như tìm một chân trời yên ả, dễ thở hơn so với vùng đất họ từng cư trú.
Một số người lại là những quan lại, binh lính được đưa vào đây để khai phá
vùng đất mới, rồi họ ở lại. Dù khởi nguyên, gốc gác của họ từ nguồn nào,
hành trang mà họ đem theo không phải chỉ có vật dụng, tư liệu sản xuất, vợ
con v v..., mà còn là văn văn hóa ẩn trong tiềm thức. Vốn văn hóa này của
vùng châu thổ Bắc Bộ, được làm giàu ở "Khu năm dằng dặc khúc ruột miền
Trung", và được đem vào châu thổ sông Cửu Long.
Nét đáng lưu ý khi xem xét môi trường xã hội ở đây là làng Việt Nam Bộ có
những nét khu biệt. Có thể thấy một cách sơ khởi những nét đặc thù ấy như
sau: Trước hết tuổi đời làng Việt Nam Bộ còn ngắn, chừng 400 năm là cùng,
làng Việt Nam Bộ là làng khai phá. Dân cư từ nhiều nguồn, nhiều phương trời
tụ họp lại, vì thế làng Việt Nam Bộ sẽ không có chất kết dính chặt chẽ. Mặt
khác, sự cư trú của cư dân Nam Bộ không thành một đơn vị biệt lập với rặng
tre quanh, mà cư trú theo tuyền, theo kiểu tòa tia dọc hai bên bờ kinh rạch, trục lộ giao thông.
Cuối cùng, quan hệ sở hữu ruộng đất trong làng Việt Nam Bộ lại có sự phân
cực rất cao. Tỉ lệ giữa một số người có trong tay nhiều đất với đa số rất nhiều
người có trong tay ít đất khá chênh lệch.
Tiến trình lịch sử Nam Bộ, lại có đặc điểm riêng. Quá trình khai phá nơi này,
từ cuối thế kỉ XVI cho đến năm 1862, thực ra so với lịch sử chưa được là bao.
Làng xã, cũng như nhiều phương diện khác nhau, chưa ổn định thì năm 1862
Nam Bộ lại là nơi đầu tiên chịu ảnh hưởng thống trị của người Pháp, với tư
cách là vùng thuộc địa của thực dân Pháp cuộc tiếp xúc giữa hai nền văn hóa
Việt - Pháp diễn ra ở Nam Bộ trong hoàn cảnh đặc biệt. Nền văn hóa Pháp, 7