



















Preview text:
FACULTY OF BANKING ACADEMY FOREIGN LANGUAGES
MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ
CHỦ ĐỀ: KHẢO SÁT CẦU SỬ DỤNG XE BUS CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên: Phạm Thị Cẩm Vân Nhóm:07 Lớp: K27TCB-BN
-Nhóm trưởng: Phạm Thị Phương Thảo-27A4013691
-Thành viên: Ngô Minh Tâm-27A4013687
-Thành viên: Nguyễn Phương Thảo-27A4013689
-Thành viên: Trần Thị Thảo-27A4013694
-Thành viên: Nguyễn Thị Phương Thảo-26A4011257
-Thành viên: Nguyễn Duy Thắng-23A4010970
Bắc Ninh, November 2024 1 MỤC LỤC
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN................................................................................................................... I.
KHÁI QUÁT .....................................................................................................................................
1. LÝ DO THÀNH LẬP NHÓM...............................................................................................................4
2. TRỌNG TÂM CỦA NHÓM................................................................................................................4
3. MỤC ĐÍCH CỦA CUỘC KHẢO SÁT...................................................................................................4
4. BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BÀI TẬP LỚN..................................................................................5
5. KẾ HOẠCH LÀM VIỆC CỦA NHÓM...................................................................................................6
6. ĐÁNH GIÁ VIỆC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ......................................................................................7
7. BỐI CẢNH.......................................................................................................................................8
8. PHẠM VI KHẢO SÁT........................................................................................................................8 II.
NỘI DUNG KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU............................................................9
1.KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT........................................................................................9
2.THU NHẬP...................................................................................................................................11
2.1. Phân bố thu nhập hàng tháng của sinh viên............................................................................12
2.2. Nguồn thu nhập.......................................................................................................................13
3. SỞ THÍCH VÀ THỊ YẾU.................................................................................................................17
4. GIÁ CẢ VÀ GIÁ HÀNG HÓA LIÊN QUAN.......................................................................................18
4.1. Giá cả.......................................................................................................................................18
4.2 .Hàng hóa liên quan..................................................................................................................24
5. NHÂN TỐ PHI GIÁ KHÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU........................................................................27
5.1. Số lượng người tiêu dùng........................................................................................................27
5.2. Kì vọng của người tiêu dùng....................................................................................................28
5.3. Chất lượng, chính sách và môi trường.....................................................................................28 III.
KẾT LUẬN..............................................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................30 2
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Nhóm 07
CHỦ ĐỀ: Khảo sát cầu sử dụng xe bus của sinh viên học viên ngân hàng-phân hiệu Bắc Ninh
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Phạm Thị Phương Thảo 27A4013691 2 Ngô Minh Tâm 27A4013687 3 Nguyễn Phương Thảo 27A4013689 4 Trần Thị Thảo 27A4013694 5 Nguyễn Thị Phương 26A4011257 Thảo 6 Nguyễn Duy Thắng 23A4010970 3 I.KHÁI QUÁT. 1.LÝ DO THÀNH LẬP NHÓM:
-Căn cứ vào nội dung bài tập và nhóm được giáo viên giao
-Các thành viên đã có thời gian làm việc nhóm từ trước, chung ý tưởng, có mục đích học tập và quan điểm giống nhau.
-Sẵn sàng liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu chung, cùng nhau cố gắng để đạt được thành tích học tập tốt 2.TRỌNG TÂM CỦA NHÓM:
-Hoàn thành bài tập nhóm
-Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
-Bình đẳng, hòa đồng, giúp đỡ lẫn nhau
-Xác định mục tiêu cung, cùng cố gắng đạt mục tiêu
-Lắng nghe thấy các bạn cùng nhóm
-Có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ vủa bản thân.
-Có sự tin tưởng tôn trọng lẫn nhau
-Phân công nhiệm vụ hiệu quả, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
-Trao đổi thắng thắn, rõ ràng quan điểm, thống nhất ý kiến chung
-Mở rộng mối quan hệ và giúp đỡ lãn nhau trong quá trình học
-Các thành viên sau khi hoàn thành bài tập nhóm có thể học môn Kinh tế vi mô, làm tiền đề để học những môn khác
3.MỤC ĐÍCH CỦA CUỘC KHẢO SÁT:
-Nhóm em lựa chọn đề tài khảo sát về cầu sử dụng xe bus của sinh viên Học viên Ngân hàng là một
quyết định dựa trên sự tìm hiểu và phân tích có lý do rất đáng chú ý. Dưới đây là một số giải thích quyết định này:
a) Phổ biến và quen thuộc: Xe bus là Phương tiện giao thông công cộng phổ biến và quen thuộc ơ
hầu hết các thành phố lớn và nhỏ trên khắp thế giới, đặc biệt là tại các đô thị đông dân cư. Phổ
biến vì xe bus dễ tiếp cận và có thể phục vụ đa dạng nhu cầu di chuyển của người dân. Nó là lựa
chọn ưu tiên của nhiều người, đặc biệt là sinh viên. Việc tìm hiểu về cách mà sinh viên sử dụng và
đánh giá việc sử dụng xe bus của sinh viên có thể cung cấp thông tin quý giá về thói quen sử dụng và sở thích của họ.
b) Tính khả thi: Vì hiện nay xe bus là phương tiện công cộng phổ biến hầu như sinh viên đều chọn
di chuyển bằng xe bus vì sự an toàn, tiện nghi, việc thu nhập thông tin từ sinh viên không chỉ dễ
dàng mà con đa dạng. Điều này giúp cho việc khảo sát trở nên khả thi và hiệu quả
c) Tiềm năng thi trường: 4
Với tất cả những điểm này, việc chọn đề tài khảo sát về cầu sư dụng xe bus của sinh viên Học viện
Ngân hàng không chỉ là một quyết định hợp lý mà còn là cơ hội đổi mới trong việc lựa chọn phương tiện đi lại.
4. Bảng phân công nhiệm vụ bài tập lớn STT Họ tên Công việc đảm nhiệm Mức độ hoàn thành
1Phạm Thị Phương Thảo
-Nhóm trưởng, phân công 100% nhiệm vụ -Lên ý tưởng -Làm google form
-Tìm những nhân tố phi giá ảnh
hưởng đến cầu, tìm kết luận -Tham gia vào làm word
-Kêu gọi làm bài khảo sát
-Nhận xét , lọc nội dung
-Báo cáo kết quả làm việc của nhóm 2Ngô Minh Tâm
-Tìm câu hỏi cho bài khảo sát 100%
-Tìm những nhân tố phi giá ảnh hưởng đến cầu -Tham gia vào làm word
-Kêu gọi làm bài khảo sát
3Nguyễn Phương Thảo
-Tìm nội dung phần sở thích và 100% thị yếu
-Kêu gọi làm bài khảo sát
-Thuyết trình bài tập lớn 4Trần Thị Thảo
-Tìm nội dung phần giá cả và 100% hàng hóa
-Tham gia tìm câu hỏi khảo sát
-Kêu gọi làm bài khảo sát
5Nguyễn Thị Phương Thảo -Tìm nội dung phần thu nhập 100%
-Kêu gọi làm bài khảo sát -Lên ý tưởng 6Nguyễn Duy Thắng -Làm powerpoint 100% 5
-Tìm nội dung phần bối cảnh và phạm vi khảo sát
-Kêu gọi làm bài khảo sát
5.Kế hoạch làm việc của nhóm STT Nội dung Người thực Thời gian Thời gian kết thúc Ghi chú công việc hiện bắt đầu - Tạo nhóm, thống nhất nội quy. Phạm Thảo 03/11/202 404/11/2024 Hoàn 1 -Lên ý tưởng chủ đề thành tốt - Phân công nhiệm vụ.
2- Nhận nhiệm vụ, giải Tất cả thành 05/11/202 406/11/2024 Hoàn đáp thắc mắc. viên thành tốt - Thảo luận đưa ra các cách lấy ý kiến Tất cả thành 09/11/202 410/11/2024 Hoàn 3 bài khảo sát google viên thành tốt form đến sinh viên. - Kêu gọi các bạn sinh Tất cả thành 11/11/202 414/11/2024 Tương 4 viên tham gia khảo viên đối tốt sát. 5- Hoàn thành google Tất cả thành 14/11/202 415/11/2024 Hoàn form. viên thành tốt
6- Phân tích số liệu. Tất cả thành 16/11/202 16/11/2024 Hoàn 6 viên 4 thành tốt
7- Bắt đầu làm nội Tất cả thành 16/11/202 419/11/2024 Hoàn dung bài tập lớn. viên thành tốt
8- Các thành viên nộp Tất cả thành 19/11/202 419/11/2024 Tương nội dung bài làm. viên đối tốt - Hoàn thành Phạm 19/11/202 421/11/2024 Hoàn 9 word,powerpoint, Thảo,Tâm,Thắng thành tốt báo cáo của nhóm.
10 - Tất cả thành viên dà Tất cả thành 21/11/202 421/11/2024 Hoàn soát lại lần nữa . viên thành tốt
6.Đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của từng thành viên STT Họ tên
Chất lượng mức độ đóng Tiến độ góp vào công việc của nhóm
1Phạm Thị Phương Thảo 108% 100% 2Ngô Minh Tâm 105% 100%
3Nguyễn Phương Thảo 100% 100% 4Trần Thị Thảo 100% 100%
5Nguyễn Thị Phương 100% 100% Thảo 6Nguyễn Duy Thắng 105% 100% 7 7. Bối cảnh
Bối cảnh chung của thị trường xe buýt là một phần quan trọng để hiểu rõ hơn về ngữ cảnh của đề
tài này. Thị trường xe buýt là một phần quan trọng của hệ thống giao thông công cộng, đặc biệt tại
các thành phố và đô thị lớn. Xe buýt cung cấp một phương tiện di chuyển thiết yếu cho người dân,
góp phần giảm thiểu ùn tắc giao thông và bảo vệ môi trường nhờ khả năng vận chuyển số lượng
lớn khách hàng với chi phí hợp lý, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, từ học sinh, sinh viên, đến
người lao động và khách du lịch, đáp ứng nhu cầu đi lại hàng ngày, di chuyển giữa các khu vực trung tâm và ngoại ô.
Thị trường xe buýt ngày nay rất phong phú và đa dạng, nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của nhiều
nhóm khách hàng với những yêu cầu và thói quen khác nhau. Sự đa dạng này không chỉ thể hiện ở
loại hình phương tiên mà còn trong cách thức cung cấp dịch vụ và các mặt hàng trực tuyến như đặt
vé xe, tra cứu lộ trình, thanh toán và đăng ký thành viên ngay trên ứng dụng di động
Xe buýt hiện nay đang không ngừng đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và thích
ứng với các xu hướng phát triển mới của giao thông công cộng. Sự đa dạng và đổi mới này góp
phần làm cho xe buýt trở nên thân thiện hơn với môi trường, hiệu quả hơn trong việc sử dụng
nguồn lực, và mang đến những trải nghiệm tiện ích cho người dùng.
Sự đổi mới sáng tạo trong thị trường xe buýt không chỉ tạo ra sự thuận tiện và cải thiện chất lượng
dịch vụ mà còn đóng góp vào việc xây dựng một hệ thống giao thông công cộng bền vững và đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. 8.Phạm vi khảo sát a. Đối tượng 8
Đối tượng của cuộc khảo sát là sinh viên Học viện Ngân hagf, một nhóm đắc biệt trong cộng đồng
sinh viên với sự quan tâm đặc biệt đến các vấn đề liên quan đến tài chính và ngân hàng. Với số
lượng tham gia khảo sát là 102 sinh viên, đây là một mẫu quan sát đủ để đạt được mức độ đáng tin
cậy trong việc phân tích dữ liệu và đưa ra những kết luận có ý nghĩa b. Hình thức
Cuộc khảo sát được thực hiện qua biểu mẫu Google Form. Hình thức này không chỉ giúp thu thập
dữ liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng mà còn thuận tiện cho sinh viên trong việc tham gia trả lời
khảo sát. Google Form cũng hỗ trợ phân tích dữ liệu tự động, giúp dễ dàng tổng hợp và đánh giá
kết quả, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong quá trình thu thập thông tin.
Cuộc khảo sát tập trung vào việc thu thập thông tin về thói quen và trải nghiệm của sinh viên Học
viện Ngân hàng trong việc sử dụng xe buýt. Các câu hỏi được thiết kế để hiểu rõ hơn về tần suất sử
dụng, mức độ hài lòng với dịch vụ, cùng những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn xe buýt làm
phương tiện di chuyển. Điều này giúp xác định nhu cầu và mong muốn của sinh viên, từ đó đưa ra
các giải pháp cải thiện dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm của họ.
II. NỘI DUNG KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU.
1.KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT.
Cuộc khảo sát đã thu thập thông tin từ một mẫu gồm 100 sinh viên Học viện Ngân hàng, trong đó
phần lớn là nữ chiếm 73% và nam chiếm 27%. 9
Đối với việc phân bố theo năm học, sinh viên năm nhất chiếm tỉ lệ cao nhất với 70%, tiếp theo là
sinh viên năm hai với 21%, sinh viên năm ba chiếm5 %, và sinh viên năm cuối chiếm4 %.
Về ngành đang theo học, có sự phân bố đa dạng nhưng các ngành khác chiếm tỉ lệ cao nhất với
38%, tiếp theo là sinh viên ngành tài chính với tỉ lệ 35%, ngành kế toán chiếm 15% và cuối cùng là ngành ngân hàng chiếm 12%
Từ các con số này, chúng ta có thể nhận thấy một số xu hướng đáng chú ý trong đối tượng tham
gia khảo sát. Sự đa dạng trong phân bố giới tính, năm học và ngành đang theo học cho thấy rằng 10
cuộc khảo sát đã thu thập thông tin từ một phạm vi đại diện và rộng lớn trong cộng đồng sinh viên
Học viện Ngân hàng. Điều này giúp đảm bảo tính đại diện và đáng tin cậy của kết quả.
Kết quả này cung cấp một cơ sở quan trọng để hiểu rõ hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến thói
quen sử dụng xe buýt của sinh viên. Đồng thời, nó cũng có thể hỗ trợ trong việc phát triển các
chương trình và dịch vụ phù hợp để đáp ứng nhu cầu đa dạng , cung cấp nhiều cơ hội học tập và sự phát triển cho sinh viên. 2. THU NHẬP
Khái niệm: Thu nhập là khoản của cải, thường được tính bằng tiền, mà một cá nhân hoặc tổ chức
nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ các hoạt động như lao động, cung cấp dịch vụ
hoặc kinh doanh. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu, vì thu nhập tỷ lệ thuận với khả
năng tiêu dùng và chi trả của người tiêu dùng. Khi thu nhập tăng, nhu cầu tiêu dùng thường tăng, và
ngược lại, khi thu nhập giảm, nhu cầu tiêu dùng sẽ giảm.
Vé xe buýt là hàng hóa thông thường
Thu nhập tăng cường khả năng sử dụng dịch vụ: Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng có xu
hướng sử dụng nhiều hơn các dịch vụ công cộng tiện ích như xe buýt. Đặc biệt, ở các đô thị lớn,
người có thu nhập cao có thể chọn xe buýt làm phương tiện di chuyển vừa tiết kiệm vừa giảm tác động môi trường.
Sự tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa: Thu nhập của người dân trong các khu vực đô thị thường
tăng lên cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng và cải tiến hệ thống xe buýt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Thu nhập ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng: Thu nhập không chỉ tác động đến khả năng chi trả
mà còn ảnh hưởng đến thói quen di chuyển. Người có thu nhập cao có thể ưu tiên sử dụng vé xe
buýt tháng hoặc các loại vé cao cấp hơn (xe buýt chất lượng cao) vì sự tiện lợi và giảm thời gian chờ đợi.
Ưu tiên tiêu dùng và quyết định mua vé: Với mức thu nhập cao, người tiêu dùng có thể dễ dàng
lựa chọn dịch vụ xe buýt với chi phí phù hợp, góp phần tăng doanh thu cho ngành vận tải công cộng.
Đồng thời, nhóm khách hàng này cũng có xu hướng sử dụng vé xe buýt để giảm chi phí khi so sánh
với các phương tiện cá nhân trong bối cảnh giá xăng dầu tăng cao.
Ví dụ: Biểu đồ cung cầu của vé xe buýt
Đây là biểu đồ cung cầu thể hiện sự gia tăng của nhu cầu sử dụng vé xe buýt. Trong trường hợp này,
chúng ta giả định rằng sự tăng trưởng thu nhập của người dân hoặc các chính sách khuyến khích sử
dụng phương tiện công cộng đã làm tăng nhu cầu sử dụng vé xe buýt, dẫn đến việc đường cầu (D) dịch chuyển sang phải. 11 Trên biểu đồ này:
Trục hoành biểu diễn lượng vé xe buýt được cung cấp (Q).
Trục tung biểu diễn giá vé xe buýt (P). Sự gia tăng nhu cầu làm đường cầu dịch từ D1 sang D2, dẫn đến:
Giá vé xe buýt tăng từ P1 lên P2
Lượng vé xe buýt được bán ra tăng từ Q1 lên Q2.
Điểm cân bằng cũ € chuyển sang điểm cân bằng mới (F), minh họa một thị trường cân bằng ở mức
giá cao hơn và lượng vé xe buýt được tiêu thụ lớn hơn.
Điều này thể hiện rằng khi thu nhập hoặc các yếu tố khác thúc đẩy nhu cầu sử dụng xe buýt, thị
trường phản ứng bằng cách tăng lượng vé cung cấp và điều chỉnh giá để đạt trạng thái cân bằng mới.
2.1 Phân bố thu nhập hàng tháng của sinh viên: 12
(Dựa trên số liệu khảo sát)
Dựa trên biểu đồ thu nhập hàng tháng của sinh viên Học viện Ngân hàng, chúng ta có thể phân tích như sau:
Phân bổ thu nhập: Từ dữ liệu thu nhập của sinh viên Học viện Ngân hàng, chúng ta có thể thấy
phần lớn sinh viên có thu nhập hàng tháng từ 1tr đến dưới 3tr chiếm 74% của tổng số sinh
viên.Trong đó, có 55% sinh viên có thu nhập từ 1tr đến 2tr, và 19% có thu nhập từ 2tr đến dưới 3tr đồng
Ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vé xe buýt: Với mức thu nhập thấp, phần lớn sinh viên sẽ ưu tiên
sử dụng các phương tiện giao thông công cộng có giá cả phải chăng như xe buýt. Điều này phù hợp
với đặc điểm tiêu dùng của sinh viên – tập trung vào tiết kiệm chi phí đi lại để dành cho các nhu cầu
khác như học phí và sinh hoạt cơ bản.
Vai trò của vé xe buýt giá rẻ: Việc cung cấp vé xe buýt với mức giá hợp lý là yếu tố quan trọng để
thu hút sinh viên – nhóm khách hàng lớn trong thị trường vận tải công cộng. Đặc biệt, chính sách hỗ
trợ như vé tháng giảm giá hoặc ưu đãi dành riêng cho sinh viên sẽ giúp tăng lượng người sử dụng
dịch vụ xe buýt, đồng thời cải thiện khả năng di chuyển của nhóm thu nhập thấp.
Biểu đồ thu nhập này cho thấy sự hạn chế trong khả năng chi tiêu của phần lớn sinh viên, từ đó
khẳng định rằng việc cung cấp các dịch vụ giao thông công cộng giá rẻ và thuận tiện là cần thiết để
đáp ứng nhu cầu của họ.
2.2. Nguồn thu nhập của sinh viên Học viện Ngân hàng 13
(Dựa trên số liệu khảo sát)
Dựa trên biểu đồ khảo sát, nguồn thu nhập của sinh viên Học viện Ngân hàng có thể được phân tích như sau:
1. Thu nhập từ gia đình chu cấp (61%)
Đây là nguồn thu nhập chính của phần lớn sinh viên. Sự hỗ trợ tài chính từ gia đình giúp họ chi trả
các khoản chi phí thiết yếu như học phí, sinh hoạt, và đi lại. Sinh viên phụ thuộc vào gia đình
thường có xu hướng tìm kiếm các dịch vụ giá rẻ và tiết kiệm để tối ưu hóa khoản tiền được chu cấp.
2. Thu nhập từ làm thêm (26%)
Một phần lớn sinh viên lựa chọn đi làm thêm để cải thiện thu nhập. Công việc làm thêm giúp họ đáp
ứng nhu cầu cá nhân mà không phải phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình. Các công việc làm thêm
thường linh hoạt, như làm nhân viên bán hàng, gia sư, phục vụ, hoặc làm việc trong các dự án ngắn hạn.
3. Thu nhập từ các nguồn khác (13%)
Một số ít sinh viên tự mình tạo nguồn thu nhập qua các hoạt động như kinh doanh nhỏ lẻ (bán hàng
online, dropshipping), hoặc cung cấp các dịch vụ tự do như thiết kế, viết lách, hoặc dịch thuật. Dù
chiếm tỷ lệ nhỏ, đây là nhóm sinh viên năng động và chủ động trong việc quản lý tài chính cá nhân.
Nguồn thu nhập chủ yếu của sinh viên vẫn là từ gia đình, nhưng việc đi làm thêm hoặc kinh
doanh tự do đang ngày càng phổ biến, đặc biệt là trong bối cảnh sinh viên muốn tăng cường khả
năng tự chủ tài chính. Những số liệu này cho thấy việc cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm giá cả
phải chăng, như xe buýt giá rẻ hoặc các ưu đãi cho sinh viên, là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này.
Khảo sát 100 sinh viên về chi phí bỏ ra trong 1 tháng cho vé xe buýt như sau: 14
(Dựa trên số liệu khảo sát)
+ Từ 15K đến 50K/tháng : Đa số, chiếm 60%, sinh viên chi phí cho vé xe buýt dưới mức này. Điều
này cho thấy rằng hầu hết sinh viên có xu hướng duy trì một mức chi phí thấp cho việc sử dụng xe buýt hàng tháng.
+ Từ 80K đến 150K/tháng: Chiếm 31%, một phần nhỏ sinh viên chi phí cho vé xe buýt trong phạm vi
này. Đây có thể là mức chi phí trung bình hoặc một số sinh viên có xu hướng sử dụng xe buýt hoặc
chọn các hạng xe buýt cao cấp hơn.
+ Từ 150K đến trên 200K/tháng: Chiếm 8,8 %, một tỷ lệ nhỏ sinh viên chi phí cho việc sử dụng xe
buýt với mức chi phí cao hơn. Điều này có thể phản ánh sở thích hoặc khả năng chi trả cao của một số sinh viên.
- Nhóm chúng em đã đưa ra một giả thuyết: Giả sử nếu thu nhập của bạn tăng và giảm bạn có
muốn thay đổi nhu cầu sử dụng xe buýt không? 15
(Dựa trên số liệu khảo sát)
Thì chúng em thu nhận được 100 câu trả lời, phản ứng của sinh viên Học viện Ngân hàng đối với
việc tăng nhu cầu sử dụng xe buýt như sau:
+ 54% sinh viên cho biết họ vẫn giữ nguyên sử dụng xe buýt. Điều này có thể cho thấy rằng một
phần lớn sinh viên có thể đã có một mức độ sử dụng xe buýt ổn định và không thay đổi quá nhiều dù thu nhập tăng lên.
+ 33% sinh viên cho biết họ sẽ giảm sử dụng xe buýt. Điều đó có thể họ thay thế bằng một phương
tiện khác cao cấp hơn theo nhu cầu sử dụng.
+ 13% sinh viên cho biết họ sẽ tăng nhu cầu sử dụng xe buýt nếu thu nhập tăng thêm. Đây có thể là
một tăng trưởng nhỏ nhưng vẫn thể hiện sự ưu ái và mong muốn tiêu thụ
Tóm lại, bài khảo sát cho thấy rằng sự tăng thu nhập có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng xe
buýt của sinh viên, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng này khá đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như lối sống, ưu tiên và quan điểm cá nhân.
(Dựa trên số liệu khảo sát)
Kết quả của bài khảo sát cung cấp một cái nhìn quan trọng về ý kiến của người tham gia về mối liên
hệ giữa giảm thu nhập và nhu cầu sử dụng xe buýt. Dưới đây là phân tích về kết quả:
+ 63% người tham gia cho biết họ sẽ không thay đổi nhu cầu sử dụng xe buýt nếu thu nhập giảm.
Điều này cho thấy rằng một phần lớn người dùng có thể không thay đổi lối sống tiêu dùng của họ dù thu nhập giảm.
+ 28% cho biết họ sẽ giảm nhu cầu sử dụng xe buýt. Điều này cho thấy rằng một phần lớn người
tham gia sẽ giảm nhu cầu sử dụng xe buýt một cách đáng kể nếu thu nhập giảm đi. 16
Kết quả của bài khảo sát cung cấp thông tin quan trọng về việc giảm thu nhập có thể ảnh hưởng
đến nhu cầu tiêu dùng của người dùng, và điều này có thể là cơ sở cho các chiến lược tiếp thị và
kinh doanh trong ngành phương tiện giao thông vận tải.
3.SỞ THÍCH VÀ THỊ YẾU
Chắc chắn! Sở thích và thị yếu của mỗi người đều đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sử
dụng vé xe buýt. Dưới đây là một số cách mà sở thích và thị yếu cá nhân có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng xe buýt:
+) Giá cả hợp lý: Giá xe buýt khá thấp và phù hợp với thu nhập của nhiều đối tượng, đặc biệt là học
sinh, sinh viên. Do đó có nhiều sinh viên đã chọn xe buýt để làm phương tiện di chuyển thay vì taxi, xe công nghệ,….
+) Tính tiện lợi: Các tuyến xe buýt kết nối nhiều khu vực (trường học, khu trọ, khu vui chơi). Với tần
suất xe dày đặc, giảm thời gian chờ đợi cho sinh viên.
+) Tích hợp công nghệ: Công nghệ cũng có một phần ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn xe
buýt của sinh viên. Vì hiện nay, đã có một số ứng dụng giúp người dùng tra cứu tuyến đường, lịch
trình và mua vé trực tuyến.
+) Chất lượng dịch vụ: Tuy giá thành rẻ nhưng chất lượng lại rất tốt với loại xe hiện đại, có điều
hoà, ghế ngồi thoải mái, tài xế và nhân viên phục vụ lịch sự, xe chạy đúng giờ…..Tất cả đều tạo nên
cảm giác an tâm, thoải mái cho người tiêu dùng.
Dựa trên bài khảo sát của sinh viên Học viện Ngân Hàng, ta có thể phân tích tần suất sử dụng xe
buýt của sinh viên như sau:
+) Hơn 1 tháng: chiếm tỷ lệ cao nhất, là 40,2%. Điều này cho thấy đây là nhóm có tần suất sử dụng xe buýt thấp nhất 17
+) 1 lần/tuần: chiếm tỉ lệ thấp hơn, đó là 18,6%. Đây là nhóm sử dụng xe buýt không quá thường
xuyên hoặc chỉ sử dụng khi có nhu cầu cụ thể như đi chơi,……
+) 2-3 lần/tuần: chiếm 22,7%. Tần suất này cho thấy xe buýt được sử dụng khá ổn định nhưng
không phải là phương tiện chính
+) 1-2 lần/ngày: chiếm 18,6%. Đây là nhóm sử dụng xe buýt thường xuyên nhất.
=> Tổng thể, dữ liệu này cho thấy nhu cầu sử dụng xe buýt không cao trong phần lớn đối tượng khảo sát.
Dựa trên dữ liệu bạn cung cấp, ta có thể phân tích các lý do mà sinh viên Học viện Ngân hàng lựa
chọn đi xe buýt như sau:
+) Rẻ: chiếm 25,7% Đây là lý do phổ biến khiến sinh viên lực chọn xe buýt
+) Không có phương tiện khác: tỷ lệ chiếm cao nhất tương đương so với lý do “rẻ”, phản ánh rằng
một số người lựa chọn đi xe buýt vì không còn phương tiện nào khác để di chuyển
+) An toàn: 19,8% sinh viên cho rằng họ lựa chọn đi xe buýt vì nó an toàn. Đây là lí do thứ ba khiến
họ lựa chọn phương tiện này
+) Nhanh, thuận tiện: 10,9% sinh viên cho rằng nhanh và thuận tiện là lí do khiến họ đi xe buýt. Tỉ lệ
này khá thấp, cho thấy xe buýt chưa được đánh giá cao về tính tiện lợi hoặc tốc độ di chuyển
+) Lí do khác: 14,7% sinh viên cho rằng họ có lí do riêng, không nằm trong các lựa chọn phổ biến,
chẳng hạn như: bảo vệ môi trường, thói quen sử dụng từ trước, sở thích cá nhân.
4.GIÁ CẢ VÀ HÀNG HÓA LIÊN QUAN 4.1.Giá cả 18
Giá vé xe buýt là là một yếu quan trọng trong việc quyết định đi xe buýt của sinh viên. Dưới đây là
một số yếu tố giá cả có thể ảnh hưởng đến nhu cầu đi xe buýt của ho:
❖Khả năng chi trả: sinh viên thường có nguồn thu nhập hạn chế, vì vậy giá cả phải chăng là một yếu
tố quan trọng đối với họ khi quyết định đi xe buýt. Giá cả càng thấp, càng khả thi cho sinh viên múa
vé đi xe buýt càng nhiều.
Dưới đây là số liệu khảo sát:
Dựa trên dữ liệu bạn cung cấp, ta có thể phân tích các mức giá hàng tháng mà sinh viên thường
chi trả cho việc mua vé xe buýt như sau:
● Vé xe buýt giá từ 15.000-50.000: Chiếm tỷ lệ lớn nhất là 60,4%. Điều này cho thấy họ hầu hết họ
chi trả tiền vé xe buýt trong khoảng từ 15.000-50.000 cho việc đi lại một tháng. Đây có thể là mức
giá phổ biến và phù hợp với ngân sách của sinh viên chi trả cho việc đi lại của họ.
● Vé xe buýt giá từ 80.000-150.000: Chiếm tỷ lệ 30,7%. Những sinh viên chọn giá vé xe buýt trong
khoảng 80.000-150.000 có thể họ phải đi lại nhiều hơn hoặc cũng có thể là quãng đường họ đi xa
hơn. Đây cũng có thể xem là một giá phù hợp để chỉ trả cho việc đi lại trong một tháng. 19
● Vé xe buýt giá từ 150.000-200.000: Chiếm tỷ lệ 5%. Những sinh viên chọn giá vé trong khoảng từ
150.000-200.000 có thể là họ để ý đến dịch vụ khi đi xe buýt hoặc là họ phải trả tiền phí vận chuyển đồ.
● Vé xe buýt giá lớn hơn 200.000: Chiếm tỷ lệ 4%. Một số ít sinh viên chọn giá vé xe buýt lớn hơn
200.000, điều cho thấy họ sẵn sàng chi tiền để được hưởng thụ sự thoải mái và dịch vụ của xe buýt
( giường nằm, đồ ăn, ….) .
❖Ảnh hưởng đến quyết định mua hàng: Giá cả có thể ảnh hưởng tới quyết định phương tiện của
sinh viên. Khi giá vé xe buýt giảm thì sinh viên có thể sẽ chọn đi xe buýt nhiều hơn => Nhu cầu tăng
dẫn đến đường cầu dịch chuyển sang phải. Khi giá vé xe buýt tăng thì sinh viên có thể chọn các
phương tiện khác thay thế cho xe buýt => Như cầu giảm dẫn đến đường cầu dịch chuyển sang trái. So P So P Po Po Do P1 0 Qo Q 0 Q
(Khi giá vé xe buýt giữ nguyên) (Khi giá vé xe buýt giảm) P So P1 Po 1 20