HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
MÔN KINH TẾ VI
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU MUA BÁNH CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Đỗ Thị Thu
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1
Lớp niên chế: K27NHA
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
MÔN KINH TẾ VI
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU MUA BÁNH CỦA SINH VIÊN HỌC
VIỆN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Đỗ Thị Thu
Thành viên nhóm: Trần Quang Minh
Lương Nữ Hoàng Anh
Đặng Thị Hiên
Mông Thị Ngọc Hoài
Nguyễn Tú Quyên
Hoàng Hương Ly
Cao Hà Vy
Nguyễn Thị Hạ
2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.........................................................................4
I. Lý do chọn đề tài.............................................................................................4
II. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................4
1. Mục tiêu nghiên cứu chung.................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..................................................................4
III. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................5
IV. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................5
V. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5
1. Quy mô mẫu........................................................................................5
2. Thiết kế bảng hỏi................................................................................5
VI. Cơ sở lý thuyết...............................................................................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM.....................................................8
I. Khái quát tình hình cầu.....................................................................................8
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.......................................................................8
1. Giá của sản phẩm...............................................................................8
2. Thu nhập của người tiêu dùng...........................................................9
3. Hàng hóa bổ sung.............................................................................10
4. Mục đích và đối tượng sử dụng........................................................11
5. Kỳ vọng của người tiêu dùng............................................................12
6. Các nhân tố khác..............................................................................13
III. Quy mô thị trường bánh ngọt......................................................................15
1. Khái quát chung về quy mô thị trường bánh ngọt:..........................................15
2. Quy mô thị trường tại HVNH...........................................................................16
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG TRONG TƯƠNG LAI GẦN
VỀ BÁNH NGỌT......................................................................................................17
I. Thói quen của người tiêu dùng.......................................................................17
II. Tiêu chí lựa chọn...........................................................................................18
III. Với các mức giá khác nhau, lượng cầu là khác nhau.................................20
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN.........................................................................................22
CHƯƠNG 5: BÁO CÁO KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG............................................24
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I. Lý do chọn đề tài
- Ngày nay, bánh ngọt là một món ăn được rất nhiều người ưa chuộng, đặc
biệt trong các dịp lễ, tiệc tùng, sinh nhật hoặc đơn giản để thưởng
thức trong những buổi xế chiều. Sự phát triển của các xu hướng ẩm thực
và thói quen ăn uống hiện đại cũng góp phần làm cho các loại bánh ngọt
ngày càng phong phú, từ các món truyền thống như bánh kem, bánh
mousse, đến những loại bánh ngọt sáng tạo với hương vị mới lạ.
- Ngoài ra, ngày càng nhiều người quan tâm đến sức khỏe, thị trường
bánh ngọt cũng bắt đầu xu hướng thay đổi để đáp ứng nhu cầu này,
với các lựa chọn như bánh ngọt ít đường, bánh ngọt từ nguyên liệu tự
nhiên hoặc sử dụng thay thế đường và chất béo không lành mạnh.
- Đối với giới trẻ thì nhu cầu ăn uống càng lại được quan tâm. Chính
vậy, chúng em đã tiến hành nghiên cứu về cầu tiêu thụ bánh ngọt của
sinh viên Học viện Ngân Hàng.
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu chung
- Phân tích nhu cầu, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng xu
hướng hành vi người tiêu dùng hiện nay.
- Phân tích xu hướng thị trường hiện tại tương lai trong ngành bánh
ngọt
- Qua phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm. những hội
thách thức, từ đó đề ra chiến lược kinh doanh, marketing phù hợp.
- Tiến hành nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, xác định vị trí cạnh tranh
của sản phẩm và các yếu tố cần cải thiện để tăng trưởng doanh thu và mở
rộng thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
a) Xác định yếu tố tác động đến quyết định tiêu thụ bánh ngọt:
- Từ thu nhập, đến sở thích, thói quen ăn uống, mức độ quan tâm, hàng
hóa liên quan, mục đích,…
- Phân tích các yếu tố giá cả, chất lượng, hương vị, mẫu mã, thương
hiệu,... trong việc quyết định mua sản phẩm bánh ngọt.
- Cung cấp sản phẩm đi kèm dịch vụ với chất lượng cao, chính sách bán
hàng và thu hút khách hàng, duy trì lòng trung thành của khách hàng.
4
b) Đánh giá mức độ cầu tiêu thụ bánh ngọt trên thị trường:
Mức độ tiêu thụ bánh ngọt của người tiêu dùng trong một khoảng thời
gian cụ thể (hằng ngày, hằng tuần, theo mùa,…)
c) Khám phá xu hướng tiêu dùng trong ngành bánh ngọt:
Xu hướng tiêu dùng hiện tại : các sản phẩm bánh ngọt ít đường, tự nhiên,
hoặc dành cho người ăn kiêng…
d) Khảo sát sự khác biệt trong cầu tiêu thụ giữa các nhóm khách hàng:
Xác định sự khác biệt về nhu cầu tiêu thụ bánh ngọt giữa các nhóm
khách hàng như thu nhập,…
e) Đánh giá tác động của các yếu tố marketing đối với cầu tiêu thụ:
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chiến lược quảng cáo, khuyến mãi,
các chiến dịch truyền thông đến cầu tiêu thụ sản phẩm bánh ngọt.
f) Dự đoán xu hướng cầu tiêu thụ trong tương lai gần:
Xây dựng hình dự báo cầu tiêu thụ sản phẩm bánh ngọt trong các
năm tới, dựa trên các dữ liệu thu thập được các yếu tố tác động như
thay đổi hành vi người tiêu dùng, biến động kinh tế,sự phát triển của
ngành công nghiệp bánh ngọt.
III. Đối tượng nghiên cứu
Các bạn trẻ đặc biệt các bạn sinh viên, từ sinh viên năm nhất cho đến
các anh chị khóa trên
IV. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi Học viện Ngân Hàng.
V. Phương pháp nghiên cứu
1. Quy mô mẫu
Quy mẫu được xác định dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu, nguồn lực sẵn: Khảo sát
116 sinh viên trong học viện qua bảng hỏi Google Form. Với mức độ tin
cậy là 95%.
2. Thiết kế bảng hỏi
-Câu hỏi đóng: Người trả lời chọn trong các phương án sẵn (ví dụ:
Có/Không, Từ 1 đến 5, Chọn một đáp án).
-Các câu hỏi dựa trên nhu cầu trực tiếp, qua nghiên cứu thông tin thị
trường.
-Các câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, không lặp ý, nhiều lựa chọn khác
nhau.
VI. Cơ sở lý thuyết
5
1. Cầu khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người mua muốn mua
khả năng mua các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi.
2. Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và có
khả năng mua một mức giá cụ thể trong khoảng thời gian nhất định, với giả
định các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi.
3. Luật cầu :Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của một hàng hóa giảm khi
giá của nó tăng lên.
4. 5 yếu tố làm dịch chuyển đường cầu (Yếu tố ngoại sinh):
-Thu nhập
-Giá của hàng hóa liên quan: Hàng hóa thay thế những cặp hàng hóa
thể sử dụng thay thế cho nhau khi giá của hàng hóa y tăng sẽ
làm tăng cầu hàng hóa kia. Hàng hóa bổ sung: những cặp hàng hóa
được sử dụng cùng nhau khi giá hàng hóa này tăng thì cầu hàng hóa
kia giảm
-Quy mô dân số (số lượng người mua)
-Thị hiếu: Thị hiếu là yếu tố được hình thành dựa trên các yếu tố tâm lý,
lịch sử và liên quan tới các vấn đề tôn giáo, phong tục
-Kỳ vọng: Kỳ vọng của người tiêu dùng về tương lai sẽ tác động đến
nhu cầu hiện tại.
5. Cung khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán có muo>n n
khả năng bán các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác không đổi.
6. Lượng cung khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất muốn bán và
khả năng bán một mức giá trong khoảng thời gian nhất định, với giả định
các yếu tố khác không đổi.
7. Luật cung: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa tăng
khi giá của nó tăng lên.
8. 5 yếu tố làm dịch chuyển đường cung (Yếu tố ngoại sinh):
- Công nghệ sản xuất
- Giá của các yếu tố đầu vào
- Chính sách thuế và trợ cấp
- Số lượng người bán
- Kỳ vọng của người sản xuất.
6
9. Khái niệm về tiêu dùng: Tiêu dùng hành động mua sắm sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ của một nhân, hộ gia đình nhằm thỏa mãn những nhu cầu,
nguyện vọng, sở thích khác nhau.
10.Chiến lược kinh doanh: là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực trong
những thị trường xác định để khai thác tốt cơ hội kinh doanh nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh để tạo ra sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
11.Đặc điểm của chiến lược kinh doanh:
- Thứ nhất là tính phù hợp với môi trường hoạt động của doanh nghiệp.
- Thứ hai tính dài hạn: Tính dài hạn của chiến lược kinh doanh thể hiện
ở việc xác định rõ những mục tiêu, chương trình hành động trong dài hạn
của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
- Thứ ba tính cạnh tranh. Nếu không cạnh tranh thì không cần thiết
xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
- Thứ tư là tính rủi ro.
- Thứ năm tính chuyên nghiệp sáng tạo. Các doanh nghiệp vừa
nhỏ thể căn cứ vào thực lực của bản thân để lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh phù hợp với sở trường và thế mạnh của mình.
7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM
I. Khái quát tình hình cầu.
- Hiện nay trên thị trường rất đa dạng các loại bánh kem với nhiều hình
thức đẹp mắt và chất lượng, thu hút nhiều đối tượng khách hàng và bánh
kem đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng làm cho cầu về
bánh kem phát triển ổn định và ngày càng tăng.Bánh kem thường được
xuất hiện trong các bữa tiệc những dịp đặc biệt hoặc đơn giản là chỉ để
đáp ứng nhu cầu và sở thích của mỗi khách hàng.
- Qua khảo sát 116 sinh viên HVNH có tới 71,6%lựa chọn mua bánh kem
bất kỳ khi nào có nhu cầu và 28,4% lựa chọn mua bánh vào các dịp đặc
biệt.
Dựa trên các số liệu khảo sát được cho thấy rằng nhu cầu mua
bánh kem của sinh viên là rất cao và nó còn có thể tăng lên nữa
(cầu về bánh kem phát triển mạnh mẽ và ổn định).
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
1. Giá của sản phẩm
- Giá của sản phẩm yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp mạnh mẽ đến cầu.
Theo Luật cầu, khi giá sản phẩm tăng, cầu của sản phẩm đó sẽ giảm
ngược lại, khi giá giảm, cầu sẽ tăng. Tuy nhiên, yếu tố này còn phụ
thuộc vào tính chất của sản phẩm nhu cầu tiêu dùng của người tiêu
dùng. Theo khảo sát cầu về bánh kem của sinh viên HVNH thì giá sản
phẩm (17,2%) không phải tiêu chí quan trọng để sinh viên quyết định
việc mua bánh sinh viên dựa vào chất lượng để quyết định mua sản
phẩm (55,2%). Nhưng cũng có lượng khách hàng sẽ giảm lượng mua sản
phẩm khi giá tăng 15% chiếm 36.2%, một số sẽ tiếp tục mua như bình
thường (24,1%) hoặc sẽ tìm sản phẩm tương tự giá thấp n để mua
(21,6%) và còn lại sẽ chuyển sang thương hiệu khác (11,2%).
- Chung quy lại: Giá của sản phẩm ảnh hưởng lớn tới cầu. Khi giá sản
phẩm tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm.
8
17.20%
17.20%
55.20%
4.40% 6.00%
Giá rẻ
Chất lượng cao dù giá
cao
Giá trung bình với chất
lượng ổn định
Mức giá có khuyến mãi
Giá không quá quan
trọng, ưu tiên thương
hiệu
Hình II.1.1. Các yếu tố sinh viên HVNH ưu tiên khi lựa chọn bánh ngọt
24.1
0%
36.2
0%
21.6
0%
6.90
%
11.20% Tiếp tục mua như bình
thường
Giảm số lượng mua
Tìm kiếm sản phẩm
tương tự có giá thấp
hơn
Chờ đến khi có khuyến
mãi
Chuyển sang thương
hiệu khác
Hình II.1.2. Quyết định về việc mua loại bánh yêu thích của sinh viên
HVNH khi giá của nó tăng 15%
2. Thu nhập của người tiêu dùng.
Thu nhập của người tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi tiêu của họ.
Khi thu nhập tăng, cầu sẽ tăng lên, và ngược lại, khi thu nhập giảm, người tiêu dùng sẽ
có xu hướng cắt giảm chi tiêu ưu tiên những sản phẩm thiết yếu hơn. Dựa trên kết
quả khảo sát tới 45,7% thu nhập ảnh hưởng ít tới cầu,36,2% thu nhập ảnh hưởng
nhiều và 18,1% thu nhập không ảnh hưởng tới cầu.
Thu nhập ảnh hưởng ít tới cầu,thu nhập tăng hay giảm thì lượng
cầu vẫn giữ mức ổn định.
9
Ảnh hưởng
nhiều
36%
Ảnh hưởng ít
46%
Không ảnh
ởng
18%
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng ít
Không ảnh hưởng
Hình II.2.1. Suy nghĩ của sinh viên HVNH về ảnh hưởng của mức thu nhập tới
việc quyết định mua bánh ngọt
3. Hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa bổ sung các sản phẩm thể thay thế hoặc sử dụng cùng nhau với sản
phẩm đang được xem xét.Có tác động trực tiếp đến cầu.Nếu cầu đối với một sản phẩm
thay đổi, cũng thể ảnh hưởng đến cầu của các sản phẩm bổ sung.Trong trường
hợp này có rất nhiều lựa chọn để khách hàng mua kèm khi mua bánh nhưng đa số sinh
viên lựa chọn không mua kèm chiếm 37,1%,vẫn còn 1 số người lựa chọn đồ uống đi
kèm gồm 33,6% chọn trà ,31,9% chọn sữa và 16,4% chọn mua cà phê.
Cà phê Trà Sữa Không mua kèm
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
19
39 37
43
Hình II.3.1. Các loại thức uống được sinh viên HVNH mua kèm với bánh ngọt
4. Mục đích và đối tượng sử dụng.
10
a) Mục đích sử dụng:
Kết quả khảo sát 116 sinh viên Học viện Ngân hàng cho thấy người tiêu dùng có nhiều
mục đích khác nhau khi mua bánh, trong đó 61,2% chọn mua để tổ chức tiệc (như sinh
nhật, kỷ niệm), 46,6% để đáp ứng nhu cầu nhân, 34,5% để làm quà tặng, 32,8% s
dụng hàng ngày, 26,7% muốn thử hương vị mới. Những con số này cho thấy mục
đích sử dụng bánh rất đa dạng, từ nhu cầu xã hội như tổ chức tiệc và tặng quà, đến nhu
cầu nhân như thưởng thức hàng ngày hay khám phá sản phẩm mới lạ. Điều này
khẳng định rằng mục đích sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến cầu, đồng thời mở ra
hội để doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn từng phân khúc khách hàng, nâng cao khả năng
cạnh tranh và mở rộng thị trường.
Tiêu dùng hàng ngày Tổ chức tiệc Làm quà tặng Thử nghiệm hương vị mới Đáp ứng sở thích
cá nhân
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Hình II. 4.1. Mục đích của việc mua bánh ngọt của sinh viên HVNH
b) Đối tượng sử dụng:
Đối tượng sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng bánh, thể hiện qua kết
quả khảo sát: 44,8% sinh viên mua bánh để sử dụng cho bản thân, 40,5% mua cho gia
đình, và 14,7% mua để tặng bạn hoặc đối tác. Việc phần lớn người tiêu dùng chọn
bánh cho nhu cầu nhân cho thấy đây sản phẩm phổ biến trong đời sống hàng
ngày, đáp ứng sở thích riêng. Đồng thời, tỷ lệ mua cho gia đình cao phản ánh giá trị
kết nối và sự gắn bó của sản phẩm trong các bữa ăn hay dịp quây quần. Dù chiếm tỷ lệ
nhỏ hơn, nhu cầu mua để tặng lại nhấn mạnh vai trò của bánh như một món quà ý
nghĩa trong các mối quan hệ hội. Những xu hướng này cho thấy sự đa dạng trong
đối tượng sử dụng mục đích tiêu dùng, sở quan trọng để doanh nghiệp xây
11
dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đáp ứng hiệu quả từng phân khúc khách
hàng.
44.80%
40.50%
14.70%
Bản thân Gia đình
Tặng bạn bè/đối tác
Hình II. 4.2. Những đối tượng mà sinh viên HVNH tặng bánh
5. Kỳ vọng của người tiêu dùng
Kỳ vọng của người tiêu dùng trong tiếng Anh được gọi là (Customer expectations). Kỳ
vọng của người tiêu dùng mong muốn và dự đoán cũng như là nhận định của người
đó về s thay đổi về giá, về lượng cung cấp, về mức độ khan hiếm... của một hàng
hoá. Đó cũng những dự đoán mọi người đưa ra về giá trị một hàng hóa hoặc
dịch vụ có thể có trong tương lai. Khi mọi người kỳ vọng giá trị của một thứ gì đó tăng
lên, nhu cầu cũng tăng theo. Không những vậy kỳ vọng của người tiêu dùng không
những ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng còn nh hưởng trực tiếp đến lòng trung
thành và sgắn lâu dài của thương hiệu. vậy, các doanh nghiệp cần nắm bắt
thỏa mãn được những kỳ vọng của kháchng nhằm đảm bảo sự tồn tại phát triển
lâu dài.
Chất
lượng
60%
Hình thức
đẹp
5%
Giá hợp lý
17%
ơng vị
đặc biệt
18%
Chất lượng Hình thức đẹp
Giá hợp lý Hương vị đặc biệt
12
Hình II. 5.1 Tiêu chí đánh giá, lựa chọn của sinh viên HVNH
Nhìn vào biểu đồ trên qua cuộc khảo sát, dễ dàng chúng ta nhận thấy
đa số phần lớn người tiêu dùng chiếm 59,5% xu hướng quan tâm
lựa chọn chất lượng hàng đầu khi cân nhắc mua một loại bánh nào đấy.
Bên cạnh đó giá cả và hương vị đặc biệt cũng là hai yếu tố không hề kém
cạnh để người tiêu hướng tới khi mua một chiếc bánh đó chính Giá cả
hợp hình thức đẹp (lần lượt chiếm 17,2% 18,1%). Đặc biệt hơn
vượt ngoài dự kiến của các nhà sản xuất chỉ một số ít người tiêu dùng
( khoảng 5,2%) quanm tới hình thức của sản phẩm. Tóm lại thể
thấy tại HVNH mọi người đều chú ý nhất tới ba tiêu chí: chất lượng,
hương vị và giá cả hợp lý.
6. Các nhân tố khác
Nhu cầu mua bánh ngọt của người tiêu dùng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác
nhau. Các yếu tố này thể liên quan đến sở thích cá nhân, xu hướng thị trường, môi
trường hội, kinh tế thậm chí yếu tố tâm lý. Dưới đây một số nhân tố chính
làm ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh ngọt
-Sở thích nhân: thể thấy rằng mỗi nhân đều ưa chuộng một
hương vị bánh, hay loại bánh khác nhau. Bởi sở thích của mỗi người
không ai giống ai. ví dụ: người thì ưa chuộng bánh gato, người lại thích
bánh donut, bánh tiramisu. Vậy nên điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
nhu cầu mua bánh ngọt
-Tâm trạng cảm xúc: thông thường mọi người sẽ mua bánh ngọt
vào những dịp đặc biệt thế nhưng sẽ có những lúc ngoại lệ khiến họ cần
đến chúng ngoài các dịp lễ. Chẳng hạn như lúc căng thẳng, lúc bất chợt
thèm đồ ngọt, hay thậm chí đó thể lúc các bạn học sinh sinh viên
muốn bồi bổ thể sau những ngày học dài. Thì đó chính lúc họ
nhu cầu mua và tìm đến bánh ngọt
-Dịch bệnh Covid 19: theo thống kê cho thấy vào dịch covid 19 nhu cầu
hay đường cầu lúc này có sự giảm mạnh trong giai đoạn này:
- Vào tiền đầu Covid 19, bánh ngọt bánh kem không phải hàng hóa
thiết yếu nên thị trường có sự im ắng do dịch bệnh kéo dài chưa từng
có, nhiều sự kiện lớn hay các lễ hội không được phép diễn ra thế nên
13
khiến cho việc lượng mua trên thị trường giảm mạnh. Nhiều doanh
nghiệp bánh ngọt đã phải sản xuất ít đi, thu hẹp sản xuất thậm chí nhiều
nhà máy sản xuất đã phá sản.
Theo thống cho thấy các chuỗi cửa hàng như The Cake House, Buttercup Bakery
đều là những thương hiệu lớn đứng đầu Mỹ và Anh đều phải đối diện với khủng hoảng
này. Họ phải chịu số lượng suy giảm khách một cách mạnh mẽ trong thời kỳ phong
tỏa. Và chỉ nhận những đơn online tuy nhiên vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì như
trước đây.
- Thay đổi thói quen tiêu dùng
- Tìm kiếm các món ăn đơn giản, tiện lợi
- Ăn uống tại nhà: Trong thời gian giãn cách hội, nhiều người
chuyển sang tự nấu ăn ở nhà thay vì ra ngoài ăn uống. Khi ăn tại nhà,
nhu cầu tiêu thụ các món bánh kem cầu giảm đi, người tiêu
dùng xu hướng tìm kiếm các món ăn nhanh gọn dễ chế biến,
thay vì những món bánh ngọt phức tạp như bánh kem.
- Tăng trưởng của các món bánh đơn giản, ít cầu kỳ hơn: Những món
bánh dễ làm không cần phải trang trí cầu kỳ, như bánh bông lan,
bánh cookies hay bánh ngọt, đã trở nên phổ biến hơn trong thời
gian giãn cách. Điều này làm giảm nhu cầu mua bánh kem tại các
cửa hàng hoặc tiệm bánh.
- Vào các dịp lễ đặc biệt: Ngoài những ngày như sinh nhật, ngày cưới
Việt Nam còn những ngày lễ như 20/10, 20/11, ngày quốc tế
thiếu nhi, trung thu…. Người thân gia đình cũng như bạn
thường xuyên nhu cầu mua bánh để tặng nhau,trong những kỉ
niệm đặc biệt. Thế nên o những ngày này ta thể dễ dàng thấy
rằng các cửa hàng đều rất đông đúc với những đơn offline tràn
ngập số lượng online.
III. Quy mô thị trường bánh ngọt
1. Khái quát chung về quy mô thị trường bánh ngọt:
Quy thị trường (market size) một chỉ sdùng để xác định tổng giá trị hoặc số
lượng hàng hoá, dịch vụ được bán trong một thị trường nhất định hoặc một khoảng
thời gian cụ thể. Quy mô thị trường thể hiện giá trị và quy mô của thị trường mục tiêu,
14
cho phép các doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra quyết định chiến lược và có thể được
xác định thông qua những yếu tố như quy thị trường, khối lượng thị trường số
lượng khách hàng.Bánh ngọt được mọi người trên thế giới đặc biệt giới trẻ rất ưa
chuộng. chính vậy ngành bánh ngọt cũng được xem ngành mức phát triển
nhanh ổn định đối với các ngành sản xuất tiêu dùng của Việt Nam. Với lượng
tiêu dùng nhiều liên tục trong những dịp lễ sự ưa chuộng món hàng này trong
thời buổi này. Chính thế thể nói thị trường bánh ngọt Việt Nam đầy triển vọng
và tiềm năng.
Tổng quan thị trường:
Với một đất nước dân số đông nhiều người trẻ, Việt Nam đang quốc gia
được đánh giá cao về tiềm năng phát triển và cạnh tranh về rất nhiều loại hàng hóa đặc
biệt bánh ngọt. Ngoài ra,bánh ngọt còn được tiêu thụ rất nhiều đặc biệt những
nơi đông dân cư. Sự phát triển liên tục đối với các đô thị lớn đã mở ra rất nhiềuhội
đưa ngành bánh ngọt trở nên phổ biến phát triển mạnh mẽ. Thị trường này tính
cạnh tranh cao sự mọc lên nhiều nhà cung cấp trong nước lẫn quốc tế. Ngoài ra, các
nguyên liệu mới lành mạnh hơn với ít chất béo hơn đang được các nhà cung cấp giới
thiệu để thu hút dân số có ý thức về sức khỏe. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm độc
đáo tùy chỉnh, các công ty tập trung vào việc tăng cường mở rộng mạng lưới
phân phối của họ để thể thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng. Nhiều người
chơi tập trung vào việc cung cấp sản phẩm thông qua các nền tảng trực tuyến khác
nhau để tăng phạm vi tiếp cận người tiêu dùng của họ.
Một số hãng bánh nổi tiếng tại Việt Nam có thể kể đến:
- ABC Bakery (gồm 28 cửa hàng trong đó có 17 cửa hàng tại TP.HCM)
- Bánh tươi Fresh Garden (có hơn 60 cửa hàng trên toàn quốc)
- Kinh Đô Bakery (gồm 36 cửa hàng- 17 cửa hàng tại TP.HCM)…
- An Hòa Bakery, Nguyễn Sơn Bakery
- Các hãng bánh ở nước ngoài như (Girval, Tous les Jours,
Dunkin’Donuts, Paris Baguett, Breadtalk)
Không chỉ như thế đến những thương hiệu làm café chính hiệu cũng ráo riết chạy theo
xu hướng bánh ngọt để thể bắt kịp cạnh tranh các đối thủ khác như Starbucks,
Highlands Coffee, Gloria Jean’s Coffees( những hàng cafe vốn đã nổi tiếng về bánh
ngọt từ trước)…Không chỉ về các yếu tố marketing, các thương hiệu kinh doanh còn
đầu rất nhiều vào hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, công nghệ hiện đại
15
đặc biệt nhất nguyên liệu nguyên liệu đóng vai trò cùng quan trọng để tạo nên
các sản phẩm chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu nhiều loại khách hàng. Do đó, các nhà
sản xuất cần phải bắt kịp xu thế để có thể phát triển bền vững.
2. Quy mô thị trường tại HVNH
HVNH được biết đến một trong những trường đại học thuộc top đầu
các ngành kinh tế. thế học viện được sinh viên trên khắp cả nước
biết đến rất nhiều. Thế nên nhiều năm trở lại đây số lượng sinh viên
tăng lên một cách đáng kể điều đó thể nói nhu cầu thu mua bánh
ngọt cũng tăng theo, đó chính sở xác định tiềm năng thị
trường.Không những thế theo khảo sát đa số sinh viên thường tìm đến
những loại bánh ngọt đa dạng để thưởng thức sau mỗi giờ học chính
thế đó cũng một trong những nhân tố khiến quy thị trường bánh
ngọt được mở rộng tại HVNH.
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG TRONG TƯƠNG LAI GẦN
VỀ BÁNH NGỌT
I. Thói quen của người tiêu dùng
Thói quen của người tiêu dùng trong việc lựa chọn tiêu thụnh ngọt đã sự
thay đổi rõ rệt trong những năm gần đây, và xu hướng này dự báo sẽ tiếp tục phát triển
16
mạnh mẽ trong tương lai gần. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng bánh
ngọt bao gồm:
-Sự gia tăng quan tâm đến sức khỏe:Dựa vào các thông tin đã thu thập
được ta thấy: Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến các sản phẩm
bánh ngọt thành phần tự nhiên, ít đường, ít chất o không chứa
các hóa chất bảo quản. Điều này thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm
bánh ngọt lành mạnh, sử dụng các nguyên liệu hữu cơ, gluten-free, hoặc
thuần chay.
24.10%
3.05%
3.05%
69.80%
Giá cả Chất lượng
Mẫu mã, hình thức Dịch vụ kèm theo
Hình I.1. Tiêu chí quan trọng đối với sinh viên HVNH khi chọn mua bánh ngọt
-Sự phát triển của nền tảng mua sắm trực tuyến: Với sự tiện lợi của
việc mua sắm trực tuyến, người tiêu dùng thể dễ dàng đặt bánh ngọt
qua các ứng dụng hay website. Điều này tạo ra một xu hướng mới
"mua sắm tại nhà" thay đến trực tiếp cửa hàng.và đang rất được ưa
chuộng trong những năm gần đây.
65.50%
34.50%
Bạn đã từng mua bánh ngọt online chưa
Không
17
-Sự đa dạng hóa lựa chọn: Thị trường bánh ngọt đang chứng kiến sự
gia tăng của các loại bánh đặc biệt, từ bánh ngọt truyền thống đến các
món bánh mang tính sáng tạo, kết hợp các hương vị mới mẻ và độc đáo
như các loại bánh kết hợp từ các nền văn hóa khác nhau.
-Yếu tố xã hội và tâm lý: Trong bối cảnh xã hội hiện đại, bánh ngọt còn
được coi món quà tặng, tạo nên một xu hướng tiêu dùng vào các dịp
lễ tết, sinh nhật, hoặc các sự kiện đặc biệt.
II. Tiêu chí lựa chọn
Khi chọn mua bánh ngọt, người tiêu dùng thường xem xét một số tiêu chí sau
đây:
-Chất lượng và hương vị: Đây là yếu tố khá quan trọng trong việc khách
hàng lựa chọn. Người tiêu dùng luôn tìm kiếm các sản phẩm có hương vị
thơm ngon, tươi mới, đạt được tiêu chuẩn chất lượng cao. Các loại
bánh ngọt handmade hoặc do các thương hiệu nổi tiếng sản xuất thường
được ưu tiên lựa chọn.
Chất lượng
39%
Giá cả
10%
Cân bằng cả hai
51%
Chất lượng G cả Cân bằng cả hai
Hình II.1. Sự lựa chọn giữa chất lượng và giá cả khi mua bánh ngọt của sinh viên
HVNH
-Giá cả hợp lý: chất lượng yếu tố quan trọng, giá cả vẫn đóng vai
trò lớn trong quyết định mua hàng. Các sản phẩm bánh ngọt cần có mức
giá hợp lý với từng đối tượng khách hàng, từ bánh ngọt cao cấp đến bánh
ngọt phổ thông.
18
43%
50%
6%
1%
Dưới 100.000 VND 100.000 - 200.000 VND
Trên 200.000 VND Dưới 200.000 VND
Hình II.2. Mức chi tiêu tối đa sinh viên HVNH sẵn sàng chi trả cho việc mua
bánh ngọt mỗi tháng
-Nguyên liệu nguồn gốc: Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến
nguồn gốc nguyên liệu trong sản phẩm bánh ngọt. Họ muốn biết các
nguyên liệu xuất xứ ràng, an toàn chất lượng, đặc biệt các
thành phần hữu cơ hay không chứa chất bảo quản.
-Dịch vụ tiện ích đi kèm: Dịch vụ giao hàng tận nơi nhanh chóng,
khả năng tùy chỉnh các đơn hàng (ví dụ như bánh theo yêu cầu, phù hợp
với chế độ ăn kiêng) khả năng trả lại sản phẩm nếu không hài lòng
cũng là những yếu tố quan trọng.
-Thiết kế bao bì: Bao đẹp, ấn tượng tính thẩm mỹ cao cũng
góp phần thu hút người tiêu dùng, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết hay sự
kiện quan trọng.
III. Với các mức giá khác nhau, lượng cầu là khác nhau
Mức giá ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu của thị trường bánh ngọt. Cụ thể:
-Bánh ngọt cao cấp: Các loại bánh ngọt được làm từ nguyên liệu cao
cấp, có hương vị đặc biệt và được chế biến công phu thường có giá cao.
Tuy nhiên, lượng cầu của nhóm sản phẩm này thường nhắm đến các đối
tượng khách hàng thu nhập cao hoặc những người tiêu dùng sẵn
19
sàng chi tiền cho sản phẩm chất lượng, đặc biệt trong các dịp đặc biệt
như lễ tết, sinh nhật, hoặc quà biếu.
-Bánh ngọt phổ thông: Các loại bánh ngọt giá phải chăng dễ tiếp
cận đối với đại đa số người tiêu dùng sẽ lượng cầu cao hơn. Những
sản phẩm này thường được tiêu thụ rộng rãi trong đời sống hàng ngày,
phù hợp với nhu cầu giải trí, ăn vặt hoặc đơn giản để thưởng thức
cùng gia đình.
-Bánh ngọt giá rẻ: Đối với phân khúc giá rẻ, dù chất lượng có thể không
cao, nhưng sản phẩm vẫn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ phổ thông của người
tiêu dùng. Lượng cầu đối với các sản phẩm này thể lớn trong các
khu vực thu nhập thấp, hoặc đối với các nhóm người tiêu dùng tìm
kiếm sản phẩm với mức giá cực kỳ hợp lý.
17.20%
17.20%
55.20%
4.40%
6.00%
Giá rẻ
Chất lượng cao dù giá
cao
Giá trung bình với chất
lượng ổn định
Mức giá có khuyến mãi
Giá không quá quan
trọng, ưu tiên thương
hiệu
Hình III.1. Các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn bánh ngọt của sinh viên HVNH
Với sự thay đổi trong thói quen chi tiêu của người tiêu dùng sự gia tăng nhu
cầu về các sản phẩm lành mạnh, các doanh nghiệp bánh ngọt sẽ cần phải linh
hoạt trong việc định giá sản phẩm của mình, điều chỉnh giá phù hợp với từng
phân khúc khách hàng nhu cầu thị trường. Các chương trình khuyến mãi,
giảm giá, và các sản phẩm theo mùa cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến lượng
cầu trong thị trường bánh ngọt.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ MÔN KINH TẾ VI MÔ BÀI TẬP LỚN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU MUA BÁNH CỦA SINH VIÊN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Đỗ Thị Thu
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1
Lớp niên chế: K27NHA
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ MÔN KINH TẾ VI MÔ BÀI TẬP LỚN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU MUA BÁNH CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Đỗ Thị Thu
Thành viên nhóm: Trần Quang Minh
Lương Nữ Hoàng Anh Đặng Thị Hiên
Mông Thị Ngọc Hoài Nguyễn Tú Quyên Hoàng Hương Ly Cao Hà Vy Nguyễn Thị Hạ 2 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.........................................................................4
I. Lý do chọn đề tài.............................................................................................4
II. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................4

1. Mục tiêu nghiên cứu chung.................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..................................................................4

III. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................5
IV. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................5
V. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5
1.
Quy mô mẫu........................................................................................5 2.
Thiết kế bảng hỏi................................................................................5
VI. Cơ sở lý thuyết...............................................................................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM.....................................................8
I. Khái quát tình hình cầu.....................................................................................8
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.......................................................................8
1.
Giá của sản phẩm...............................................................................8
2. Thu nhập của người tiêu dùng...........................................................9
3. Hàng hóa bổ sung.............................................................................10
4. Mục đích và đối tượng sử dụng........................................................11
5. Kỳ vọng của người tiêu dùng............................................................12
6. Các nhân tố khác..............................................................................13
III. Quy mô thị trường bánh ngọt......................................................................15
1. Khái quát chung về quy mô thị trường bánh ngọt:
..........................................15
2. Quy mô thị trường tại HVNH
...........................................................................16
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG TRONG TƯƠNG LAI GẦN
VỀ BÁNH NGỌT
......................................................................................................17
I. Thói quen của người tiêu dùng.......................................................................17
II. Tiêu chí lựa chọn...........................................................................................18
III. Với các mức giá khác nhau, lượng cầu là khác nhau.................................20

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN.........................................................................................22
CHƯƠNG 5: BÁO CÁO KẾ HOẠCH PHÂN CÔNG............................................24 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG I.
Lý do chọn đề tài
- Ngày nay, bánh ngọt là một món ăn được rất nhiều người ưa chuộng, đặc
biệt là trong các dịp lễ, tiệc tùng, sinh nhật hoặc đơn giản là để thưởng
thức trong những buổi xế chiều. Sự phát triển của các xu hướng ẩm thực
và thói quen ăn uống hiện đại cũng góp phần làm cho các loại bánh ngọt
ngày càng phong phú, từ các món truyền thống như bánh kem, bánh
mousse, đến những loại bánh ngọt sáng tạo với hương vị mới lạ.
- Ngoài ra, ngày càng có nhiều người quan tâm đến sức khỏe, thị trường
bánh ngọt cũng bắt đầu có xu hướng thay đổi để đáp ứng nhu cầu này,
với các lựa chọn như bánh ngọt ít đường, bánh ngọt từ nguyên liệu tự
nhiên hoặc sử dụng thay thế đường và chất béo không lành mạnh.
- Đối với giới trẻ thì nhu cầu ăn uống càng lại được quan tâm. Chính vì
vậy, chúng em đã tiến hành nghiên cứu về cầu tiêu thụ bánh ngọt của
sinh viên Học viện Ngân Hàng.
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu chung
- Phân tích nhu cầu, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và xu
hướng hành vi người tiêu dùng hiện nay.
- Phân tích xu hướng thị trường hiện tại và tương lai trong ngành bánh ngọt
- Qua phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm. những cơ hội và
thách thức, từ đó đề ra chiến lược kinh doanh, marketing phù hợp.
- Tiến hành nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, xác định vị trí cạnh tranh
của sản phẩm và các yếu tố cần cải thiện để tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
a) Xác định yếu tố tác động đến quyết định tiêu thụ bánh ngọt:
- Từ thu nhập, đến sở thích, thói quen ăn uống, mức độ quan tâm, hàng
hóa liên quan, mục đích,…
- Phân tích các yếu tố giá cả, chất lượng, hương vị, mẫu mã, thương
hiệu,... trong việc quyết định mua sản phẩm bánh ngọt.
- Cung cấp sản phẩm đi kèm dịch vụ với chất lượng cao, chính sách bán
hàng và thu hút khách hàng, duy trì lòng trung thành của khách hàng. 4
b) Đánh giá mức độ cầu tiêu thụ bánh ngọt trên thị trường:
Mức độ tiêu thụ bánh ngọt của người tiêu dùng trong một khoảng thời
gian cụ thể (hằng ngày, hằng tuần, theo mùa,…)
c) Khám phá xu hướng tiêu dùng trong ngành bánh ngọt:
Xu hướng tiêu dùng hiện tại : các sản phẩm bánh ngọt ít đường, tự nhiên,
hoặc dành cho người ăn kiêng…
d) Khảo sát sự khác biệt trong cầu tiêu thụ giữa các nhóm khách hàng:
Xác định sự khác biệt về nhu cầu tiêu thụ bánh ngọt giữa các nhóm
khách hàng như thu nhập,…
e) Đánh giá tác động của các yếu tố marketing đối với cầu tiêu thụ:
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các chiến lược quảng cáo, khuyến mãi, và
các chiến dịch truyền thông đến cầu tiêu thụ sản phẩm bánh ngọt.
f) Dự đoán xu hướng cầu tiêu thụ trong tương lai gần:
Xây dựng mô hình dự báo cầu tiêu thụ sản phẩm bánh ngọt trong các
năm tới, dựa trên các dữ liệu thu thập được và các yếu tố tác động như
thay đổi hành vi người tiêu dùng, biến động kinh tế, và sự phát triển của
ngành công nghiệp bánh ngọt.
III. Đối tượng nghiên cứu
Các bạn trẻ đặc biệt là các bạn sinh viên, từ sinh viên năm nhất cho đến các anh chị khóa trên IV.
Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi Học viện Ngân Hàng.
V. Phương pháp nghiên cứu 1. Quy mô mẫu
Quy mô mẫu được xác định dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu, và nguồn lực có sẵn: Khảo sát
116 sinh viên trong học viện qua bảng hỏi Google Form. Với mức độ tin cậy là 95%.
2. Thiết kế bảng hỏi
-Câu hỏi đóng: Người trả lời chọn trong các phương án có sẵn (ví dụ:
Có/Không, Từ 1 đến 5, Chọn một đáp án).
-Các câu hỏi dựa trên nhu cầu trực tiếp, qua nghiên cứu thông tin thị trường.
-Các câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, không lặp ý, có nhiều lựa chọn khác nhau. VI.
Cơ sở lý thuyết 5
1. Cầu là khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi.
2. Lượng cầu là khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và có
khả năng mua ở một mức giá cụ thể trong khoảng thời gian nhất định, với giả
định các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi.
3. Luật cầu :Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá của nó tăng lên.
4. 5 yếu tố làm dịch chuyển đường cầu (Yếu tố ngoại sinh): -Thu nhập
-Giá của hàng hóa liên quan: Hàng hóa thay thế là những cặp hàng hóa
có thể sử dụng thay thế cho nhau và khi giá của hàng hóa này tăng sẽ
làm tăng cầu hàng hóa kia. Hàng hóa bổ sung: là những cặp hàng hóa
được sử dụng cùng nhau và khi giá hàng hóa này tăng thì cầu hàng hóa kia giảm
-Quy mô dân số (số lượng người mua)
-Thị hiếu: Thị hiếu là yếu tố được hình thành dựa trên các yếu tố tâm lý,
lịch sử và liên quan tới các vấn đề tôn giáo, phong tục
-Kỳ vọng: Kỳ vọng của người tiêu dùng về tương lai sẽ tác động đến nhu cầu hiện tại.
5. Cung là khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có muo>n bán và có
khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với
giả định các yếu tố khác không đổi.
6. Lượng cung khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và
có khả năng bán ở một mức giá trong khoảng thời gian nhất định, với giả định
các yếu tố khác không đổi.
7. Luật cung: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá của nó tăng lên.
8. 5 yếu tố làm dịch chuyển đường cung (Yếu tố ngoại sinh): - Công nghệ sản xuất -
Giá của các yếu tố đầu vào -
Chính sách thuế và trợ cấp - Số lượng người bán -
Kỳ vọng của người sản xuất. 6
9. Khái niệm về tiêu dùng: Tiêu dùng là hành động mua sắm và sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ của một cá nhân, hộ gia đình nhằm thỏa mãn những nhu cầu,
nguyện vọng, sở thích khác nhau.
10. Chiến lược kinh doanh: là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực trong
những thị trường xác định để khai thác tốt cơ hội kinh doanh nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh để tạo ra sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
11. Đặc điểm của chiến lược kinh doanh:
- Thứ nhất là tính phù hợp với môi trường hoạt động của doanh nghiệp.
- Thứ hai là tính dài hạn: Tính dài hạn của chiến lược kinh doanh thể hiện
ở việc xác định rõ những mục tiêu, chương trình hành động trong dài hạn
của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
- Thứ ba là tính cạnh tranh. Nếu không có cạnh tranh thì không cần thiết
xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
- Thứ tư là tính rủi ro.
- Thứ năm là tính chuyên nghiệp và sáng tạo. Các doanh nghiệp vừa và
nhỏ có thể căn cứ vào thực lực của bản thân để lựa chọn lĩnh vực kinh
doanh phù hợp với sở trường và thế mạnh của mình. 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM
I. Khái quát tình hình cầu.
- Hiện nay trên thị trường rất đa dạng các loại bánh kem với nhiều hình
thức đẹp mắt và chất lượng, thu hút nhiều đối tượng khách hàng và bánh
kem đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng làm cho cầu về
bánh kem phát triển ổn định và ngày càng tăng.Bánh kem thường được
xuất hiện trong các bữa tiệc những dịp đặc biệt hoặc đơn giản là chỉ để
đáp ứng nhu cầu và sở thích của mỗi khách hàng.
- Qua khảo sát 116 sinh viên HVNH có tới 71,6%lựa chọn mua bánh kem
bất kỳ khi nào có nhu cầu và 28,4% lựa chọn mua bánh vào các dịp đặc biệt.
Dựa trên các số liệu khảo sát được cho thấy rằng nhu cầu mua
bánh kem của sinh viên là rất cao và nó còn có thể tăng lên nữa
(cầu về bánh kem phát triển mạnh mẽ và ổn định).
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
1. Giá của sản phẩm
- Giá của sản phẩm là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến cầu.
Theo Luật cầu, khi giá sản phẩm tăng, cầu của sản phẩm đó sẽ giảm và
ngược lại, khi giá giảm, cầu sẽ tăng. Tuy nhiên, yếu tố này còn phụ
thuộc vào tính chất của sản phẩm và nhu cầu tiêu dùng của người tiêu
dùng. Theo khảo sát cầu về bánh kem của sinh viên HVNH thì giá sản
phẩm (17,2%) không phải là tiêu chí quan trọng để sinh viên quyết định
việc mua bánh mà sinh viên dựa vào chất lượng để quyết định mua sản
phẩm (55,2%). Nhưng cũng có lượng khách hàng sẽ giảm lượng mua sản
phẩm khi giá tăng 15% chiếm 36.2%, một số sẽ tiếp tục mua như bình
thường (24,1%) hoặc sẽ tìm sản phẩm tương tự có giá thấp hơn để mua
(21,6%) và còn lại sẽ chuyển sang thương hiệu khác (11,2%).
- Chung quy lại: Giá của sản phẩm ảnh hưởng lớn tới cầu. Khi giá sản
phẩm tăng lên thì lượng cầu sẽ giảm. 8 4.40% 6.00% 17.20% Giá rẻ Chất lượng cao dù giá cao Giá trung bình với chất 17.20% lượng ổn định Mức giá có khuyến mãi Giá không quá quan trọng, ưu tiên thương hiệu 55.20%
Hình II.1.1. Các yếu tố sinh viên HVNH ưu tiên khi lựa chọn bánh ngọt
11.20% Tiếp tục mua nh 24.1 6.90 ư bình 0% % thường Giảm số lượng mua Tìm kiếm sản phẩm tương tự có giá thấp hơn 21.6 Chờ đến khi có khuyến 0% mãi 36.2 Chuyển sang thương 0% hiệu khác
Hình II.1.2. Quyết định về việc mua loại bánh yêu thích của sinh viên
HVNH khi giá của nó tăng 15%
2. Thu nhập của người tiêu dùng.
Thu nhập của người tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi tiêu của họ.
Khi thu nhập tăng, cầu sẽ tăng lên, và ngược lại, khi thu nhập giảm, người tiêu dùng sẽ
có xu hướng cắt giảm chi tiêu và ưu tiên những sản phẩm thiết yếu hơn. Dựa trên kết
quả khảo sát có tới 45,7% thu nhập ảnh hưởng ít tới cầu,36,2% thu nhập ảnh hưởng
nhiều và 18,1% thu nhập không ảnh hưởng tới cầu.
Thu nhập ảnh hưởng ít tới cầu,thu nhập tăng hay giảm thì lượng
cầu vẫn giữ mức ổn định. 9 Không ảnh hưởng 18% Ảnh hưởng nhiều 36% Ảnh hưởng nhiều Ảnh hưởng ít Không ảnh hưởng Ảnh hưởng ít 46%
Hình II.2.1. Suy nghĩ của sinh viên HVNH về ảnh hưởng của mức thu nhập tới
việc quyết định mua bánh ngọt
3. Hàng hóa bổ sung.
Hàng hóa bổ sung là các sản phẩm có thể thay thế hoặc sử dụng cùng nhau với sản
phẩm đang được xem xét.Có tác động trực tiếp đến cầu.Nếu cầu đối với một sản phẩm
thay đổi, nó cũng có thể ảnh hưởng đến cầu của các sản phẩm bổ sung.Trong trường
hợp này có rất nhiều lựa chọn để khách hàng mua kèm khi mua bánh nhưng đa số sinh
viên lựa chọn không mua kèm chiếm 37,1%,vẫn còn 1 số người lựa chọn đồ uống đi
kèm gồm 33,6% chọn trà ,31,9% chọn sữa và 16,4% chọn mua cà phê. 50 45 40 35 30 25 43 20 39 37 15 10 19 5 0 Cà phê Trà Sữa Không mua kèm
Hình II.3.1. Các loại thức uống được sinh viên HVNH mua kèm với bánh ngọt
4. Mục đích và đối tượng sử dụng. 10
a) Mục đích sử dụng:
Kết quả khảo sát 116 sinh viên Học viện Ngân hàng cho thấy người tiêu dùng có nhiều
mục đích khác nhau khi mua bánh, trong đó 61,2% chọn mua để tổ chức tiệc (như sinh
nhật, kỷ niệm), 46,6% để đáp ứng nhu cầu cá nhân, 34,5% để làm quà tặng, 32,8% sử
dụng hàng ngày, và 26,7% muốn thử hương vị mới. Những con số này cho thấy mục
đích sử dụng bánh rất đa dạng, từ nhu cầu xã hội như tổ chức tiệc và tặng quà, đến nhu
cầu cá nhân như thưởng thức hàng ngày hay khám phá sản phẩm mới lạ. Điều này
khẳng định rằng mục đích sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến cầu, đồng thời mở ra cơ
hội để doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn từng phân khúc khách hàng, nâng cao khả năng
cạnh tranh và mở rộng thị trường. 80 70 60 50 40 30 20 10 0 Tiêu dùng hàng ngày Tổ chức tiệc Làm quà tặng Thử nghiệm hương vị mới Đáp ứng sở thích cá nhân
Hình II. 4.1. Mục đích của việc mua bánh ngọt của sinh viên HVNH
b) Đối tượng sử dụng:
Đối tượng sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng bánh, thể hiện qua kết
quả khảo sát: 44,8% sinh viên mua bánh để sử dụng cho bản thân, 40,5% mua cho gia
đình, và 14,7% mua để tặng bạn bè hoặc đối tác. Việc phần lớn người tiêu dùng chọn
bánh cho nhu cầu cá nhân cho thấy đây là sản phẩm phổ biến trong đời sống hàng
ngày, đáp ứng sở thích riêng. Đồng thời, tỷ lệ mua cho gia đình cao phản ánh giá trị
kết nối và sự gắn bó của sản phẩm trong các bữa ăn hay dịp quây quần. Dù chiếm tỷ lệ
nhỏ hơn, nhu cầu mua để tặng lại nhấn mạnh vai trò của bánh như một món quà ý
nghĩa trong các mối quan hệ xã hội. Những xu hướng này cho thấy sự đa dạng trong
đối tượng sử dụng và mục đích tiêu dùng, là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xây 11
dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đáp ứng hiệu quả từng phân khúc khách hàng. 14.70% 44.80% 40.50% Bản thân Gia đình Tặng bạn bè/đối tác
Hình II. 4.2. Những đối tượng mà sinh viên HVNH tặng bánh
5. Kỳ vọng của người tiêu dùng
Kỳ vọng của người tiêu dùng trong tiếng Anh được gọi là (Customer expectations). Kỳ
vọng của người tiêu dùng là mong muốn và dự đoán cũng như là nhận định của người
đó về sự thay đổi về giá, về lượng cung cấp, về mức độ khan hiếm... của một hàng
hoá. Đó cũng là những dự đoán mà mọi người đưa ra về giá trị mà một hàng hóa hoặc
dịch vụ có thể có trong tương lai. Khi mọi người kỳ vọng giá trị của một thứ gì đó tăng
lên, nhu cầu cũng tăng theo. Không những vậy kỳ vọng của người tiêu dùng không
những ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung
thành và sự gắn bó lâu dài của thương hiệu. Vì vậy, các doanh nghiệp cần nắm bắt và
thỏa mãn được những kỳ vọng của khách hàng nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài. Hương vị đặc biệt 18% Giá hợp lý Chất 17% lượng Hình thức 60% đẹp 5% Chất lượng Hình thức đẹp Giá hợp lý Hương vị đặc biệt 12
Hình II. 5.1 Tiêu chí đánh giá, lựa chọn của sinh viên HVNH
Nhìn vào biểu đồ trên qua cuộc khảo sát, dễ dàng chúng ta nhận thấy rõ
đa số phần lớn người tiêu dùng chiếm 59,5% có xu hướng quan tâm và
lựa chọn chất lượng hàng đầu khi cân nhắc mua một loại bánh nào đấy.
Bên cạnh đó giá cả và hương vị đặc biệt cũng là hai yếu tố không hề kém
cạnh để người tiêu hướng tới khi mua một chiếc bánh đó chính là Giá cả
hợp lý và hình thức đẹp (lần lượt chiếm 17,2% và 18,1%). Đặc biệt hơn
vượt ngoài dự kiến của các nhà sản xuất chỉ một số ít người tiêu dùng
( khoảng 5,2%) quan tâm tới hình thức của sản phẩm. Tóm lại có thể
thấy tại HVNH mọi người đều chú ý nhất tới ba tiêu chí: chất lượng,
hương vị và giá cả hợp lý.
6. Các nhân tố khác
Nhu cầu mua bánh ngọt của người tiêu dùng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác
nhau. Các yếu tố này có thể liên quan đến sở thích cá nhân, xu hướng thị trường, môi
trường xã hội, kinh tế và thậm chí là yếu tố tâm lý. Dưới đây là một số nhân tố chính
làm ảnh hưởng đến nhu cầu mua bánh ngọt
-Sở thích cá nhân: có thể thấy rằng mỗi cá nhân đều ưa chuộng một
hương vị bánh, hay loại bánh khác nhau. Bởi sở thích của mỗi người
không ai giống ai. ví dụ: người thì ưa chuộng bánh gato, người lại thích
bánh donut, bánh tiramisu. Vậy nên điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu mua bánh ngọt
-Tâm trạng và cảm xúc: thông thường mọi người sẽ mua bánh ngọt
vào những dịp đặc biệt thế nhưng sẽ có những lúc ngoại lệ khiến họ cần
đến chúng ngoài các dịp lễ. Chẳng hạn như lúc căng thẳng, lúc bất chợt
thèm đồ ngọt, hay thậm chí đó có thể là lúc các bạn học sinh sinh viên
muốn bồi bổ cơ thể sau những ngày học dài. Thì đó chính là lúc họ có
nhu cầu mua và tìm đến bánh ngọt
-Dịch bệnh Covid 19: theo thống kê cho thấy vào dịch covid 19 nhu cầu
hay đường cầu lúc này có sự giảm mạnh trong giai đoạn này:
- Vào tiền đầu Covid 19, bánh ngọt bánh kem không phải là hàng hóa
thiết yếu nên thị trường có sự im ắng do dịch bệnh kéo dài chưa từng
có, nhiều sự kiện lớn hay các lễ hội không được phép diễn ra thế nên 13
khiến cho việc lượng mua trên thị trường giảm mạnh. Nhiều doanh
nghiệp bánh ngọt đã phải sản xuất ít đi, thu hẹp sản xuất thậm chí nhiều
nhà máy sản xuất đã phá sản.
Theo thống kê cho thấy các chuỗi cửa hàng như The Cake House, Buttercup Bakery
đều là những thương hiệu lớn đứng đầu Mỹ và Anh đều phải đối diện với khủng hoảng
này. Họ phải chịu số lượng suy giảm khách một cách mạnh mẽ trong thời kỳ phong
tỏa. Và chỉ nhận những đơn online tuy nhiên vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì như trước đây.
- Thay đổi thói quen tiêu dùng
- Tìm kiếm các món ăn đơn giản, tiện lợi
- Ăn uống tại nhà: Trong thời gian giãn cách xã hội, nhiều người
chuyển sang tự nấu ăn ở nhà thay vì ra ngoài ăn uống. Khi ăn tại nhà,
nhu cầu tiêu thụ các món bánh kem cầu kì giảm đi, vì người tiêu
dùng có xu hướng tìm kiếm các món ăn nhanh gọn và dễ chế biến,
thay vì những món bánh ngọt phức tạp như bánh kem.
- Tăng trưởng của các món bánh đơn giản, ít cầu kỳ hơn: Những món
bánh dễ làm và không cần phải trang trí cầu kỳ, như bánh bông lan,
bánh cookies hay bánh mì ngọt, đã trở nên phổ biến hơn trong thời
gian giãn cách. Điều này làm giảm nhu cầu mua bánh kem tại các
cửa hàng hoặc tiệm bánh.
- Vào các dịp lễ đặc biệt: Ngoài
những ngày như sinh nhật, ngày cưới
ở Việt Nam còn có những ngày lễ như 20/10, 20/11, ngày quốc tế
thiếu nhi, trung thu…. Người thân và gia đình cũng như bạn bè
thường xuyên có nhu cầu mua bánh để tặng nhau,trong những kỉ
niệm đặc biệt. Thế nên vào những ngày này ta có thể dễ dàng thấy
rằng các cửa hàng đều rất đông đúc với những đơn offline và tràn ngập số lượng online.
III. Quy mô thị trường bánh ngọt
1. Khái quát chung về quy mô thị trường bánh ngọt:
Quy mô thị trường (market size) là một chỉ số dùng để xác định tổng giá trị hoặc số
lượng hàng hoá, dịch vụ được bán trong một thị trường nhất định hoặc một khoảng
thời gian cụ thể. Quy mô thị trường thể hiện giá trị và quy mô của thị trường mục tiêu, 14
cho phép các doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra quyết định chiến lược và có thể được
xác định thông qua những yếu tố như quy mô thị trường, khối lượng thị trường và số
lượng khách hàng.Bánh ngọt được mọi người trên thế giới đặc biệt là giới trẻ rất ưa
chuộng. Và chính vì vậy ngành bánh ngọt cũng được xem là ngành có mức phát triển
nhanh và ổn định đối với các ngành sản xuất và tiêu dùng của Việt Nam. Với lượng
tiêu dùng nhiều và liên tục trong những dịp lễ và sự ưa chuộng món hàng này trong
thời buổi này. Chính vì thế có thể nói thị trường bánh ngọt ở Việt Nam đầy triển vọng và tiềm năng.
Tổng quan thị trường:
Với một đất nước có dân số đông và có nhiều người trẻ, Việt Nam đang là quốc gia
được đánh giá cao về tiềm năng phát triển và cạnh tranh về rất nhiều loại hàng hóa đặc
biệt là bánh ngọt. Ngoài ra,bánh ngọt còn được tiêu thụ rất nhiều đặc biệt là ở những
nơi đông dân cư. Sự phát triển liên tục đối với các đô thị lớn đã mở ra rất nhiều cơ hội
đưa ngành bánh ngọt trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ. Thị trường này có tính
cạnh tranh cao vì sự mọc lên nhiều nhà cung cấp trong nước lẫn quốc tế. Ngoài ra, các
nguyên liệu mới lành mạnh hơn với ít chất béo hơn đang được các nhà cung cấp giới
thiệu để thu hút dân số có ý thức về sức khỏe. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm độc
đáo và tùy chỉnh, các công ty tập trung vào việc tăng cường và mở rộng mạng lưới
phân phối của họ để có thể thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng. Nhiều người
chơi tập trung vào việc cung cấp sản phẩm thông qua các nền tảng trực tuyến khác
nhau để tăng phạm vi tiếp cận người tiêu dùng của họ.
Một số hãng bánh nổi tiếng tại Việt Nam có thể kể đến: -
ABC Bakery (gồm 28 cửa hàng trong đó có 17 cửa hàng tại TP.HCM) -
Bánh tươi Fresh Garden (có hơn 60 cửa hàng trên toàn quốc) -
Kinh Đô Bakery (gồm 36 cửa hàng- 17 cửa hàng tại TP.HCM)… -
An Hòa Bakery, Nguyễn Sơn Bakery -
Các hãng bánh ở nước ngoài như (Girval, Tous les Jours,
Dunkin’Donuts, Paris Baguett, Breadtalk)
Không chỉ như thế đến những thương hiệu làm café chính hiệu cũng ráo riết chạy theo
xu hướng bánh ngọt để có thể bắt kịp và cạnh tranh các đối thủ khác như Starbucks,
Highlands Coffee, Gloria Jean’s Coffees( những hàng cafe vốn đã nổi tiếng về bánh
ngọt từ trước)…Không chỉ về các yếu tố marketing, các thương hiệu kinh doanh còn
đầu tư rất nhiều vào hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, công nghệ hiện đại và 15
đặc biệt nhất là nguyên liệu vì nguyên liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng để tạo nên
các sản phẩm chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu nhiều loại khách hàng. Do đó, các nhà
sản xuất cần phải bắt kịp xu thế để có thể phát triển bền vững.
2. Quy mô thị trường tại HVNH
HVNH được biết đến là một trong những trường đại học thuộc top đầu
các ngành kinh tế. Vì thế học viện được sinh viên trên khắp cả nước
biết đến rất nhiều. Thế nên nhiều năm trở lại đây số lượng sinh viên
tăng lên một cách đáng kể điều đó có thể nói nhu cầu thu mua bánh
ngọt cũng tăng theo, đó chính là cơ sở xác định tiềm năng thị
trường.Không những thế theo khảo sát đa số sinh viên thường tìm đến
những loại bánh ngọt đa dạng để thưởng thức sau mỗi giờ học chính vì
thế đó cũng là một trong những nhân tố khiến quy mô thị trường bánh
ngọt được mở rộng tại HVNH.
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG TRONG TƯƠNG LAI GẦN VỀ BÁNH NGỌT I.
Thói quen của người tiêu dùng
Thói quen của người tiêu dùng trong việc lựa chọn và tiêu thụ bánh ngọt đã có sự
thay đổi rõ rệt trong những năm gần đây, và xu hướng này dự báo sẽ tiếp tục phát triển 16
mạnh mẽ trong tương lai gần. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng bánh ngọt bao gồm:
-Sự gia tăng quan tâm đến sức khỏe:Dựa vào các thông tin đã thu thập
được ta thấy: Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến các sản phẩm
bánh ngọt có thành phần tự nhiên, ít đường, ít chất béo và không chứa
các hóa chất bảo quản. Điều này thúc đẩy sự phát triển của các sản phẩm
bánh ngọt lành mạnh, sử dụng các nguyên liệu hữu cơ, gluten-free, hoặc thuần chay. 24.10% 3.05% 3.05% 69.80% Giá cả Chất lượng Mẫu mã, hình thức Dịch vụ kèm theo
Hình I.1. Tiêu chí quan trọng đối với sinh viên HVNH khi chọn mua bánh ngọt
-Sự phát triển của nền tảng mua sắm trực tuyến: Với sự tiện lợi của
việc mua sắm trực tuyến, người tiêu dùng có thể dễ dàng đặt bánh ngọt
qua các ứng dụng hay website. Điều này tạo ra một xu hướng mới là
"mua sắm tại nhà" thay vì đến trực tiếp cửa hàng.và đang rất được ưa
chuộng trong những năm gần đây.
Bạn đã từng mua bánh ngọt online chưa 34.50% 65.50% Có Không 17
-Sự đa dạng hóa lựa chọn: Thị trường bánh ngọt đang chứng kiến sự
gia tăng của các loại bánh đặc biệt, từ bánh ngọt truyền thống đến các
món bánh mang tính sáng tạo, kết hợp các hương vị mới mẻ và độc đáo
như các loại bánh kết hợp từ các nền văn hóa khác nhau.
-Yếu tố xã hội và tâm lý: Trong bối cảnh xã hội hiện đại, bánh ngọt còn
được coi là món quà tặng, tạo nên một xu hướng tiêu dùng vào các dịp
lễ tết, sinh nhật, hoặc các sự kiện đặc biệt.
II. Tiêu chí lựa chọn
Khi chọn mua bánh ngọt, người tiêu dùng thường xem xét một số tiêu chí sau đây:
-Chất lượng và hương vị: Đây là yếu tố khá quan trọng trong việc khách
hàng lựa chọn. Người tiêu dùng luôn tìm kiếm các sản phẩm có hương vị
thơm ngon, tươi mới, và đạt được tiêu chuẩn chất lượng cao. Các loại
bánh ngọt handmade hoặc do các thương hiệu nổi tiếng sản xuất thường
được ưu tiên lựa chọn. Chất lượng 39% Cân bằng cả hai 51% Giá cả 10% Chất lượng Giá cả Cân bằng cả hai
Hình II.1. Sự lựa chọn giữa chất lượng và giá cả khi mua bánh ngọt của sinh viên HVNH
-Giá cả hợp lý: Dù chất lượng là yếu tố quan trọng, giá cả vẫn đóng vai
trò lớn trong quyết định mua hàng. Các sản phẩm bánh ngọt cần có mức
giá hợp lý với từng đối tượng khách hàng, từ bánh ngọt cao cấp đến bánh ngọt phổ thông. 18 1% 6% 43% 50% Dưới 100.000 VND 100.000 - 200.000 VND Trên 200.000 VND Dưới 200.000 VND
Hình II.2. Mức chi tiêu tối đa sinh viên HVNH sẵn sàng chi trả cho việc mua
bánh ngọt mỗi tháng
-Nguyên liệu và nguồn gốc: Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến
nguồn gốc nguyên liệu trong sản phẩm bánh ngọt. Họ muốn biết các
nguyên liệu có xuất xứ rõ ràng, an toàn và chất lượng, đặc biệt là các
thành phần hữu cơ hay không chứa chất bảo quản.
-Dịch vụ và tiện ích đi kèm: Dịch vụ giao hàng tận nơi nhanh chóng,
khả năng tùy chỉnh các đơn hàng (ví dụ như bánh theo yêu cầu, phù hợp
với chế độ ăn kiêng) và khả năng trả lại sản phẩm nếu không hài lòng
cũng là những yếu tố quan trọng.
-Thiết kế và bao bì: Bao bì đẹp, ấn tượng và có tính thẩm mỹ cao cũng
góp phần thu hút người tiêu dùng, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết hay sự kiện quan trọng.
III. Với các mức giá khác nhau, lượng cầu là khác nhau
Mức giá ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu của thị trường bánh ngọt. Cụ thể:
-Bánh ngọt cao cấp: Các loại bánh ngọt được làm từ nguyên liệu cao
cấp, có hương vị đặc biệt và được chế biến công phu thường có giá cao.
Tuy nhiên, lượng cầu của nhóm sản phẩm này thường nhắm đến các đối
tượng khách hàng có thu nhập cao hoặc những người tiêu dùng sẵn 19
sàng chi tiền cho sản phẩm chất lượng, đặc biệt trong các dịp đặc biệt
như lễ tết, sinh nhật, hoặc quà biếu.
-Bánh ngọt phổ thông: Các
loại bánh ngọt có giá phải chăng và dễ tiếp
cận đối với đại đa số người tiêu dùng sẽ có lượng cầu cao hơn. Những
sản phẩm này thường được tiêu thụ rộng rãi trong đời sống hàng ngày,
phù hợp với nhu cầu giải trí, ăn vặt hoặc đơn giản là để thưởng thức cùng gia đình.
-Bánh ngọt giá rẻ: Đối với
phân khúc giá rẻ, dù chất lượng có thể không
cao, nhưng sản phẩm vẫn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ phổ thông của người
tiêu dùng. Lượng cầu đối với các sản phẩm này có thể lớn trong các
khu vực thu nhập thấp, hoặc đối với các nhóm người tiêu dùng tìm
kiếm sản phẩm với mức giá cực kỳ hợp lý. 6.00% 4.40% 17.20% Giá rẻ Chất lượng cao dù giá cao Giá trung bình với chất lượng ổn định 17.20% Mức giá có khuyến mãi Giá không quá quan trọng, ưu tiên thương hiệu 55.20%
Hình III.1. Các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn bánh ngọt của sinh viên HVNH
Với sự thay đổi trong thói quen chi tiêu của người tiêu dùng và sự gia tăng nhu
cầu về các sản phẩm lành mạnh, các doanh nghiệp bánh ngọt sẽ cần phải linh
hoạt trong việc định giá sản phẩm của mình, điều chỉnh giá phù hợp với từng
phân khúc khách hàng và nhu cầu thị trường. Các chương trình khuyến mãi,
giảm giá, và các sản phẩm theo mùa cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến lượng
cầu trong thị trường bánh ngọt. 20