














Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH KHOA KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: Khảo sát về thói quen sử dụng các sản ph m chăm sóc
tóc của sinh viên Học viện ngân hàng – Phân viện B ắc Ninh
Môn : KINH TẾ VI MÔ
Giảng viên : Phạm Thị Cẩm Vâ n Lớp : K26NHB-BN Nhóm : 03 BẮC NINH (4/2024)
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH KHOA KINH TẾ
ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: Khảo sát về thói quen sử dụng các sản ph m chăm sóc
tóc của sinh viên Học viện ngân hàng – Phân viện B ắc Ninh STT Họ và tên Mã sinh viên Lớp Chức vụ
1 Nguyễn Thú H y
iền 26A4010383 K26NHB-BN Nhóm trưởng 2
Lại T hu Hiền
26A4010381 K26NHB-BN Thư kí
3 Phạm Thị T H hanh
iền 2 6A4010765 K26NHB-BN Thành viên
4 Nguyễn Khánh
Hòa 26A4010767 K26NHB-BN Thành viên 5 Phạm Ng Q ọ uỳ c nh Giang
26A4010377 K26NHB-BN Thành viên BẮC NINH (4/2024) 3 1. LỜI NÓI ĐẦU
• Kinh tế vi mô nghiên cứu cách con người và doanh nghiệp phân bổ nguồn lực
cho mục đích thương mại, sản xuất và tiêu dùng. Kinh tế vi mô tập trung vào
giá cả và sản lượng ở các thị trường riêng lẻ cũng như sự tương tác giữa các
thị trường khác nhau. Đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế, đây là môn học
bắt buộc, thuộc những kiến thức cơ bản về nền tảng của chuyên ngành.
Trên cơ sở những cân nhắc trên, nhóm đã chọn chủ đề “ Khảo sát về thói quen
sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc của sinh viên Học viện ngân hàng – Phân
viện Bắc Ninh” để áp dụng các khái niệm này với sự hướng dẫn, phân tích và
định hướng của giảng viên Phạm Thị Cẩm Vân.
Do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng em
mong nhận được những ý kiến góp ý của cô. 2. GIỚI THIỆU
2.1. Các lĩnh vực chủ đề chung là gì?
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi là “Khảo sát về thói quen sử dụng các sản phẩm
chăm sóc tóc của sinh viên Học viện ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh”. Một câu hỏi
nghiên cứu nhằm mục đích thu hẹp hơn nữa phạm vi nghiên cứu: Hành vi và sở
thích của người tiêu dùng. Hiểu hành vi và sở thích của người tiêu dùng trên thị
trường sản phẩm chăm sóc tóc. Kiểm tra các yếu tố như quyết định mua hàng, thuộc
tính sản phẩm và độ nhạy cảm về giá.
2.2. Tại sao chủ đề này lại phù hợp/quan trọng?
• Chủ đề này liên quan đến các nguyên tắc được trình bày trong
kinh tế vi mô và có thể được dùng làm ví dụ để giúp người đọc
hiểu các yếu tố liên quan đến nhu cầu của người mua.
• Đây có thể đóng vai trò là nguồn thông tin cho các doanh
nghiệp đang tìm cách hiểu rõ hơn nhu cầu của khách hàng và
đưa ra các giải pháp giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp của họ.
2.3. Phạm vi nghiên cứu cụ thể của bạn là gì?
Các mục tiêu sau đây là trọng tâm của cuộc khảo sát:
• Khảo sát về thói quen sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc của
sinh viên Học viện ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh trên các
lĩnh vực: mức độ quan tâm theo 4
độ tuổi và giới tính, lựa chọn mua hàng dựa trên sự thay đổi về thu nhập và
dự báo tốc độ tăng trưởng của thị trường sản phẩm chăm sóc tóc.
• Tính độ co giãn của cầu khi thu nhập tăng hoặc giảm. 3. TỔNG QUAN CHUNG
3.1. Định nghĩa về cầu- Cầu:
• Trong khái niệm Kinh tế vi mô, cầu thể hiện số lượng hàng hóa
hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua
ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định,
giả sử tất cả các yếu tố khác không đổi. Nó thể hiện mối quan
hệ giữa giá của một hàng hóa và số lượng mà khách hàng sẵn sàng mua. - Lượng cầu:
• Lượng cầu của bất kỳ hàng hóa nào là lượng hàng hóa mà người mua sẵn
sàng và có khả năng mua. - Luật cầu:
• Các yếu tố khác không đổi, khi giá của một hàng hóa tăng thì lượng cầu về
hàng hóa đó giảm và khi giá giảm thì lượng cầu tăng.
• Quy luật cầu phát biểu rằng có mối quan hệ nghịch đảo giữa giá của một sản
phẩm và lượng cầu, giả sử các yếu tố khác không đổi. Khi giá của một sản
phẩm tăng lên thì lượng cầu có xu hướng giảm và ngược lại. Mối quan hệ này
thường được mô tả bằng đường cầu, cho thấy lượng cầu ở các mức giá khác nhau. -
Cầu so với lượng cầu:
• “Cầu” được định nghĩa là sự sẵn lòng và khả năng thanh toán của người mua
đối với hàng hóa hoặc dịch vụ kinh tế. Ngược lại, thuật ngữ "lượng cầu" dùng
để chỉ số tiền chính xác (bao nhiêu) mà khách hàng sẵn sàng trả cho một hàng
hóa hoặc dịch vụ cụ thể.
• Sự thay đổi về cầu là do các yếu tố khác ngoài giá cả, tức là thu nhập, giá của
hàng hóa bổ sung, giá của hàng hóa thay thế, v.v. Mặt khác, sự thay đổi về
lượng cầu là do giá cả.
• Sự thay đổi của cầu sẽ dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu. Ngược lại với
lượng cầu, sự thay đổi có thể dẫn đến sự dịch chuyển dọc theo đường cầu. 5
3.2 . Đặc điểm của cầu • Công thức cầu: Qd = f(P)
Qd = a – b(P) Q = lượng cầu.
a = tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến QD ngoài giá cả (ví dụ: thu nhập, thời trang)
b = độ dốc của đường cầu. P = giá hàng hóa.
• Độ co giãn của cầu:
% thay đổi ở Q = Q2 - Q1/ (Q2 + Q1)/2 x 100%
% thay đổi trong P = P2 - P1/ (P2 + P 1 ) /2 x 100%
=> Độ co giãn của cầu theo giá được tính bằng phần trăm thay đổi về lượng chia cho
phần trăm thay đổi về giá.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: Qd = f(P , I, T , E, B )
Năm yếu tố làm dịch chuyển đường cầu bao gồm: Thu nhập, Giá hàng hóa liên quan, Kỳ vọng và Người mua. 6
4 . PHÂN TÍCH T HỊ TRƯỜNG
4.1 . Phạm vi nghiên cứu :
- Nghiên cứu: : Dựa trên thói quen sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc của sinh viên
Học viện ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh về sự quan tâm đến các sản phẩm chăm sóc tóc. - Quy mô: 100 người
- Khung thời gian khảo sát: 17 tháng 3 – 9 tháng 4
- Nhóm chúng tôi đã sử dụng Google Forms với các câu hỏi để nghiên cứu dữ liệu và
phân tích các di‘n biến trên thị trường dầu gô i. 7
4.2 . Xu hướng cầu 1tr Trên
Mức tiêu dùng mỗi tháng theo giá
- Có thể thấy qua biểu đồ, các sản phẩm dầu gội chủ yếu có giá dưới 500.000
đồng là những sản phẩm chăm sóc tóc được sử dụng phổ biến nhất đối với sinh viên ch
( iếm khoảng 73%). Ở mức giá từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng là những sinh
viên dành sự quan tâm cho thói quen chăm sóc tóc và sẵn sàng chi nhiều tiền hơn cho
các sản phẩm chăm sóc tóc ( chiếm 20%). Ngược lại, đối với các sản phẩm có giá khá
cao trên 1.000.000 đồng sinh viên ít quan tâm hơn, chỉ dưới 10 người (chiếm 6%).
Mô hình thể hiện mức độ sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc của sinh viên /tháng
- Rõ ràng, sinh viên ít sử dụng các các sản phẩm chăm sóc tóc khác ngoài dầu
gội, người sử dụng nhiều khoảng 3 đến 8 lần mỗi tháng số ít là trên 10 lần mỗi tháng.
Ngoài ra, 49% sinh viên sử dụng sản phẩm chăm sóc tóc ít hơn 3 lần/tháng. Vì vậy ,
có thể suy ra rằng sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm nhất không thường xuyên sử
dụng và dành sự quan tâm đến các sản phẩm chăm sóc tóc khác. 8
Mối quan tâm đến lợi ích và hiệu quả của sản phẩm:
- Nhìn vào số liệu trên biểu đồ, rõ ràng sinh viên có xu hướng lựa chọn các loại
dầu gội có hiệu quả và nhiều chức năng, đặc biệt là làm sạch và bảo vệ da đầu với 47
người. Với các sản phẩm giúp tóc luôn chắc khỏe, suôn mượt và phục hồi hư tổn, cải
thiện sâu cho mái tóc với 44 người. Sản phẩm dầu gội có công dụng ngăn ngừa gàu
được số ít sinh viên dành sự quan tâm hơn với 36 người.
- Đặc biệt với một số sinh viên nam, họ chỉ chú trọng bảo vệ và làm sạch da đầu làm
dịu đi sự ngứa ngáy ,khó chịu.
- Như vậy , có thể suy ra rằng hầu hết sinh viên quan tâm nhất đến loại dầu gội có hiệu
quả làm sạch và phục hồi hư tổn. Hơn nữa, sinh viên Học viện ngân hàng - Phân viện
Bắc Ninh ưa chuộng các sản phẩm chăm sóc tóc có chức năng bảo vệ và làm sạch da đầu.
4.3 . Phân tích độ đàn hồi
- Chúng tôi đã nghiên cứu độ co giãn của cầu theo thu nhập trong trường hợp giá
sản phẩm tóc là cố định. 9
- Đối với các nhóm tuổi của sinh viên từ năm 1 cho đến năm 4, qua biểu đồ trên ta
có thể suy ra rằng nhu cầu thay đổi cùng chiều với thu nhập. Khi thu nhập tăng lên,
nhu cầu sử dụng sản phẩm chăm sóc tóc của sinh viên cũng thay đổi theo. Vì vậ y, độ
co giãn theo thu nhập nằm trong khoảng từ 0 đến 1 nên sản phẩm chăm sóc tóc là hàng hóa thông thường.
Ngoài ra, ngay cả khi thu nhập tăng 10% hoặc giảm 10% thì nhu cầu của sinh
viên về các sản phẩm chăm sóc tóc vẫn có thể tăng hoặc giảm, không thay đổi. Vì
vậy , độ co giãn theo thu nhập nằm trong khoảng từ 0 đến 1 nên sản phẩm chăm sóc
tóc là hàng hóa thông thường. 10
4.4 . Phân tích các yếu tố bên ngoài khác ản h hưởng đến thị trường.
- Ngoài yếu tố thu nhập đã đề cập trước đó, chúng tôi còn tập trung vào thị hiếu của mọi người. 11
- Nhìn vào dữ liệu trong biểu đồ, có thể thấy rõ các sản phẩm chăm sóc tóc có
công dụng hiệu quả và được các chuyên gia khuyên dùng được ưa chuộng nhất bởi
hầu hết sinh viên đều quan tâm đến chất lượng và hiệu quả sử dụng của các sản phẩm
chăm sóc tóc phù hợp với bản thân. Còn mức độ nổi tiếng và sự tiện lợi khi d‘ dàng
mua được không phải là vấn đề quan tâm quá lớn.
5 . ĐỀ XUẤT
5.1 . Giải pháp :
5.1.1 . Cân bằng giữa sử dụng hiệu quả và giá cả p hải chăng:
Như đã đưa tin trước đây ,người tiêu dùng các sản phẩm chăm sóc tóc thường tìm
kiếm những sản phẩm vừa có giá cả hợp lý vừa có công dụng hiệu quả. Để duy trì sự
cân bằng giữa hai yếu tố này:
• Công thức tiết kiệm chi phí: Điều này liên quan đến việc xác định các thành
phần tiết kiệm chi phí mà không ảnh hưởng đến các đặc tính có lợi, hiệu quả
hoặc giá cả của chúng. V í dụ: giảm chi phí vận chuyển, quảng cáo và đóng gói.
• Quy trình sản xuất hiệu quả: Đơn giản hóa quy trình sản xuất để giảm chi phí
mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Các phương pháp sản xuất
sáng tạo và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thể giảm chi phí trong khi vẫn
đảm bảo chất lượng và hiệu quả như mong muốn của sản phẩm. 12
5.1.2. Sản ph m đa chức năng, công dụng hiệu quả:
• Tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để xác định nhu cầu và mối quan
tâm chung về chăm sóc tóc của người tiêu dùng. Điều này sẽ giúp phát triển
các sản phẩm đa chức năng nhằm giải quyết hiệu quả những nhu cầu cụ thể đó.
• Sử dụng các kỹ thuật và thành phần công thức tiên tiến mang lại nhiều lợi ích.
Ví dụ, mặt nạ tóc không chỉ nuôi dưỡng và phục hồi tóc mà còn có tác dụng
bảo vệ nhiệt và giữ màu.
• Truyền đạt các điểm bán hàng độc đáo và lợi ích của các sản phẩm đa chức
năng thông qua các tài liệu tiếp thị, mô tả sản phẩm để thu hút người tiêu dùng.
5.1.3. Giá cả phải chăng:
• Tối ưu hóa chuỗi cung ứng bằng cách đàm phán các hợp đồng có lợi với nhà
cung cấp, tối ưu hóa quản lý tồn kho, nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm chi phí.
• Tiến hành phân tích chi phí thường xuyên để xác định những lĩnh vực có thể
tiết kiệm mà không ảnh hưởng đến chất lượng hoặc độ an toàn của sản phẩm.
• Cung cấp các gói ưu đãi để cung cấp các lựa chọn tiết kiệm chi phí cho người
tiêu dùng đồng thời khuyến khích mua hàng lớn hơn. 5.2. Khuyến nghị: -
Là người bán mới trong ngành sản phẩm chăm sóc tóc, đây là một số đề
xuất giúp bạn bắt đầu.
5.2.1. Nghiên cứu và hiểu thị trường mục tiêu của bạn:
• Xác định đối tượng mục tiêu của bạn, chẳng hạn như những cá nhân có loại
tóc hoặc mối quan tâm cụ thể.
• Tiến hành nghiên cứu thị trường để hiểu sở thích, xu hướng của khách hàng
và đối thủ cạnh tranh.
• Sử dụng thông tin này để điều chỉnh việc cung cấp sản phẩm và chiến lược
tiếp thị nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu của bạn.
5.2.2. Tập trung vào chất lượng và hiệu quả sản ph m:
• Đảm bảo rằng các sản phẩm chăm sóc tóc của bạn có chất lượng cao và đúng như cam kết. 13
• Sử dụng các thành phần chất lượng có lợi cho sức khỏe của tóc và giải quyết
các vấn đề cụ thể về tóc.
• Tiến hành thử nghiệm kỹ lưỡng và thu thập phản hồi của khách hàng để liên
tục cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của bạn. 14
5.2.3 . Sử dụng các chiến lược tiếp thị hiệu quả :
• Tận dụng các nền tảng truyền thông xã hội để giới thiệu sản phẩm của bạn,
chia sẻ mẹo chăm sóc tóc và tương tác với đối tượng mục tiêu của bạn.
• Hợp tác với những người có ảnh hưởng hoặc chuyên gia chăm sóc tóc để
quảng bá sản phẩm của bạn và tiếp cận nhiều đối tượng hơn.
• Đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá hoặc chương trình khách hàng
thân thiết để khuyến khích khách hàng dùng thử sản phẩm của bạn.
6 . TÀI LIỆU T HAM KHẢO C
âu trả lời bản khảo sát về thói quen các sản phẩm chăm sóc tóc của sinh viên
Học viện ngân hàng - PVBN
Các nguyên tắc kinh tế học Chương 4 (N.Gregory Mankiw)
Quy luật Cầu trong Kinh tế là gì và Nó hoạt động như thế nào? (Qua ADAM HA Y ES)
• Quy luật cung cầu ảnh hưởng đến giá cả như thế nào? (Bởi LESLIE KRAMER)