TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KỸ NĂNG BỔ TRỢ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Trung Hiếu
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Tú Chinh
Mã sinh viên: 23051192
Tên học phần: Kỹ năng bổ tr
lớp học phần: BSA2030 5
Nội Tháng 6 Năm 2025
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KỸ NĂNG BỔ TRỢ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Trung Hiếu
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Tú Chinh
sinh viên: 23051192
Tên học phần: Kỹ năng bổ tr
lớp học phần: BSA2030 5
Nội Tháng 6 Năm 2025
3
MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
B. PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................... 5
1. Trình bày một (hoặc nhiều) kỹ năng anh/chị cảm thấy tâm đắc
nhất đã học và áp dụng vào tình huống thực tiễn anh/chị đã hoặc sẽ áp
dụng ............................................................................................................... 5
1.1. Khái niệm ........................................................................................ 5
1.2. Vai trò của giao tiếp ....................................................................... 6
1.3. Làm thế nào để giao tiếp hiệu quả ................................................ 8
1.4. Yêu cầu của người giao tiếp tốt .................................................... 9
1.5. Áp dụng với bản thân sau môn học ............................................ 10
2. Áp dụng kỹ năng lập kế hoạch quản thời gian để lập lịch
trình cụ thể cho năm học tiếp theo của anh/chị? ..................................... 14
2.1. Phân tích ........................................................................................ 14
2.2. Xác lập mục tu ........................................................................... 14
2.3. Xây dựng chiến ợc ..................................................................... 15
2.4. Lập kế hoạch cụ thể từng tng .................................................. 15
2.5. Phân bổ nguồn lc ........................................................................ 18
2.6. Đo lường, đánh giá ....................................................................... 18
3. Thông qua 15 tuần học Kỹ năng bổ trợ, anh/chị phản ánh trải
nghiệm đánh giá lại kiến thức được học sau môn học: ................. 19
C. PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................... 21
4
A. PHẦN MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn đến TS. Lê Trung
Hiếu đã đồng hành giảng dạy cho em về học phần Knăng bổ trợ. Nếu
không có thầy, có lẽ bài luận đã không thể hoàn thành.
Trong thời đại hội phát triển không ngừng như hiện nay, trách nhiệm
của chúng em thế hệ trẻ, mang trong mình những yêu cầu trách nhiệmy
dựng đưa đất nước đi lên. Để đáp ứng cho những nhu cầu đó, môn học Kỹ
năng bổ trợ đã giúp chúng em có thêm những trang bị cần thiết để có th hoàn
thiện bản thân hơn và trước khi tham gia vào thị trường lao động. Để giờ đây,
em thể chiêm nghiệm lại những kiến thức đã học nêu ra những điều đã
học được, để từ đó áp dụng vào cuộc sống.
Bài luận dưới đây được làm dựa trên những kiến thức đã được học trên
lớp trong quá trình học cũng như áp dụng thực tế của bản thân em. Trong
bài làm không thể tránh những sai sót, mong rằng thầy thể góp ý để giúp
bài luận em trở nên hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ạ!
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Tú Chinh
5
B. PHẦN NỘI DUNG
1. Trình bày một (hoặc nhiều) kỹ năng anh/chị cảm thấy m đắc nhất
đã học và áp dụng vào tình huống thực tiễn anh/chị đã hoặc sẽ áp dụng.
Trong hội hiện đại, kỹ năng giao tiếp được coi một trong những kỹ
năng mềm quan trọng nhất, không chỉ trong môi trường học đường còn
trong công việc các mối quan hệ xã hội. Chúng ta giao tiếp hằng ngày với
người thân, bạn bè, đồng nghiệp, thầy bằng lời nói, cử chỉ, biểu
cảm hay ánh mắt, giao tiếp luôn đóng vai trò là cầu nối để con người thấu hiểu,
kết nối và cùng nhau phát triển. Trong bài thuyết trình hôm nay, tôi xin chia sẻ
về định nghĩa kỹ năng giao tiếp, vai trò của trong cuộc sống, học tập
công việc, các yếu tố tạo nên một qtrình giao tiếp hiệu quả, yêu cầu đối với
người có kỹ năng giao tiếp tốt, cuối cùng những thay đổi tích cực kỹ
năng này mang lại.
1.1. Khái niệm
Giao tiếp, hiểu một cách đơn giản nhất, là quá trình trao đổi thông tin giữa
6
các cá nhân với nhau thông qua một hệ thống bao gồm các ký hiệu, dấu hiệu và
hành vi. Giao tiếp không chỉ dừng lại lời nói, còn bao gồm cả các hình
thức biểu lộ tình cảm, biểu cảm khuôn mặt, cử chỉ thể, cách viết lách, trình
bày hay các công cụ truyền tải như thư từ, email, tin nhắn.
Điều đặc biệt giao tiếp không chỉ nhằm mục đích truyền đạt thông tin,
mà còn là phương tiện để thể hiện cảm xúc, quan điểm, thái độ và mong muốn.
Nhờ giao tiếp, con người thể hiểu nhau hơn, giải quyết mâu thuẫn, hợp
tác cùng làm việc và xây dựng các mối quan hệ xã hội bền vững.
Chúng ta thể hình dung rằng, nếu con người sống không khả
năng giao tiếp, thế giới sẽ trở nên tĩnh lặng, lạnh lùng và hoàn toàn rời rạc. Mọi
nền văn hóa, xã hội, tổ chức hay gia đình tất cả đều được xây dựng và duy trì
dựa trên nền tảng của sự giao tiếp hiệu quả.
1.2. Vai trò của giao tiếp
Trong cuộc sống
7
Trong đời sống thường ngày, giao tiếp yếu tkhông thể thiếu. giúp
chúng ta hình thành, duy trì phát triển các mối quan hệ hội. Giao tiếp tốt
giúp con người hiểu nhau, cảm thông, hỗ trợ và cùng nhau vượt qua những khó
khăn trong cuộc sống. Đặc biệt, trong thời đại mà các mạng xã hội, nền tảng kỹ
thuật số phát triển mạnh mẽ, giao tiếp không chỉ giới hạn trong không gian vật
còn lan rộng khắp thế giới ảo. Tuy nhiên, chính thế, kỹ năng giao tiếp
lại càng trở nên quan trọng đđảm bảo sự hiểu biết, tránh hiểu nhầm hay xung
đột trong các tương tác trực tuyến.
Người kỹ năng giao tiếp tốt thường dễ tạo thiện cảm, được yêu quý
khả năng xây dựng mạng lưới quan hệ nhân rộng lớn. Điều này mang lại
lợi ích không nhỏ trong cuộc sống: từ những cuộc trò chuyện bình thường với
hàng xóm đến các mối quan hệ sâu sắc trong gia đình, bạn bè, hay thậm chí
tình yêu.
Trong học tập
môi trường học đường, giao tiếp là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp
thu chia sẻ kiến thức. Học sinh, sinh viên khả năng trình bày ý kiến
ràng, phản biện logic, thuyết phục sẽ dễ dàng hơn trong việc học nhóm, làm bài
thuyết trình, thảo luận trên lớp hoặc đặt câu hỏi với giáo viên. Đây cũng kỹ
năng nền tảng giúp rèn luyện tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và xây
dựng sự tự tin.
Ngoài ra, giao tiếp hiệu quả trong học tập không chỉ giúp tiếp thu tri thức
còn góp phần tăng sự tương tác tích cực giữa thầy học sinh, giúp lớp
học trở nên sôi nổi, hấp dẫn và hiệu quả hơn.
Trong công việc
Khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, giao tiếp chiếc chìa
khóa vàng đmở ra nhiều cánh cửa hội. Trong tuyển dụng, một người biết
cách trình bày bản thân, trả lời phỏng vấn ràng, tự tin sẽ nhiều ưu thế
hơn. Khi đã đi làm, kỹ năng giao tiếp giúp nhân viên trao đổi công việc hiệu
quả, thuyết phục khách hàng, thương lượng hợp đồng và xây dựng mối quan hệ
8
với đồng nghiệp, cấp trên. Đồng thời, giao tiếp tốt còn htrợ giải quyết xung
đột, tránh hiểu lầm và tạo môi trường làm việc tích cực.
Các nhà lãnh đạo thành công đều những người giao tiếp xuất sắc. Họ
truyền cảm hứng, động viên dẫn dắt đội ngũ bằng lời nói, hành động cả
những biểu hiện phi ngôn ngữ đầy tinh tế. Chính vậy, giao tiếp không chỉ
kỹ năng, mà còn là nghệ thuật.
1.3. Làm thế nào để giao tiếp hiệu quả
Giao tiếp hiệu quả không chỉ đơn thuần việc “nói sao cho người khác
hiểu”, còn bao gồm sự chuẩn bị, sự quan sát phản hồi đúng lúc. Để quá
trình giao tiếp đạt hiệu quả cao, cần chú ý đến các yếu tố sau:
Xác định nội dung, mục đích và đối tượng
Trước khi giao tiếp, người nói cần xác định rõ ràng nội dung muốn truyền
tải, mục đích của cuộc trao đổi (chia sẻ thông tin, thuyết phục, động viên, giải
thích...), đặc điểm của đối tượng mình sẽ giao tiếp. Việc hiểu người
đối diện giúp ta điều chỉnh cách nói, cách dùng tngữ sao cho phù hợp, tránh
gây hiểu nhầm hoặc phản cảm.
9
Kết hợp ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể
Ngôn ngữ không lời như ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt... chiếm tỷ lệ
lớn trong quá trình truyền tải thông điệp. Một ánh nhìn chân thành, một nụ cười
thân thiện, một cái gật đầu đúng lúc thể giúp tăng hiệu quả truyền đạt gấp
nhiều lần. Người giao tiếp cần phối hợp linh hoạt giữa lời nói ngôn ngữ
thể để tạo nên sự thuyết phục.
Giữ phong thái tự tin
Tự tin không nghĩa nói nhiều hay nói lớn tiếng, biểu hiện của
sự làm chủ bản thân, biết mình nói kiểm soát được cảm xúc. Người tự
tin thường nói ràng, rành mạch, sử dụng ngôn ngữ đơn giản nhưng súc tích.
Họ cũng thường duy trì giao tiếp bằng mắt, thế thẳng giọng nói nhấn
nhá.
Phát âm rõ ràng và duy trì thái độ tích cực
Khi giao tiếp, cần nói tròn vành chữ, tránh nói lắp, nói quá nhanh hoặc
quá chậm. Ngoài ra, thái đtích cực, lạc quan, tôn trọng đối phương cũng là
yếu tố giúp tạo thiện cảm và làm cho cuộc tchuyện diễn ra nhẹ nhàng, hiệu
quả hơn.
1.4. Yếu cầu của một người giao tiếp tốt
Không phải ai cũng sinh ra đã khả năng giao tiếp tốt, nhưng tất cả mọi
người đều thể rèn luyện. Một người giao tiếp tốt thường hội tụ những phẩm
chất và kỹ năng sau:
10
- Trung thực chân thành: Nói thật, không nói vòng vo hay giả tạo.
Điều này tạo sự tin cậy và giúp xây dựng mối quan hệ bền vững.
- Linh hoạt thông minh: Biết điều chỉnh cách nói, cách ứng xử phù
hợp với hoàn cảnh và đối tượng.
- Tỉ mỉ, cẩn trọng: Chú ý đến từng chi tiết trong lời nói và hành vi để
tránh những sai sót không đáng có.
- Biết kiềm chế cảm xúc: Giữ bình tĩnh trong mọi tình huống, đặc biệt
khi gặp mâu thuẫn hoặc bị xúc phạm.
- Khiêm tốn tôn trọng người khác: Không khoe khoang, không coi
thường người đối diện, luôn thể hiện sự nhã nhặn.
- Lịch svà xử tình huống linh hoạt: Biết cách ứng xử mềm dẻo, tế
nhị để giữ hòa khí và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
1.5. Áp dụng với bản thân sau môn học
Sau khi hoàn thành môn học “Kỹ năng giao tiếp”, em nhận thấy bản thân
đã rất nhiều thay đổi tích cực rệt. Những em tiếp thu được không
chỉ đơn thuần kiến thức học thuật, còn những kinh nghiệm sống quý
giá, công cụ giúp em hiểu chính mình hơn cải thiện cách em tương tác
11
với mọi người xung quanh. Trước khi bắt đầu môn học, em từng nghĩ giao tiếp
là điều gì đó rất bản năng và tự nhiên chỉ cần biết nói, biết nghe là đủ. Nhưng
sau hành trình học tập vừa qua, em mới nhận ra rằng giao tiếp thực sự một
nghệ thuật, một kỹ năng cần được rèn luyện một cách bài bản, phương
pháp, có chiều sâu và có định hướng rõ ràng.
Nhviệc trau dồi và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, em nhận thấy bản thân
không chnói hay hơn, mà còn mang đến nhiều giá trị thiết thực thay đổi rõ
rệt trong cuộc sống:
Trong cuộc sống hằng ngày, kỹ năng giao tiếp giúp em cải thiện rất
nhiều về cách thể hiện bản thân. Trước đây, em thường ngại ngùng khi phải bắt
chuyện với người lạ, đặc biệt trong các buổi gặp mặt bạn mới, tiệc sinh nhật
hay những dịp liên hoan đông người. Em thường chỉ ngồi yên một góc, ngại
chia sẻ, sợ nói sai, sợ bị đánh giá. Nhưng sau khi học xong môn này, em cảm
thấy mình đã mở lòng hơn rất nhiều. Em học được cách xây dựng một cuộc trò
chuyện hợp lý, biết lắng nghe đặt câu hỏi đduy trì mạch đối thoại. Giọng
nói của em cũng trở nên rõ ràng hơn, cách diễn đạt mạch lạc hơn, không còn ấp
úng hay vòng vo như trước. Em bắt đầu thói quen suy nghĩ trước khi nói,
biết cách sắp xếp thông tin một cách logic đngười nghe dễ hiểu dễ tiếp
12
nhận.
Điều quan trọng nhất, theo em, chính là sự mạnh dạn. Em bắt đầu dám mở
lời trước, dám chủ động bắt chuyện với bạn mới, dám bày tỏ cảm xúc thật của
mình trong các mối quan hệ. Nhờ vậy, em đã có thêm rất nhiều người bạn mới,
những người mà nếu em của trước đây, lẽ em sẽ không bao giờ hội
làm quen. Mỗi cuộc trò chuyện, mỗi lần tương tác đều trở thành hội đem
thực hành những đã học. Dần dần, em thấy mình thoải mái hơn, dễ mở lòng
hơn, các mối quan hệ cũng trở nên thân thiết và chân thành hơn. Em học
được rằng, giao tiếp không chỉ là trao đổi thông tin, mà còn là cách để tạo dựng
niềm tin, để nuôi dưỡng tình cảm và kết nối những tâm hồn.
Trong môi trường học tập, em cảm thấy bản thân trưởng thành hơn rất
nhiều. Trước đây, em là người rất ngại phát biểu. Dù trong đầu có ý tưởng hay,
câu trả lời đúng, em vẫn thường im lặng sợ bị sai, sợ ánh mắt của người
khác, sợ mình nói không hay. Nhưng sau khi học về kỹ năng giao tiếp, đặc biệt
các bài học liên quan đến giao tiếp học đường, giao tiếp trong i trường
học thuật giao tiếp nhóm, em dần cảm thấy ttin hơn. Em nhận ra rằng ai
cũng quyền lên tiếng, quan trọng không phải nói thật hoàn hảo,
dám nói và biết cách nói.
Những buổi thuyết trình nhóm trước lớp không còn nỗi ám ảnh như
trước nữa. Thay vào đó, em coi đó hội để rèn luyện kỹ năng trình bày,
khả năng tương tác với khán giả, và quan trọng là làm việc nhóm hiệu quả. Em
học được cách lắng nghe ý kiến của các bạn trong nhóm, biết cách nhường lời,
phản hồi tích cực và đưa ra lập luận có cơ sở. Em cũng thấy mình phản biện tốt
hơn, không chỉ là trả lời câu hỏi, mà còn biết cách giữ vững quan điểm cá nhân
một cách điềm đạm, tôn trọng người nghe nhưng vẫn rõ ràng, mạch lạc.
Đặc biệt, em rất tự hào về sự thay đổi của mình trong các hoạt động ngoại
khóa, đặc biệt là trong các câu lạc bộ. Em hiện đang Chnhiệm CLB Thanh
niên vận động hiến máu Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN vtrí kỹ
năng giao tiếp đóng vai trò cùng quan trọng. Sau khi áp dụng những kiến
13
thức được học vào thực tế, em cảm nhận rõ rệt sự cải thiện trong cách nói năng,
cách đứng trước đám đông, và cả cách điều phối một buổi trò chuyện hay họp
nhóm. Em từng rất sợ việc cầm micro phát biểu trước nhiều người, nhưng giờ
đây, em thể tự tin dẫn chương trình cho một buổi sinh hoạt CLB, thuyết
trình ý tưởng trước toàn thể thành viên, hay đơn giản là trình bày quan điểm cá
nhân trong một buổi họp mặt. Điều đáng quý là sự thay đổi này không chỉ được
em tự cảm nhận, mà còn được bạn bè và thành viên trong CLB ghi nhận. Nhiều
người khen em phong thái điềm tĩnh, biểu đạt ràng, sức thuyết phục.
Đó là một nguồn động lực lớn giúp em tiếp tục rèn luyện và phát triển hơn nữa.
Từ một người rụt rè, thiếu tự tin, em dần trở thành một người dám nói,
dám chia sẻ sẵn sàng thể hiện quan điểm của mình. Em học được cách giữ
bình tĩnh khi đối diện với áp lực giao tiếp, biết xử tình huống khéo léo hơn,
không để cảm xúc tiêu cực chi phối hành vi. Mỗi trải nghiệm trong học tập,
trong CLB hay trong cuộc sống đều trở thành hội để em áp dụng những k
năng đã học từ giao tiếp bằng ngôn ngữ đến phi ngôn ngữ, từ giao tiếp
nhân đến giao tiếp nhóm, từ cách xây dựng nội dung đến nghệ thuật trình bày ý
tưởng.
14
2. Áp dụng kỹ năng lập kế hoạch quản thời gian để lập lịch trình
cụ thể cho năm học tiếp theo của anh/chị?
2.1. Phân tích
- Thời gian bắt đầu năm học mới (Năm 3): 05/09/2025 06/2026
- Hoạt động ngoại khóa: Hoạt động CLB - trung bình 2 buổi/tuần (C
định thTư và có các ngày linh hoạt khác).
- Làm thêm: Gia sư ti thứ 3, 5, 7 hằng tuần.
- Thực tập: Kỳ II năm 3 bắt đầu.
Khối lượng công việc không hề ít, đặc biệt khi vừa đi làm thêm, học thêm
năm học mới với những môn chuyên ngành thực tập Kỳ II năm 3.
Cần mục tiêu cũng như kế hoạch, phân bổ nguồn lực, quản thời gian
hợp lý để hài hòa tất cả các yếu tố.
2.2. Xác lập mục tu
- Học tập
Đạt GPA từ 3.4 trở lên, không môn nào bị dưới mức điểm B (dưới 7.5
điểm trung bình), bao gồm các môn làm bài tập lớn
Tìm hiểu vcông ty nh muốn thực tập, chuyên ngành về Tài
chính ngân hàng để phục vụ cho kì II đi thực tập và làm báo cáo.
Tham dự các buổi hội thảo liên quan đến quản trị doanh nghiệp, vừa
gia tăng kiến thức về chuyên ngành vừa đảm bảo cho điểm rèn luyện
trên 80 điểm.
Hoàn thành nốt công việc là Chnhiệm CLB Thanh niên vận động
hiến máu trước khi rời đi để chú tâm vào học hành, vẫn tiếp tục tham
gia các công việc ngoại khóa của trường.
- Công việc
Cống hiến trong khả năng cho phép, cân đối học m.
Thu vmức lương để chi trả cho chi phí sinh hoạt giải trí hàng
tháng của bản thân.
15
- Sức khỏe: tập thể dục ít nhất 4 buổi/tuần (đạp xe, chạy bộ, cầu lông với
bạn bè) để đảm bảo về thể chất cũng như tinh thần sau 1 ngày dài học
làm việc.
2.3. Xây dựng chiến lược
- Học tập: mục tiêu quan trọng nhất, cần lên kế hoạch chi tiết cho từng
tháng học tập tại trường, trọng tâm các môn chuyên ngành, nhiều tín
chỉ.
- Ngoại khóa, công việc: linh hoạt đan xen với học trên trường, phân bổ
thời gian để tránh trùng lịch.
- Kỹ năng mềm: tranh thủ các buổi học, dự hội thảo thực tập để thực sự
học tập nhiều hơn.
- Sức khỏe: duy trì thể trạng tốt bằng cách tập thể dục hoạt động sinh
hoạt hợp lý.
2.4. Lập kế hoạch cụ thể từng tng
16
Bảng 2.1: Bảng kế hoạch năm học mới (05/09/2025 06/2026)
Tháng 9:
Bắt đầu I
- Làm quen, tiếp xúc với các môn học, lớp mới, định
hình phương pháp học hiệu quả.
- Hoạt động CLB
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 10:
Hoạt động
ngoại ka
- Học tập trên trường + làm bài tập (6 tiếng/ngày).
- Hoạt động CLB
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 11:
Bài tập nhóm
- Học tập trên trường + bài tập nhóm (7 tiếng/ngày).
- Hoàn thành nhiệm vụ tại CLB, tập trung vào hc tập
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 12:
Thi giữa kỳ
- Học tập trên trường + Ôn thi giữa kỳ (7
tiếng/ngày).
- Linh hoạt công việc làm thêm (4 tiếng/tuần).
- Tập thể dục 3 buổi/tuần (16h30-18h30).
17
Tháng 1:
Thi cuối kỳ +
Kết thúc kì I
- Ôn thi (4 tiếng/ngày).
- Tạm thời nghỉ làm thêm để chuyên tâm học tập.
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 2:
Bắt đầu kỳ II
- Làm quen, tiếp xúc với các môn học, lớp mới, định
hình phương pháp học hiệu quả.
- Làm thêm (4 tiếng/tuần).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 3:
Thực tập +
Ngoại ka
- Học tập trên trường + làm bài tập (6 tiếng/ngày).
- Thực tập (6 tiếng/ngày).
- Tập thể dục 3 buổi/tuần (16h30-18h30).
- Tham gia hoạt động ngoại khóa, Workshop… (2
tiếng/tuần).
Tháng 4:
Bài tập nhóm
- Học tập trên trường + bài tập nhóm (6 tiếng/ngày).
- Thực tập (6 tiếng/ngày).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
Tháng 5:
Thi giữa kỳ
- Học tập trên trường + Ôn thi giữa kỳ (7
tiếng/ngày).
- Hoàn thành khóa thực tập, chờ đánh giá xác nhận
hoàn thành.
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
- Tiếp tục làm thêm (6 tiếng/tuần).
Tháng 6:
- Học tập + Ôn thi (6 tiếng/ngày).
18
Thi cuối kỳ
- Làm báo cáo thực tp.
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
* Chú ý:
- Các đầu mục về ngoại khóa, công việc làm thêm thể linh hoạt
thay đổi theo tình hình thực tế học tập và làm việc tại trường.
- Lịch học năm tới chưa có, sẽ điều chỉnh để phù hợp.
2.5. Phân bổ nguồn lực
- Thời gian để làm việc: 13 tiếng/ngày.
- Tài chính (từng việc làm thêm tiết kiệm): 1.500.000 VNĐ/tháng.
- Học tập: Slide bài giảng, vở ghi, tài liệu ôn tập.
- Kỹ năng mềm: Workshop, hội thảo, hoạt động ngoại khóa…
- Sức khỏe: tập thể dục hàng tuần.
- Thực tập: CV, hồ xin việc, tài liệu về doanh nghiệp…
2.6. Đo lường, đánh giá
- Học tập: theo dõi qua điểm số, minh chứng phát biểu, làm i…
- Thực tập: đánh giá phản hồi của công ty, kinh nghiệm thực tế đã nhận
được.
- Kỹ năng mềm: sự thể hiện công ty thực tập, cách thể hiện thuyết
trình ở trên lớp…
19
3. Thông qua 15 tuần học Kỹ năng bổ trợ, anh/chị phản ánh trải
nghiệm và đánh giá lại kiến thức có được học sau môn học:
Trong suốt 1 kỳ học, môn Kỹ năng bổ trợ đã cho em học thêm những kỹ
năng cần thiết để từ đó trau dồi cho bản thân, phục vụ cho học tập và sau này.
Không những phát huy những kỹ năng bản thân vốn đã thể mạnh còn
giúp em phát hiện những điểm chưa tốt, cần cải thiện để bản thân đủ hành
trang trước khi bước vào thị trường lao động.
Theo em tự đánh giá, bản thân mình đã vận dụng tốt kỹ năng giao tiếp
và lắng nghe.
- Kỹ năng giao tiếp
Qua môn học này, em thể tự đánh giá bản thân đã làm khá tốt kỹ năng
giao tiếp khi thường ngày phải tiếp xúc với người quen, bạn bè, thầy cô ở trên
trường. Tuy ch những cuộc hội thoại ngắn nhưng em đã cố gắng để đưa các
giao tiếp bằng ngôn ngữ gãy gọn, đúng trọng tâm vào từngu nói kết hợp với
việc dùng cách giao tiếp phi ngôn ngữ (động tác tay, ánh mắt, cử chỉ, giọng
điệun xuống) để thể truyền đạt ý tưởng mộtch tốt nhất thể. Hơn thế,
điều này còn hữu dụng cho các buổi phỏng vấn của em vào câu lạc bộ hay tham
gia hoạt động ngoại khóa, giúp em thể trả lời gãy gọn đúng trọng tâm,
đầy đủ ý nghĩa đến đối phương.
- Kỹ năng lắng nghe
Lắng nghe để thấu hiểu kỹ năng em đã vận dụng tốt để thể không
những ghi nhớ được bài giảng cách lâu hơn trọn vẹn, còn giúp em hiểu
được tâm của mọi người muốn truyền đạt đến em. Từ đó, em thể đưa ra
những quyết định kịp thời và chuẩn xác.
20
Tuy nhiên, bản thân em ngoài những kỹ năng đã thể hiện tốt trên, em
còn khá yếucác kỹ năng tư duy phản biện, quản thời gian và thuyết trình
nói chung.
- Kỹ năng thuyết trình
Việc đúng trước đám đông, bày tỏ quan điểm truyền đạt thông tin chưa
phải thế mạnh của em. Một bài thuyết trình em thiếu đi sự tương tác hay chính
slide cũng chưa được thu hút người nhìn khiến cho phần đó trở nên nhàm chán
và không thu hút được sự chú ý của mọi người.
Giải pháp: Em tập những buổi thuyết trình thử, chuẩn bị thật kỹ càng
trước buổi thuyết trình để thể chủ động trong mọi tình huống hơn nữa.
Không những vậy, việc tham gia các khóa học “Kỹ năng giao tiếp
thuyết trình” của viện ISECI cũng thể cho em góc nhìn mới và từ đó
phát triển hơn về kỹ năng này.
- Kỹ năng quản lý thời gian
Em là người sống khá cảm tính và thưởng không có kế hoạch. Tuy đã
sử dụng Google Lịch để ghi lại những sự kiện hay hạn chót công việc quan
trọng, những kế hoạch thực hiện hay những công việc hơn em thường tự nhớ
và làm trong vô thức. Điều này khiến em thường gặp rắc rối khi có sự bất ngờ
không phản ng kịp hay thậm chí quên giờ, quá giờ. Hơn nữa, tỷ lệ đi sát giờ
- muộn của em ngày càng gia ng, trong thời điểm nhiều đầu việc phải làm
hơn khiến em có thể làm mất uy tín của bản thân.
Giải pháp: Tự lập kế hoạch, đưa ra mục tiêu cụ thể cho các đầu việc trong
ngắn trung hạn trước để quen dần với thói quen này. Hơn nữa, sử dụng
kỹ năng duy để phân bổ thời gian sao cho hợp lý, hài hòa việc học trên
trường, ngoại khóa thực tập, làm thêm. Việc xác định mục tiêu cụ thể
cho bản thân cũng giúp em thêm động lực đlàm việc hiệu quả, khoa
học và nhanh chóng hơn, từ đó phát triển bản thân một cách toàn diện.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN
MÔN: KỸ NĂNG BỔ TRỢ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Trung Hiếu
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Tú Chinh Mã sinh viên: 23051192 Tên học phần: Kỹ năng bổ trợ
Mã lớp học phần: BSA2030 5
Hà Nội – Tháng 6 Năm 2025 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN
MÔN: KỸ NĂNG BỔ TRỢ
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Trung Hiếu
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Tú Chinh Mã sinh viên: 23051192 Tên học phần: Kỹ năng bổ trợ
Mã lớp học phần: BSA2030 5
Hà Nội – Tháng 6 Năm 2025 3 MỤC LỤC Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
B. PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................... 5
1. Trình bày một (hoặc nhiều) kỹ năng anh/chị cảm thấy tâm đắc
nhất đã học và áp dụng vào tình huống thực tiễn anh/chị đã hoặc sẽ áp
dụng
............................................................................................................... 5
1.1. Khái niệm ........................................................................................ 5
1.2. Vai trò của giao tiếp ....................................................................... 6
1.3. Làm thế nào để giao tiếp hiệu quả ................................................ 8
1.4. Yêu cầu của người giao tiếp tốt .................................................... 9
1.5. Áp dụng với bản thân sau môn học ............................................ 10
2. Áp dụng kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian để lập lịch
trình cụ thể cho năm học tiếp theo của anh/chị?
..................................... 14
2.1. Phân tích ........................................................................................ 14
2.2. Xác lập mục tiêu ........................................................................... 14
2.3. Xây dựng chiến lược ..................................................................... 15
2.4. Lập kế hoạch cụ thể từng tháng .................................................. 15
2.5. Phân bổ nguồn lực ........................................................................ 18
2.6. Đo lường, đánh giá ....................................................................... 18
3. Thông qua 15 tuần học Kỹ năng bổ trợ, anh/chị phản ánh trải
nghiệm và đánh giá lại kiến thức có được học sau môn học:
................. 19
C. PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................... 21 4 A. PHẦN MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn đến TS. Lê Trung
Hiếu vì đã đồng hành và giảng dạy cho em về học phần Kỹ năng bổ trợ. Nếu
không có thầy, có lẽ bài luận đã không thể hoàn thành.
Trong thời đại xã hội phát triển không ngừng như hiện nay, trách nhiệm
của chúng em – thế hệ trẻ, mang trong mình những yêu cầu và trách nhiệm xây
dựng và đưa đất nước đi lên. Để đáp ứng cho những nhu cầu đó, môn học Kỹ
năng bổ trợ đã giúp chúng em có thêm những trang bị cần thiết để có thể hoàn
thiện bản thân hơn và trước khi tham gia vào thị trường lao động. Để giờ đây,
em có thể chiêm nghiệm lại những kiến thức đã học và nêu ra những điều đã
học được, để từ đó áp dụng vào cuộc sống.
Bài luận dưới đây được làm dựa trên những kiến thức đã được học trên
lớp và trong quá trình học cũng như áp dụng thực tế của bản thân em. Trong
bài làm không thể tránh những sai sót, mong rằng thầy có thể góp ý để giúp
bài luận em trở nên hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ạ!
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Tú Chinh 5 B. PHẦN NỘI DUNG 1.
Trình bày một (hoặc nhiều) kỹ năng anh/chị cảm thấy tâm đắc nhất
đã học và áp dụng vào tình huống thực tiễn anh/chị đã hoặc sẽ áp dụng.
Trong xã hội hiện đại, kỹ năng giao tiếp được coi là một trong những kỹ
năng mềm quan trọng nhất, không chỉ trong môi trường học đường mà còn
trong công việc và các mối quan hệ xã hội. Chúng ta giao tiếp hằng ngày – với
người thân, bạn bè, đồng nghiệp, thầy cô – và dù là bằng lời nói, cử chỉ, biểu
cảm hay ánh mắt, giao tiếp luôn đóng vai trò là cầu nối để con người thấu hiểu,
kết nối và cùng nhau phát triển. Trong bài thuyết trình hôm nay, tôi xin chia sẻ
về định nghĩa kỹ năng giao tiếp, vai trò của nó trong cuộc sống, học tập và
công việc, các yếu tố tạo nên một quá trình giao tiếp hiệu quả, yêu cầu đối với
người có kỹ năng giao tiếp tốt, và cuối cùng là những thay đổi tích cực mà kỹ năng này mang lại. 1.1. Khái niệm
Giao tiếp, hiểu một cách đơn giản nhất, là quá trình trao đổi thông tin giữa 6
các cá nhân với nhau thông qua một hệ thống bao gồm các ký hiệu, dấu hiệu và
hành vi. Giao tiếp không chỉ dừng lại ở lời nói, mà còn bao gồm cả các hình
thức biểu lộ tình cảm, biểu cảm khuôn mặt, cử chỉ cơ thể, cách viết lách, trình
bày hay các công cụ truyền tải như thư từ, email, tin nhắn.
Điều đặc biệt là giao tiếp không chỉ nhằm mục đích truyền đạt thông tin,
mà còn là phương tiện để thể hiện cảm xúc, quan điểm, thái độ và mong muốn.
Nhờ có giao tiếp, con người có thể hiểu nhau hơn, giải quyết mâu thuẫn, hợp
tác cùng làm việc và xây dựng các mối quan hệ xã hội bền vững.
Chúng ta có thể hình dung rằng, nếu con người sống mà không có khả
năng giao tiếp, thế giới sẽ trở nên tĩnh lặng, lạnh lùng và hoàn toàn rời rạc. Mọi
nền văn hóa, xã hội, tổ chức hay gia đình – tất cả đều được xây dựng và duy trì
dựa trên nền tảng của sự giao tiếp hiệu quả.
1.2. Vai trò của giao tiếp Trong cuộc sống 7
Trong đời sống thường ngày, giao tiếp là yếu tố không thể thiếu. Nó giúp
chúng ta hình thành, duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội. Giao tiếp tốt
giúp con người hiểu nhau, cảm thông, hỗ trợ và cùng nhau vượt qua những khó
khăn trong cuộc sống. Đặc biệt, trong thời đại mà các mạng xã hội, nền tảng kỹ
thuật số phát triển mạnh mẽ, giao tiếp không chỉ giới hạn trong không gian vật
lý mà còn lan rộng khắp thế giới ảo. Tuy nhiên, chính vì thế, kỹ năng giao tiếp
lại càng trở nên quan trọng để đảm bảo sự hiểu biết, tránh hiểu nhầm hay xung
đột trong các tương tác trực tuyến.
Người có kỹ năng giao tiếp tốt thường dễ tạo thiện cảm, được yêu quý và
có khả năng xây dựng mạng lưới quan hệ cá nhân rộng lớn. Điều này mang lại
lợi ích không nhỏ trong cuộc sống: từ những cuộc trò chuyện bình thường với
hàng xóm đến các mối quan hệ sâu sắc trong gia đình, bạn bè, hay thậm chí là tình yêu. Trong học tập
Ở môi trường học đường, giao tiếp là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc tiếp
thu và chia sẻ kiến thức. Học sinh, sinh viên có khả năng trình bày ý kiến rõ
ràng, phản biện logic, thuyết phục sẽ dễ dàng hơn trong việc học nhóm, làm bài
thuyết trình, thảo luận trên lớp hoặc đặt câu hỏi với giáo viên. Đây cũng là kỹ
năng nền tảng giúp rèn luyện tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và xây dựng sự tự tin.
Ngoài ra, giao tiếp hiệu quả trong học tập không chỉ giúp tiếp thu tri thức
mà còn góp phần tăng sự tương tác tích cực giữa thầy cô và học sinh, giúp lớp
học trở nên sôi nổi, hấp dẫn và hiệu quả hơn. Trong công việc
Khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, giao tiếp là chiếc chìa
khóa vàng để mở ra nhiều cánh cửa cơ hội. Trong tuyển dụng, một người biết
cách trình bày bản thân, trả lời phỏng vấn rõ ràng, tự tin sẽ có nhiều ưu thế
hơn. Khi đã đi làm, kỹ năng giao tiếp giúp nhân viên trao đổi công việc hiệu
quả, thuyết phục khách hàng, thương lượng hợp đồng và xây dựng mối quan hệ 8
với đồng nghiệp, cấp trên. Đồng thời, giao tiếp tốt còn hỗ trợ giải quyết xung
đột, tránh hiểu lầm và tạo môi trường làm việc tích cực.
Các nhà lãnh đạo thành công đều là những người giao tiếp xuất sắc. Họ
truyền cảm hứng, động viên và dẫn dắt đội ngũ bằng lời nói, hành động và cả
những biểu hiện phi ngôn ngữ đầy tinh tế. Chính vì vậy, giao tiếp không chỉ là
kỹ năng, mà còn là nghệ thuật.
1.3. Làm thế nào để giao tiếp hiệu quả
Giao tiếp hiệu quả không chỉ đơn thuần là việc “nói sao cho người khác
hiểu”, mà còn bao gồm sự chuẩn bị, sự quan sát và phản hồi đúng lúc. Để quá
trình giao tiếp đạt hiệu quả cao, cần chú ý đến các yếu tố sau:
Xác định nội dung, mục đích và đối tượng
Trước khi giao tiếp, người nói cần xác định rõ ràng nội dung muốn truyền
tải, mục đích của cuộc trao đổi (chia sẻ thông tin, thuyết phục, động viên, giải
thích...), và đặc điểm của đối tượng mà mình sẽ giao tiếp. Việc hiểu rõ người
đối diện giúp ta điều chỉnh cách nói, cách dùng từ ngữ sao cho phù hợp, tránh
gây hiểu nhầm hoặc phản cảm. 9
Kết hợp ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể
Ngôn ngữ không lời như ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt... chiếm tỷ lệ
lớn trong quá trình truyền tải thông điệp. Một ánh nhìn chân thành, một nụ cười
thân thiện, một cái gật đầu đúng lúc có thể giúp tăng hiệu quả truyền đạt gấp
nhiều lần. Người giao tiếp cần phối hợp linh hoạt giữa lời nói và ngôn ngữ cơ
thể để tạo nên sự thuyết phục.
Giữ phong thái tự tin
Tự tin không có nghĩa là nói nhiều hay nói lớn tiếng, mà là biểu hiện của
sự làm chủ bản thân, biết rõ mình nói gì và kiểm soát được cảm xúc. Người tự
tin thường nói rõ ràng, rành mạch, sử dụng ngôn ngữ đơn giản nhưng súc tích.
Họ cũng thường duy trì giao tiếp bằng mắt, tư thế thẳng và giọng nói có nhấn nhá.
Phát âm rõ ràng và duy trì thái độ tích cực
Khi giao tiếp, cần nói tròn vành rõ chữ, tránh nói lắp, nói quá nhanh hoặc
quá chậm. Ngoài ra, thái độ tích cực, lạc quan, tôn trọng đối phương cũng là
yếu tố giúp tạo thiện cảm và làm cho cuộc trò chuyện diễn ra nhẹ nhàng, hiệu quả hơn.
1.4. Yếu cầu của một người giao tiếp tốt
Không phải ai cũng sinh ra đã có khả năng giao tiếp tốt, nhưng tất cả mọi
người đều có thể rèn luyện. Một người giao tiếp tốt thường hội tụ những phẩm chất và kỹ năng sau: 10
- Trung thực và chân thành: Nói thật, không nói vòng vo hay giả tạo.
Điều này tạo sự tin cậy và giúp xây dựng mối quan hệ bền vững.
- Linh hoạt và thông minh: Biết điều chỉnh cách nói, cách ứng xử phù
hợp với hoàn cảnh và đối tượng.
- Tỉ mỉ, cẩn trọng: Chú ý đến từng chi tiết trong lời nói và hành vi để
tránh những sai sót không đáng có.
- Biết kiềm chế cảm xúc: Giữ bình tĩnh trong mọi tình huống, đặc biệt là
khi gặp mâu thuẫn hoặc bị xúc phạm.
- Khiêm tốn và tôn trọng người khác: Không khoe khoang, không coi
thường người đối diện, luôn thể hiện sự nhã nhặn.
- Lịch sự và xử lý tình huống linh hoạt: Biết cách ứng xử mềm dẻo, tế
nhị để giữ hòa khí và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
1.5. Áp dụng với bản thân sau môn học
Sau khi hoàn thành môn học “Kỹ năng giao tiếp”, em nhận thấy bản thân
đã có rất nhiều thay đổi tích cực và rõ rệt. Những gì em tiếp thu được không
chỉ đơn thuần là kiến thức học thuật, mà còn là những kinh nghiệm sống quý
giá, là công cụ giúp em hiểu rõ chính mình hơn và cải thiện cách em tương tác 11
với mọi người xung quanh. Trước khi bắt đầu môn học, em từng nghĩ giao tiếp
là điều gì đó rất bản năng và tự nhiên – chỉ cần biết nói, biết nghe là đủ. Nhưng
sau hành trình học tập vừa qua, em mới nhận ra rằng giao tiếp thực sự là một
nghệ thuật, là một kỹ năng cần được rèn luyện một cách bài bản, có phương
pháp, có chiều sâu và có định hướng rõ ràng.
Nhờ việc trau dồi và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, em nhận thấy bản thân
không chỉ nói hay hơn, mà còn mang đến nhiều giá trị thiết thực và thay đổi rõ rệt trong cuộc sống:
Trong cuộc sống hằng ngày, kỹ năng giao tiếp giúp em cải thiện rất
nhiều về cách thể hiện bản thân. Trước đây, em thường ngại ngùng khi phải bắt
chuyện với người lạ, đặc biệt là trong các buổi gặp mặt bạn mới, tiệc sinh nhật
hay những dịp liên hoan đông người. Em thường chỉ ngồi yên một góc, ngại
chia sẻ, sợ nói sai, sợ bị đánh giá. Nhưng sau khi học xong môn này, em cảm
thấy mình đã mở lòng hơn rất nhiều. Em học được cách xây dựng một cuộc trò
chuyện hợp lý, biết lắng nghe và đặt câu hỏi để duy trì mạch đối thoại. Giọng
nói của em cũng trở nên rõ ràng hơn, cách diễn đạt mạch lạc hơn, không còn ấp
úng hay vòng vo như trước. Em bắt đầu có thói quen suy nghĩ trước khi nói,
biết cách sắp xếp thông tin một cách logic để người nghe dễ hiểu và dễ tiếp 12 nhận.
Điều quan trọng nhất, theo em, chính là sự mạnh dạn. Em bắt đầu dám mở
lời trước, dám chủ động bắt chuyện với bạn mới, dám bày tỏ cảm xúc thật của
mình trong các mối quan hệ. Nhờ vậy, em đã có thêm rất nhiều người bạn mới,
những người mà nếu là em của trước đây, có lẽ em sẽ không bao giờ có cơ hội
làm quen. Mỗi cuộc trò chuyện, mỗi lần tương tác đều trở thành cơ hội để em
thực hành những gì đã học. Dần dần, em thấy mình thoải mái hơn, dễ mở lòng
hơn, và các mối quan hệ cũng trở nên thân thiết và chân thành hơn. Em học
được rằng, giao tiếp không chỉ là trao đổi thông tin, mà còn là cách để tạo dựng
niềm tin, để nuôi dưỡng tình cảm và kết nối những tâm hồn.
Trong môi trường học tập, em cảm thấy bản thân trưởng thành hơn rất
nhiều. Trước đây, em là người rất ngại phát biểu. Dù trong đầu có ý tưởng hay,
có câu trả lời đúng, em vẫn thường im lặng vì sợ bị sai, sợ ánh mắt của người
khác, sợ mình nói không hay. Nhưng sau khi học về kỹ năng giao tiếp, đặc biệt
là các bài học liên quan đến giao tiếp học đường, giao tiếp trong môi trường
học thuật và giao tiếp nhóm, em dần cảm thấy tự tin hơn. Em nhận ra rằng ai
cũng có quyền lên tiếng, và quan trọng không phải là nói thật hoàn hảo, mà là
dám nói và biết cách nói.
Những buổi thuyết trình nhóm trước lớp không còn là nỗi ám ảnh như
trước nữa. Thay vào đó, em coi đó là cơ hội để rèn luyện kỹ năng trình bày,
khả năng tương tác với khán giả, và quan trọng là làm việc nhóm hiệu quả. Em
học được cách lắng nghe ý kiến của các bạn trong nhóm, biết cách nhường lời,
phản hồi tích cực và đưa ra lập luận có cơ sở. Em cũng thấy mình phản biện tốt
hơn, không chỉ là trả lời câu hỏi, mà còn biết cách giữ vững quan điểm cá nhân
một cách điềm đạm, tôn trọng người nghe nhưng vẫn rõ ràng, mạch lạc.
Đặc biệt, em rất tự hào về sự thay đổi của mình trong các hoạt động ngoại
khóa, đặc biệt là trong các câu lạc bộ. Em hiện đang Chủ nhiệm CLB Thanh
niên vận động hiến máu Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN – vị trí mà kỹ
năng giao tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Sau khi áp dụng những kiến 13
thức được học vào thực tế, em cảm nhận rõ rệt sự cải thiện trong cách nói năng,
cách đứng trước đám đông, và cả cách điều phối một buổi trò chuyện hay họp
nhóm. Em từng rất sợ việc cầm micro phát biểu trước nhiều người, nhưng giờ
đây, em có thể tự tin dẫn chương trình cho một buổi sinh hoạt CLB, thuyết
trình ý tưởng trước toàn thể thành viên, hay đơn giản là trình bày quan điểm cá
nhân trong một buổi họp mặt. Điều đáng quý là sự thay đổi này không chỉ được
em tự cảm nhận, mà còn được bạn bè và thành viên trong CLB ghi nhận. Nhiều
người khen em có phong thái điềm tĩnh, biểu đạt rõ ràng, có sức thuyết phục.
Đó là một nguồn động lực lớn giúp em tiếp tục rèn luyện và phát triển hơn nữa.
Từ một người rụt rè, thiếu tự tin, em dần trở thành một người dám nói,
dám chia sẻ và sẵn sàng thể hiện quan điểm của mình. Em học được cách giữ
bình tĩnh khi đối diện với áp lực giao tiếp, biết xử lý tình huống khéo léo hơn,
không để cảm xúc tiêu cực chi phối hành vi. Mỗi trải nghiệm trong học tập,
trong CLB hay trong cuộc sống đều trở thành cơ hội để em áp dụng những kỹ
năng đã học – từ giao tiếp bằng ngôn ngữ đến phi ngôn ngữ, từ giao tiếp cá
nhân đến giao tiếp nhóm, từ cách xây dựng nội dung đến nghệ thuật trình bày ý tưởng. 14 2.
Áp dụng kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian để lập lịch trình
cụ thể cho năm học tiếp theo của anh/chị? 2.1. Phân tích
- Thời gian bắt đầu năm học mới (Năm 3): 05/09/2025 – 06/2026
- Hoạt động ngoại khóa: Hoạt động CLB - trung bình 2 buổi/tuần (Cố
định thứ Tư và có các ngày linh hoạt khác).
- Làm thêm: Gia sư – tối thứ 3, 5, 7 hằng tuần.
- Thực tập: Kỳ II năm 3 bắt đầu.
 Khối lượng công việc không hề ít, đặc biệt khi vừa đi làm thêm, học thêm
và năm học mới với những môn chuyên ngành và thực tập ở Kỳ II năm 3.
 Cần có mục tiêu cũng như kế hoạch, phân bổ nguồn lực, quản lý thời gian
hợp lý để hài hòa tất cả các yếu tố.
2.2. Xác lập mục tiêu - Học tập
• Đạt GPA từ 3.4 trở lên, không môn nào bị dưới mức điểm B (dưới 7.5
điểm trung bình), bao gồm các môn làm bài tập lớn
• Tìm hiểu về công ty mà mình muốn thực tập, chuyên ngành về Tài
chính – ngân hàng để phục vụ cho kì II đi thực tập và làm báo cáo.
• Tham dự các buổi hội thảo liên quan đến quản trị doanh nghiệp, vừa
gia tăng kiến thức về chuyên ngành vừa đảm bảo cho điểm rèn luyện trên 80 điểm.
• Hoàn thành nốt công việc là Chủ nhiệm CLB Thanh niên vận động
hiến máu trước khi rời đi để chú tâm vào học hành, vẫn tiếp tục tham
gia các công việc ngoại khóa của trường. - Công việc
• Cống hiến trong khả năng cho phép, cân đối học và làm.
• Thu về mức lương để chi trả cho chi phí sinh hoạt và giải trí hàng tháng của bản thân. 15
- Sức khỏe: tập thể dục ít nhất 4 buổi/tuần (đạp xe, chạy bộ, cầu lông với
bạn bè) để đảm bảo về thể chất cũng như tinh thần sau 1 ngày dài học và làm việc.
2.3. Xây dựng chiến lược
- Học tập: mục tiêu quan trọng nhất, cần lên kế hoạch chi tiết cho từng
tháng học tập tại trường, trọng tâm là các môn chuyên ngành, nhiều tín chỉ.
- Ngoại khóa, công việc: linh hoạt đan xen với học trên trường, phân bổ
thời gian để tránh trùng lịch.
- Kỹ năng mềm: tranh thủ các buổi học, dự hội thảo và thực tập để thực sự học tập nhiều hơn.
- Sức khỏe: duy trì thể trạng tốt bằng cách tập thể dục và hoạt động sinh hoạt hợp lý.
2.4. Lập kế hoạch cụ thể từng tháng 16
Bảng 2.1: Bảng kế hoạch năm học mới (05/09/2025 – 06/2026) Tháng 9:
- Làm quen, tiếp xúc với các môn học, lớp mới, định Bắt đầu kì I
hình phương pháp học hiệu quả. - Hoạt động CLB
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 10:
- Học tập trên trường + làm bài tập (6 tiếng/ngày). Hoạt động - Hoạt động CLB ngoại khóa
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 11:
- Học tập trên trường + bài tập nhóm (7 tiếng/ngày). Bài tập nhóm
- Hoàn thành nhiệm vụ tại CLB, tập trung vào học tập
- Làm thêm (20h-22h, Thứ 3,5,7).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 12: Thi giữa kỳ
- Học tập trên trường + Ôn thi giữa kỳ (7 tiếng/ngày).
- Linh hoạt công việc làm thêm (4 tiếng/tuần).
- Tập thể dục 3 buổi/tuần (16h30-18h30). 17 Tháng 1: - Ôn thi (4 tiếng/ngày). Thi cuối kỳ +
- Tạm thời nghỉ làm thêm để chuyên tâm học tập. Kết thúc kì I
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 2:
- Làm quen, tiếp xúc với các môn học, lớp mới, định Bắt đầu kỳ II
hình phương pháp học hiệu quả.
- Làm thêm (4 tiếng/tuần).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 3:
- Học tập trên trường + làm bài tập (6 tiếng/ngày). Thực tập +
- Thực tập (6 tiếng/ngày). Ngoại khóa
- Tập thể dục 3 buổi/tuần (16h30-18h30).
- Tham gia hoạt động ngoại khóa, Workshop… (2 tiếng/tuần). Tháng 4:
- Học tập trên trường + bài tập nhóm (6 tiếng/ngày). Bài tập nhóm
- Thực tập (6 tiếng/ngày).
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). Tháng 5:
- Học tập trên trường + Ôn thi giữa kỳ (7 Thi giữa kỳ tiếng/ngày).
- Hoàn thành khóa thực tập, chờ đánh giá xác nhận hoàn thành.
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30).
- Tiếp tục làm thêm (6 tiếng/tuần). Tháng 6:
- Học tập + Ôn thi (6 tiếng/ngày). 18 Thi cuối kỳ
- Làm báo cáo thực tập.
- Tập thể dục 4 buổi/tuần (16h30-18h30). * Chú ý:
- Các đầu mục về ngoại khóa, công việc làm thêm có thể linh hoạt và
thay đổi theo tình hình thực tế học tập và làm việc tại trường.
- Lịch học năm tới chưa có, sẽ có điều chỉnh để phù hợp.
2.5. Phân bổ nguồn lực
- Thời gian để làm việc: 13 tiếng/ngày.
- Tài chính (từ công việc làm thêm và tiết kiệm): 1.500.000 VNĐ/tháng.
- Học tập: Slide bài giảng, vở ghi, tài liệu ôn tập.
- Kỹ năng mềm: Workshop, hội thảo, hoạt động ngoại khóa…
- Sức khỏe: tập thể dục hàng tuần.
- Thực tập: CV, hồ sơ xin việc, tài liệu về doanh nghiệp…
2.6. Đo lường, đánh giá
- Học tập: theo dõi qua điểm số, minh chứng phát biểu, làm bài…
- Thực tập: đánh giá phản hồi của công ty, kinh nghiệm thực tế đã nhận được.
- Kỹ năng mềm: sự thể hiện ở công ty thực tập, cách thể hiện và thuyết trình ở trên lớp… 19 3.
Thông qua 15 tuần học Kỹ năng bổ trợ, anh/chị phản ánh trải
nghiệm và đánh giá lại kiến thức có được học sau môn học:
Trong suốt 1 kỳ học, môn Kỹ năng bổ trợ đã cho em học thêm những kỹ
năng cần thiết để từ đó trau dồi cho bản thân, phục vụ cho học tập và sau này.
Không những phát huy những kỹ năng bản thân vốn đã có thể mạnh mà còn
giúp em phát hiện những điểm chưa tốt, cần cải thiện để bản thân có đủ hành
trang trước khi bước vào thị trường lao động.
Theo em tự đánh giá, bản thân mình đã vận dụng tốt ở kỹ năng giao tiếp và lắng nghe.
- Kỹ năng giao tiếp
Qua môn học này, em có thể tự đánh giá bản thân đã làm khá tốt ở kỹ năng
giao tiếp khi thường ngày phải tiếp xúc với người quen, bạn bè, thầy cô ở trên
trường. Tuy chỉ là những cuộc hội thoại ngắn nhưng em đã cố gắng để đưa các
giao tiếp bằng ngôn ngữ gãy gọn, đúng trọng tâm vào từng câu nói kết hợp với
việc dùng cách giao tiếp phi ngôn ngữ (động tác tay, ánh mắt, cử chỉ, giọng
điệu lên xuống) để có thể truyền đạt ý tưởng một cách tốt nhất có thể. Hơn thế,
điều này còn hữu dụng cho các buổi phỏng vấn của em vào câu lạc bộ hay tham
gia hoạt động ngoại khóa, giúp em có thể trả lời gãy gọn và đúng trọng tâm,
đầy đủ ý nghĩa đến đối phương.
- Kỹ năng lắng nghe
Lắng nghe để thấu hiểu – kỹ năng em đã vận dụng tốt để có thể không
những ghi nhớ được bài giảng cách lâu hơn và trọn vẹn, nó còn giúp em hiểu
được tâm tư của mọi người muốn truyền đạt đến em. Từ đó, em có thể đưa ra
những quyết định kịp thời và chuẩn xác. 20
Tuy nhiên, bản thân em ngoài những kỹ năng đã thể hiện tốt ở trên, em
còn khá yếu ở các kỹ năng tư duy phản biện, quản lý thời gian và thuyết trình nói chung.
- Kỹ năng thuyết trình
Việc đúng trước đám đông, bày tỏ quan điểm và truyền đạt thông tin chưa
phải thế mạnh của em. Một bài thuyết trình em thiếu đi sự tương tác hay chính
slide cũng chưa được thu hút người nhìn khiến cho phần đó trở nên nhàm chán
và không thu hút được sự chú ý của mọi người.
 Giải pháp: Em có tập những buổi thuyết trình thử, chuẩn bị thật kỹ càng
trước buổi thuyết trình để có thể chủ động trong mọi tình huống hơn nữa.
Không những vậy, việc tham gia các khóa học “Kỹ năng giao tiếp và
thuyết trình” của viện ISECI cũng có thể cho em góc nhìn mới và từ đó
phát triển hơn về kỹ năng này.
- Kỹ năng quản lý thời gian
Em là người sống khá cảm tính và thưởng không có kế hoạch. Tuy đã có
sử dụng Google Lịch để ghi lại những sự kiện hay hạn chót công việc quan
trọng, những kế hoạch thực hiện hay những công việc bé hơn em thường tự nhớ
và làm trong vô thức. Điều này khiến em thường gặp rắc rối khi có sự bất ngờ
không phản ứng kịp hay thậm chí là quên giờ, quá giờ. Hơn nữa, tỷ lệ đi sát giờ
- muộn của em ngày càng gia tăng, trong thời điểm có nhiều đầu việc phải làm
hơn khiến em có thể làm mất uy tín của bản thân.
 Giải pháp: Tự lập kế hoạch, đưa ra mục tiêu cụ thể cho các đầu việc trong
ngắn và trung hạn trước để quen dần với thói quen này. Hơn nữa, sử dụng
kỹ năng tư duy để phân bổ thời gian sao cho hợp lý, hài hòa việc học trên
trường, ngoại khóa và thực tập, làm thêm. Việc xác định mục tiêu cụ thể
cho bản thân cũng giúp em có thêm động lực để làm việc hiệu quả, khoa
học và nhanh chóng hơn, từ đó phát triển bản thân một cách toàn diện.