



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG NHÓM SỐ 8
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG
XE HƠI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 ĐẾN NAY MÔN : KINH TẾ VI MÔ Giảng viên hướng dẫn : Th.s Đỗ Thị Thu Lớp : K26NHA Nhóm : 08 Số thành viên : 09 HÀ NỘI 04/2024 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG NHÓM SỐ 8
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG XE HƠI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 ĐẾN NAY Tên thành viên Mã sinh viên 1. Trần Thảo Quyên 26A4011428 2. Ngô Thanh Thảo 26A4011842 3. Hoàng Đức Minh 26A4010925 4. Trần Hoàng Dũng 26A4013132 5. Trương Phúc Linh 26A4010525 6. Đỗ Quốc Hoàn 26A4010074 7. Đoàn Hồng Ngọc 24A4012742 8. Phạm Hải Sơn 26A4011434 9. Nguyễn Minh Khánh d26A4010098 MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG, BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ............................................1
MỞ ĐẦU............................................................................................................2
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG - CẦU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 4
1.1. Cơ sở lý thuyết về cung.......................................................................4
1.1.1. Khái niệm về cung.......................................................................4
1.1.2. Khái niệm về lượng cung.............................................................4
1.1.3. Luật cung.....................................................................................4
1.1.4. Các yếu tố tác động đến cung......................................................5
1.2. Cơ sở lý thuyết về cầu.........................................................................5
1.2.1. Khái niệm về cầu.........................................................................5
1.2.2. Khái niệm về lượng cầu...............................................................6
1.2.3. Luật cầu.......................................................................................6
1.2.4. Các yếu tố tác động đến cầu........................................................7
1.3. Mối quan hệ giữa cung và cầu............................................................8
CHƯƠNG II: DIỄN BIẾN CUNG - CẦU THỊ TRƯỜNG XE HƠI TẠI GIAI ĐOẠN 2021 ĐẾN
NAY..............................................................................................................................9
2.1. Diễn biến giá cả thị trường xe hơi Việt Nam giai đoạn 2021-2024 và các yếu tố tác động
................................................................................................................................9
2.1.1. Diễn biến giá cả thị trường xe hơi Việt Nam...............................9
2.1.2. Các yếu tố tác động đến giá cả thị trường xe hơi tại Việt Nam..10
2.2. Diễn biến cung thị trường xe hơi và các yếu tố tác động................12
2.2.1. Diễn biến cung thị trường xe hơi...............................................12
2.2.2. Các yếu tố tác động đến cung thị trường xe hơi tại Việt Nam. . .16
2.3. Diễn biến cầu thị trường xe hơi và các yếu tố tác động.................17
2.3.1. Diễn biến cầu thị trường xe hơi..................................................17
2.3.2. Các yếu tố tác động đến cầu thị trường xe hơi tại Việt Nam......19
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE
HƠI TẠI VIỆT NAM................................................................................................21
3.1. Tầm nhìn của Chính phủ để phát triển thị trường xe hơi ở Việt Nam 21
3.2. Một số khuyến nghị nhằm phát triển thị trường xe hơi ở Việt Nam21
3.2.1. Các chính sách của Nhà nước cho nhà sản xuất.........................21
3.2.2. Các chính sách của Nhà nước dành cho người tiêu dùng...........22
KẾT LUẬN......................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................24
DANH SÁCH BẢNG, BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Hình Ý nghĩa 1. Bảng 2. Đồ thị 3. Hình 4. Sơ đồ 1 MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh nghiên cứu đề tài
xe hơi là mặt hàng đang rất phổ biến hiện nay, nó là một công cụ di chuyển phù hợp với mọi người hiện
nay với các công dụng vượt mặt so với những phương tiện khác về mặt chất lượng, an toàn không chỉ vậy giá
cả cũng phù hợp với những người có thu nhập tăng cao của mỗi cá nhân. Trên thị trường hiện nay, xe hơi đang
được nhiều người ưa chuộng so với các loại phương tiện khác và giá cả trên thị trường cũng biến động một
cách đáng kể. Và xe hơi cũng là một mặt hàng đặc trưng trên thị trường vì vậy những dữ liệu hay số liệu về nó
trên thị trường cũng phổ biến và nhiều hơn nên cũng dễ tìm hiểu và khai thác một cách kĩ càng hơn. 2. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chất lượng cuộc sống của nước ta đang dần phát triển lên một cách đáng kể và thu nhập bình
quân cũng tăng nhanh. Đặc biệt mong muốn về an toàn trong giao thông cũng được nâng cao. Để thỏa mãn nhu
cầu đó, thu nhập đó, xe hơi đang nổi lên một cách vượt trội vì sự an toàn trong giao thông với chất lượng rất
cao và giá cả phù hợp với thu nhập hiện nay và nó cũng là hàng hóa biểu tượng cho người có thu nhập ổn định
cao. Và nó cũng đáp ứng nhu cầu của mọi phương tiện trước nó để lại. Chính vì vậy ngành công nghiệp sản
xuất xe hơi đang rất phát triển có được khả năng cung cầu cao chính vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến nền kinh
tế nước ta. Vì vậy việc nghiên cứu về xe hơi sẽ cung cấp thông tin quan trọng về xu hướng tiêu dùng, an toàn
giao thông, và ảnh hưởng của ngành công nghiệp xe hơi đến môi trường xã hội và nó cũng sẽ giúp nhóm em có
những cái nhìn sâu xa hơn về chủ đề này. 3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giá cả và diễn biến mặt hàng xe hơi trên thị trường
Tìm ra các nguyên nhân tồn đọng làm giảm khả năng cung cầu hàng hóa và đưa ra các hướng giải quyết
cụ thể để mở rộng thị trường. 4. Câu hỏi nghiên cứu
Liệu xe hơi có thể tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường Việt Nam ?
Các phương tiện khác ra đời có thể đáp ứng nhu cầu người dùng và sẽ vượt mặt hàng hóa xe hơi trên thị trường?
Những lý do làm giá xe hơi vượt mặt về sự tăng trưởng nhanh chóng trên thị trường mà giá của nó
không phải là rẻ so với tất cả mọi người?
Giá cả các hàng hóa khác, các tác động về hạn chế của xe hơi liệu có ảnh hưởng đến cung cầu hàng hóa xe hơi? 5. Phạm vi nghiên cứu
Thị trường hàng hóa xe hơi Việt Nam.
Các khu vực có lượng tiêu dùng xe hơi lớn trên thế giới và sử dụng xe hơi nhiều hay các thành phố lớn
có thu nhập đầu người cao. 2
6. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu từ các trang mạng uy tín.
Tổng hợp số liệu một cách logic chi tiết dễ hiểu và phân tích nó để trả lời những câu hỏi đặt ra.
Tìm ra những cách giải quyết vấn đề làm giảm khả năng cung cầu của cà phê trên thị trường hàng hóa. 3
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG - CẦU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý thuyết về cung 1.1.1. Khái niệm về cung
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác
nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với các yếu tố khác không đổi.
1.1.2. Khái niệm về lượng cung
Lượng cung là số lượng một loại hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán và có khả năng bán
tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định.
Lượng cung cá nhân là lượng cung về hàng hóa hoặc dịch vụ mà cá nhân một nhà cung ứng bán ra ở
mỗi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định.
Lượng cung thị trường là tổng hợp toàn bộ lượng cung về hàng hóa hoặc dịch vụ mà tất cả những người
bán có mặt trên thị trường cung ứng ở mỗi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định. 1.1.3. Luật cung
Lượng cung về hàng hóa và dịch vụ, có mối quan hệ cùng chiều với giá cả. Trong điều kiện yếu tố khác
không đổi, khi giá hàng hóa tăng lên, lượng cung hàng hóa tăng lên và ngược lại Hình 2.1: Đường cung
1.1.4. Các yếu tố tác động đến cung Chi phí đầu vào
Để sản xuất, doanh nghiệp cần thuê mặt bằng, mua sáng chế, thuê nhân công, mua nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị....Khi giá những yếu tố đầu vào tăng, doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất từ đó khiến cung giảm và
ngược lại đối với trường hợp giá các yếu tố đầu vào giảm. 4 Công nghệ
Công nghệ là một phần quan trọng và tất yếu đối với sản xuất trong thời kỳ tự động hóa. Máy móc sản
xuất có công nghệ cao sẽ giúp tăng tối đa sản lượng hàng hóa từ đó cung tăng, thị trường có thêm nhiều mặt hàng phong phú đa dạng chính sách nhà nước
Các chính sách của chính phủ cũng góp phần không nhỏ đến sự biến đổi của cung thị trường thông qua
chính sách thuế hoặc trợ cấp
Kỳ vọng của nhà sản xuất
Nếu như nhà đầu tư cũng như chủ sản xuất cảm thấy trong tương lai, một loại hàng hóa cụ thể nào đó sẽ
không mang lại nhiều lợi nhuận, thậm chí gặp rủi ro, họ sẽ thu hẹp quy mô sản xuất hoặc không sản xuất mặt
hàng đó nữa. Điều Này khiến cung bị giảm đi đáng kể.
Số lượng người sản xuất
Dĩ nhiên khi số lượng bên bán ra càng nhiều thì cung về sản phẩm càng tăng và ngược lại
1.2. Cơ sở lý thuyết về cầu 1.2.1. Khái niệm về cầu
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua trong một thời kỳ
nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định, với giả định các yếu tố khác tác động đến cầu là không đổi.
Khi cầu của toàn thể các cá thể đối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có cầu thị trường.
Khi cầu của toàn thể các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại, ta có tổng cầu.
1.2.2. Khái niệm về lượng cầu
- Lượng cầu là số lượng một loại hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn lòng mua và có khả năng mua
tại một mức giá xác định trong một khoảng thời gian nhất định với giả định các yếu tố khác tác động đến cầu là không đổi.
- Lượng cầu cá nhân là lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ mà cá nhân người tiêu dùng hay một hộ gia
đình mua ở mỗi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định.
- Lượng cầu thị trường là tổng hợp toàn bộ lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ mà tất cả người tiêu
dùng có trên thị trường hay tất cả các hộ gia đình mua ở mỗi mức giá trong một khoảng thời gian nhất định. 1.2.3. Luật cầu
Lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ có mối quan hệ ngược chiều với giá cả. Nếu giá hàng hóa hoặc
dịch vụ tăng, các yếu tố khác không đổi, thì lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ giảm. Và ngược lại, nếu giá
hàng hóa hoặc dịch vụ giảm, các yếu tố khác không đổi, thì lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ tăng lên.
Mối quan hệ nghịch biến giữa giá cả và lượng cầu chính là quy luật cầu 5 Hình 2.2: Đường cầu 6
1.2.4. Các yếu tố tác động đến cầu.
Thu nhập người tiêu dùng.
Là một yếu tố quan trọng xác định cầu. Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu
dùng. Khi Thu nhập tăng lên, người tiêu dùng thường có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn, dẫn đến sự tăng
về cầu đối với tất cả các loại hàng hoá, tức là cầu tăng và ngược lại. Tuy Nhiên cũng có ngoại lệ tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa.
Giá cả của loại hàng hoá liên quan
Hàng hoá có liên quan được hiểu là những hàng hoá có tác động trực tiếp đến cầu của hàng hóa đang
xét. Có 2 loại hàng hoá liên quan là:
+ Hàng hoá thay thế: là hàng hoá có thể sử dụng thay thế cho hàng hoá khác. Khi giá của hàng hoá này
tăng, người ta chuyển sang mua hàng hoá kia nhiều hơn, dẫn đến cầu về hàng hoá kia tăng lên. Và ngược lại
khi giá của hàng hoá này giảm thì cầu về hàng hoá kia giảm.
Ví dụ: người tiêu dùng có thể thay thế thịt bằng cá khi giá thịt tăng lên và giá cá
+ Hàng hóa bổ sung: Là hàng hóa sử dụng đồng thời hàng hóa khác và góp phần làm tăng giá trị sử
dụng. Khi giá của hàng hoá này tăng lên thì cầu về hàng hoá kia giảm và ngược lại, khi giá của hàng hoá này
giảm xuống lên thì cầu về hàng hoá kia tăng lên, đường cầu dịch chuyển lên trên (sang phải).
Số lượng người mua trên thị trường.
Tùy thuộc vào số dân, sự gia tăng số lượng người mua trênthị trường làm tăng cầu của các mặt hàng, và
ngược lại. Vídụ, số lượng người cao tuổi tại Việt Nam đang có xu hướngtăng thì sẽ tăng cầu về các sản phẩm,
dịch vụ chăm sóc người cao tuổi như chăm sóc y tế, viện dưỡng lão, sữa, tãcho người già....
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người
tiêu dùng. Điều đó có nghĩa là khi người tiêu dùng thích hàng hoá hoặc dịchvụ nào thì cầu về loại hàng hoá và
dịch vụ đó sẽ tăng lên, và ngược lại.
Trong các nhân tố trên, giá cả là nhân tố tác động trực tiếp đến lượng cầu khiến cầu di chuyển dọc theo
đường cầu. Giá cả hàng hoá cao thì cầu về hàng hoá đó thấp, ngược lại, giá cả hàng hoá thấp, lượng cầu sẽ cao. 7
Kỳ vọng của người tiêu dùng.
Cầu đối với hàng hóa và dịch vụ chịu ảnh hưởng lớn bới kỳ vọng của người tiêu dùng. Những kì vọng
ấy có thể làm tăng cung hoặc giảm cung một cách đáng kể mặc cho kìvọng ấy trong tương lai có xảy ra hay không.
1.3. Mối quan hệ giữa cung và cầu
- Mối quan hệ giữa cung và cầu được biểu diễn thông qua đồ thị cung-cầu, trong đó điểm giao điểm giữa
đường cung và đường cầu xác định giá cả cân bằng và lượng hàng được giao dịch. Sự cân bằng giữa cung và
cầu là mục tiêu của hầu hết các thị trường, với mục đích là tối ưu hóa lợi ích cho cả người tiêu dùng và nhà sản xuất.
Hình 2.3 :Mối quan hệ giữa cung và cầu
- Quan hệ cung - cầu được biểu hiện cụ thể như sau:
*Cung - cầu tác động lẫn nhau:
+ Khi cầu tăng sản xuất được mở rộng cung tăng
+ Khi cầu giảm sản xuất thu hẹp cung giảm 8
CHƯƠNG II: DIỄN BIẾN CUNG - CẦU THỊ TRƯỜNG XE HƠI TẠI GIAI ĐOẠN 2021 ĐẾN NAY
2.1. Diễn biến giá cả thị trường xe hơi Việt Nam giai đoạn 2021-2024 và các yếu tố tác động
2.1.1. Diễn biến giá cả thị trường xe hơi Việt Nam
Nhận xét về biến động giá cả thị trường xe hơi: Giá rẻ Giá trung cấp Giá cao cấp 2021 396,5 triệu đồng 644,5 triệu đồng 1,8 tỉ trở lên 2022 429,5 triệu đồng 741,5 triệu đồng 1,9 tỉ trở lên 2023 423,5 triệu đồng 738,6 triệu đồng 1,8 tỉ trở lên 2024 428,7 triệu đồng 741,5 triệu đồng 1,8 tỉ trở lên
Hình 1.1: Bảng biến động giá cả thị trường xe hơi
- Trong khoảng thời gian 2021-2024 giá trung bình của thị trường xe hơi luôn tăng đều nhưng có một
số vài điểm tăng mạnh ta cần phải chú ý đến đó là: Khi đại dịch Covid 19 diễn ra khiến cho nền kinh tế suy
giảm ảnh hưởng đến nhu cầu cũng nguồn cung ứng của thị trường xe hơi Việt Nam do cầu giảm cung giảm
nhưng mà cầu giảm mạnh hơn cung nên giá giảm.
- Trong những năm gần đây giá cả thị trường xe hơi liên tục tăng đều qua các năm. Năm 2022 là năm
bắt đầu xuất hiện công nghệ xe điện và công nghệ tự lái chính vì sự phát triển của công nghệ xe điện và xe tự
lái đã làm thay đổi cả cơ cấu cung ứng và cầu của thị trường xe hơi. Mặc dù các mô hình này có chi phí ban
đầu cao hơn, nhưng những lợi ích về tiết kiệm nhiên liệu và ứng dụng công nghệ mới đã làm tăng giá trị của
chúng. Do đó cung tăng và cầu cũng tăng nên dẫn đến giá tăng mạnh.
- Những năm còn lại giá vẫn tăng đều nhưng không tăng mạnh như 2022 vì Chính sách và quy định từ
phía chính phủ cũng đã ảnh hưởng đến giá cả của xe hơi. Các quy định về tiêu thụ nhiên liệu, khí thải và an
toàn đã đòi hỏi các nhà sản xuất phải đầu tư nhiều vào công nghệ và quy trình sản xuất mới, ảnh hưởng đến chi
phí sản xuất và giá bán cuối cùng của xe hơi. Với chính sách mới cung giảm cầu tăng dẫn đến giá tăng.
2.1.2. Các yếu tố tác động đến giá cả thị trường xe hơi tại Việt Nam
- Thách thức do đại dịch COVID-19: Sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 vẫn còn đóng vai trò quan
trọng trong việc ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng sản xuất và tiêu thụ trên toàn cầu, tạo ra sự biến động
không đều trong thị trường. 9
=> Tại điểm cân bằng ban đầu E(P1;Q1). Vì nhân tố do đại dịch COVID 19 xuất hiện tác động làm cho
cung giảm và cầu giảm, mà cầu giảm nhiều hơn khiến cho đường cầu dịch trái vì vậy ta có trạng thái cân bằng
mới E(P2;Q2) P giảm; Q giảm (Hình 2.4) Hình 2.4
- Khan hiếm vật liệu và chip: Sự khan hiếm về các vật liệu và chip điện tử quan trọng đã gây ra gián
đoạn trong chuỗi cung ứng, làm tăng giá thành sản xuất và dẫn đến việc tăng giá bán lẻ.
=> Khan hiếm vật liệu xuất hiện ở tất cả các năm nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến giá cả thị trường
xe hơi ở Việt Nam giai đoạn 2021-2024.
- Công nghệ xe hơi điện và tự lái: Sự phát triển và áp dụng ngày càng rộng rãi của công nghệ xe hơi
điện và tự lái đã tạo ra một cạnh tranh mới và tăng chi phí nghiên cứu và phát triển, ảnh hưởng đến cấu trúc giá
cả và lợi nhuận của các nhà sản xuất.
=> Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E(Q1; P1) vì phát triển công nghệ xe hơi điện tử và tự lái làm cho
cung tăng. Về phía cầu thì vẫn đang trong đà tăng sau đại dịch. Vì là công nghệ mới nên nhận được sự quan
tâm đông đảo từ phía người tiêu dùng nên cầu tăng nhiều hơn cung. Đường cầu dịch phải xa hơn đường cung
dịch phải. P tăng (Hình 2.5) 10 Hình 2.5
- Chính sách và quy định môi trường: Sự thay đổi trong chính sách và quy định về tiêu chuẩn khí thải,
an toàn và môi trường cũng có thể tạo ra áp lực lên các nhà sản xuất để thích nghi và đầu tư vào công nghệ và sản phẩm mới.
=>Ban đầu thị trường cân bằng tại điểm E(P1,Q1). Vì chính sách diễn ra sẽ giới hạn lại phạm vi sản
xuất bởi chi phí tăng cao vì thế nên cung sẽ giảm nhưng cầu vẫn tăng đều nên đường cầu dịch phải ta có điểm
cân bằng mới E2(P2;Q2) P tăng , Q tăng. (hình 2.6). Hình 2.6 11
2.2. Diễn biến cung thị trường xe hơi và các yếu tố tác động
2.2.1. Diễn biến cung thị trường xe hơi
- Năm 2021: Thị trường xe Việt đã có tới nhiều tháng “đóng băng” với sức mua sụt giảm nặng nề (giai
đoạn tháng 6 đến 9/2021 khi xã hội giãn cách diện rộng, doanh số bán xe hơi gần như đứng yên). Ví như tháng
8/2021, các nhà sản xuất xe hơi Việt Nam bán không nổi 9.000 xe. Không chỉ hoạt động bán hàng, các nhà
máy sản xuất xe hơi nhiều hãng xe cũng dừng tạm hoặc chậm sản xuất vì thiếu chip, linh kiện lắp ráp do chuỗi
cung ứng toàn cầu bị đứt gãy.
Tuy nhiên chỉ ngay khi xã hội “mở cửa” vận hành trở lại, tổng doanh số bán hàng trên toàn thị trường
của các hãng xe lại đồng loạt khởi sắc.
● Phục hồi: Thị trường xe hơi dần phục hồi sau khi đại dịch được kiểm soát. Doanh số cả năm 2021
toàn VAMA đã đạt 304.149 xe, tăng 3% so với 2020 (296.634 xe)
● Cung tăng: Các nhà sản xuất tăng cường sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Hình 3.1: Lượng cung trong năm 2021
Kết luận: Cung thị trường xe hơi Việt Nam năm 2021 có nhiều biến động do ảnh hưởng của đại dịch
Covid-19. Tuy nhiên, thị trường vẫn có những điểm sáng như sự thành công của VinFast Fadil, doanh số bán
hàng xe điện tăng trưởng mạnh và chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ. Nhìn chung, cung thị trường xe hơi
Việt Nam năm 2021 phục hồi chậm so với dự kiến, nhưng vẫn tiềm năng phát triển trong những năm tới.
- Năm 2022: Doanh số cao kỷ lục trong hơn 10 năm qua, chưa khi nào doanh số toàn thị trường xe hơi
Việt Nam ghi nhận mức cao như vậy. Tính đến hết tháng 11/2022, thống kê từ Hiệp hội Các nhà sản xuất xe 12
hơi Việt Nam (VAMA), Hyundai Thành Công và VinFast cho thấy doanh số 11 tháng đã qua cao hơn mức kỷ
lục từng thiết lập vào năm 2019 khoảng 417.000 xe.
Hình 3.2.1: Lượng cung trong năm 2022
● Tăng trưởng: Thị trường xe hơi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Doanh số bán hàng toàn thị trường đạt
513.300 xe, tăng 19% so với năm 2021.
● Cung dồi dào: Nguồn cung xe hơi dồi dào do các nhà sản xuất tăng cường sản xuất và nhập khẩu.
● Sau hai năm ảnh hưởng bởi COVID-19, thị trường xe hơi Việt Nam đã hồi phục mạnh mẽ. Bên cạnh
việc kích cầu từ các hãng xe, chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ đối với xe hơi sản xuất/lắp ráp trong nước
của Chính phủ trong nửa đầu năm 2022 đã mang lại kết quả vượt bậc. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số của
VAMA tăng đến 42% nhờ ưu đãi. 13
Hình 3.2.2: Doanh thu các loại xe trong năm 2022
Nhận xét: Cung thị trường xe hơi Việt Nam năm 2022 có nhiều biến động nhưng vẫn ghi nhận mức
tăng trưởng khá so với năm 2021. Thị trường vẫn tiềm năng phát triển trong những năm tới, tuy nhiên cần có
những giải pháp để ổn định giá cả và đảm bảo nguồn cung cho thị trường. - Năm :
2023 Mặc dù có tháng cuối năm cao vượt trội, thế nhưng tính chung cả năm 2023, các đơn vị
thành viên VAMA có tổng doanh số bán 301.989 xe các loại, giảm tới 25% so với năm trước. Điều đáng chú ý
cả ba phân khúc xe đều giảm mạnh, xe xe hơi du lịch giảm 27%, xe thương mại giảm 16% và xe chuyên dụng giảm đến 56%.
● Biến động: Thị trường xe hơi có nhiều biến động do ảnh hưởng của các yếu tố như:
+ Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao: Giá thép tăng 37% , giá nhựa cũng tăng do giá dầu tăng vì dầu là
nguyên liệu đầu vào chính để sản xuất nhựa tăng khoảng 39%.Ngoài ra giá của 1 số nguyên liệu đầu vào quan
trọng khác như cao su, nhôm, đồng cũng có xu hướng tăng trong năm 2023.
+ Thiếu hụt chip bán dẫn: do gián đoạn chuỗi cung ứng và nhu cầu cao từ các ngành công nghiệp
khác như điện tử tiêu dùng. Tình trạng thiếu hụt chip đã khiến các nhà sản xuất xe hơi phải cắt giảm sản lượng,
dẫn đến giá xe tăng cao hơn.
+ Căng thẳng chính trị: góp phần làm gia tăng giá cả nguyên liệu quan trọng ngành xe hơi là xăng dầu
● Cung thiếu hụt: Nguồn cung xe hơi thiếu hụt do các yếu tố trên, dẫn đến tình trạng khan hiếm xe và giá xe tăng cao. 14
Hình 3.3: Lượng cung trong năm 2023
Nhận xét: Cung thị trường xe hơi Việt Nam năm 2023 sụt giảm mạnh so với năm 2022. Thị trường dự
kiến sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong thời gian tới do ảnh hưởng của các yếu tố như: kinh tế thế giới suy
thoái, giá cả nguyên vật liệu đầu vào cao, nguồn cung linh kiện thiếu hụt. - Năm 2024:
● Trong quý I: Thị trường xe hơi Việt Nam chứng kiến nguồn cung giảm mạnh. Theo VAMA, tổng
nguồn cung xe mới cho thị trường trong quý I chỉ đạt khoảng 85.000 chiếc.
● Dự báo: Thị trường xe hơi dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng, nhưng tốc độ tăng trưởng có thể chậm lại do
ảnh hưởng của các yếu tố trên.
● Cung: Nguồn cung xe hơi dự báo sẽ dần ổn định hơn khi các nhà sản xuất giải quyết được vấn đề
thiếu hụt chip bán dẫn và giá nguyên liệu đầu vào.
Nhìn chung: Diễn biến cung thị trường xe hơi những năm gần đây có nhiều biến động, chịu ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, thị trường xe hơi Việt Nam vẫn được đánh giá là tiềm năng và có nhiều dư địa phát triển. 15
Doanh số tính T1/2024 so với T11/203 T12/2023:
Hình 3.4: So sánh các loại xe trong 3 đợt từ năm 2023 - 2024 - Ngoài ra:
● Sự xuất hiện của các mẫu xe điện: Thị trường xe điện đang dần phát triển tại Việt Nam, tuy nhiên vẫn
còn nhiều rào cản như giá thành cao và cơ sở hạ tầng chưa phát triển.
● Chính sách của Chính phủ: Chính phủ Việt Nam đang có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển ngành
công nghiệp xe hơi, như giảm thuế, hỗ trợ sản xuất xe điện.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến cung thị trường xe hơi tại Việt Nam - Dịch bệnh covid 19:
● Ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi cung ứng toàn cầu, dẫn đến thiếu hụt linh kiện sản xuất xe hơi.
● Các nhà máy sản xuất phải tạm ngừng hoạt động hoặc giảm công suất, dẫn đến thiếu hụt xe cung cấp ra thị trường.
● Nhu cầu tiêu dùng giảm do người dân thắt chặt chi tiêu trong bối cảnh dịch bệnh
- Biến động giá nguyên vật liệu:
● Nhu cầu mua xe giảm do giá thành cao hơn khả năng chi trả của người tiêu dùng. - Chính sách thuế, phí:
● Chính phủ Việt Nam triển khai chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ từ tháng 6/2021 đến hết tháng
5/2022 để kích thích thị trường xe hơi. 16