HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Lớp: K27KDQTA
Thành viên nhóm:
Nguyễn Trang My 27A4052599
Nguyễn Minh Nguyệt 27A4052609
Phạm Bích Hoa 27A4052556
Vương Thu Trang 27A4052636
Nguyễn Gia Huy 27A4052563
Nguyễn Hữu Sơn 27A4052622
Đào Nhật Minh 27A4052590
Đinh Khánh Linh 27A4052573
Nguyễn Thị Xuân Mai 27A4052586
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2024
Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................................1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU...........................................................................................2
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................2
1.6. Hệ thống cơ sở lý luận:........................................................................................................3
1.6.1. Thị trường...............................................................................................................3
1.6.2. Cầu...........................................................................................................................3
1.6.3. Cung.........................................................................................................................3
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG NỘI DUNG...........................................................................................4
2.1. Tổng quan thị trường nước giải khát.................................................................................4
2.1.1. Giới thiệu về nước giải khát..................................................................................4
2.1.2. Bối cảnh chung của thị trường..............................................................................4
2.2. Cầu thị trường nước giải khát............................................................................................7
2.2.1. Tổng quan về cầu của thị trường..........................................................................7
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu..............................................................................9
2.2.3. Tiểu kết..................................................................................................................12
2.3. Cung thị trường nước giải khát........................................................................................12
2.3.1. Bối cảnh chung.....................................................................................................12
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung trong thị trường nước giải khát...................13
2.3.3. Tiểu kết.................................................................................................................15
2.4. Nhận xét tiềm năng và khuyến nghị.................................................................................15
2.4.1. Tiềm năng..............................................................................................................15
2.4.2. Khuyến nghị.........................................................................................................17
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................18
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: So sánh thị trường Việt Nam với thị trường quốc tế........................................8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Chỉ số sản xuất thực phẩm và chế biến đồ uống...........................................8
Biểu đồ 2: Phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát...................................................9
Biểu đồ 3: Xu hướng thay đổi trong tiêu dùng của người sử dụng 2023-2024...........10
Biểu đồ 4: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát hiện nay của người tiêu dùng 2024.......11
Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của mức chi tiêu nước giải khát đến thu nhập năm 2024......12
Biểu đồ 6: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát của người tiêu dùng năm 2024..............13
3
CHƯƠNG 1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thị trường nước giải khát Việt Nam đang chứng kiến một sự tăng trưởng cùng mạnh
mẽ cùng tiềm năng to lớn của mình, với nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm chất lượng
lành mạnh, yêu cầu sự đa dạng đổi mới sản phẩm cùng mức thu nhập trung bình ngày càng
tăng, thị trường nước giải khát tại Việt Nam đang không ngừng được mở rộng, đặc biệt khi
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới ẩm có cơ cấu dân số trẻ - một “mỏ vàng” cần được khai thác
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này. Điều này cũng đồng nghĩa với sự xuất hiện
của nhiều doanh nghiệp trong ngoài nước, dẫn đến thực trạng cạnh tranh khốc liệt, đồng thời
các doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với xu hướng tiêu dùng bền vững khi người tiêu dùng
ngày càng quan tâm đến sức khỏe môi trường, cùng với những chính sách quy định của
chính phủ, những thách thức trên đã yêu cầu các doanh nghiệp phải câu trả lời để giải “bài
toán khó” ấy. Trước những yêu cầu đó, nhóm chúng tôi đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài
Thị trường nước giải khát tại Việt Nam” để cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về thị
trường, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cần thiết để giúp doanh nghiệp đặt ra chiến lược phù
hợp nhằm nắm bắt cơ hội và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh hiện tại.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Cung cấp một cái nhìn tổng thể về thị trường nước giải khát bao gồm cả sự vận hành
biến động cung cầu. Thông qua số liệu cụ thể, ta thể phân tích nguyên nhân do của
những biến động này, từ đó giúp các nhà sản xuất người tiêu dùng hướng xử thích hợp
để tối đa hóa lợi ích.
Đem đến cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng và tiềm năng của từng dòng sản phẩm
trong thị trường nước giải khát. Qua đó giúp ta hiểu rõ hơn về khách hàng, dự đoán theo dõi các
xu hướng và thị hiếu của từng đối tượng khách hàng.
Đề xuất các giải pháp, phân tích này còn giúp đề xuất các giải pháp, định hướng chiến
lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Qua việc phân tích thị trường, doanh nghiệp sẽ
sở để điều tiết sản xuất, hạn chế được những nhược điểm qua đó không ngừng sửa đổi, tìm hiểu
và phát triển những sản phẩm mới, cải thiện chất lượng, đồng thời đáp ứng những xu hướng mới
của hội nhằm xây dựng vị thế bền vững của doanh nghiệp trong thị trường nước giải khát
Việt Nam cũng như thế giới.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Thị trường nước giải khát.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Về thời gian: Tính từ năm 2019 – tức thời điểm dịch Covid bùng phát đến năm 2024.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Nhóm đã tiến hành một bài khảo sát nhỏ đối với
nhiều đối tượng hai khu vực chính thành thị nông thôn để tìm hiểu về nhu cầu sử dụng
nước giải khát cũng như hành vi của người tiêu dùng đối với thị trường này. Phương pháp đã
mang đến những số liệu khách quan có tính chính xác cao đóng góp một cái nhìn thiết thực trong
việc tìm hiểu và nghiên cứu thị trường của nhóm.
Phương pháp tổng hợp thống xử số liệu: Phương pháp được nhóm áp dụng sau
khi đã thu thập đầy đủ các dữ liệu cần thiết. Dựa trên phương pháp phân tích dữ liệu này nhóm đã
sở để đưa ra các nhận định tính thuyết phục cao, đồng thời đưa ra các đánh giá về quy
4
mô, tiềm năng và cơ hội phát triển trong tương lai, từ đó cung cấp nền tảng cho các khuyến nghị
dựa trên thông tin thực tế thay vì chỉ dựa vào cảm tính.
1.6. Hệ thống cơ sở lý luận:
1.6.1. Thị trường
Thị trường nơi diễn ra hoạt động mua bán, chuyển nhượng trao đổi hàng hóa hoặc
dịch vụ giữa người mua người bán. Hay hiểu theo nghĩa rộng, thị trường một môi trường
kinh tế bao gồm toàn bộ các yếu tố như cung, cầu, cạnh tranh và lợi nhuận, nơi các nhà sản xuất
người tiêu dùng tương tác với nhau để xác định giá trị, sản lượng của hàng hóa dịch vụ
muốn trao đổi.
Như vậy, có thể hiểu thị trường nước giải khát chính là nơi trao đổi các sản phẩm đồ uống
không cồn được cung cấp bởi các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu giải khát của người tiêu
dùng. Thị trường này cũng chịu các tác động của quy luật giá trị, quy luật cung-cầu các quy
luật khách quan khác của thị trường.
1.6.2. Cầu
Cầu (Demand): Trong kinh tế học, cầusố lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
tiêu dùng muốn mua khả năng mua các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian
nhất định với giả định các yếu tố khác trong thị trường không đổi.
Lượng cầu (Quantity demanded): Là khái niệm chỉ số lượng hàng hoá, dịch vụ mà
người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian
nhất định với giả định các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: Bao gồm các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh.
1.6.3. Cung
Cung (Supply): Trong kinh tế học, cung được hiểu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
người sản xuất muốn bán khả năng bán các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi.
Lượng cung (Quantity supplied): Được hiểu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất
định, với giả định các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: Tương tự như cầu, các yếu tố này bao gồm yếu tố nội
sinh và ngoại sinh.
5
Các
yếu tố
ảnh
hưởng
Yếu tố nội
sinh
Giá của hàng hóa
Yếu tố ngoại
sinh
Giá hàng hóa liên quan
Thu nhập của người tiêu dùng
Thị hiếu của người tiêu dùng
Số lượng người tiêu dùng
Kì vọng người tiêu dùng
Các yếu tố khác
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG NỘI DUNG
2.1. Tổng quan thị trường nước giải khát.
2.1.1. Giới thiệu về nước giải khát.
Khái niệm: Theo quy định tại mục 3.1 TCVn 12828:2019, nước giải khát được
giải thích sản phẩm pha sẵn để uống với mục đích giải khát, cung cấp năng lượng được chế
biến từ nước, thể chứa đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, thể bổ sung các thành phần
nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, vitamin và khoáng chất, có ga hoặc không có ga.
Phân loại:
Nước giải khát có ga: Coca-cola, Pepsi, 7up,...
Nước uống tăng lực: Red bull, tăng lực number 1,...
Nước uống điện giải: Zozo, Zone…
Nước uống thể thao: Powerade, Gatorade….
Nước giải khát có chứa chè: C2, trà xanh 0 độ, Tea plus..
Nước giải khát có chứa cà phê: Boss coffee, Kopico lucky day,..
Nước giải khát có chứa nước trái cây: Ice, Vinut, Pushmax,..
2.1.2. Bối cảnh chung của thị trường
Quy mô thị trường: Thị trường nước giải khát tại Việt Nam đang chứng kiến sự
phát triển mạnh mẽ đầy tiềm năng. Với dân số trẻ nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, ngành
này không chỉ đóng góp đáng kể vào GDP mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người dân.
Doanh thu:
Trong năm 2023: Theo Virac, doanh thu ngành nước giải khát đã đạt khoảng 8,25 tỷ
USD, với dự báo sẽ tăng trưởng lên 11,41 tỷ USD vào năm 2028. Tốc độ tăng trưởng hàng năm
(CAGR) ước tính khoảng 6,62% cho giai đoạn này.
Tiêu thụ:
Năm 2024, nhu cầu tiêu thụ nước giải khát ghi nhận sự gia tăng, với tổng tiêu thụ dự báo
đạt 4,658 tỷ lít, tăng 4,8% so với năm 2023.
Phân khúc đồ uống:
Thị phần đồ uống: Thị trường được chia thành nhiều phân khúc chính, trong đó trà đóng
chai, nước ngọt có ga chiếm số lượng tiêu thụ lớn nhất.
6
Các yếu tố
ảnh hưởng
Yếu tố nội
sinh
Giá của
hàng hóa
Yếu tố
ngoại sinh
Chi phí sản
xuất
Giá các yếu tố đầu vào Công nghệ
sản xuất
Chính sách
của chính
phủ
Giá hàng
hóa liên
quan
Số lượng
người sản
xuất
Kỳ vọng
của người
sản xuất
Các yếu tố
khác
Trà đóng chai: Đây là phân khúc thống lĩnh thị trường với 1,594 tỷ lít được
tiêu thụ trong năm 2023.
Nước ngọt có ga: Ghi nhận tiêu thụ khoảng 824 triệu lít trong năm 2023.
Thị phần thương hiệu: Trong thị trường nước giải khát Việt Nam, hai thương hiệu chiếm
thị phần lớn nhất hiện nay là Suntory PepsiCo Vietnam và Coca – Cola Beverages Vietnam.
Suntory PepsiCo: Giữ vị trí dẫn đầu trong ngành nước giải khát tại Việt
Nam, chiếm khoảng 30% thị phần, với doanh thu đạt khoảng 23,7 ngàn tỷ đồng trong năm
2022.
Coca Cola: Đứng thứ hai về thị phần, với doanh thu khoảng 11,1 nghìn
tỷ đồng trong năm 2022.
Xu hướng thị trường:
Xu hướng tiêu dùng:
Lành mạnh hóa: Theo báo cáo từ Kinh tế Đồ uống, trong năm 2024, người
tiêu dùng tại Việt Nam ngày càng quan tâm đến các sản phẩm ít đường, không đường và bổ
sung vitamin. Xu hướng này đã dẫn đến sự gia tăng tiêu thụ ở phân khúc chính là nước trái
cây, khi mà những sản phẩm này đáp ứng nhu cầu về sức khỏe của người tiêu dùng. Ngược
lại, phân khúc nước ngọt ga đang phải đối mặt với những thách thức lớn do lo ngại về
các tác động tiêu cực đến sức khỏe, đặc biệt liên quan đến hàm lượng đường cao.
Nguyên nhân chính cho sự chuyển biến này do việc người tiêu dùng ngày càng ý thức
hơn về sức khỏe và chế độ ăn uống.
Bảo vệ môi trường:
Bên cạnh sức khỏe, người tiêu dùng hiện nay cũng chú trọng đến tính bền vững
bảo vệ môi trường. Họ không chỉ quan tâm đến hương vị chất lượng của sản phẩm
còn chú trọng đến chất liệu của bao quy trình sản xuất đối với môi trường. Nhiểu
thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam như Coca – Cola và Nestlé đã cam kết sử dụng vật
liệu tái chế cho bao bì sản phẩm của mình.
Xu hướng sản xuất:
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên: Các nhà sản xuất đang chuyển dịch theo xu
hướng sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Nhiều thương hiệu đã bắt đầu chú trọng đến thành
phần của các loại nước giải khát, tập trung vào việc loại bỏ đường nhân tạo chất bảo
quản, đồng thời sử dụng nguyên liệu tự nhiên.
Ứng dụng công nghệ hiện đại: Nhiều công ty đang áp dụng công nghệ tiên
tiến như trí tuệ nhân tạo (AI)tự động hóa quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm và giảm chi phí.
Biến động thị trường:
Ảnh hưởng trong giai đoạn đại dịch (2019 – 2020 ):
Theo báo cáo của Virac, trong giai đoạn 2019 2020, ngành nước giải khát đã chịu ảnh
hưởng nặng nề với doanh thu và sản lượng giảm mạnh. Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã phải
đối mặt với tình trạng sản xuất đình trệ do các biện pháp giãn cách hội việc đóng cửa các
cơ sở dịch vụ ăn uống.
7
Biểu đồ 1: Chỉ số sản xuất thực phẩm và chế biến đồ uống
Phục hồi sau đại dịch (Từ năm 2022)
Sau giai đoạn khó khăn, thị trường đã bắt đầu phục hồi mạnh mẽ từ năm 2022. Theo s
liệu từ Kantar, vào năm 2022, khi không còn tác động tiêu cực của đại dịch COVID 19, sản
lượng đồ uống đã tăng 7% tại 4 thành phố lớn và 10% tại khu vực nông thôn.
Nhìn chung, mặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong giai đoạn đầu của đại dịch, ngành
nước giải khát đã nhanh chóng phục hồi nhờ nhu cầu tiêu dùng gia tăng và sự thay đổi trong thói
quen tiêu dùng của người dân.
Bảng 1: So sánh thị trường Việt Nam với thị trường quốc tế
Tiêu chí Việt Nam Quốc tế (Pháp, Nhật Bản, Hoa
Kỳ,…)
Doanh thu 8,25 tỷ USD ~400 tỷ USD (toàn cầu)
Tăng trưởng hằng
năm ~ 6 – 7 % ~ 2 – 4%
Thị phần lớn nhất Trà đóng chai Nước ngọt có ga
Nước trái cây
Thương hiệu
chiếm thị phần lớn
nhất
Suntory PepsiCO (41%) Coca – Cola (42%)
Lượng tiêu thụ
bình quân đầu
người
23 lít/năm 40 lít/năm
Xu hướng tiêudùng Chuyển sang sản phẩm tự nhiên Tập trung vào sản phẩm và thân
thiện với môi trường
Thói quen tiêu
dùng
Người tiêu dùng trẻ tuổi (15-35)
chiếm tỷ lệ cao; thích thử nghiệm sản
phẩm mới
Người tiêu dùng thường chọn sản
phẩm có thương hiệu và chất
lượng cao
8
Tiêu chí Việt Nam Quốc tế (Pháp, Nhật Bản, Hoa
Kỳ,…)
Công nghệ sản
xuất
Còn lạc hậu ở khá nhiều doanh
nghiệp
Công nghệ tiên tiếp với quy trình
tự động hoá cao
2.2. Cầu thị trường nước giải khát.
2.2.1. Tổng quan về cầu của thị trường.
Lượng tiêu thụ nước giải khát hằng năm:
Theo báo cáo của Bộ Công Thương cho biết, trung bình người Việt tiêu thụ 23 lít nước
giải khát mỗi năm, con số này thấp hơn mức trung bình thế giới là 40 lít/ năm.
Đối tượng tiêu dùng chủ yếu của thị trường:
Theo biểu đồ thể hiện phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát dưới đây:
Biểu đồ 2: Phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát.
Kết hợp cùng số liệu nhóm đã thu thập từ 78 người thực hiện khảo sát, chúng tôi rút ra
những kết luận như sau:
Xét về thị phần các loại nước giải khát, loại nước ngọt có vị trà đang chiếm ưu thế với tỷ
lệ 37,6%. Sự phổ biến này xuất phát từ việc người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và
tìm kiếm những sản phẩm dễ uống, với hương vị phong phú thay thế cho nước lọc. Tiếp theo
nước uống có ga, chiếm 23,6% thị phần. Nước ép trái cây cũng đang trên đà phát triển mạnh, đặc
biệt là các sản phẩm chiết xuất tự nhiên và nước ép nguyên chất không đường. Cuối cùng, nước
uống chức năng, nước tăng lực đồ uống chứa caffein cũng đang phát triển, nhưng chủ yếu
phục vụ cho nhóm khách hàng trẻ tuổi sống thành phố, vậy thị phần của chúng vẫn còn
khiêm tốn.
Xét về độ tuổi giới tính, đối tượng tiêu dùng chính phần lớn nhóm khách hàng nằm
trong khoảng từ 18 đến 35 tuổi. Đây một độ tuổi rất năng động thường xuyên tìm kiếm
những sản phẩm mới, đặc biệt các loại nước giải khát như nước ngọt gas và trà đóng chai,
rất phổ biến trong lối sống hiện đại. Tuy nhiên, trong nhóm khách hàng này, phụ nữ có xu hướng
quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn nên họ ưu tiên những sản phẩm có chất lượng tốt, ít đường, và
có nguồn gốc từ thiên nhiên. Các sản phẩm như nước trái cây tươi ngon, giàu vitamin và các loại
trà thảo mộc tự nhiên đang ngày càng được ưa chuộng trong sự lựa chọn của họ.
9
Xét về thu nhập, những người thu nhập cao thường xu hướng chọn lựa những sản
phẩm chất lượng cao hơn, thường những sản phẩm hàng nhập khẩu hoặc những thương hiệu
nổi tiếng từ nước ngoài. Họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sản phẩm họ tin tưởng sẽ
mang lại giá trị tốt cho sức khỏe và sự tiện lợi.
Xét về mặt địa lý, chúng tôi cũng nhận thấy rằng nhu cầu sống tại các thành phố lớn, nơi
mật độ dân số cao nhịp sống bận rộn, đã tạo ra yêu cầu lớn về sự tiện lợi nhanh chóng
trong việc tiêu thụ các sản phẩm nước giải khát. Chính do này, TP.HCM Nội hiện
đang là hai thành phố dẫn đầu về tiêu thụ nước giải khát đóng chai trên toàn quốc. Sự phát triển
nhanh chóng của hạ tầng và dịch vụ tại đây cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng, khiến cho thị trường nước giải khát trở nên sôi động và đa dạng hơn bao giờ hết.
Xu hướng thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng:
Trong những năm gần đây, đặc biệt sau giai đoạn dịch COVID 19, xu hướng của
người tiêu dùng đối với thị trường nước giải khát có những sự thay đổi đáng kể
Do sự hiểu biết của người tiêu dùng ngày một tăng, kéo theo gia tăng sự lo ngại về ảnh
hưởng sức khỏe của các sản phẩm nước giải khát. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong thị trường
nước giải khát, với sự ưu tiên dành cho các sản phẩm ít calo, không đường, nguyên liệu hữu
cơ. Với thu nhập người tiêu dùng được cải thiện, dự kiến dòng sản phẩm này sẽ tăng trưởng trong
trung và dài hạn. Theo khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Cimigo, người tiêu dùng Việt
quan tâm đến các yếu tố liên quan đến đồ uống bao gồm: Giảm nguy bệnh tật (58%), tăng
cường sức đề kháng (52%), cải thiện sức khỏe tim mạch (50%), cải thiện hệ tiêu hóa (44%), cải
thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần (52%)...
Bên cạnh việc quan tâm tới thành phần của sản phẩm, người tiêu dùng còn quan tâm đến
giá trị đóng góp cho cộng đồng như bao bì thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng hoặc
thực hiện các dự án từ thiện hội của công ty. Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày
một nghiêm trọng, điều đó cũng chứng tỏ nhận thức của con người đang ngày một tăng cao,
không chỉ dừng lại ở nhu cầu cá nhân mà còn ở những vấn đề mang tính thời sự.
Biểu đồ 3: Xu hướng thay đổi trong tiêu dùng của người sử dụng giai đoạn 2023-2024.
10
Ngoài ra, với nhịp sống nhanh chóng của cuộc sống hiện đại, người tiêu dùng ngày càng
tìm kiếm cách để duy trì sự tỉnh táo và sảng khoái trong môi trường làm việc căng thẳng dẫn tới
nhu cầu về các sản phẩm nước tăng lực, nước uống chức năng ngày càng tăng. Theo Báo cáo thị
trường nước tăng lực tại Việt Nam năm 2021 của Công ty nghiên cứu thị trường Q&Me, sản
phẩm tăng lực đứng thứ 5 trong số các sản phẩm được nước giải khát được người tiêu dùng ưa
chuộng.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
Để đưa ra một cái nhìn khách quan nhất, chúng tôi đã thực hiện phân tích dữ liệu từ bài
khảo sát và cho ra kết quả như sau:
Biểu đồ 4: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát hiện nay của người tiêu dùng năm 2024
Dữ liệu trên đã cho thấy cầu thị trường nước giải khát, như bất kỳ thị trường nào khác
cũng chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, dựa vào số liệu biểu đồ, nhóm chúng tôi đã rút ra
một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi của cầu trong lĩnh vực nước giải khát này:
Giá cả và giá trị sản phẩm
Thứ nhất, giá cả của sản phẩm nước giải khát là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng
tới hành vi đưa ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Khi giá của một mặt hàng nước giải khát tăng, người tiêu dùng sẽ nhạy cảm với giá cả
nên sẽ có xu hướng tiêu dùng nước giải khát ít đi. Và ngược lại khi giá cả của mặt hàng nước giải
khát giảm thì nhu cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ có xu hướng tăng lên.
Hơn nữa, với điều kiện hiện nay kinh tế hội ngày càng phát triển, mức sống của con
người ngày càng cao thì ngoài giá cả người tiêu dùng còn quan tâm nhiều hơn tới giá trị sản
phẩm đó mang lại. Mỗi người tiêu dùng có một khoản tiền giới hạn và có thể lựa chọn sản phẩm
khác nhau tuỳ vào mong muốn của họ. Họ có thể sẽ trải nghiệm một sản phẩm chất lượng cao với
giá thành cao hơn hoặc sản phẩm có chất lượng thấp hơn nếu muốn tiết kiệm tiền.
Sự thay đổi trong thị hiếu
11
Thứ hai, sự thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến sự ưa chuộng
của các loại nước giải khát cụ thể, bao gồm cả hương vị và loại sản phẩm. Người tiêu dùng muốn
trải nghiệm những hương vị mới mẻ và độc đáo, khác biệt với những gì đã tồn tại trước đó.
Hiện nay, ngày càng nhiều người tiêu dùng mong muốn khả năng tùy chỉnh sản
phẩm theo yêu cầu cá nhân. Các công ty nước giải khátthể cung cấp tùy chọn cho người tiêu
dùng để tùy chỉnh hương vị, độ ngọt, và thành phần theo sở thích riêng của họ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thứ ba, thu nhập của người tiêu dùng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cầu quan
trọng nhất trong một khoảng thời gian nào đó. Bởi thu nhập tỉ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng
khả năng chi trả, mua sắm của người tiêu dùng. Khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu mua sắm
tăng, khi thu nhập giảm thì ngược lại, nhu cầu hàng hóa sẽ giảm.
Dưới đây là kết quả khảo sát quy mô nhỏ của chúng tôi:
Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của mức chi tiêu nước giải khát đến thu nhập năm 2024
Trong đó 75,6% số người tiêu dùng không bị ảnh hưởng nhiều về mặt tài chính, nhóm
người bao gồm những người đã thu nhập, những người ít sử dụng nước giải khát hoặc những
người có tỉ lệ nước giải khát chiếm ít trong tổng số chi tiêu (tập trung ở những người trên 18
trên 25 tuổi). 24,4% còn lại tập trung ở những người chi tiêu nhiều cho nước giải khát và chưa có
tài chính riêng (tập trung ở người dưới 18 tuổi).
Giá cả hàng hóa liên quan.
Thứ tư, hành vi tiêu dùng của khách hàng còn bị ảnh hưởng bởi giá cả của các loại hàng
hoá liên quan. Trong đó bao gồm hàng hoá bổ sung và hàng hoá thay thế.
Hàng hoá bổ sung với các loại nước giải khát đây thể kể đến các loại đồ ăn: Bim
bim, bỏng ngô, đồ ăn sáng,.... Khi nước giải khát đi kèm với những hàng hoá này, khách hàng sẽ
có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn so với chỉ tiêu dùng một loại nước giải khát. Mô hình này thường
thấy ở các cửa hàng thức ăn nhanh như KFC, Lotteria,.. nơi các doanh nghiệp thường phân phối
kèm đồ uống gas của các hãng PepsiCo hay Coca Cola. Sự kết hợp này tạo nên sự tiện lợi
cho khách hàng, đồng thời cũng giúp kích cầu sản phẩm nước giải khát.
Hàng hoá thay thế đây những loại hàng hoá cùng đem đến cho người tiêu dùng một
mức độ thoả mãn tương đương nhau. Việc tăng giá của một loại nước giải khát này dẫn đến nhu
12
cầu của loại nước giải khát kia tăng. Và ngược lại khi giá của hàng hoá này giảm dẫn tới nhu cầu
sử dụng nước giải khát kia giảm.
Kì vọng của người tiêu dùng.
Thứ năm, khi người tiêu dùng kỳ vọng giá của một mặt hàng sẽ tăng lên trong tương lai,
họ sẽ xu hướng mua nhiều hàng hóa đó hơn hiện tại để tích trữ cho khoảng thời gian tiếp
theo, tránh việc phải trả nhiều tiền hơn một khi giá tăng lên. Điều này khiến cho cầu trong hiện
tại của mặt hàng đó tăng lên.
Hiện tượng tích trữ này thể hiện rõ nhất trong khoảng thời gian dịch Covid 19, khi thành
phố Nội ghi nhận ca nhiễm covid đầu tiên, người dân đổ đi mua các mặt hàng nhu yếu
phẩm để tích trữ trong nguy cơ cách ly toàn xã hội và giá cả tăng cao trong tương lai. Khi đó nhu
cầu về nước lọc, nước giải khát tăng vọt lượng mua quá tải, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng
khu vực bị gián đoạn.
Thói quen tiêu dùng sản phẩm.
Thứ sáu, thói quen sử dụng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính đến sự thay
đổi của cầu nước giải khát.
Theo kết quả khảo sát chúng tôi thu thập được, loại đồ uống yêu thích chiếm ưu thế trong
các yếu tố kể trên (75,6%) do người tiêu dùng có xu hướng chọn lại sản phẩm mà mình hài lòng
ở lần mua sắm đầu tiên. Hành động đó lặp đi lặp lại và dần dần tạo thành thói quen mua sắm.
Biểu đồ 6: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát của người tiêu dùng năm 2024
Thương hiệu.
Yếu tố cuối cùng thương hiệu, Thương hiệu của sản phẩm nước giải khát tạo sự ảnh
hưởng lớn đối với quyết định mua hàng của khách hàng. Người tiêu dùng thường xu hướng
lựa chọn những sản phẩm từ các thương hiệu uy tíndanh tiếng tốt hơn là những sản phẩm
không uy tín và trôi nổi trên thị trường.
13
Những thương hiệu nổi tiếng thường độ nhận diện rất lớn với thị trường, từ đó
người tiêu dùng cũng chú ý nhiều hơn tới các sản phẩm đồ uống giải khát từ thương hiệu này.
Các yếu tố khác.
Bên cạnh đó, còn một số yếu tố nhỏ khác ảnh hưởng đến sự thay đổi của cầu nước giải khát.
Quảng cáo và tiếp thị: Khách hàng sẽ tiêu dùng nhiều hơn với những sản phẩm nước giải
khát được quảng cáo tiếp thị một cách rộng rãi, độ ấn tượng và nhận diện cao đối với họ.
Một điều dễ nhận raquảng cáo trên truyền hình vẫn chiếm ưu thế (chiếm 33,33%). Quảng
cáo truyền hình có thể đạt được thành công trên là do lối sống văn hóa gia đình Việt Nam. Theo
văn hóa từ lâu đời, những thành viên trong gia đình ít nhất sẽ có một lần sinh hoạt chung, đó
thường là những bữa cơm gia đình. Đây chính là cơ hội vàng cho quảng cáo nếu nếu sự sinh hoạt
ấy diễn ra trước màn hình ti vi.
Thứ hai, một hình thức quảng cáo phổ biến hiện nay quảng bá thông qua tài trợtổ chức
sự kiện. Thông qua những sự kiện phim ảnh, thể thao, văn hoá lớn, nhà tài trợ sẽ được người tiêu
dùng biết đến nhiều hơn thông qua chính sức thu hút của các sự kiện doanh nghiệp tài trợ.
Đối với nhiều doanh nghiệp lớn, việc tài trợ các sự kiện lớn luôn được coi phương án chiến
lược trong hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp để mở rộng thị trường.
Thứ ba, xét về quảng cáo trên Internet, cụ thể thông qua các trang mạng xã hội. Hiện nay,
cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, thì quảng cáo trên Internet, đặc biệt mạng
hội ngày càng có vai trò quan trọng. Kết quả khảo sát cho thấy, mạng xã hội là một hình thức thu
hút sự quan tâm của người tiêu dùng, nhất là giới trẻ.
Sự tiện dụng: Người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm dựa trên việc sản phẩm sẵn
trong khu vực họ đang mua sắm hay không. Bên cạnh đó, việc chọn mua nước cũng phù thuộc
vào những khoảng thời gian khác nhau trong ngày, tuần và năm.
Qua đó, người tiêu dùng ưu tiên sự tiện dụng, nhanh gọn trong trường hợp địa điểm thường
xuyên ghé mua bán hết sản phẩm cần, chuyển sang dùng sản phẩm khác lựa chọn chiếm tỉ lệ
cao nhất (62%), sau đó đến lựa chọn đến nơi khác mua chiếm 32,9%. Cuối cùng việc chờ tới
khi có sản phẩm ở địa điểm đó chiếm tỉ lệ ít nhất (19%)
2.2.3. Tiểu kết.
Như vậy, với đời sống vật chất tinh thần của con người ngày càng phát triển, cùng với đó
sự gia tăng dân số đáng kể dẫn đến nhu cầu về nước giải khát ngày một tăng cao. Một dụ
điển hình giai đoạn đầu năm 2022, khi mà các hoạt động ngoài trời, các tụ điểm ăn chơi được
mở lại, nhu cầu của thị trường nước giải khát tăng vọt.
Nhu cầu tăng cao, đời sống phát triển cùng với nhận thức người tiêu dùng được nâng cao
kéo theo những tiêu chí ngày một cao của con người. Trước đây thị trường nước giải khát phục
vụ chủ yếu để đáp ứng nhu cầu giải khát, giảm căng thẳng thì giờ đây thị trường còn được đặt ra
cùng những vấn đề về sức khỏe, bảo vệ môi trường,,...
2.3. Cung thị trường nước giải khát.
2.3.1. Bối cảnh chung.
14
Thị trường nước khát Việt Nam hiện nay là một đấu trường cạnh tranh khắc nghiệt, là nơi
mà các doanh nghiệp nội địa cùng các doanh nghiệp quốc tế cùng tranh giành thị phần.
Mặc dù doanh nghiệp nội địa chiếm một số lượng lớn nhưng chỉ có một vài doanh nghiệp
nổi bật như: Tân Hiệp Phát, Masan Group,…..
Đặc biệt kể đến tập đoàn Tân Hiệp Phát, thương hiệu đã khẳng định được vị thế
vững chắc của mình với những sản phẩm quen thuộc như Number 1, Trà xanh 0 độ, Trà thanh
nhiệt Dr Thanh….THP bắt đầu hành trình kinh doanh từ năm 1994 với sản phẩm bia laser nhưng
không đạt được thành công như mong đợi. Tuy nhiên, đến năm 2001, sản phẩm nước tăng lực
Number 1 đã giúp công ty tạo được tiếng vang lớn trên thị trường. Theo báo cáo tài chính năm
2022, doanh thu của THP đạt 3.8 nghìn tỷ đồng, tăng 16.6% so với năm 2021. Về lợi nhuận, công
ty đạt 980 tỷ đồng trong năm 2020 nhưng giảm dần trong hai năm tiếp theo, đến năm 2022 chỉ
đạt 500 tỷ đồng. Dù lợi nhuận có giảm nhẹ, THP vẫn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành nước giải khát Việt Nam.
Thị trường nước giải khát Việt Nam thị trường đầy tiềm năng nên được các doanh
nghiệp nước ngoài chú trọng đầu tư chiếm lĩnh thị trường. Các thương hiệu nổi bật tại Việt Nam
thể nhắc đến như: Coca-Cola, Suntory-PepsiCo (SPVB), Nestlé, Universal Robina
Corporation (URC),...
Coca-Cola được biết đến tại Việt Nam từ năm 1960. Nhưng phải sau khi Mdỡ
bỏ lệnh cấm vận với Việt Nam, tháng 2/1994 Coca-Cola chính thức đặt chân vào thị trường Việt
Nam với số vốn đầu tư 163 triệu USD. Coca-Cola sau 20 năm phát triển đã trở thành một thương
hiệu lớn tại thị trường Việt Nam qua thời gian dài liên doanh, liên kết với các đối tác Việt Nam.
Các sản phẩm nổi tiếng của hãng tại Việt Nam như: Coca-Cola, Coca-Cola Light, Sprite, Fanta,
Dasani, Aquarius,... Năm 2022, Coca-Cola đạt doanh thu 11.1 nghìn tỷ đồng lợi nhuận hơn
680 tỷ đồng.
PepsiCo gia nhập thị trường Việt Nam thông qua liên doanh với công ty nước giải
khát quốc tế (IBC) năm 1994. Đến năm 2013, liên minh Suntory Pepsico Việt Nam ra đời sự
kết hợp giữa Suntory Holdings Limited và Pepsico Inc, là công ty 100% vốn nước ngoài với dòng
sản phẩm chủ đạo là nước uống không cồn và nước khoáng.
Từ khi gia nhập thị trường, SPVB dẫn đầu trong ngành đồ uống Việt Nam, vị thế ấy được
duy trì nhờ vào sức mạnh tổng hòa giữa Suntory và Pepsico trong việc sản xuất và phân phối. Sản
phẩm chủ lực của SPVB nước uống ga, nước trái cây, nước đóng chai các đồ uống thể
thao như: nước khoáng Aquafina, Pepsi, 7Up, TEA+, Sting,...
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung trong thị trường nước giải khát.
Thị trường nước giải khát tuân theo luật cung nên giá cả của hàng hóa nước giải khát sẽ
ảnh hưởng đến lượng cung của doanh nghiệp: Khi giá nước giải khát tăng, lượng cung nước giải
khát tăng lên ngược lại (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Trên thực tế nhiều
nhân tố ngoài giá cả ảnh hưởng đến cung hàng hóa.
Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất được xác định bởi nhiều yếu tố xác định.
Giá của các yếu tố sản xuất:
15
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó
chuỗi cung ứng hàng hóa. Từ thời điểm dịch bệnh bùng phát, chuỗi cung ứng đã bị đứt gãy
nghiêm trọng, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn cung tăng giá nguyên liệu đầu vào một cách đáng
kể.
Bên cạnh đó, bất ổn chính trị thế giới, chính sách thuế khóa, chính sách thắt chặt tiền tệ
chống lạm phát giá thành thiết bị sản xuất hiện đại ngày càng tăng đã khiến cho chi phí sản
xuất của doanh nghiệp tăng cao. Điều này đặt ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp
trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trước tình hình khó khăn về tài chính, nhiều doanh nghiệp buộc phải tăng giá sản phẩm
để bù đắp chi phí đầu vào tăng cao. Một số doanh nghiệp khác lại phải thu hẹp quy mô sản xuất
để giữ vững lợi nhuận.
Công nghệ: Trình độ công nghệ tác động mạnh mẽ đến năng lực sản xuất của doanh
nghiệp.
Khi doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại sẽ khiến cho năng suất lao động
tăng lên, thời gian chi phí để sản xuất ra một sản phẩm sẽ ngắn đi đồng thời tiết kiệm chi phí
nhân công và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó khiến cung hàng hóa tăng lên. Tân Hiệp Phát
(THP) là một minh chứng điển hình cho việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để đạt được mục tiêu
phát triển bền vững.
THP là doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng công nghệ chiết rót vô trùng Aseptic
tại Việt Nam. Công nghệ này một hệ thống phức hợp, kết nối chặt chẽ các dây chuyền sản
xuất, nhằm ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của vi khuẩn trong quá trình sản xuất nước giải
khát.
Việc đầu tư vào hệ thống dây chuyền Aseptic thế hệ thứ 7 của GEA đã mang lại nhiều lợi
ích cho THP. Công nghệ Aseptic còn giúp THP nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm và giữ nguyên hương vị tự nhiên. Nhờ đó, sản phẩm của THP không chỉ được
người tiêu dùng trong nước ưa chuộng mà còn được xuất khẩu tới hơn 20 thị trường quốc tế, bao
gồm cả những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc. Sản phẩm của THP còn được chứng
nhận bởi Cục quảnthực phẩmdược phẩm Mỹ FDAtiêu chuẩn Halal dành cho các quốc
gia Hồi giáo.
Các chính sách của chính phủ.
Chính phủ thông qua việc ban hành các chính sách thuế thể tác động đến chi phí sản
xuất của doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp tăng hoặc giảm cung ứng hàng hóa.
Nhằm đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh nửa cuối năm 2024, Chính phủ đã tiếp tục triển
khai các chương trình hỗ trợ người dân, doanh nghiệp qua việc sớm ban hành nhiều chính sách có
tính kích thích cao đối với nền kinh tế cả nước như: Nghị định số 72/2024 về việc giảm thuế giá
trị gia tăng trong 6 tháng cuối năm; Nghị định 64/2024 về gia hạn các sắc thuế GTGT, thuế thu
nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024...
Theo như trang báo điện tử VNEconomy đưa tin: Theo nghiên cứu mới nhất của CIEM,
việc bổ sung thuế TTĐB 10% đối với nước giải khát đường trên 5g/ml sẽ làm tác động tiêu
16
cực đến 9 ngành giải khát và 24 ngành liên quan trong chuỗi giá trị, làm thiệt hại khoảng gần 28
nghìn tỷ đồng (tương đương 0,5% GDP năm 2022), làm giảm thuế gián thu 5,4 nghìn tỷ
đồng/năm và giảm thuế trực thu 3,2 nghìn tỷ đồng/năm do tiêu thụ và sản xuất nước giải khát sẽ
có xu hướng giảm, đây là những con số rất đáng lưu ý.
Giá hàng hóa liên quan trong sản xuất.
Thực tế trong chiến lược kinh doanh của mình, Coca-Cola đã cho ra mắt sản xuất sản
phẩm Coca ít calo (Coca-Cola Zero, Diet Coke) bên cạnh sản phẩm Coca-Cola có đường. Khi giá
thành Coca-Cola ít đường giảm, việc sản xuất mặt hàng này sẽ đem lại lợi nhuận giảm tương đối
so với Coca-Cola có đường. Khi đó doanh nghiệp sẽ chuyển nguồn lực sang sản xuất Coca-Cola
có đường khiến cung mặt hàng nước giải khát này tăng.
Kỳ vọng của nhà sản xuất.
Khi quyết định cung ứng một loại hàng hóa, người sản xuất thường những dự đoán
nhất định về diễn biến của thị trường trong tương lai. Chính vì thế nếu các kỳ vọng về thị trường
nước giải khát trong tương lai thuận lợi thì cung về hàng hóa này tăng
Việt Nam là một đất nước khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì thế khi sắp vào thời điểm thời tiết
trở nên nắng nóng, các doanh nghiệp nước giải khát skỳ vọng rằng nhu cầu tiêu thụ nước giải
khát của người tiêu dùng tăng từ đó mà cung ứng hàng hóa tương đối cầm chừng trong hiện tại để
chờ giá lên, kết quả là cung về hàng hóa trong hiện tại giảm.
Số lượng người sản xuất.
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hóa bán ra thị trường. Khi có
nhiều nhà sản xuất, nhiều người bán thì lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên khiến lượng cung
hàng hóa dịch chuyển sang phải và ngược lại.
Theo thống của Bộ Công thương, tính đến tháng 6/2021, Việt Nam khoảng 4000
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nước giải khát. Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau dẫn tới
nhiều sản phẩm nước giải khát mới ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng.
2.3.3. Tiểu kết.
Theo như thống của Bộ Công thương đã nêu trên chúng tôi thể kết luận rằng cung
của thị trường nước giải khát hiện tại và trong tương lai đã, đang và sẽ phát triển.
Và vì các lý do như hương vị, thời tiết nóng lên toàn cầu, công việc lao động,... khiến cho
nhu cầu về nước giải khát của con người ngày càng tăng lên khiến cung hàng hóa nước giải khát
sẽ có tiềm năng phát triển lâu dài đặc biệt là các hãng sản xuất nước giải khát từ các loại trà, thảo
mộc .
2.4. Nhận xét tiềm năng và khuyến nghị.
2.4.1. Tiềm năng.
Yếu tố kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng ổn định
Sự bùng nổ dân số của một quốc gia dân số trẻ, cùng với sự tăng lên của thu nhập bình
quân đầu người (đạt mốc 4500 đô la Mỹ/người/năm vào năm 2024 theo tổng cục thống kê) đã tạo
17
đòn bẩy cho sự phát triển của ngành nước giải khát Việt Nam.
Dự báo của Research and Markets cho thấy, doanh s bán hàng trong ngành nước giải
khát Việt Nam sẽ đạt 7,453 tỷ lít vào năm 2033, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là
4,8% từ năm 2024 đến năm 2033. Riêng trong năm 2024, tổng tiêu thụ nước giải khát tại Việt
Nam đạt 4,658 tỷ lít, tăng 4,8% so với năm 2023, mang lại doanh thu 8,78 tỷ USD.
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Việt Nam nằm vị trí địa thuận lợi trong khu vực Đông Nam Á, giáp với nhiều quốc
gia lớn và gần các tuyến đường hàng hải quan trọng. Điều này giúp Việt Nam trở thành một trung
tâm giao thương quan trọng giữa các nước trong khu vực và thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc toàn cầu hóa hội nhập quốc tế. Xu hướng này đã tạo hội cho cho các doanh nghiệp
nước giải khát Việt Nam phát triển thông qua các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham
gia như Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), hiệp định
Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
Sự năng động của thị trường.
Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe, dẫn đến sự suy giảm của nước ngọt
ga sự gia tăng của các sản phẩm như trà xanh, nước trái cây ép nước bổ dưỡng, với
36,97% thị phần thuộc về trà, cho thấy sự phổ biến của loại thức uống này, 18,28% thị phần
thuộc về nước tăng lực, cho thấy nhu cầu về năng lượng và sự tập trung vào hiệu quả, 10,91% thị
phần thuộc về nước ép hoa quả, phản ánh xu hướng tiêu dùng lành mạnh.
Sự gia tăng của các sản phẩm mới với lợi nhuận cận biên cao đã thu hút nhiều công ty
mới tham gia thị trường, dẫn đến sự đa dạng và sôi động hơn.
Yếu tố chính trị, xã hội
Chính sách của chính phủ.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa: Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chương trình
hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành nước giải khát. Các chương trình này
bao gồm việc cung cấp thông tin về thị trường,vấn pháp hỗ trợ tài chính. Những hỗ trợ
này giúp doanh nghiệp nhỏ vừa vượt qua khó khăn tài chính, duy trì hoạt động sản xuất
cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, việc này cũng góp phần tạo ra môi trường kinh doanh bình
đẳng hơn giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ, từ đó thúc đẩy sự phát triển đa dạng của ngành nước
giải khát.
Tăng cường quản chất lượng sản phẩm: Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp tăng
cường quản chất lượng sản phẩm nước giải khát thông qua việc ban hành các tiêu chuẩn kỹ
thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm. Những quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
và nâng cao uy tín của ngành nước giải khát. Việc tăng cường quản lý chất lượng không chỉ giúp
giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm mà còn nâng cao niềm tin của người tiêu dùng đối với sản
phẩm nước giải khát nội địa. Điều này thể đưa đến sự gia tăng doanh thu cho các doanh
nghiệp tuân thủ quy định chất lượng.
Cơ cấu dân số vàng.
Việt Nam là một đất nước có cơ cấu dân số trẻ. Số người trong độ tuổi thanh thiếu niên từ
15-40 tuổi đạt gần 34.4% vào năm 2020, là độ tuổi được Euromonitor đánh giá là có nhu cầu lớn
18
nhất về giải khát không cồn tại Việt Nam.
Rõ ràng giới trẻ có nhu cầu lớn về nước giải khát do nước giải khát đóng chai tiện lợi,
nhanh gọn trong khi nhóm người lớn tuổi hơn thiên về sử dụng các loại trà và cà phê nóng tự pha
chế. Hơn thế nữa, người trẻ cũng thiên hướng sử dụng các dịch vụ ăn uống ngoài cửa hàng,
hay tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí, đi nhảy, đi hát, nơi được tiêu thụ nước giải
khát rất nhiều.
2.4.2. Khuyến nghị.
Đối với doanh nghiệp.
Với nền kinh tế đang tăng trưởng với tốc độ khả quan trong khu vực (trung bình từ 6-8%
mỗi năm), Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho việc khởi nghiệp nước giải khát.
Tuy nhiên, để tạo dựng khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần thấu hiểu thị trường chiến
lược ràng. Bên cạnh đó, thật hiểu vị trí của bản thân sức cạnh tranh đối với các đối thủ
trên con đường kinh doanh khắc nghiệt với sự hiện diện của các ông trùm khổng lồ trong ngành
nước giải khát này.
Nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ: Khoa học công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong ngành nước giải khát, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nguyên liệu,
nhiên liệu tiêu thụ, vấn đề môi trường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. vậy, các
doanh nghiệp lớn cần đầu tư vào việc xây dựng các phòng nghiên cứu hoặc trung tâm nghiên cứu
với hệ thống trang thiết bị chuyên nghiệp hiện đại, đội ngũ nghiên cứu viên chất lượng cao để
phát triển sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có.
Phát triển nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu điều kiện tiên quyết quyết định chất lượng
sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Quy hoạch nguồn nguyên liệu hợp đem đến
khả năng cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp cũng như quy hoạch phát triển ngành hợp hơn
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành. Doanh nghiệp cần phát triển nguồn nguyên liệu một
cách có kế hoạch để đảm bảo đầu vào cho sản xuất, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Xây dựng bảo vệ thương hiệu: Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, lựa
chọn mua hàng tại nơi thuận tiện nhất. Vì vậy, vai trò của bên trung gian, đặc biệt là các nhà bán
lẻ rất quan trọng. Doanh nghiệp nên xây dựng và phát triển hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cũng cần trang bị chiến lược marketing độc đáo để đạt được các mục tiêu tiếp cận
đến nhiều người tiêu dùng hơn.
Đối với chính phủ.
Chính phủ cần đưa ra các chính sách, quy định hợp lý, minh bạch để đảm bảo thị trường
cạnh tranh bình đẳng, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp nhỏ vừa. Ngoài ra, các doanh
nghiệp mới nhỏ trong ngành cần được hỗ trợ ưu đãi đầu để tăng tính đa dạng cạnh
tranh trên thị trường. Các tổ chức quốc gia như Cục Sở hữu Trí tuệ Nhà nước của Bộ Khoa học
Công nghệ cần nâng cao công nghệ để bảo vệ thương hiệu, kiểu dáng, mẫu mã; phát hiện
xử lý các hành vi vi phạm bản quyền (làm giả, nhái nhãn hiệu...) và gian lận thương mại gây thiệt
hại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và uy tín của ngành.
19
Bên cạnh đó, nhà nước cần bổ sungđiều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm phù hợp với điều kiện trong nước thông lệ quốc tế, tăng cường các
hoạt động chứng nhận, đảm bảo và công nhận lẫn nhau về chất lượng.
Tài liệu tham khảo
An Bảo. 2024. Thị trường nước giải khát Việt Nam 2024: Cuộc đua sôi động và
những xu hướng nổi bật. [Online]
Available at: https://kinhtedouong.vn/thi-truong-nuoc-giai-khat-viet-nam-2024-cuoc-dua-
soi-dong-va-nhung-xu-huong-noi-bat-102385.html
2024. [Online] Phân tích hành vi khách hàng trong ngành hàng nước giải khát.
Available at: https://kompa.ai/phan-tich-hanh-vi-khach-hang-nganh-nuoc-giai-khat-p1/
Nguyễn Thị Quỳnh Chi, N. T. T. H., 2016. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA MẶT HÀNG NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, Tạp chí KINH TẾ ĐỐI NGOẠI.
Q2 2024. Vietnam Food And Drink Rood And Drink Report Includes 5-year
forecasts to 2028, BMI – A Fitch Solutions Company
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang
Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp: K27KDQTA Thành viên nhóm: Nguyễn Trang My 27A4052599 Nguyễn Minh Nguyệt 27A4052609 Phạm Bích Hoa 27A4052556 Vương Thu Trang 27A4052636 Nguyễn Gia Huy 27A4052563 Nguyễn Hữu Sơn 27A4052622 Đào Nhật Minh 27A4052590 Đinh Khánh Linh 27A4052573 Nguyễn Thị Xuân Mai 27A4052586
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2024 Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................................1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU...........................................................................................2
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................2
1.6. Hệ thống cơ sở lý luận:........................................................................................................3 1.6.1.
Thị trường...............................................................................................................3
1.6.2. Cầu...........................................................................................................................3
1.6.3. Cung.........................................................................................................................3
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG NỘI DUNG...........................................................................................4
2.1. Tổng quan thị trường nước giải khát.................................................................................4 2.1.1.
Giới thiệu về nước giải khát..................................................................................4 2.1.2.
Bối cảnh chung của thị trường..............................................................................4
2.2. Cầu thị trường nước giải khát............................................................................................7 2.2.1.
Tổng quan về cầu của thị trường..........................................................................7 2.2.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu..............................................................................9 2.2.3.
Tiểu kết..................................................................................................................12
2.3. Cung thị trường nước giải khát........................................................................................12 2.3.1.
Bối cảnh chung.....................................................................................................12 2.3.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung trong thị trường nước giải khát...................13 2.3.3.
Tiểu kết.................................................................................................................15
2.4. Nhận xét tiềm năng và khuyến nghị.................................................................................15 2.4.1.
Tiềm năng..............................................................................................................15 2.4.2.
Khuyến nghị.........................................................................................................17
Tài liệu tham khảo....................................................................................................................18 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: So sánh thị trường Việt Nam với thị trường quốc tế........................................8 DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Chỉ số sản xuất thực phẩm và chế biến đồ uống...........................................8
Biểu đồ 2: Phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát...................................................9
Biểu đồ 3: Xu hướng thay đổi trong tiêu dùng của người sử dụng 2023-2024...........10
Biểu đồ 4: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát hiện nay của người tiêu dùng 2024.......11
Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của mức chi tiêu nước giải khát đến thu nhập năm 2024......12
Biểu đồ 6: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát của người tiêu dùng năm 2024..............13 3
CHƯƠNG 1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thị trường nước giải khát Việt Nam đang chứng kiến một sự tăng trưởng vô cùng mạnh
mẽ cùng tiềm năng to lớn của mình, với nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm chất lượng và
lành mạnh, yêu cầu sự đa dạng và đổi mới sản phẩm cùng mức thu nhập trung bình ngày càng
tăng, thị trường nước giải khát tại Việt Nam đang không ngừng được mở rộng, đặc biệt là khi
Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới ẩm có cơ cấu dân số trẻ - một “mỏ vàng” cần được khai thác
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này. Điều này cũng đồng nghĩa với sự xuất hiện
của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước, dẫn đến thực trạng cạnh tranh khốc liệt, đồng thời
các doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với xu hướng tiêu dùng bền vững khi người tiêu dùng
ngày càng quan tâm đến sức khỏe và môi trường, cùng với những chính sách và quy định của
chính phủ, những thách thức trên đã yêu cầu các doanh nghiệp phải có câu trả lời để giải “bài
toán khó” ấy. Trước những yêu cầu đó, nhóm chúng tôi đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài
Thị trường nước giải khát tại Việt Nam” để cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về thị
trường, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cần thiết để giúp doanh nghiệp đặt ra chiến lược phù
hợp nhằm nắm bắt cơ hội và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh hiện tại.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Cung cấp một cái nhìn tổng thể về thị trường nước giải khát bao gồm cả sự vận hành và
biến động cung – cầu. Thông qua số liệu cụ thể, ta có thể phân tích nguyên nhân và lý do của
những biến động này, từ đó giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng có hướng xử lý thích hợp
để tối đa hóa lợi ích.
Đem đến cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng và tiềm năng của từng dòng sản phẩm
trong thị trường nước giải khát. Qua đó giúp ta hiểu rõ hơn về khách hàng, dự đoán theo dõi các
xu hướng và thị hiếu của từng đối tượng khách hàng.
 Đề xuất các giải pháp, phân tích này còn giúp đề xuất các giải pháp, định hướng chiến
lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Qua việc phân tích thị trường, doanh nghiệp sẽ có cơ
sở để điều tiết sản xuất, hạn chế được những nhược điểm qua đó không ngừng sửa đổi, tìm hiểu
và phát triển những sản phẩm mới, cải thiện chất lượng, đồng thời đáp ứng những xu hướng mới
của xã hội nhằm xây dựng vị thế bền vững của doanh nghiệp trong thị trường nước giải khát ở
Việt Nam cũng như thế giới.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Thị trường nước giải khát.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Về thời gian: Tính từ năm 2019 – tức thời điểm dịch Covid bùng phát đến năm 2024.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Nhóm đã tiến hành một bài khảo sát nhỏ đối với
nhiều đối tượng ở hai khu vực chính là thành thị và nông thôn để tìm hiểu về nhu cầu sử dụng
nước giải khát cũng như hành vi của người tiêu dùng đối với thị trường này. Phương pháp đã
mang đến những số liệu khách quan có tính chính xác cao đóng góp một cái nhìn thiết thực trong
việc tìm hiểu và nghiên cứu thị trường của nhóm.
Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu: Phương pháp được nhóm áp dụng sau
khi đã thu thập đầy đủ các dữ liệu cần thiết. Dựa trên phương pháp phân tích dữ liệu này nhóm đã
có cơ sở để đưa ra các nhận định có tính thuyết phục cao, đồng thời đưa ra các đánh giá về quy 4
mô, tiềm năng và cơ hội phát triển trong tương lai, từ đó cung cấp nền tảng cho các khuyến nghị
dựa trên thông tin thực tế thay vì chỉ dựa vào cảm tính.
1.6. Hệ thống cơ sở lý luận: 1.6.1. Thị trường
Thị trường là nơi diễn ra hoạt động mua bán, chuyển nhượng và trao đổi hàng hóa hoặc
dịch vụ giữa người mua và người bán. Hay hiểu theo nghĩa rộng, thị trường là một môi trường
kinh tế bao gồm toàn bộ các yếu tố như cung, cầu, cạnh tranh và lợi nhuận, nơi các nhà sản xuất
và người tiêu dùng tương tác với nhau để xác định giá trị, sản lượng của hàng hóa và dịch vụ muốn trao đổi.
Như vậy, có thể hiểu thị trường nước giải khát chính là nơi trao đổi các sản phẩm đồ uống
không cồn được cung cấp bởi các doanh nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu giải khát của người tiêu
dùng. Thị trường này cũng chịu các tác động của quy luật giá trị, quy luật cung-cầu và các quy
luật khách quan khác của thị trường. 1.6.2. Cầu
Cầu (Demand): Trong kinh tế học, cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian
nhất định với giả định các yếu tố khác trong thị trường không đổi.
Lượng cầu (Quantity demanded): Là khái niệm chỉ số lượng hàng hoá, dịch vụ mà
người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian
nhất định với giả định các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: Bao gồm các yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh. Các Yếu tố nội Giá của hàng hóa yếu tố sinh ảnh hưởng Giá hàng hóa liên quan
Yếu tố ngoại Thu nhập của người tiêu dùng
Thị hiếu của người tiêu dùng sinh
Số lượng người tiêu dùng
Kì vọng người tiêu dùng Các yếu tố khác 1.6.3. Cung
Cung (Supply): Trong kinh tế học, cung được hiểu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
người sản xuất muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi.
Lượng cung (Quantity supplied): Được hiểu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người
sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất
định, với giả định các yếu tố khác không đổi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung: Tương tự như cầu, các yếu tố này bao gồm yếu tố nội sinh và ngoại sinh. 5 Các yếu tố ảnh hưởng Yếu tố nội Yếu tố sinh ngoại sinh Giá của Chi phí sản Giá hàng Số lượng Kỳ vọng Các yếu tố hàng hóa xuất hóa liên người sản của người quan xuất sản xuất khác Giá các yếu tố đầu vào Công nghệ Chính sách sản xuất của chính phủ
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG NỘI DUNG
2.1. Tổng quan thị trường nước giải khát.
2.1.1. Giới thiệu về nước giải khát.
Khái niệm: Theo quy định tại mục 3.1 TCVn 12828:2019, nước giải khát được
giải thích là sản phẩm pha sẵn để uống với mục đích giải khát, cung cấp năng lượng được chế
biến từ nước, có thể chứa đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, có thể bổ sung các thành phần
nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, vitamin và khoáng chất, có ga hoặc không có ga.  Phân loại:
Nước giải khát có ga: Coca-cola, Pepsi, 7up,...
Nước uống tăng lực: Red bull, tăng lực number 1,...
Nước uống điện giải: Zozo, Zone…
Nước uống thể thao: Powerade, Gatorade….
Nước giải khát có chứa chè: C2, trà xanh 0 độ, Tea plus..
Nước giải khát có chứa cà phê: Boss coffee, Kopico lucky day,..
Nước giải khát có chứa nước trái cây: Ice, Vinut, Pushmax,..
2.1.2. Bối cảnh chung của thị trường
Quy mô thị trường: Thị trường nước giải khát tại Việt Nam đang chứng kiến sự
phát triển mạnh mẽ và đầy tiềm năng. Với dân số trẻ và nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, ngành
này không chỉ đóng góp đáng kể vào GDP mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người dân.  Doanh thu:
Trong năm 2023: Theo Virac, doanh thu ngành nước giải khát đã đạt khoảng 8,25 tỷ
USD, với dự báo sẽ tăng trưởng lên 11,41 tỷ USD vào năm 2028. Tốc độ tăng trưởng hàng năm
(CAGR) ước tính khoảng 6,62% cho giai đoạn này.  Tiêu thụ:
Năm 2024, nhu cầu tiêu thụ nước giải khát ghi nhận sự gia tăng, với tổng tiêu thụ dự báo
đạt 4,658 tỷ lít, tăng 4,8% so với năm 2023.
Phân khúc đồ uống:
Thị phần đồ uống: Thị trường được chia thành nhiều phân khúc chính, trong đó trà đóng
chai, nước ngọt có ga chiếm số lượng tiêu thụ lớn nhất. 6
Trà đóng chai: Đây là phân khúc thống lĩnh thị trường với 1,594 tỷ lít được tiêu thụ trong năm 2023.
Nước ngọt có ga: Ghi nhận tiêu thụ khoảng 824 triệu lít trong năm 2023.
Thị phần thương hiệu: Trong thị trường nước giải khát Việt Nam, hai thương hiệu chiếm
thị phần lớn nhất hiện nay là Suntory PepsiCo Vietnam và Coca – Cola Beverages Vietnam.
Suntory PepsiCo: Giữ vị trí dẫn đầu trong ngành nước giải khát tại Việt
Nam, chiếm khoảng 30% thị phần, với doanh thu đạt khoảng 23,7 ngàn tỷ đồng trong năm 2022.
Coca – Cola: Đứng thứ hai về thị phần, với doanh thu khoảng 11,1 nghìn tỷ đồng trong năm 2022.
Xu hướng thị trường:
Xu hướng tiêu dùng:
Lành mạnh hóa: Theo báo cáo từ Kinh tế Đồ uống, trong năm 2024, người
tiêu dùng tại Việt Nam ngày càng quan tâm đến các sản phẩm ít đường, không đường và bổ
sung vitamin. Xu hướng này đã dẫn đến sự gia tăng tiêu thụ ở phân khúc chính là nước trái
cây, khi mà những sản phẩm này đáp ứng nhu cầu về sức khỏe của người tiêu dùng. Ngược
lại, phân khúc nước ngọt có ga đang phải đối mặt với những thách thức lớn do lo ngại về
các tác động tiêu cực đến sức khỏe, đặc biệt là liên quan đến hàm lượng đường cao.
Nguyên nhân chính cho sự chuyển biến này là do việc người tiêu dùng ngày càng ý thức
hơn về sức khỏe và chế độ ăn uống.
Bảo vệ môi trường:
Bên cạnh sức khỏe, người tiêu dùng hiện nay cũng chú trọng đến tính bền vững và
bảo vệ môi trường. Họ không chỉ quan tâm đến hương vị và chất lượng của sản phẩm mà
còn chú trọng đến chất liệu của bao bì và quy trình sản xuất đối với môi trường. Nhiểu
thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam như Coca – Cola và Nestlé đã cam kết sử dụng vật
liệu tái chế cho bao bì sản phẩm của mình.
Xu hướng sản xuất:
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên: Các nhà sản xuất đang chuyển dịch theo xu
hướng sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Nhiều thương hiệu đã bắt đầu chú trọng đến thành
phần của các loại nước giải khát, tập trung vào việc loại bỏ đường nhân tạo và chất bảo
quản, đồng thời sử dụng nguyên liệu tự nhiên.
Ứng dụng công nghệ hiện đại: Nhiều công ty đang áp dụng công nghệ tiên
tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm và giảm chi phí.
Biến động thị trường:
Ảnh hưởng trong giai đoạn đại dịch (2019 – 2020 ):
Theo báo cáo của Virac, trong giai đoạn 2019 – 2020, ngành nước giải khát đã chịu ảnh
hưởng nặng nề với doanh thu và sản lượng giảm mạnh. Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã phải
đối mặt với tình trạng sản xuất đình trệ do các biện pháp giãn cách xã hội và việc đóng cửa các
cơ sở dịch vụ ăn uống. 7
Biểu đồ 1: Chỉ số sản xuất thực phẩm và chế biến đồ uống
Phục hồi sau đại dịch (Từ năm 2022)
Sau giai đoạn khó khăn, thị trường đã bắt đầu phục hồi mạnh mẽ từ năm 2022. Theo số
liệu từ Kantar, vào năm 2022, khi không còn tác động tiêu cực của đại dịch COVID – 19, sản
lượng đồ uống đã tăng 7% tại 4 thành phố lớn và 10% tại khu vực nông thôn.
Nhìn chung, mặc dù bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong giai đoạn đầu của đại dịch, ngành
nước giải khát đã nhanh chóng phục hồi nhờ nhu cầu tiêu dùng gia tăng và sự thay đổi trong thói
quen tiêu dùng của người dân.
Bảng 1: So sánh thị trường Việt Nam với thị trường quốc tế Tiêu chí Việt Nam
Quốc tế (Pháp, Nhật Bản, Hoa Kỳ,…) Doanh thu 8,25 tỷ USD ~400 tỷ USD (toàn cầu) Tăng trưởng hằng năm ~ 6 – 7 % ~ 2 – 4% Thị phần lớn nhất Trà đóng chai Nước ngọt có ga Nước trái cây Thương hiệu chiếm thị phần lớn Suntory PepsiCO (41%) Coca – Cola (42%) nhất Lượng tiêu thụ bình quân đầu 23 lít/năm 40 lít/năm người Xu hướng tiêu
dùng Chuyển sang sản phẩm tự nhiên
Tập trung vào sản phẩm và thân thiện với môi trường Thói quen tiêu
Người tiêu dùng trẻ tuổi (15-35)
Người tiêu dùng thường chọn sản
chiếm tỷ lệ cao; thích thử nghiệm sản
phẩm có thương hiệu và chất dùng phẩm mới lượng cao 8 Tiêu chí Việt Nam
Quốc tế (Pháp, Nhật Bản, Hoa Kỳ,…) Công nghệ sản
Còn lạc hậu ở khá nhiều doanh
Công nghệ tiên tiếp với quy trình xuất nghiệp tự động hoá cao
2.2. Cầu thị trường nước giải khát.
2.2.1. Tổng quan về cầu của thị trường.
Lượng tiêu thụ nước giải khát hằng năm:
Theo báo cáo của Bộ Công Thương cho biết, trung bình người Việt tiêu thụ 23 lít nước
giải khát mỗi năm, con số này thấp hơn mức trung bình thế giới là 40 lít/ năm.
Đối tượng tiêu dùng chủ yếu của thị trường:
Theo biểu đồ thể hiện phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát dưới đây:
Biểu đồ 2: Phân khúc tiêu thụ các loại nước giải khát.
Kết hợp cùng số liệu nhóm đã thu thập từ 78 người thực hiện khảo sát, chúng tôi rút ra những kết luận như sau:
Xét về thị phần các loại nước giải khát, loại nước ngọt có vị trà đang chiếm ưu thế với tỷ
lệ 37,6%. Sự phổ biến này xuất phát từ việc người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và
tìm kiếm những sản phẩm dễ uống, với hương vị phong phú thay thế cho nước lọc. Tiếp theo là
nước uống có ga, chiếm 23,6% thị phần. Nước ép trái cây cũng đang trên đà phát triển mạnh, đặc
biệt là các sản phẩm chiết xuất tự nhiên và nước ép nguyên chất không đường. Cuối cùng, nước
uống chức năng, nước tăng lực và đồ uống chứa caffein cũng đang phát triển, nhưng chủ yếu
phục vụ cho nhóm khách hàng trẻ tuổi sống ở thành phố, vì vậy thị phần của chúng vẫn còn khiêm tốn.
Xét về độ tuổi và giới tính, đối tượng tiêu dùng chính phần lớn nhóm khách hàng nằm
trong khoảng từ 18 đến 35 tuổi. Đây là một độ tuổi rất năng động và thường xuyên tìm kiếm
những sản phẩm mới, đặc biệt là các loại nước giải khát như nước ngọt có gas và trà đóng chai,
rất phổ biến trong lối sống hiện đại. Tuy nhiên, trong nhóm khách hàng này, phụ nữ có xu hướng
quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn nên họ ưu tiên những sản phẩm có chất lượng tốt, ít đường, và
có nguồn gốc từ thiên nhiên. Các sản phẩm như nước trái cây tươi ngon, giàu vitamin và các loại
trà thảo mộc tự nhiên đang ngày càng được ưa chuộng trong sự lựa chọn của họ. 9
Xét về thu nhập, những người có thu nhập cao thường có xu hướng chọn lựa những sản
phẩm chất lượng cao hơn, thường là những sản phẩm hàng nhập khẩu hoặc những thương hiệu
nổi tiếng từ nước ngoài. Họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sản phẩm mà họ tin tưởng sẽ
mang lại giá trị tốt cho sức khỏe và sự tiện lợi.
Xét về mặt địa lý, chúng tôi cũng nhận thấy rằng nhu cầu sống tại các thành phố lớn, nơi
có mật độ dân số cao và nhịp sống bận rộn, đã tạo ra yêu cầu lớn về sự tiện lợi và nhanh chóng
trong việc tiêu thụ các sản phẩm nước giải khát. Chính vì lý do này, TP.HCM và Hà Nội hiện
đang là hai thành phố dẫn đầu về tiêu thụ nước giải khát đóng chai trên toàn quốc. Sự phát triển
nhanh chóng của hạ tầng và dịch vụ tại đây cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng, khiến cho thị trường nước giải khát trở nên sôi động và đa dạng hơn bao giờ hết.
Xu hướng thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng:
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau giai đoạn dịch COVID – 19, xu hướng của
người tiêu dùng đối với thị trường nước giải khát có những sự thay đổi đáng kể
Do sự hiểu biết của người tiêu dùng ngày một tăng, kéo theo gia tăng sự lo ngại về ảnh
hưởng sức khỏe của các sản phẩm nước giải khát. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong thị trường
nước giải khát, với sự ưu tiên dành cho các sản phẩm ít calo, không đường, có nguyên liệu hữu
cơ. Với thu nhập người tiêu dùng được cải thiện, dự kiến dòng sản phẩm này sẽ tăng trưởng trong
trung và dài hạn. Theo khảo sát của công ty nghiên cứu thị trường Cimigo, người tiêu dùng Việt
quan tâm đến các yếu tố liên quan đến đồ uống bao gồm: Giảm nguy cơ bệnh tật (58%), tăng
cường sức đề kháng (52%), cải thiện sức khỏe tim mạch (50%), cải thiện hệ tiêu hóa (44%), cải
thiện tâm trạng và sức khỏe tinh thần (52%)...
Bên cạnh việc quan tâm tới thành phần của sản phẩm, người tiêu dùng còn quan tâm đến
giá trị đóng góp cho cộng đồng như bao bì thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng hoặc
thực hiện các dự án từ thiện xã hội của công ty. Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang ngày
một nghiêm trọng, điều đó cũng chứng tỏ nhận thức của con người đang ngày một tăng cao,
không chỉ dừng lại ở nhu cầu cá nhân mà còn ở những vấn đề mang tính thời sự.
Biểu đồ 3: Xu hướng thay đổi trong tiêu dùng của người sử dụng giai đoạn 2023-2024. 10
Ngoài ra, với nhịp sống nhanh chóng của cuộc sống hiện đại, người tiêu dùng ngày càng
tìm kiếm cách để duy trì sự tỉnh táo và sảng khoái trong môi trường làm việc căng thẳng dẫn tới
nhu cầu về các sản phẩm nước tăng lực, nước uống chức năng ngày càng tăng. Theo Báo cáo thị
trường nước tăng lực tại Việt Nam năm 2021 của Công ty nghiên cứu thị trường Q&Me, sản
phẩm tăng lực đứng thứ 5 trong số các sản phẩm được nước giải khát được người tiêu dùng ưa chuộng.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
Để đưa ra một cái nhìn khách quan nhất, chúng tôi đã thực hiện phân tích dữ liệu từ bài
khảo sát và cho ra kết quả như sau:
Biểu đồ 4: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát hiện nay của người tiêu dùng năm 2024
Dữ liệu trên đã cho thấy cầu thị trường nước giải khát, như bất kỳ thị trường nào khác
cũng chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, dựa vào số liệu biểu đồ, nhóm chúng tôi đã rút ra
một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi của cầu trong lĩnh vực nước giải khát này:
Giá cả và giá trị sản phẩm
Thứ nhất, giá cả của sản phẩm nước giải khát là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng
tới hành vi đưa ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Khi giá của một mặt hàng nước giải khát tăng, người tiêu dùng sẽ nhạy cảm với giá cả
nên sẽ có xu hướng tiêu dùng nước giải khát ít đi. Và ngược lại khi giá cả của mặt hàng nước giải
khát giảm thì nhu cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ có xu hướng tăng lên.
Hơn nữa, với điều kiện hiện nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống của con
người ngày càng cao thì ngoài giá cả người tiêu dùng còn quan tâm nhiều hơn tới giá trị mà sản
phẩm đó mang lại. Mỗi người tiêu dùng có một khoản tiền giới hạn và có thể lựa chọn sản phẩm
khác nhau tuỳ vào mong muốn của họ. Họ có thể sẽ trải nghiệm một sản phẩm chất lượng cao với
giá thành cao hơn hoặc sản phẩm có chất lượng thấp hơn nếu muốn tiết kiệm tiền.
Sự thay đổi trong thị hiếu 11
Thứ hai, sự thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến sự ưa chuộng
của các loại nước giải khát cụ thể, bao gồm cả hương vị và loại sản phẩm. Người tiêu dùng muốn
trải nghiệm những hương vị mới mẻ và độc đáo, khác biệt với những gì đã tồn tại trước đó.
Hiện nay, ngày càng có nhiều người tiêu dùng mong muốn có khả năng tùy chỉnh sản
phẩm theo yêu cầu cá nhân. Các công ty nước giải khát có thể cung cấp tùy chọn cho người tiêu
dùng để tùy chỉnh hương vị, độ ngọt, và thành phần theo sở thích riêng của họ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thứ ba, thu nhập của người tiêu dùng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cầu quan
trọng nhất trong một khoảng thời gian nào đó. Bởi vì thu nhập tỉ lệ thuận với nhu cầu tiêu dùng
và khả năng chi trả, mua sắm của người tiêu dùng. Khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu mua sắm
tăng, khi thu nhập giảm thì ngược lại, nhu cầu hàng hóa sẽ giảm.
Dưới đây là kết quả khảo sát quy mô nhỏ của chúng tôi:
Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của mức chi tiêu nước giải khát đến thu nhập năm 2024
Trong đó 75,6% số người tiêu dùng không bị ảnh hưởng nhiều về mặt tài chính, nhóm
người bao gồm những người đã có thu nhập, những người ít sử dụng nước giải khát hoặc những
người có tỉ lệ nước giải khát chiếm ít trong tổng số chi tiêu (tập trung ở những người trên 18 và
trên 25 tuổi). 24,4% còn lại tập trung ở những người chi tiêu nhiều cho nước giải khát và chưa có
tài chính riêng (tập trung ở người dưới 18 tuổi).
Giá cả hàng hóa liên quan.
Thứ tư, hành vi tiêu dùng của khách hàng còn bị ảnh hưởng bởi giá cả của các loại hàng
hoá liên quan. Trong đó bao gồm hàng hoá bổ sung và hàng hoá thay thế.
Hàng hoá bổ sung với các loại nước giải khát ở đây có thể kể đến các loại đồ ăn: Bim
bim, bỏng ngô, đồ ăn sáng,.... Khi nước giải khát đi kèm với những hàng hoá này, khách hàng sẽ
có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn so với chỉ tiêu dùng một loại nước giải khát. Mô hình này thường
thấy ở các cửa hàng thức ăn nhanh như KFC, Lotteria,.. nơi các doanh nghiệp thường phân phối
kèm đồ uống có gas của các hãng PepsiCo hay Coca – Cola. Sự kết hợp này tạo nên sự tiện lợi
cho khách hàng, đồng thời cũng giúp kích cầu sản phẩm nước giải khát.
Hàng hoá thay thế ở đây là những loại hàng hoá cùng đem đến cho người tiêu dùng một
mức độ thoả mãn tương đương nhau. Việc tăng giá của một loại nước giải khát này dẫn đến nhu 12
cầu của loại nước giải khát kia tăng. Và ngược lại khi giá của hàng hoá này giảm dẫn tới nhu cầu
sử dụng nước giải khát kia giảm.
Kì vọng của người tiêu dùng.
Thứ năm, khi người tiêu dùng kỳ vọng giá của một mặt hàng sẽ tăng lên trong tương lai,
họ sẽ có xu hướng mua nhiều hàng hóa đó hơn ở hiện tại để tích trữ cho khoảng thời gian tiếp
theo, tránh việc phải trả nhiều tiền hơn một khi giá tăng lên. Điều này khiến cho cầu trong hiện
tại của mặt hàng đó tăng lên.
Hiện tượng tích trữ này thể hiện rõ nhất trong khoảng thời gian dịch Covid 19, khi thành
phố Hà Nội ghi nhận ca nhiễm covid đầu tiên, người dân đổ xô đi mua các mặt hàng nhu yếu
phẩm để tích trữ trong nguy cơ cách ly toàn xã hội và giá cả tăng cao trong tương lai. Khi đó nhu
cầu về nước lọc, nước giải khát tăng vọt vì lượng mua quá tải, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng khu vực bị gián đoạn.
Thói quen tiêu dùng sản phẩm.
Thứ sáu, thói quen sử dụng cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính đến sự thay
đổi của cầu nước giải khát.
Theo kết quả khảo sát chúng tôi thu thập được, loại đồ uống yêu thích chiếm ưu thế trong
các yếu tố kể trên (75,6%) do người tiêu dùng có xu hướng chọn lại sản phẩm mà mình hài lòng
ở lần mua sắm đầu tiên. Hành động đó lặp đi lặp lại và dần dần tạo thành thói quen mua sắm.
Biểu đồ 6: Tiêu chí lựa chọn nước giải khát của người tiêu dùng năm 2024Thương hiệu.
Yếu tố cuối cùng là thương hiệu, Thương hiệu của sản phẩm nước giải khát tạo sự ảnh
hưởng lớn đối với quyết định mua hàng của khách hàng. Người tiêu dùng thường có xu hướng
lựa chọn những sản phẩm từ các thương hiệu uy tín và có danh tiếng tốt hơn là những sản phẩm
không uy tín và trôi nổi trên thị trường. 13
Những thương hiệu nổi tiếng thường có độ nhận diện rất lớn với thị trường, và từ đó
người tiêu dùng cũng chú ý nhiều hơn tới các sản phẩm đồ uống giải khát từ thương hiệu này.
Các yếu tố khác.
Bên cạnh đó, còn một số yếu tố nhỏ khác ảnh hưởng đến sự thay đổi của cầu nước giải khát.
Quảng cáo và tiếp thị: Khách hàng sẽ tiêu dùng nhiều hơn với những sản phẩm nước giải
khát được quảng cáo tiếp thị một cách rộng rãi, độ ấn tượng và nhận diện cao đối với họ.
Một điều dễ nhận ra là quảng cáo trên truyền hình vẫn chiếm ưu thế (chiếm 33,33%). Quảng
cáo truyền hình có thể đạt được thành công trên là do lối sống văn hóa gia đình Việt Nam. Theo
văn hóa từ lâu đời, những thành viên trong gia đình ít nhất sẽ có một lần sinh hoạt chung, và đó
thường là những bữa cơm gia đình. Đây chính là cơ hội vàng cho quảng cáo nếu nếu sự sinh hoạt
ấy diễn ra trước màn hình ti vi.
Thứ hai, một hình thức quảng cáo phổ biến hiện nay là quảng bá thông qua tài trợ và tổ chức
sự kiện. Thông qua những sự kiện phim ảnh, thể thao, văn hoá lớn, nhà tài trợ sẽ được người tiêu
dùng biết đến nhiều hơn thông qua chính sức thu hút của các sự kiện mà doanh nghiệp tài trợ.
Đối với nhiều doanh nghiệp lớn, việc tài trợ các sự kiện lớn luôn được coi là phương án chiến
lược trong hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp để mở rộng thị trường.
Thứ ba, xét về quảng cáo trên Internet, cụ thể là thông qua các trang mạng xã hội. Hiện nay,
cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, thì quảng cáo trên Internet, đặc biệt là mạng xã
hội ngày càng có vai trò quan trọng. Kết quả khảo sát cho thấy, mạng xã hội là một hình thức thu
hút sự quan tâm của người tiêu dùng, nhất là giới trẻ.
Sự tiện dụng: Người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm dựa trên việc sản phẩm có sẵn
trong khu vực họ đang mua sắm hay không. Bên cạnh đó, việc chọn mua nước cũng phù thuộc
vào những khoảng thời gian khác nhau trong ngày, tuần và năm.
Qua đó, người tiêu dùng ưu tiên sự tiện dụng, nhanh gọn trong trường hợp địa điểm thường
xuyên ghé mua bán hết sản phẩm cần, chuyển sang dùng sản phẩm khác là lựa chọn chiếm tỉ lệ
cao nhất (62%), sau đó đến lựa chọn đến nơi khác mua chiếm 32,9%. Cuối cùng là việc chờ tới
khi có sản phẩm ở địa điểm đó chiếm tỉ lệ ít nhất (19%) 2.2.3. Tiểu kết.
Như vậy, với đời sống vật chất tinh thần của con người ngày càng phát triển, cùng với đó
là sự gia tăng dân số đáng kể dẫn đến nhu cầu về nước giải khát ngày một tăng cao. Một ví dụ
điển hình là giai đoạn đầu năm 2022, khi mà các hoạt động ngoài trời, các tụ điểm ăn chơi được
mở lại, nhu cầu của thị trường nước giải khát tăng vọt.
Nhu cầu tăng cao, đời sống phát triển cùng với nhận thức người tiêu dùng được nâng cao
kéo theo những tiêu chí ngày một cao của con người. Trước đây thị trường nước giải khát phục
vụ chủ yếu để đáp ứng nhu cầu giải khát, giảm căng thẳng thì giờ đây thị trường còn được đặt ra
cùng những vấn đề về sức khỏe, bảo vệ môi trường,,...
2.3. Cung thị trường nước giải khát. 2.3.1. Bối cảnh chung. 14
Thị trường nước khát Việt Nam hiện nay là một đấu trường cạnh tranh khắc nghiệt, là nơi
mà các doanh nghiệp nội địa cùng các doanh nghiệp quốc tế cùng tranh giành thị phần.
Mặc dù doanh nghiệp nội địa chiếm một số lượng lớn nhưng chỉ có một vài doanh nghiệp
nổi bật như: Tân Hiệp Phát, Masan Group,…..
Đặc biệt kể đến tập đoàn Tân Hiệp Phát, thương hiệu đã khẳng định được vị thế
vững chắc của mình với những sản phẩm quen thuộc như Number 1, Trà xanh 0 độ, Trà thanh
nhiệt Dr Thanh….THP bắt đầu hành trình kinh doanh từ năm 1994 với sản phẩm bia laser nhưng
không đạt được thành công như mong đợi. Tuy nhiên, đến năm 2001, sản phẩm nước tăng lực
Number 1 đã giúp công ty tạo được tiếng vang lớn trên thị trường. Theo báo cáo tài chính năm
2022, doanh thu của THP đạt 3.8 nghìn tỷ đồng, tăng 16.6% so với năm 2021. Về lợi nhuận, công
ty đạt 980 tỷ đồng trong năm 2020 nhưng giảm dần trong hai năm tiếp theo, đến năm 2022 chỉ
đạt 500 tỷ đồng. Dù lợi nhuận có giảm nhẹ, THP vẫn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
trong ngành nước giải khát Việt Nam.
Thị trường nước giải khát Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng nên được các doanh
nghiệp nước ngoài chú trọng đầu tư chiếm lĩnh thị trường. Các thương hiệu nổi bật tại Việt Nam
có thể nhắc đến như: Coca-Cola, Suntory-PepsiCo (SPVB), Nestlé, Universal Robina Corporation (URC),...
Coca-Cola được biết đến tại Việt Nam từ năm 1960. Nhưng phải sau khi Mỹ dỡ
bỏ lệnh cấm vận với Việt Nam, tháng 2/1994 Coca-Cola chính thức đặt chân vào thị trường Việt
Nam với số vốn đầu tư 163 triệu USD. Coca-Cola sau 20 năm phát triển đã trở thành một thương
hiệu lớn tại thị trường Việt Nam qua thời gian dài liên doanh, liên kết với các đối tác Việt Nam.
Các sản phẩm nổi tiếng của hãng tại Việt Nam như: Coca-Cola, Coca-Cola Light, Sprite, Fanta,
Dasani, Aquarius,... Năm 2022, Coca-Cola đạt doanh thu 11.1 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận hơn 680 tỷ đồng.
PepsiCo gia nhập thị trường Việt Nam thông qua liên doanh với công ty nước giải
khát quốc tế (IBC) năm 1994. Đến năm 2013, liên minh Suntory Pepsico Việt Nam ra đời là sự
kết hợp giữa Suntory Holdings Limited và Pepsico Inc, là công ty 100% vốn nước ngoài với dòng
sản phẩm chủ đạo là nước uống không cồn và nước khoáng.
Từ khi gia nhập thị trường, SPVB dẫn đầu trong ngành đồ uống Việt Nam, vị thế ấy được
duy trì nhờ vào sức mạnh tổng hòa giữa Suntory và Pepsico trong việc sản xuất và phân phối. Sản
phẩm chủ lực của SPVB là nước uống có ga, nước trái cây, nước đóng chai và các đồ uống thể
thao như: nước khoáng Aquafina, Pepsi, 7Up, TEA+, Sting,... 2.3.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung trong thị trường nước giải khát.
Thị trường nước giải khát tuân theo luật cung nên giá cả của hàng hóa nước giải khát sẽ
ảnh hưởng đến lượng cung của doanh nghiệp: Khi giá nước giải khát tăng, lượng cung nước giải
khát tăng lên và ngược lại (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi). Trên thực tế có nhiều
nhân tố ngoài giá cả ảnh hưởng đến cung hàng hóa.
Chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất được xác định bởi nhiều yếu tố xác định.
Giá của các yếu tố sản xuất: 15
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó
có chuỗi cung ứng hàng hóa. Từ thời điểm dịch bệnh bùng phát, chuỗi cung ứng đã bị đứt gãy
nghiêm trọng, dẫn đến sự thiếu hụt nguồn cung và tăng giá nguyên liệu đầu vào một cách đáng kể.
Bên cạnh đó, bất ổn chính trị thế giới, chính sách thuế khóa, chính sách thắt chặt tiền tệ
chống lạm phát và giá thành thiết bị sản xuất hiện đại ngày càng tăng đã khiến cho chi phí sản
xuất của doanh nghiệp tăng cao. Điều này đặt ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp
trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trước tình hình khó khăn về tài chính, nhiều doanh nghiệp buộc phải tăng giá sản phẩm
để bù đắp chi phí đầu vào tăng cao. Một số doanh nghiệp khác lại phải thu hẹp quy mô sản xuất
để giữ vững lợi nhuận.
Công nghệ: Trình độ công nghệ có tác động mạnh mẽ đến năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại sẽ khiến cho năng suất lao động
tăng lên, thời gian và chi phí để sản xuất ra một sản phẩm sẽ ngắn đi đồng thời tiết kiệm chi phí
nhân công và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó khiến cung hàng hóa tăng lên. Tân Hiệp Phát
(THP) là một minh chứng điển hình cho việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
THP là doanh nghiệp tiên phong trong việc áp dụng công nghệ chiết rót vô trùng Aseptic
tại Việt Nam. Công nghệ này là một hệ thống phức hợp, kết nối chặt chẽ các dây chuyền sản
xuất, nhằm ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của vi khuẩn trong quá trình sản xuất nước giải khát.
Việc đầu tư vào hệ thống dây chuyền Aseptic thế hệ thứ 7 của GEA đã mang lại nhiều lợi
ích cho THP. Công nghệ Aseptic còn giúp THP nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn
vệ sinh thực phẩm và giữ nguyên hương vị tự nhiên. Nhờ đó, sản phẩm của THP không chỉ được
người tiêu dùng trong nước ưa chuộng mà còn được xuất khẩu tới hơn 20 thị trường quốc tế, bao
gồm cả những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc. Sản phẩm của THP còn được chứng
nhận bởi Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ FDA và tiêu chuẩn Halal dành cho các quốc gia Hồi giáo.
Các chính sách của chính phủ.
Chính phủ thông qua việc ban hành các chính sách thuế có thể tác động đến chi phí sản
xuất của doanh nghiệp, khiến doanh nghiệp tăng hoặc giảm cung ứng hàng hóa.
Nhằm đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh nửa cuối năm 2024, Chính phủ đã tiếp tục triển
khai các chương trình hỗ trợ người dân, doanh nghiệp qua việc sớm ban hành nhiều chính sách có
tính kích thích cao đối với nền kinh tế cả nước như: Nghị định số 72/2024 về việc giảm thuế giá
trị gia tăng trong 6 tháng cuối năm; Nghị định 64/2024 về gia hạn các sắc thuế GTGT, thuế thu
nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024...
Theo như trang báo điện tử VNEconomy đưa tin: Theo nghiên cứu mới nhất của CIEM,
việc bổ sung thuế TTĐB 10% đối với nước giải khát có đường trên 5g/ml sẽ làm tác động tiêu 16
cực đến 9 ngành giải khát và 24 ngành liên quan trong chuỗi giá trị, làm thiệt hại khoảng gần 28
nghìn tỷ đồng (tương đương 0,5% GDP năm 2022), làm giảm thuế gián thu 5,4 nghìn tỷ
đồng/năm và giảm thuế trực thu 3,2 nghìn tỷ đồng/năm do tiêu thụ và sản xuất nước giải khát sẽ
có xu hướng giảm, đây là những con số rất đáng lưu ý.
Giá hàng hóa liên quan trong sản xuất.
Thực tế trong chiến lược kinh doanh của mình, Coca-Cola đã cho ra mắt và sản xuất sản
phẩm Coca ít calo (Coca-Cola Zero, Diet Coke) bên cạnh sản phẩm Coca-Cola có đường. Khi giá
thành Coca-Cola ít đường giảm, việc sản xuất mặt hàng này sẽ đem lại lợi nhuận giảm tương đối
so với Coca-Cola có đường. Khi đó doanh nghiệp sẽ chuyển nguồn lực sang sản xuất Coca-Cola
có đường khiến cung mặt hàng nước giải khát này tăng.
Kỳ vọng của nhà sản xuất.
Khi quyết định cung ứng một loại hàng hóa, người sản xuất thường có những dự đoán
nhất định về diễn biến của thị trường trong tương lai. Chính vì thế nếu các kỳ vọng về thị trường
nước giải khát trong tương lai thuận lợi thì cung về hàng hóa này tăng
Việt Nam là một đất nước khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì thế khi sắp vào thời điểm thời tiết
trở nên nắng nóng, các doanh nghiệp nước giải khát sẽ kỳ vọng rằng nhu cầu tiêu thụ nước giải
khát của người tiêu dùng tăng từ đó mà cung ứng hàng hóa tương đối cầm chừng trong hiện tại để
chờ giá lên, kết quả là cung về hàng hóa trong hiện tại giảm.
Số lượng người sản xuất.
Số lượng người sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hóa bán ra thị trường. Khi có
nhiều nhà sản xuất, có nhiều người bán thì lượng cung hàng hóa sẽ tăng lên khiến lượng cung
hàng hóa dịch chuyển sang phải và ngược lại.
Theo thống kê của Bộ Công thương, tính đến tháng 6/2021, Việt Nam có khoảng 4000
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nước giải khát. Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau dẫn tới
nhiều sản phẩm nước giải khát mới ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng. 2.3.3. Tiểu kết.
Theo như thống kê của Bộ Công thương đã nêu trên chúng tôi có thể kết luận rằng cung
của thị trường nước giải khát hiện tại và trong tương lai đã, đang và sẽ phát triển.
Và vì các lý do như hương vị, thời tiết nóng lên toàn cầu, công việc lao động,... khiến cho
nhu cầu về nước giải khát của con người ngày càng tăng lên khiến cung hàng hóa nước giải khát
sẽ có tiềm năng phát triển lâu dài đặc biệt là các hãng sản xuất nước giải khát từ các loại trà, thảo mộc .
2.4. Nhận xét tiềm năng và khuyến nghị. 2.4.1. Tiềm năng.
Yếu tố kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng ổn định
Sự bùng nổ dân số của một quốc gia dân số trẻ, cùng với sự tăng lên của thu nhập bình
quân đầu người (đạt mốc 4500 đô la Mỹ/người/năm vào năm 2024 theo tổng cục thống kê) đã tạo 17
đòn bẩy cho sự phát triển của ngành nước giải khát Việt Nam.
Dự báo của Research and Markets cho thấy, doanh số bán hàng trong ngành nước giải
khát Việt Nam sẽ đạt 7,453 tỷ lít vào năm 2033, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là
4,8% từ năm 2024 đến năm 2033. Riêng trong năm 2024, tổng tiêu thụ nước giải khát tại Việt
Nam đạt 4,658 tỷ lít, tăng 4,8% so với năm 2023, mang lại doanh thu 8,78 tỷ USD.
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Việt Nam nằm ở vị trí địa lý thuận lợi trong khu vực Đông Nam Á, giáp với nhiều quốc
gia lớn và gần các tuyến đường hàng hải quan trọng. Điều này giúp Việt Nam trở thành một trung
tâm giao thương quan trọng giữa các nước trong khu vực và thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Xu hướng này đã tạo cơ hội cho cho các doanh nghiệp
nước giải khát Việt Nam phát triển thông qua các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham
gia như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), hiệp định
Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
Sự năng động của thị trường.
Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sức khỏe, dẫn đến sự suy giảm của nước ngọt
có ga và sự gia tăng của các sản phẩm như trà xanh, nước trái cây ép và nước bổ dưỡng, với
36,97% thị phần thuộc về trà, cho thấy sự phổ biến của loại thức uống này, 18,28% thị phần
thuộc về nước tăng lực, cho thấy nhu cầu về năng lượng và sự tập trung vào hiệu quả, 10,91% thị
phần thuộc về nước ép hoa quả, phản ánh xu hướng tiêu dùng lành mạnh.
Sự gia tăng của các sản phẩm mới với lợi nhuận cận biên cao đã thu hút nhiều công ty
mới tham gia thị trường, dẫn đến sự đa dạng và sôi động hơn.
Yếu tố chính trị, xã hội
Chính sách của chính phủ.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chương trình
hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành nước giải khát. Các chương trình này
bao gồm việc cung cấp thông tin về thị trường, tư vấn pháp lý và hỗ trợ tài chính. Những hỗ trợ
này giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua khó khăn tài chính, duy trì hoạt động sản xuất và
cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, việc này cũng góp phần tạo ra môi trường kinh doanh bình
đẳng hơn giữa các doanh nghiệp lớn và nhỏ, từ đó thúc đẩy sự phát triển đa dạng của ngành nước giải khát.
Tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm: Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp tăng
cường quản lý chất lượng sản phẩm nước giải khát thông qua việc ban hành các tiêu chuẩn kỹ
thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm. Những quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
và nâng cao uy tín của ngành nước giải khát. Việc tăng cường quản lý chất lượng không chỉ giúp
giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm mà còn nâng cao niềm tin của người tiêu dùng đối với sản
phẩm nước giải khát nội địa. Điều này có thể đưa đến sự gia tăng doanh thu cho các doanh
nghiệp tuân thủ quy định chất lượng.
Cơ cấu dân số vàng.
Việt Nam là một đất nước có cơ cấu dân số trẻ. Số người trong độ tuổi thanh thiếu niên từ
15-40 tuổi đạt gần 34.4% vào năm 2020, là độ tuổi được Euromonitor đánh giá là có nhu cầu lớn 18
nhất về giải khát không cồn tại Việt Nam.
Rõ ràng là giới trẻ có nhu cầu lớn về nước giải khát do nước giải khát đóng chai tiện lợi,
nhanh gọn trong khi nhóm người lớn tuổi hơn thiên về sử dụng các loại trà và cà phê nóng tự pha
chế. Hơn thế nữa, người trẻ cũng có thiên hướng sử dụng các dịch vụ ăn uống ngoài cửa hàng,
hay tham gia vào các hoạt động vui chơi giải trí, đi nhảy, đi hát, nơi mà được tiêu thụ nước giải khát rất nhiều. 2.4.2. Khuyến nghị.
Đối với doanh nghiệp.
Với nền kinh tế đang tăng trưởng với tốc độ khả quan trong khu vực (trung bình từ 6-8%
mỗi năm), Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho việc khởi nghiệp nước giải khát.
Tuy nhiên, để tạo dựng và khẳng định vị thế, doanh nghiệp cần thấu hiểu thị trường và có chiến
lược rõ ràng. Bên cạnh đó, thật hiểu rõ vị trí của bản thân và sức cạnh tranh đối với các đối thủ
trên con đường kinh doanh khắc nghiệt với sự hiện diện của các ông trùm khổng lồ trong ngành nước giải khát này.
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Khoa học công nghệ đóng vai trò quan
trọng trong ngành nước giải khát, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nguyên liệu,
nhiên liệu tiêu thụ, vấn đề môi trường và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, các
doanh nghiệp lớn cần đầu tư vào việc xây dựng các phòng nghiên cứu hoặc trung tâm nghiên cứu
với hệ thống trang thiết bị chuyên nghiệp hiện đại, đội ngũ nghiên cứu viên chất lượng cao để
phát triển sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có.
Phát triển nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu là điều kiện tiên quyết quyết định chất lượng
sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Quy hoạch nguồn nguyên liệu hợp lý đem đến
khả năng cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp cũng như quy hoạch phát triển ngành hợp lý hơn và
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành. Doanh nghiệp cần phát triển nguồn nguyên liệu một
cách có kế hoạch để đảm bảo đầu vào cho sản xuất, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Xây dựng và bảo vệ thương hiệu: Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, lựa
chọn mua hàng tại nơi thuận tiện nhất. Vì vậy, vai trò của bên trung gian, đặc biệt là các nhà bán
lẻ rất quan trọng. Doanh nghiệp nên xây dựng và phát triển hệ thống đại lý và tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cũng cần trang bị chiến lược marketing độc đáo để đạt được các mục tiêu tiếp cận
đến nhiều người tiêu dùng hơn.
Đối với chính phủ.
Chính phủ cần đưa ra các chính sách, quy định hợp lý, minh bạch để đảm bảo thị trường
cạnh tranh bình đẳng, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, các doanh
nghiệp mới và nhỏ trong ngành cần được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư để tăng tính đa dạng và cạnh
tranh trên thị trường. Các tổ chức quốc gia như Cục Sở hữu Trí tuệ Nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ cần nâng cao công nghệ để bảo vệ thương hiệu, kiểu dáng, mẫu mã; phát hiện và
xử lý các hành vi vi phạm bản quyền (làm giả, nhái nhãn hiệu...) và gian lận thương mại gây thiệt
hại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và uy tín của ngành. 19
Bên cạnh đó, nhà nước cần bổ sung và điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm phù hợp với điều kiện trong nước và thông lệ quốc tế, tăng cường các
hoạt động chứng nhận, đảm bảo và công nhận lẫn nhau về chất lượng. Tài liệu tham khảo
An Bảo. 2024. Thị trường nước giải khát Việt Nam 2024: Cuộc đua sôi động và
những xu hướng nổi bật. [Online]
Available at: https://kinhtedouong.vn/thi-truong-nuoc-giai-khat-viet-nam-2024-cuoc-dua-
soi-dong-va-nhung-xu-huong-noi-bat-102385.html
2024. Phân tích hành vi khách hàng trong ngành hàng nước giải khát. [Online]
Available at: https://kompa.ai/phan-tich-hanh-vi-khach-hang-nganh-nuoc-giai-khat-p1/
Nguyễn Thị Quỳnh Chi, N. T. T. H., 2016. NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA MẶT HÀNG NƯỚC GIẢI KHÁT KHÔNG CỒN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
Tạp chí KINH TẾ ĐỐI NGOẠI.
Q2 2024. Vietnam Food And Drink Rood And Drink Report Includes 5-year
forecasts to 2028, BMI – A Fitch Solutions Company 20