



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu về thói quen sử dụng mì ăn liền của sinh viên Tên môn học: : Kinh tế vi mô Mã học phần: : ECO01A Mã lớp học phần: : K23ECO01A07
Giảng viên hướng dẫn: : Ths. Bùi Hồng Trang Nhóm thực hiện: : Nhóm số 6
HÀ NỘI – Ngày 16 tháng 11 năm 2023 BÀI TẬP LỚN 1
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu về thói quen sử dụng mì ăn liền của sinh viên
Danh sách thành viên nhóm thực hiện:
1. Bùi Phương Anh: 25A4071221 (Nhóm trưởng)
2. Lê Tâm Đan: 25A4071573
3. Phạm Mạnh Tuấn Anh: 25A4071230
4. Hoàng Hải Hà: 26A4052069
5. Đỗ Ngọc Anh: 22A4060316
6. Phan Thị Như Quỳnh: 26A4052528
7. Bùi Nhật Vy: 26A4052541
8. Nguyễn Thị Thanh Tuyền: 26A4052540
9. Vũ Ngọc Ánh: 26A4052060
10. Nguyễn Thị Khánh Chi: 26A4052061
11. Hoàng Thị Ngọc Lan: 26A4052505 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Bùi Hồng Trang
– giảng viên bộ môn Kinh tế vi mô. Trong suốt quá trình học tập, cô đã rất tâm huyết
dạy và hướng dẫn cho chúng em nhiều điều bổ ích trong môn học và kỹ năng làm một 2
bài nghiên cứu để chúng em có đủ kiến thức thực hiện bài nghiên cứu này. Tuy nhiên
vì kiến thức chúng em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em
chúc cô luôn mạnh khỏe, luôn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! LỜI NÓI ĐẦU
Từ xa xưa, nhân gian thường có câu “Thời gian là vàng là bạc”, câu nói này
càng có ý nghĩa hơn trong lối sống bận rộn và hiện đại như ngày nay. Do đó, nhu cầu
của con người về các loại thực phẩm ăn nhanh ngày càng nhiều, thị trường “Mì ăn
liền” cũng ngày càng nóng lên. Một cuộc chiến khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong
thị trường mì ăn liền tại Việt Nam đang trong hồi gay cấn. Để có thể tồn tại trong cuộc
chiến này các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến dây chuyền sản xuất, tung ra
những sản phẩm hấp dẫn hơn và đẩy mạnh các chiến dịch marketing. Vì vậy tìm hiểu
về nhu cầu và thói quen sử dụng mì ăn liền của người dân Việt Nam và đưa ra các
chiến lược marketing nhất định, phù hợp là vô cùng thiết yếu. Tuy nhiên do thời gian
còn hạn chế, nên nhóm chúng em chỉ khảo sát với phạm vi là sinh viên hiện nay, vì
sinh viên là tầng lớp sử dụng mì ăn liền nhiều nhất trong xã hội. MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................3 3
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................3
1.1. Đặt vấn đề...........................................................................................................5
1.2. Lý do chọn đề tài................................................................................................6
1.3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................7
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...........................................................................7
1.5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................7
PHẦN 2: GIỚI THIỆU BỐI CẢNH CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN......7
2.1. Diễn biến cầu của mì ăn liền...............................................................................7
2.2. Diễn biến cung của mặt hàng mì ăn liền:............................................................8
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG...............................................................10
Thực hiện khảo sát trên 187 người là sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội, các
câu trả lời là ngẫu nhiên..............................................................................................10
3.1. Thông tin về kết quả khảo sát...........................................................................10
3.2. Quy trình ra quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm.........................................11
3.2.1. Các tiện lợi khi sử dụng mì ăn liền.............................................................11
3.2.2. Tần suất sử dụng mì ăn liền trong 1 tuần...................................................12
3.2.3. Địa điểm thường mua mì ăn liền................................................................12
3.2.4. Giá cả mì ăn liền đối với sinh viên.............................................................12
3.2.5. Mong muốn của sinh viên về thị trường mì ăn liền trong tương lai...........13
3.2.6. Một số ý kiến khác về thị trường mì ăn liền ở Việt Nam hiện nay.............14
PHẦN 4: MÔ PHỎNG ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN
LIỀN............................................................................................................................14
4.1. Mô phỏng đường cầu.......................................................................................14
4.2. Biến động giá cả...............................................................................................15
4.3. Các nhân tố tác động.........................................................................................15
PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN..................16
5.1. Đánh giá............................................................................................................16
5.2. Nhận xét............................................................................................................17
5.3. Khuyến nghị......................................................................................................17
5.3.1. Cơn bão thị trường mì ăn liền....................................................................17
5.3.2. Phát triển liên kết giữa mì gói với các sản phẩm khác...............................18
5.3.3. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu................................................................18
5.3.4. Thúc đẩy bán hàng tại những nơi tiềm năng..............................................19
KẾT LUẬN.................................................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO:..........................................................................................20 4
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 5 1.1. Đặt vấn đề
Trong lối sống bận rộn hiện nay, hàng hóa ngày càng trở nên phong phú, đa
dạng nhưng hiếm có sản phẩm nào lại có “tầm phủ sóng” rộng như mì ăn liền. Cũng
hiếm có sản phẩm nào đáp ứng được khẩu vị của cả người giàu lẫn người nghèo như
nó. Và vì vậy, cuộc đua giành giật thị trường của những gói mì xem ra khá hấp dẫn,
cho nên việc tìm hiểu hành vi tiêu dùng mì ăn liền là rất cần thiết.
Mì ăn liền là một sản phẩm ngũ cốc ăn liền, dạng khô và được đóng gói cùng
gói bột súp, dầu gia vị, nguyên liệu sấy khô,… Gia vị thường được đóng thành từng
gói riêng hoặc được rót sẵn chung với vắt mì (mì ly). Hiện nay, mì ăn liền là một loại
thức ăn rất phổ biến, đa phần được người tiêu dùng ưa chuộng và còn là sản phẩm hữu
ích hầu như luôn có mặt trong mỗi gia đình. Mì ăn liền có rất nhiều ưu điểm lớn, điển
hình có 5 ưu điểm đó là:
+ Sự tiện lợi: đây cũng là lý do mà mì ăn liền được nghiên cứu và sản xuất.
Với cách chế biến chưa đầy 5 phút, chúng ta đã có ngay một tô mì nóng hổi, thơm ngon và no lâu.
+ Tiết kiệm thời gian: vì tiêu chí tiện lợi được đặt ra khi sản xuất mì ăn liền
nên, giai đoạn chuẩn bị cũng như chế biến mì rất nhanh chóng. Đây là món ăn phù hợp
với tiêu chí của những người làm việc bận rộn như dân văn phòng, sinh viên.
+ Giá thành rẻ: trên thị trường mì ăn liền ngày nay, có rất nhiều thương hiệu
mì ra đời với giá thành chênh lệch ít cũng có mà nhiều cũng có. Tuy nhiên chỉ với
3,000 – 5,000 VND là ta có ngay một gói mì ăn liền cho bữa ăn đạm bạc. Chính vì giá
thành rẻ mà nó trở thành món ăn “thần thánh” đối với sinh viên và tầng lớp lao động.
+ Cung cấp năng lượng tức thời: với thành phần chính là bột lúa mì, được xếp
vào nhóm lương thực, cho nên khi ăn mì ăn liền vẫn sẽ cung cấp được nguồn năng
lượng nhất định đủ để cơ thể hoạt động trong một buổi.
+ Thời gian bảo quản lâu: vừa có ưu điểm “ăn liền” lại còn bảo quản được thời
gian dài tầm 6 tháng đến 1 năm, mì ăn liền được xếp vào những món ăn mang tinh
thần dự trữ, cứu trợ, đề phòng những sự cố bất ngờ (thiên tai, dịch bệnh,...) cho xã hội.
=> Những ưu điểm trên là lý do để sinh viên yêu thích và lựa chọn mì ăn liền
làm một trong những thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống. 6
1.2. Lý do chọn đề tài
Tuy nhiên, bước vào thời buổi công nghệ hiện đại, mức sống và nhu cầu của
người tiêu dùng ngày càng tăng cao, đã chuyển từ “ăn no mặc bền” sang “ăn ngon mặc
đẹp” cho nên dù thị trường mì ăn liền Việt Nam phần lớn nằm ở phân khúc bình dân
tập trung vào sản phẩm có gốc mì những vấn đề chất lượng ngày càng được quan tâm
nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe của người tiêu dùng, không ngừng chú trọng đến an
toàn vệ sinh thực phẩm thông qua các tiêu chuẩn cao về chất lượng.
Nhận thức được điểm then chốt này của thị trường mì ăn liền. Nhóm số 3
chúng em nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm mì ăn liền của
sinh viên” nhằm tìm hiểu hành vi tiêu dùng, thị hiếu cũng như sự quan tâm về vấn đề
chất lượng với thị trường bình dân mà rất phổ biến này của người tiêu dùng nói chung
và sinh viên nói riêng. Bên cạnh đó còn cung cấp thêm những thông tin hữu ích cho
doanh nghiệp để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm qua đó thỏa mãn tốt hơn nhu
cầu của người tiêu dùng và đề xuất một số giải pháp để tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Bài tiểu luận nhằm giúp chúng ta tìm hiểu sâu về thói quen tiêu dùng mì ăn
liền của sinh viên Việt Nam hiện nay. Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về diễn
biến cung, cầu của thị trường mì ăn liền và đề xuất khuyến nghị để thị trường hoạt động hiệu quả.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thói quen tiêu dùng mì ăn liền hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên Việt Nam hiện nay đang tiêu dùng mì ăn liền.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, đánh giá thực trạng thói quen tiêu dùng mì ăn liền,
diễn biến cung cầu của thị trường mì ăn liền.
Phương pháp nghiên cứu, so sánh, dựa trên số liệu thống kê thực tế nhằm đưa
ra dữ kiện chi tiết cho thấy rõ thói quen sử dụng mì ăn liền và diễn biến của thị trường 7
mì ăn liền, từ đó nêu ra được những giải pháp thích hợp và khuyến nghị để thị trường
phát triển theo hướng tích cực.
PHẦN 2: GIỚI THIỆU BỐI CẢNH CHUNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN
2.1. Diễn biến cầu của mì ăn liền
- Khách hàng mục tiêu:
+ Mì là sản phẩm bình dân, khách hàng mục tiêu ở đa dạng độ tuổi nhưng chủ
yếu là từ 18-35 tuổi, được ưa chuộng bởi sự tiện lợi và nhanh gọn, tối đa hóa thời gian
để dành cho công việc và học tập.
+ Ngoài ra, các bà nội trợ và nhân viên văn phòng là những đối tượng khách
hàng mà các doanh nghiệp muốn hướng tới.
- Xu hướng tiêu dùng mì ăn liền ở Việt Nam hiện nay:
+ Theo dữ liệu từ Hiệp hội mì thế giới (WINA), trong 2 năm đại dịch Covid-
19, tiêu thụ mì gói tại Việt Nam tăng vọt. Vượt qua Ấn Độ và Nhật Bản. Và thị trường
tiêu thụ mì gói vẫn tiếp tục tăng, cho đến thời điểm hiện tại đã vượt qua cả Hàn Quốc.
- Trong năm 2020, Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 3 về tiêu thụ sản
lượng mì gói với 7 tỷ gói (tăng 29%) (sau Trung Quốc và Indonesia).
- Năm 2021, Việt Nam tiêu thụ 8,56 tỷ gói, tăng hơn 20% so với 2020.
- Năm 2022, mức sản lượng tiêu thụ đạt khoảng 8,48 tỷ gói.
- Năm 2023, trong 10 tháng đầu sản lượng và doanh số sản phẩm mì ăn liền
tăng lần lượt 25% và 15% so với cùng kỳ năm 2022. Trong tháng 9-2023, mức tăng
trưởng sản lượng so với cùng kỳ năm ngoái là 30% và tăng trưởng doanh số là 34%.
=> Xét về tốc độ tăng trưởng, không có thị trường nào trong top 10 vượt được.
=> Cũng theo số liệu của WINA, năm 2021, Việt Nam đã vượt qua Hàn Quốc
để trở thành quốc gia có mức tiêu thụ mì ăn liền bình quân đầu người cao nhất thế giới.
Trung bình, mỗi người Việt tiêu thụ 87 gói mì/năm.
2.2. Diễn biến cung của mặt hàng mì ăn liền:
- Tình hình sản xuất:
+ Theo thống kê của Bộ Công Thương vừa công bố cho biết, Việt Nam hiện
có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền, sản lượng khoảng 50 tỷ gói/năm. 8
+ Tại Việt Nam, hiện có khoảng 50 công ty sản xuất mì ăn liền, bao gồm cả
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên, đa số thị phần lại nằm trong tay số
ít doanh nghiệp, gồm Công ty CP Acecook Việt Nam; Tập đoàn Masan; Công ty CP
Thực phẩm Á Châu (Asiafoods). Ước tính, bộ 3 nhà sản xuất này đang nắm khoảng 70% thị phần mì gói trong nước.
- Công nghệ sản xuất phát triển, với cơ sở hạ tầng hiện đại, quy trình sản xuất
và đảm bảo chất lượng theo chuẩn quốc tế và quy định Việt Nam. Mì gói Việt Nam
ngày càng được đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm, được người dùng tin cậy. Từ
đó góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tăng cung hàng hóa.
- Mì là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Hiện nay,mì ăn liền Việt Nam đã và
đang xuất khẩu tới hơn 40 quốc gia trên toàn thế giới.
- Sức ép lớn từ “mì ngoại”: Sự xuất hiện của rất nhiều loại mì ăn liền ngoại
nhập thời gian gần đây đang đặt ra nhiều sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong
nước. Trước sự thay đổi không ngừng của thị hiếu khách hàng, các hãng mì nội và
ngoại đều thay đổi không ngừng để thu hút người tiêu dùng.
=> Nhiều chủng loại từ mì gói giấy, mì ly, mì tô cùng các hương vị mới lạ,
hấp dẫn, kèm với bao bì bắt mắt, thu hút.
- Những loại mì ăn liền phổ biến trên thị trường hiện nay: 9
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại mì ăn liền, trong đó phổ biến nhất
có thể kể đến là: Mì Hảo hảo, Mì Indomie, Mì ba Miền, Mì Omachi, Mì Kokomi.....
- Các phân khúc hiện tại trên thị trường mì ăn liền: Phân khúc Giá cả Tên sản phẩm Hình ảnh minh họa Giá của mỗi Hảo Hảo, Kokomi, Bình dân gói từ 5000 Ba Miền, Gấu Đỏ đồng trở xuống Giá từ 5000 Omachi, Cung Tầm trung đến dưới Đình, Indomie 10000 đồng SiuKay, Samyang, Cao cấp Từ 10000 các loại mì dạng đồng trở lên hộp 10
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG
Thực hiện khảo sát trên 187 người là sinh viên trên địa bàn thành phố Hà
Nội, các câu trả lời là ngẫu nhiên.
3.1. Thông tin về kết quả khảo sát
Hình 3.1.1. Khảo sát về giới tính của đáp viên
Trong số 187 tham gia khảo sát, phần lớn đáp viên là nữ, cho thấy đáp viên là
nữ giới cung cấp thông tin về các yếu tố sử dụng mì ăn liền sẽ chi tiết hơn đáp viên nam.
Hình 3.1.2. Khảo sát về nhu cầu sử dụng mì ăn liền của sinh viên từng năm học
Nhóm đã thực hiện khảo sát từ nhiều sinh viên ở nhiều độ tuổi khác nhau, đa
dạng từ năm nhất đến năm tư, trong đó, số lượng sinh viên năm nhất đông đảo hơn cả khi chiếm tới 67,4%. 11
3.2. Quy trình ra quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm
3.2.1. Các tiện lợi khi sử dụng mì ăn liền
Sinh viên sử dụng mì ăn liền vì nhiều lý do khác nhau, mỗi sinh viên đều cảm
nhận được sự tiện lợi khi sử dụng mì ăn liền. Trong đó có đến 135 ý kiến (chiếm
72,2%) cho rằng sử dụng mì ăn liền vì nó tiện lợi và nhanh chóng; 82 ý kiến (43,9%)
chọn mì ăn liền vì lười nấu các món ăn khác trong khi thao tác để có 1 bát mì lại rất
nhanh chóng; 63 ý kiến (chiếm 33,7%) cho rằng họ muốn thay đổi khẩu vị nên đã chọn
mì ăn liền và 30 người cho rằng họ dùng mì ăn liền như 1 bữa phụ bên cạnh các bữa
chính trong ngày. Số còn lại là các lý do cá nhân khác nhau.
3.2.2. Tần suất sử dụng mì ăn liền trong 1 tuần
Hầu hết các đáp viên đều sử dụng mì ăn liền khá thường xuyên với hơn 1 nửa
số người tham gia khảo sát đều sử dụng mì ăn liền từ 1-3 lần/ tuần (chiếm 53,5%). Và
top 3 thương hiệu mì ăn liền được hầu hết đáp viên ưa thích nhất là Hảo Hảo, Omachi,
Kokomi với tỷ lệ lần lượt là 67,9%, 40,6%, 30,5%. 12
3.2.3. Địa điểm thường mua mì ăn liền
Có thể thấy kênh phân phối chính của các thương hiệu mì hiện nay là cửa hàng
tạp hoá và các siêu thị (chiếm 77% và 32,6%) cho thấy tầm quan trọng của việc phân
phối sản phẩm bình dân này tới người tiêu dùng nói chung và sinh viên nói riêng.
3.2.4. Giá cả mì ăn liền đối với sinh viên
Phần lớn sinh viên thường chọn mua giá mì ăn liền tương đối thấp và bình
dân. Giá mì này thường nằm ở tầm 10.000 đồng trở xuống hoặc dao động từ 10.000 –
20.000 đồng cho 1 gói mì. Hơn hết, trong trường hợp giá mì có thể tăng gấp đôi, các
đáp viên của khảo sát cho rằng họ sẽ thay đổi tần suất sử dụng theo xu hướng giảm với
sản phẩm này. Điều đó cho thấy rằng các đáp viên lựa chọn sản phẩm mì ăn liền một
phần nhờ gia thành rẻ của sản phẩm ấy, phù hợp với mọi thu nhập. 13
3.2.5. Mong muốn của sinh viên về thị trường mì ăn liền trong tương lai
Qua quá trình khảo sát, nhóm nhận ra rằng đa số đáp viên sẽ quan tâm đến
chất lượng sản phẩm và hương vị nhiều hơn so với các yếu tố khác. Điều này có thể
đến từ việc đa số các sản phẩm mì ăn liền đều có chất lượng ngang nhau như độ dai
của sợi mì, chất bảo quản, các vị mì phổ biến (vị tôm chua cay, vị bò hầm, vị lẩu
thái…), do đó dẫn đến việc họ mong muốn có 1 sự nâng cấp về chất lượng và hương
vị để sản phẩm được hoàn thiện hơn.
3.2.6. Một số ý kiến khác về thị trường mì ăn liền ở Việt Nam hiện nay
Ở câu hỏi này, nhóm để đáp viên nêu ra ý kiến riêng bằng chế độ tự luận. Nhìn
chung các đánh giá đều cho rằng mì ăn liền tại Việt Nam khá đa dạng, phong phú, chất
lượng và giá cả hợp lý. Trong đó, phần lớn ý kiến đều cho rằng mì ăn liền tuy là sản
phẩm tiện lợi, dễ chế biến, giá thành rẻ nhưng nếu sử dụng nhiều và thường xuyên sẽ
gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe khi có chứa chất bảo quản và các chất phụ gia
khác, đặc biệt là gây các bệnh về tim mạch và đột quỵ. Ngoài ra, thị trường mì ăn liền
tại Việt Nam phải tích cực thay đổi và làm mới sản phẩm của mình khi hiện tại đang
phải cạnh tranh với rất nhiều các hãng mì ăn liền khác đến từ nước ngoài với mẫu mã
và hương vị khác lạ nên rất dễ thu hút người tiêu dùng. 14
PHẦN 4: MÔ PHỎNG ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN
4.1. Mô phỏng đường cầu
Như vậy ta có thể thấy, thị trường mì ăn liền ở Việt Nam 2023 vẫn tuân theo
luật cầu mặc cho các yếu tố như sở thích, thói quen, xu hướng và sự phổ biến tác động
vào: lượng cầu của mì ăn liền sẽ giảm xuống khi mức giá của hàng hóa này tăng lên và ngược lại.
4.2. Biến động giá cả
Hiện nay, giá cả của mì ăn liền tại Việt Nam đang có biến động. Dưới đây là
một số dẫn chứng về biến động giá cả của mì ăn liền tại Việt Nam hiện nay:
Giá các sản phẩm ăn liền của thương hiệu Acecook - nhà sản xuất giữ thị phần
sản phẩm ăn liền lớn nhất Việt Nam - vừa vào đợt điều chỉnh mới với mức tăng 3 -
19%, theo các nhà bán lẻ. Trong đó, tăng mạnh nhất là các sản phẩm mì xào khay Táo 15
Quân, từ hơn 171.000 đồng/thùng lên hơn 204.000 đồng/thùng 18 khay, tương ứng tăng 19,3%.
Sản phẩm phở ăn liền Đệ Nhất cũng tăng hơn 16%, với giá mới 207.000
đồng/thùng 30 gói, giá bán lẻ khoảng 8.000 đồng/gói. Các hương vị của nhãn mì Hảo
Hảo có mức tăng bình quân 10,5%, với giá bán lẻ đề nghị khoảng 4.500 đồng/sản phẩm…
Theo ghi nhận, trên thị trường giá mì ăn liền của các hãng cũng có sự phân
hóa như mì Omachi xốt bò hầm giá 252.000 đồng/thùng 30 gói, mì khoai tây Cung
Đình thịt nấm giá 228.000 đồng/thùng 30 gói... chênh lệch khoảng 5% so với trước.
4.3. Các nhân tố tác động
- Số lượng người tiêu dùng
+ Mì gói là một loại thực phẩm phổ biến trên khắp thế giới và quen thuộc với hầu hết gia đình Việt.
+ Khảo sát nhanh của Tuổi Trẻ cho thấy có tới 79% số người trả lời cho rằng
ăn quá nhiều mì ăn liền sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng họ vẫn dùng thường xuyên
vì thích và để tiết kiệm thời gian. - Hàng hóa thay thế
Mặc dù là mặt hàng hướng đến các đối tượng với mức thu nhập trung bình
như sinh viên hay nhân viên văn phòng…….nhưng trên thị trường hiện nay có nhiều
mặt hàng ăn liền khác như cháo gói, phở ăn liền hay ngũ cốc,... Những mặt hàng kể
trên có mức giá chênh lệch không lớn so với mì ăn liền như: Cháo gói : 3000đ -
4000đ/gói, phở ăn liền:10.000đ - 20.000đ/gói, ngũ cốc : 40.000đ - 100.000đ/ hộp.
- Thị hiếu của người tiêu dùng
Có thể thấy người tiêu dùng đặt sự thuận tiên lên hàng đầu với mặt hàng mì
tôm. Khi thời đại dần thay đổi thì nhịp độ sống tăng lên, người dùng cần sản phẩm có
thể dễ dàng tìm thấy và mua ở bất cứ đâu như tạp hóa hay trong các cửa hàng tiện lợi.
Bên cạnh đó, người dùng ưu tiên chọn lựa những hãng mì có giá cả rẻ mà vẫn đảm bảo 16
được độ dinh dưỡng cho bữa ăn của họ. Từ đó có thể thấy sự ‘thuận tiện khi mua’ và
‘giá cả’ là 2 yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến lựa chọn.
Thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua hàng của
người tiêu dùng. Có thể thấy sinh viên là đối tượng tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất bởi
đây là nhóm đối tượng chưa có thu nhập hoặc thu nhập thấp mà mì ăn liền có mức giá
phải chăng phù hợp với kinh tế sinh viên. Tuy nhiên mì ăn liền lại được liệt vào hàng
hóa thứ cấp bởi khi thu nhập của người tiêu dùng tăng đến 1 mức nhất định thì cầu hàng hóa sẽ giảm.
- Kỳ vọng của người tiêu dùng
Đối với những người bận rộn, đặc biệt là các bạn sinh viên với nhiều deadline,
bài tập và hoạt động ngoại khóa thì một bữa ăn bình thường là rất xa xỉ, bởi vậy mì gói
có thể đáp ứng được nhu cầu ăn nhanh, mang tính tiện lợi, tiết kiệm được thời gian tối
ưu để đảm bảo những công việc khác một cách có hiệu quả.
PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN 5.1. Đánh giá
Những năm gần đây, số lượng tiêu thụ mì gói của Việt Nam tăng mạnh, luôn
nằm trong top 5 các quốc gia tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Tuy nhiên, năm 2020 lại
đánh dấu một sự gia tăng đột biến, tăng lên 30% so với năm 2019, 35% so với 2018 và
chễm chệ đứng ở vị thứ thứ 3 trên thế giới về số lượng tiêu thụ.
Đa số sinh viên tiêu dùng mì ăn liền vì mục đích tiết kiệm chi phí và thời gian.
Phân khúc thị trường của sinh viên chủ yếu là trung cấp với số tiền 2-4 ngàn đồng/1
gói mì. Với dạng mì đóng gói chính. Họ biết đến thông tin mì ăn liền chủ yếu qua
quảng cáo , qua các phương tiện truyền thông (gần 70%). Mặt khác việc mua mì ăn
liền trong sinh viên hiện nay đang quan tâm nhiều đến vấn đề chất lượng và an toàn
thực phẩm. Nhưng yếu tố sở thích luôn mang tính chất chủ đạo trong việc lựa chọn mì.
Mặt khác sinh viên sử dụng mì ăn liền lại bỏ qua điều khá quan trọng trong việc lựa
chọn sản phẩm là thành phần dinh dưỡng mà mì ăn liền cung cấp. Và một thông tin
khá quan trọng nữa là theo các ứng viên hương vị chua cay là hương vị được yêu thích 17
nhất (gần 70% ứng viên bình chọn). Ngoài ra yếu tố chi tiêu trung bình hàng tháng
đóng một vai trò khá lớn trong việc sử dụng mì. 5.2. Nhận xét
Thứ nhất, ta thấy được tiềm năng phát triển mì gói tại Việt Nam rất lớn dù
cạnh tranh là vô cùng gay gắt, doanh nghiệp nào không có hệ thống phân phối chuyên
nghiệp; không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thực phẩm; không có chiến lược sản
phẩm và marketing tốt sẽ khó tồn tại.
Thứ hai, sinh viên hiện nay chủ yếu mua sản phẩm mì gói ở những nơi như tạp
hóa, siêu thị là cao nhất.
Thứ ba, giá mì sinh viên thường lựa chọn là những giá bình dân từ 10.000đ trở
xuống hoặc 10.000đ đến 20.000đ.
Thứ tư, các loại mì được sinh viên ưa chuộng : Hảo Hảo, Kokomi, Omachi, ….
Thứ năm, sinh viên lựa chọn mì gói bởi sự tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm
thời gian, hoặc muốn thay đổi khẩu vị nhưng vẫn đáp ứng được giá cả hợp lý với túi tiền. 5.3. Khuyến nghị
5.3.1. Cơn bão thị trường mì ăn liền
Trong thời gian vừa qua, hàng loạt các đề tài nghiên cứu, báo cáo khảo sát
nói về Transfat (một loại chất báo có đồng phân dạng Trans) chứa trong thức ăn nhanh
nói chung và mì ăn liền nói riêng có nhiều tác hại đến sức khỏe. Theo tổ chức Y tế thế
giới (WHO), Trans fat gây tăng mức cholesterol xấu trong máu dẫn đến tăng nguy cơ
bị các bệnh tim mạch. Ngoài ra, khi xâm nhập và đông đặc trong máu, chất béo này
tạo ra những mảnh tiểu cầu dạng mỡ bám vào thành mạch máu, dần dần bịt kín mạch
máu, hậu quả là làm cho máu không lưu thông được gây tắc nghẽn và dẫn đến nguy cơ
đột quỵ. Số liệu Y tế thế giới còn cho thấy bệnh tim mạch cướp đi sinh mạng của hơn
17,5 triệu người và Trans fat là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong. Tại nhiều quốc
gia, Chính phủ đã ban hành cấm dùng các loại dầu có hàm lượng Trans fat cao hoặc
ghi rõ tiêu chí này trên bao bì sản phẩm. Có thể tương lai Việt Nam chúng ta cũng sẽ
có nhiều biện pháp về vấn đề này.
Qua bài khảo sát, rất nhiều người tiêu dùng là sinh viên quan tâm đến Trans
fat trong mì gói. Tuy nhiên, trên thị trường mì ăn liền Việt Nam chưa có nhiều sản 18
phẩm không chứa Trans fat. Chúng ta chỉ có thể biết mỗi sản phẩm mì Tiến Vua với
tiêu chí này được xuất hiện trên quảng cáo. Vì vậy để có thể chiếm lĩnh thị trường mì
ăn liền Việt Nam trong tương lai, chúng ta nên tập trung sản xuất các dòng sản phẩm
không chứa Trans fat. Các dòng sản phẩm này nên tập trung chủ lực mang hương vị
chua cay và chú trọng nước súp, các phụ liệu như hàng , tỏi, sả,… và đặc biệt nên chú
trọng vào sợi mì và có những điều tra chi tiết hơn.
5.3.2. Phát triển liên kết giữa mì gói với các sản phẩm khác
Một phân khúc mới của mì ăn liền đó là dùng mì ăn liền với những sản phẩm
khác. Trong đó: có đến 33,08% khảo sát sinh viên từng dùng mì ăn liền với trứng;
66,54% khảo sát sinh viên dùng mì ăn liền với rau quả và 23,57% khảo sát sinh viên
từng dùng mì ăn liền với thực phẩm khô. Do đó nếu kết hợp các sản phẩm này với mì
ăn liền ta có thể có một phân khúc thị trường mới.
Từ trước đến nay ,các nhà sản xuất mì chỉ mua bán mì theo hình thức đơn lẻ
hoặc kèm theo sản phẩm khuyến mãi, nhưng ít khi thấy mì ăn liền được bán kèm theo
cùng những sản phẩm có thể dùng kèm với mì ăn liền. Chúng ta có thể kết hợp mì ăn
liền cùng nhiều sản phẩm khác. Chẳng hạn mua một thùng mì được tặng một hộp
trứng gà. Mặt khác chúng ta có thể liên doanh cùng một số công ty cung ứng rau quả.
Việc mua một gói mì ăn liền thì được cung cấp rau quả dùng chung với mì ăn liền.
5.3.3. Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu
Đẩy mạnh quảng cáo là công cụ hiệu quả nhất (gần 70% người tiêu dùng biết
đến sản phẩm qua công cụ này) hiện nay, làm rạng danh rất nhiều thương hiệu. Điển
hình như các thương hiệu mì Hảo hảo, Kokomi, Omachi,…. Mặc dù xuất hiện cùng
thời điểm và với hương vị cũng như chất lượng khá giống các mì ăn liền khác nhưng
với sự quảng bá sản phẩm rầm rộ và với tần suất rất cao nên nó trở thành những loại
mì được ưa chuộng nhất hiện nay.
5.3.4. Thúc đẩy bán hàng tại những nơi tiềm năng
Qua khảo sát, sinh viên sống ở kí túc xá ăn mì trung bình 3,98 lần/ tuần. Đây
thực sự là con số khá cao. Mặt khác các sinh viên thường hay mua hàng ở siêu thị nên
mang tính cạnh tranh đối với sản phẩm khác. Các nhà sản xuất nên tranh thủ tấn công
vào thị trường kí túc xá xã tại các trường đại học thông qua việc mở kênh phân phối tại đó. 19 KẾT LUẬN
Hiện nay, trên thị trường, sản phẩm Mì Ăn Liền rất đa dạng về chất lượng và
chủng loại, chính vì thế việc tạo nên một sản phẩm hoàn hảo mang lại sức khỏe cho
người tiêu dùng là điều mà không phải nhà sản xuất nào cũng làm được. Vì vậy, kết
quả của đề tài nghiên cứu là nguồn thông tin rất hữu ích và cần thiết cho nhà sản xuất
trong việc nhận biết: “thói quen sử dụng Mì Ăn Liền” để hoạch định, xây dựng chiến
lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.Từ đó, nhà sản xuất có thể
từng bước định vị sản phẩm Mì Ăn Liền, cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm
tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơn nữa nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng nói chung cũng như hướng vào phát triển phân khúc thị trường sinh viên tốt
hơn, đưa thị trường Mì Ăn Liền trở thành cái bánh thị phần chiếm lĩnh thị trường cao
nhất. Đối với nhóm nghiên cứu thì kết quả nghiên cứu thực sự là một thực tế rất hữu
ích trong việc vận dụng những lý thuyết về hành vi tiêu dùng đã học ở trường. Ngoài
ra, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Thương N. K. B. C. (2023, July 3). Người Việt tiêu thụ khoảng 8,48 tỷ gói mì ăn
liền trong năm 2022. Báo Công Thương Điện Tử, Kinh Tế, Chính Trị, Xã Hội.
https://congthuong.vn/nguoi-viet-tieu-thu-khoang-848-ty-goi-mi-an-lien-trong-nam-2022- 260673.html
2. VnExpress. (2022, December 3). Người Việt tiêu thụ hơn nghìn tấn mì gói mỗi
ngày. vnexpress.net.https://vnexpress.net/nguoi-viet-tieu-thu-hon-nghin-tan-mi-goi-moi-ngay- 4543311.html
3. Mộc B. (2020, December 10). 4 đại gia mì gói thu về hơn 1 tỷ USD mỗi năm,
Masan đang nhanh chóng chiếm thị phần. Copyright (C) by Công Ty Cổ Phần Vccorp. 20