



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
------🙟 🕮 🙝------ BÀI TẬP LỚN
MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ ĐỀ TÀI
Phân tích cầu về dịch vụ tư vấn tâm lý của sinh viên HVNH GVHD :
NGUYỄN THỊ HOÀI THU NHÓM : 5 LỚP : K26TCC 1 THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Trịnh Ngọc Anh 25A4052023 2 Hà Thùy Chi 26A4012444 3 Nguyễn Quỳnh Anh 26A4011062 4 Nguyễn Thị Thu Hòa 26A4011557 5 Hồ Phương Mai 26A4012444 6 Nguyễn Vũ Linh Ngọc 25A4021842 7 Trần Thị Thu Trang 26A4010235 8 Khúc Châu Anh 25A4051644 9 Nguyễn Thị Linh Trang 25A4051654 10 Nguyễn Thanh Mai 25A4050646 11 Bùi Thị Phượng 26A4012926 12 Nguyễn Thị Kiều Nga 24A4012730 13 Vũ Đức Việt 25A4051685 2 MỤC LỤC
I. LỜI MỞ ĐẦU:.........................................................................................5
1. Lý do lựa chọn đề tài............................................................................5
2. Giới thiệu chung...................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................6
4. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................6
II. THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG.......................6
1. Thực trạng............................................................................................6
1.1. Thực trạng chung 6
1.2. Thực trạng sinh viên Học viện ngân hàng 6
1.3. Thực trạng cung 9
2. Nhu cầu thị trường...............................................................................9
2.1. Nhu cầu thị trường chung 9
2.2. Nhu cầu theo khảo sát sinh viên HVNH 10
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:........................................................................10
1. Lý thuyết về cầu:................................................................................10
2. Lý thuyết về cạnh tranh:...................................................................12
IV. PHÂN TÍCH DỰA TRÊN DỮ LIỆU KHẢO SÁT VÀ ĐƯA RA GÓI
DỊCH VỤ PHÙ HỢP.................................................................................13
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu theo kết quả khảo sát....................13 1.1. Thu nhập 13
1.2. Giá hàng hóa liên quan 15
1.3. Thị hiếu và sở thích 15
1.4. Các kỳ vọng của người tiêu dùng 16
2. Gói tâm lý phù hợp với sinh viên......................................................17
V. NỘI DUNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH......................................19 3
1. Nội dung cạnh tranh..........................................................................19
2. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................19
2.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:.........................................................19
2.2. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:.........................................................19
VI. MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC PHÙ HỢP CHO DOANH NGHIỆP......21
1. Chiến lược về sản phẩm.....................................................................21
1.1. Chính sách sản phẩm 21
1.2. Các gói dịch vụ 22
2. Chiến lược về giá................................................................................23
2.1. Chính sách của app 23
2.2. Các chiến lược tăng doanh thu 24
3. Chiến lược phân phối.........................................................................24
4. Chiến lược truyền thông....................................................................24
VII. LỜI CẢM ƠN....................................................................................25
VIII. LỜI CAM ĐOAN.............................................................................25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................26 4 I. LỜI MỞ ĐẦU:
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hóa, cuộc sống con người càng ngày càng cải
thiện, kể cả về đời sống vật chất và tinh thần. Cùng với nhịp sống hối hả, mọi người cần
phải thích nghi nhanh với vòng xoáy công việc, vì thế tất cả mọi người, mọi ngành nghề,
mọi lứa tuổi,giới tính,... đều có khả năng mắc các vấn đề về tâm lí. Chúng ta không nên
xem thường các vấn đề này khi mà ngày nay tỉ lệ tự tử do trầm cảm đang có dấu hiệu gia
tăng ở những người trẻ tuổi. Vì dịch vụ này vốn chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam, mà
chi phí đi khám tâm lý ở các phòng khám rất cao, mà bất tiện trong đi lại và bị động về
mặt thời gian. Từng là những người đã trải qua các trạng thái tâm lý đó và thấu hiểu được
vấn đề này vì thế chúng em mong muốn nghiên cứu một trang web/ một app tư vấn lý
nhằm giúp mọi người ( đặc biệt là giới trẻ ) có thể chia sẻ, xoa dịu những tổn thương
trong tâm hồn mình, giúp họ có thêm tự tin, hòa nhập với cuộc sống. Đồng thời, dịch vụ
được tạo ra dựa trên tinh thần “nối vòng tay lớn, tương thân tương ái, lá lành đùm lá
rách”. Lợi nhuận từ web sẽ được trích ra để hỗ trợ cho dự án “nuôi em” nhằm trao hy
vọng về một cuộc sống đủ đầy cho những em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. 2. Giới thiệu chung
●IlluminateMe- Một ứng dụng được phát triển với mục đích tư vấn tâm lý cho
người dùng. Ở thế hệ 4.0 như hiện nay, tuy công nghệ phát triển ngày càng hiện
đại và vượt bậc, nhưng dường như có thêm nhiều những áp lực đè nặng lên đôi vai
của con người. Từ vấn đề cơm áo gạo tiền, bạn bè hay tình cảm, gia đình, bất kỳ
điều gì cũng có thể dẫn đến sự bức bối trong tinh thần cần được giải toả. Thấu
hiểu được tâm lý đó, khi mà chất lượng sức khỏe vật chất và tinh thần ngày càng
được đề cao, IlluminateMe ra đời như một bước tiến lớn, là một điểm tựa nhằm
tạo tiền đề củng cố cho vấn đề tâm lý đã, đang và sẽ tồn tại ở những con người thế hệ mới.
●IM - Illuminate Me - còn mang ý nghĩa là I am - tôi là, chúng tôi với cương vị là
người sáng lập, mong muốn nhắn nhủ đến những người dùng về việc tự định vị
bản thân, “i am a healthy person, i am a hero of myself, i am just myself”. Cuộc
sống còn nhiều hối hả, giữa những luồng ý kiến quan điểm và đặt nặng của xã hội
ngoài kia, mong rằng bạn sẽ luôn vững vàng bởi bản thân bạn mới là “vật chủ” của
bạn, cũng là lời động viên rằng bạn có thể gây tạo bất kỳ thứ gì bạn muốn chỉ cần
bạn tin vào bản thân mình.
●Được phát triển thông qua quy trình làm việc với các cử nhân bằng giỏi chuyên
ngành tâm lý dưới sự bảo trợ chuyên môn của các chuyên gia đầu ngành, 5
IlluminateMe hứa hẹn sẽ là người bạn đồng hành cùng người dùng ở bất kỳ nơi
đâu, bất kỳ lúc nào chỉ qua một thiết bị điện tử được kết nối mạng.
●Slogan: “Heal and Shine” - Hãy tìm đến IlluminateMe để chúng tôi có thể chữa
lành bạn và khiến bạn toả sáng trở lại. Đừng để những rào cản, khó khăn ngăn trở
bạn đến với thành công.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mỗi một sinh viên đều có hoàn cảnh sống, thu nhập, giới tính, lứa tuổi khác nhau chính vì
thế áp lực họ gặp phải cũng khác nhau, cho nên cần nghiên cứu rõ về nhiều khía cạnh của
vấn đề này để đưa ra được những chiến lược phù hợp. 4. Phạm vi nghiên cứu
- Sinh viên Học viện Ngân hàng.
- HSSV trên địa bàn TP Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Lập bảng hỏi, tiến hành khảo sát qua google forms.
- Tìm hiểu thông tin trên các nền tảng mxh khác.
II. THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG 1. Thực trạng
1.1. Thực trạng chung
Sống trong cuộc sống hiện đại, khi đối diện với nhiều áp lực, một bộ phận người trẻ chưa
được trang bị đầy đủ kỹ năng và khả năng quản lý cảm xúc, đã dẫn đến việc giải quyết
vấn đề một cách rất tiêu cực, như tự làm hại bản thân, tự tử…
1.2. Thực trạng sinh viên Học viện ngân hàng 1.2.1. Độ tuổi
- Theo kết quả khảo sát 100 sinh viên Học viện ngân hàng ta thấy: Độ tuổi của sinh viên chủ yếu từ 18-22 tuổi. 6
Các tài liệu nghiên cứu, cũng như báo chí gần đây cho thấy số lượng sinh viên trong độ
tuổi 18-22 chán học, lười học, chiếm tỷ lệ không nhỏ, các bạn sinh viên có nhiều lúng
túng, khó khăn trong các quan hệ xã hội, trong giao tiếp ứng xử với bạn bè thầy cô,
vướng mắc trong quan hệ với cha mẹ và khó khăn trong việc tìm kiếm nghề nghiệp tương
lai. Đặc biệt, ngày càng gia tăng các sự vụ ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau bắt
nguồn từ hệ quả của các vấn đề tâm lí sức khỏe tinh thần của sinh viên ở nhiều trường đại
học do không có được những sự nhận biết và trợ giúp tâm lý kịp thời đã dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc. 1.2.2. Giới tính
- Theo kết quả khảo sát sinh viên Học viện ngân hàng : + 65 % là sinh viên nữ. + 35 % là sinh viên nam. 7 Total 25 23 20 15 Total 10 5 5 4 4 0 Chưa bao giờ Rất thường xuyên Thỉnh thoảng Thường xuyên
Mức độ sinh viên nam gặp vấn đề tâm lý Total 60 51 50 40 Total 30 20 13 10 34 0 Chưa bao giờ Rất thường xuyên Thỉnh thoảng Thường xuyên
Mức độ sinh viên nữ gặp vấn đề tâm lý
Qua hai biểu đồ trên ta thấy vấn đề tâm lý không phân biệt giới tính dù là nam hay nữ
cũng rất dễ gặp phải vấn đề tâm lý. Trong đó mức độ thỉnh thoảng gặp vấn đề tâm lý ở cả
nam và nữ là cao nhất có thể do những căng thẳng học tập, áp lực từ môi trường nhất thời
sinh ra từ cuộc sống hàng ngày.
1.2.3. Hướng giải quyết của sinh viên trước vấn về tâm lý bản thân gặp phải
+ Chỉ có 12% sinh viên đã từng chia sẻ với nhà tâm lý, đây là một con số rất ít.
+ Còn lại phần lớn sinh viên không và chưa từng chia sẻ với nhà tâm lý chiếm đến 88%. 8
Có thể bởi vì các bạn chưa nhận thức được mức độ nghiêm trọng mà vấn đề rối loạn tâm
lý có thể gây ra để đi tìm kiếm sự hỗ trợ từ các nhà tâm lý hoặc có thể các bạn sinh viên
chưa thực sự tự tin và tìm được cơ sở tâm lý phù hợp để chia sẻ những khó khăn về vấn đề tâm lý của mình.
1.3. Thực trạng cung
1.3.1. Thực trạng cung dịch vụ app tâm lý trên thị trường
Hiện nay, dịch vụ tư vấn sức khỏe tâm thần và tâm lý xã hội mới được cung ứng và lưu
thông qua các trung tâm bảo trợ và công tác xã hội, bệnh viện tâm thần và phòng khám
tham vấn học đường, chất lượng và độ bao phủ của các dịch vụ này còn giới hạn và
thường tập trung vào những rối loạn tâm lý nặng.
1.3.2. Lý do chọn cung cấp dịch vụ app tâm lý
Ứng dụng công nghệ thông tin một mặt giải quyết những vấn đề tâm lý để góp phần cung
cấp thông tin dịch vụ, giúp sinh viên có vấn đề về sức khỏe tâm thần, những mặc cảm
không muốn tiếp xúc trực tiếp để có thể tiếp cận với các dịch vụ tư vấn tâm lý, định
hướng hành vi lành mạnh cho sinh viên, nhằm ngăn ngừa nguy cơ tự tử hoặc phạm tội ở sinh viên.
Xuất phát từ những thực trạng trên, nhóm chúng em có ý tưởng xây dựng app tâm lý
IlluminateMe – Một ứng dụng được phát triển với mục đích tư vấn tâm lý cho người tiêu
dùng đặc biệt là sinh viên Học viện ngân hàng. Nhằm tạo ra một nền tảng ứng dụng tư
vấn, chăm sóc sức khỏe tâm thần cho sinh viên.
2. Nhu cầu thị trường
2.1. Nhu cầu thị trường chung
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu được chăm sóc, đảm bảo sức khỏe cả về thể
chất lẫn tinh thần của con người càng được nâng cao.
Tham vấn và trị liệu tâm lý để giải tỏa những trạng thái tâm lý tiêu cực, đảm bảo sức
khỏe tinh thần, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống là một nhu cầu chính đáng trong cuộc sống hiện đại. 9
Nhìn nhận đúng về vai trò, tác dụng của hoạt động này là điều cần thiết để các hoạt động
liên quan đến tham vấn, trị liệu tâm lý phát huy hiệu quả, giúp mỗi cá nhân có giải pháp
ứng phó phù hợp, giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong đời sống hàng ngày.
2.2. Nhu cầu theo khảo sát sinh viên HVNH
Sau khi tìm hiểu về thực trạng khó khăn tâm lý (thể hiện thông qua các vấn đề tổn thương
sức khỏe), nhóm chúng em đưa ra câu hỏi về nhu cầu được tư vấn tâm lý ở sinh viên
trong các lĩnh vực khó khăn như: học tập, nghề nghiệp, mối quan hệ xung quanh trong biểu đồ dưới:
Dựa vào kết quả khảo sát 100 sinh viên Học viện ngân hàng,chúng em đưa ra kết luận:
vấn đề mà sinh viên mong muốn được tư vấn nhất là vấn đề Khó khăn trong học tập
(42%) , sau đó là vấn đề Khó khăn trong các mối quan hệ xung quanh (38%) và cuối
cùng là vấn đề Khó khăn trong nghề nghiệp (20%). III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1. Lý thuyết về cầu:
- Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng
mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
- Lượng cầu là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả
năng mua tại một mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. - Biểu diễn cầu: ●Biểu cầu ●Đường cầu ●Hàm cầu
- Hàm cầu là một biểu thức toán học thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố
xác định cầu về một loại hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định.
●Biểu diễn cầu dưới dạng biểu thức toán học QD = f(P) 10 ●Hàm cầu tuyến tính QD = aP + b P = cQD + d - Luật cầu:
Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn nếu như giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuống. P ↑ → QD ↓ P ↓ → QD ↑
Thay đổi giá hàng hóa gây ra sự vận động dọc theo đường cầu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
*Thu nhập (I): Thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua
hàng của người tiêu dùng. Thu nhập tăng khiến người tiêu dùng cảm thấy giàu có hơn.
Liệu họ có tăng mua tất cả hàng hóa hay không?
●Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Những hàng hóa này
được gọi là hàng hóa thông thường.
●Tuy nhiên, đối với một số hàng hóa, khi thu nhập tăng đến một mức độ nhất định
thì cầu sẽ giảm. Những hàng hóa này được gọi là hàng hóa thứ cấp.
*Giá hàng hoá liên quan (Py):
Hàng hóa liên quan là những hàng hóa có quan hệ với nhau trong việc thỏa mãn một nhu
cầu nào đó của con người. Một thay đổi trong giá của hàng hóa liên quan có thể làm tăng 11
hoặc giảm cầu đối với hàng hóa nghiên cứu, tùy thuộc vào việc hàng hóa đó là thay thế hay bổ sung. + Hàng hoá bổ sung:
Hàng hóa được gọi là hàng hóa bổ sung cho nhau khi chúng được sử dụng cùng với nhau
để thỏa mãn một nhu cầu nhất định của người tiêu dùng.
VD: thiết bị điện và nguồn điện, điện thoại di động và dịch vụ mạng, ô tô và xăng,… + Hàng hoá thay thế:
Hàng hóa được gọi là hàng hóa thay thế cho nhau khi chúng cùng thỏa mãn một nhu cầu
nào đó của người tiêu dùng (mức độ thỏa mãn đem lại cho người tiêu dùng có thể khác nhau).
VD: CoCa và Pepsi, trà và cà phê…
*Thị hiếu (T): Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa
dịch vụ. Khi thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi, cầu đối với một hàng hóa dịch vụ
cũng thay đổi theo.Nếu người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm hơn thì cầu về hàng hóa đó
tăng lên. Ngược lại, nếu hàng hóa bị kém yêu thích hơn, người tiêu dùng sẽ ít mua hàng
hóa hơn, cầu về hàng hóa giảm.
*Kỳ vọng (E): Nếu giá của một mặt hàng nào đó dự kiến sẽ tăng trong tương lai gần,
người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa đó hơn so với thường ngày. Trong tình huống đó,
họ sẽ tránh phải trả tiền cao hơn trong tương lai. Tương tự, khi người tiêu dùng kỳ vọng
rằng trong tương lai giá hàng hóa sẽ giảm, thì ở hiện tại họ sẽ tạm hoãn một phần tiêu thụ
hàng hóa, khiến nhu cầu hàng hóa hiện tại của họ sẽ giảm.
*Số lượng người tiêu dùng (N): Số lượng người tiêu dùng hàng hóa càng cao, nhu cầu thị
trường của nó càng lớn. Sự gia tăng của người tiêu dùng có thể xảy ra khi ngày càng có
nhiều hàng hóa thay thế được ưa chuộng hơn một mặt hàng cụ thể. Từ đó, số lượng người
mua hàng hoá thay thế sẽ tăng lên. Khi người bán mở rộng sang một thị trường mới để
phân phối hàng hóa, hoặc khi có sự tăng trưởng trong dân số, nhu cầu về một số hàng hóa cũng có thể leo thang.
2. Lý thuyết về cạnh tranh:
Lý thuyết về cạnh tranh là một phần quan trọng của kinh tế học, nghiên cứu về cách mà
các cá nhân và doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong thị trường. Dưới đây là một số
khái niệm và nguyên lý cơ bản liên quan đến lý thuyết về cạnh tranh:
-Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition): Là một mô hình lý thuyết trong đó có nhiều
nhà sản xuất và người tiêu dùng, không có ngưỡng vào ra, sản phẩm của mỗi nhà sản
xuất không khác biệt, và thông tin hoàn toàn minh bạch. Trong mô hình này, không có
một nhà sản xuất nào có khả năng kiểm soát giá cả hoặc ảnh hưởng đến thị trường.
-Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là các dạng cạnh tranh mà không
đáp ứng được tất cả các điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo. Có hai loại chính là cạnh
tranh đa nguyên tố (oligopoly) và cạnh tranh độc quyền (monopoly). 12
-Cạnh tranh đa nguyên tố (Oligopoly): Là một tình hình thị trường trong đó chỉ có một số
ít nhà sản xuất chiếm phần lớn thị trường. Các nhà sản xuất trong oligopoly thường có
khả năng ảnh hưởng lớn đến giá cả và sản lượng trên thị trường.
-Cạnh tranh độc quyền (Monopoly): Là tình hình thị trường trong đó chỉ có một nhà sản
xuất hoặc nhóm nhà sản xuất kiểm soát toàn bộ thị trường. Trong mô hình này, nhà sản
xuất có khả năng kiểm soát giá cả và sản lượng, và thường có lợi ích lớn hơn so với các
nhà sản xuất trong các tình huống cạnh tranh khác.
-Cạnh tranh hoàn hảo dưới hình thức đóng cửa (Monopolistic Competition): Là một dạng
cạnh tranh trong đó có nhiều nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm tương tự nhau, nhưng
có tính phân biệt trong mắt người tiêu dùng thông qua việc quảng cáo,đặc tính sản phẩm, hoặc dịch vụ hậu mãi.
-Điểm cân bằng cạnh tranh (Equilibrium of Competition): Là trạng thái trong đó lực đòn
bẩy giữa cung và cầu dẫn đến một mức giá và một lượng cung cấp ổn định. Điểm cân
bằng này thường được xác định bởi sự giao thoa của cung và cầu trên đồ thị cầu cung.
-Thúc đẩy hiệu suất (Efficiency Promotion): Cạnh tranh có thể thúc đẩy hiệu suất kinh tế
thông qua việc tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và khích lệ sự đổi mới và cải tiến trong sản
phẩm và quy trình sản xuất.
Những nguyên lý và khái niệm trên cùng với các mô hình kinh tế khác nhau giúp mô tả
và dự đoán hành vi của các thị trường và nhà sản xuất trong nền kinh tế.
IV. PHÂN TÍCH DỰA TRÊN DỮ LIỆU KHẢO SÁT VÀ
ĐƯA RA GÓI DỊCH VỤ PHÙ HỢP
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu theo kết quả khảo sát 1.1. Thu nhập
Theo dữ liệu khảo sát về mức thu nhập sinh viên Học viện ngân hàng chúng ta có thể thấy rằng:
●Sinh viên có thu nhập dưới 1.000.000 chiếm 40% cao nhất
●Sinh viên có thu nhập từ 1.000.000 - 3.000.000 chiếm 36%
●Sinh viên có thu nhập từ 3.000.000 - 5.000.000 chiếm 17%
●Sinh viên có thu nhập trên 5.000.000 chỉ chiếm 7% 13
Có thể thấy rằng sinh viên có thu nhập từ >1 - 3 triệu đồng, chủ yếu đến từ chu cấp gia
đình và công việc part time. Điều này rất quan trọng vì thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng mua dịch vụ và nhu cầu của sinh viên Học viện ngân hàng.
Thông thường thì khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua nhiều
hàng hóa và dịch vụ hơn hoặc chất lượng sản phẩm cũng sẽ tốt hơn.
Tuy nhiên thì ảnh hưởng của thu nhập đến cầu phụ thuộc vào bản chất của hàng hóa và
dịch vụ đang được xem xét, ở đây nói đến là dịch vụ tư vấn tâm lý.Tùy theo nhu cầu và
sở thích, ... mà người tiêu dùng sẽ bỏ ra một số tiền tương ứng để phục vụ bản thân.
Theo dữ liệu khảo sát trên 100 sinh viên về nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn tâm lý của
sinh viên Học viện ngân hàng cho thấy:
●Sinh viên có thể chi trả cho dịch vụ tâm lý mỗi tháng từ 100.000-300.000 chiếm 45%.
●Sinh viên có thể chi trả cho dịch vụ tâm lý mỗi tháng từ 300.000-500.000 chiếm 20%.
●Sinh viên có thể chi trả cho dịch vụ tâm lý mỗi tháng từ 500.000-1.000.000 chiếm 14%.
●Sinh viên không có khả năng chi trả cho dịch vụ tư vấn tâm lý mỗi tháng chiếm 21%. 14
1.2. Giá hàng hóa liên quan
Hàng hóa thay thế: Thị trường có rất nhiều loại dịch vụ tư vấn tâm lý với giá thành, chất
lượng khác nhau; bởi vậy mà tùy vào nhu cầu nên sự lựa chọn cũng khác nhau. Và dưới
đây là sở thích của các bạn sinh viên Học viện ngân hàng:
●Dịch vụ tư vấn tâm lý trực tiếp tại văn phòng, trung tâm và dịch vụ tư vấn tâm lý
ẩn danh/chat được nhiều sinh viên chọn nhất với 45 vote.
●Tiếp đến là dịch vụ tư vấn tâm lý Social media chiếm có 36 vote.
●Dịch vụ tư vấn tâm lý qua điện thoại 31 vote.
●Không muốn sử dụng chỉ có 1 vote.
1.3. Thị hiếu và sở thích
Nhìn chung các yếu tố tác động đến việc lựa chọn dịch vụ tư vấn tâm lý của sinh viên Học viện ngân hàng là:
●Khó khăn trong vấn đề học tập chiếm 42%.
●Khó khăn trong nghề nghiệp chiếm 20%. 15
●Khó khăn trong các mối quan hệ xung quanh chiếm 38%.
1.4. Các kỳ vọng của người tiêu dùng
Dưới đây là những mong muốn của các bạn sinh viên Học viện ngân hàng về các app
dịch vụ hỗ trợ tâm lý:
●Hoạt động tham vấn mang tính bảo mật và có nguyên tắc riêng có 67 vote.
●Các nhà tham vấn được đào tạo chuyên nghiệp có 47 vote.
●Dễ dàng tiếp cận hơn có 47 vote.
●Chi phí dịch vụ rẻ hơn có 44 vote.
●Phản hồi nhanh chiếm có 45 vote.
●Có nhiều tích điểm, voucher có 19 vote.
●Tích hợp những khóa học kiểm soát tâm lý và kiểm soát bản thân có 42 vote.
Dưới đây là mong muốn của sinh viên Học viện ngân hàng về tham vấn viên của mình qua app:
●65 sinh viên mong muốn tham vấn viên của mình biết lắng nghe và đây cũng chiếm tỷ lệ cao nhất. 16
●53 sinh viên mong muốn tham vấn viên dạy cho họ kỹ năng mới.
●43 sinh viên mong muốn tham vấn viên hướng dẫn họ lập mục tiêu.
●28 sinh viên mong muốn tham vấn viên chủ động liên lạc với họ.
2. Gói tâm lý phù hợp với sinh viên
Dựa vào những bản thống kê bên trên (và cũng là những khách hàng mục tiêu mà
chúng em sẽ hướng đến) thì ta thấy đa phần khách hàng bên em hướng tới đó là
những bạn sinh viên, thu nhập khoảng từ 3tr trở xuống. Ngoài ra những bạn cần hỗ trợ
về tâm lý còn khá trẻ, nên là các bạn có rất nhiều vấn đề lớn dễ gây ảnh hưởng tới sức
khỏe tinh thần của các bạn và các bạn có nhu cầu lắng nghe cao và rất dễ có thể vực
dậy được tinh thần (dựa vào bảng thống kê trên) quan trọng hơn cả các bạn cũng có
nhu cầu không để lộ bản thân (muốn trò chuyện ẩn danh). Nên nhóm em đã trao đổi
với nhau và đưa ra những chính sách của app như sau: 17
Dựa vào kết quả khảo sát 100 sinh viên Học viện ngân hàng với mức giá và chất lượng như trên ta thấy:
●Có 62% sinh viên mong muốn sử dụng IME trong tương lai
●Còn 38% sinh viên chưa có nhu cầu muốn hoặc không có nhu cầu sử dụng IME trong tương lai 18
V. NỘI DUNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 1. Nội dung cạnh tranh
- Cùng với nhận thức và nhu cầu sức khỏe ngày càng tăng cao của con người, dịch vụ tư
vấn tâm lý online đã và đang có rất nhiều trên thị trường trong nước và thế giới.
- Một số loại hình dịch vụ tư vấn tâm lý online phổ biến hiện nay:
+ Tư vấn tâm lý online qua tin nhắn, chat: Thông qua các ứng dụng chat như Facebook, Messenger, Zalo, ….
+ Tư vấn tâm lý qua điện thoại: Đây là dịch vụ tư vấn trực tuyến thông qua cuộc gọi điện
thoại. Một trong các dự án uy tín cung cấp dịch vụ này và miễn phí là Đường dây nóng Ngày Mai.
+ Tư vấn tâm lý qua videocall + Tư vấn tâm lý qua email
+ Ứng dụng tư vấn tâm lý bao gồm nhiều tính năng (video call, chat, ...): app Carota, Wysa…
- Hình thức cạnh tranh phổ biến của các dịch vụ tư vấn tâm lý online: + Cạnh tranh về giá
+ Cạnh tranh về chất lượng đội ngũ tư vấn
+ Cạnh tranh về kỹ thuật công nghệ…
2. Đối thủ cạnh tranh
2.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Trên thị trường dịch vụ tư vấn tâm lý online, IME có một số đối thủ lớn như: Wysa, Carota, BetterHelp, Woebot…
2.2. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
+ Khoa, phòng khám ở bệnh viện về tư vấn tâm lý
+ Phòng khám, trung tâm tư vấn tâm lý bên ngoài: TT tâm lý trị liệu NHC Việt Nam, Phòng khám Hello Doctor, ...
+ Các cuốn sách về tâm lý…
2.3. Tác động của đối thủ cạnh tranh đối với cầu
Những đối thủ trên có những tác động rất lớn đến cầu dịch vụ bên IME:
a) Làm cầu giảm: Ưu điểm của các đối thủ về thành tựu đã đạt được, chất lượng sản
phẩm và độ tin dùng của người tiêu dùng sẽ khiến cầu giảm. VD: Wysa-Chatbot trị liệu
- Đạt được nhiều thành tựu, giải thưởng lớn: Best app của GG play (2022), top 5
innovations mental health của Forbes (2022), ...=> Tạo dựng sự uy tín về chất lượng dịch vụ. 19
- Hợp tác với nhiều nhãn hàng, trường đại học nổi tiếng trên thế giới: Loreal, Washington
University, Harvard Medical School, ...
- Dịch vụ hiện đã có mặt trên 95 quốc gia, và nhận được 91% phản hồi tích cực từ người
dùng=> Sự phủ rộng và % phản hồi tích cực góp phần thu hút lượng khách hàng mới.
- Các đặc điểm sản phẩm thu hút khách hàng:
+ Dịch vụ miễn phí và đơn giản với giao diện thân thiện với người dùng.
+ Cung cấp hỗ trợ cho một loạt các vấn đề sức khỏe tâm thần.
+ Chatbot cung cấp trợ giúp và lời khuyên 24/7.
=> Những ưu điểm làm nên thương hiệu trên của đối thủ Wysa sẽ là thách thức rất lớn để
khiến khách hàng tin dùng lựa chọn sản phẩm mới ra mắt như IME. b) Làm cầu tăng:
Dựa theo dữ liệu khảo sát về kỳ vọng dịch vụ, những đối thủ trên vẫn chưa đáp ứng được
hoàn toàn các kỳ vọng phổ biến của người tham gia khảo sát:
+ Phần công nghệ, hiệu ứng, phản hồi của ứng dụng chậm, lag, load lâu.
+ Chi phí dịch vụ đắt, không phù hợp với thu nhập hiện tại của người dung.
+ Chứng chỉ của nhà tham vấn tâm lý khó xác định…
=> Cơ hội để IME khắc phục, hạn chế khuyết điểm bên họ từ đó khiến cầu tăng. VD: Ứng dụng Wysa Wysa IME
Hoàn toàn sử dụng ngôn ngữ Tiếng Sử dụng cả Tiếng Anh và Tiếng Việt Anh
(tùy lựa chọn ngôn ngữ của khách hàng)
=> Sự cản trở giao tiếp đối với những 20