HỌC VIỆN N
GÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ TÀI :
TÍCH CẦU CỦA
SINH VIÊN HỌC VIỆN N
GÂN HÀNG
VỀ DỊCH VỤ
TÌM VIỆC LÀM
Giảng viên : Cao Hải
Vân
Lớp : K25-QTKD
C
Nhóm
thực hiện : Nhóm 6
Thành viên :
Nguyễn Thị Trà My
Nguyễn Thị Cúc
Hà Ngọc Hà
Đặng Thị Hân
Nguyễn Thế Nam
Nguyễn Anh Quốc
Phạm Quốc Thái
Vũ Quỳnh Trang
Vũ Thị Thi
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .................................................................
2
1.Tên đề tài ....................................................................................................
2
2.Lý do chọn đề tài ........................................................................................
2
3.Mục đích nghiên cứu ..................................................................................
2
3.1. Mục tiêu chung ....................................................................................
2
3.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................
2
4.Đối tượng nghiên cứu .................................................................................
4
5.Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................
4
5. 1.Phạm vi không gian
.............................................................................. 4
5.2. Phạm vi thời gian ................................................................................
4
6.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................
4
6.1. Phương pháp mẫu hỏi ..........................................................................
4
6.2. Phương pháp phỏng vấn ......................................................................
4
CHƯƠNG 2: SỞ LÝ THUYẾT .................................................................
4
1. Khái niệm cầu: ...........................................................................................
4
2. Luật cầu: ....................................................................................................
5
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu: .................................................................
5
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA SINH
VIÊN HIỆN NAY .....................................................................................................
7
3.1.Tình hình thị trường tìm kiếm việc làm...................................................
7
3.2.1. Khái quát tình hình cung. .................................................................
8
3.2.2. Khát quát về tình hình cầu. ..............................................................
8
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tìm kiếm việc làm của
sinh viên Học viện Ngân hàng.
..................................................................................................... 9
3.3.1 Giá của chính loại hàng hóa đó .........................................................
9
2
3.3.2
. Thu nhập
..
.........
..........
.........
.........
..........
..............
.........
.........
........
1
0
3.3.3
. Giá cả hàn
g hóa liên quan
...
..........
.........
.........
..............
..........
.......
1
1
3.3.4
. Thị hiếu.
..........
.........
..............
.........
..........
.........
.........
..........
..........
11
3.3.5
. Quy m
ô
thị trường
.....
..........
.........
..............
.........
..........
.........
........
13
3.3.6
. Kỳ
vọng
...................
.........
.........
..............
..........
.........
.........
..........
.
13
CHƯƠNG 4: Dự
báo xu hướng giá cả tr
ong thời gian tới
.............
..........
......
14
4.1
Tiêu chí lựa chọn
của người t
iêu dùng
..........
.........
.........
..........
............
1
4
Với các m
4.2
ức giá khác nhau, lượng cầ
u về việc sử dụng
dịch vụ tìm kiếm
việc làm khác nha
u.......
..............
.........
..........
.........
.........
..........
..............
.........
....
16
CHƯƠNG 5 : BÁO
CÁO KẾT
QUẢ
....
.........
..............
..........
.........
.........
......
17
5.1
. Bảng khảo sát
......
.........
..........
..............
.........
.........
..........
.........
.........
...
17
5.2
Kết quả khảo s
át
...........
..........
..............
.........
.........
..........
.........
.........
....
21
KẾT L
UẬN
............
.........
..........
.........
..............
.........
..........
.........
.........
..........
27
TÀI LIỆ
U THAM KHẢO
..................
.........
..........
.........
.........
..............
..........
28
LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên có nên đi làm thêm hay không ?
Và đâu là cách tìm kiếm việc làm cho sinh viên hiệu quả và phù hợp với chuyên
môn ?
Chúng ta không cảm thấy xa lạ với những câu hỏi quen thuộc của các bạn
sinh viên luôn phải suy nghĩ làm sao thể tìm cho mình một công việc phù hợp
nhất . Chính thế nhu cầu tìm việc làm luôn chủ đề nóng được quan tâm hàng
đầu dành cho các bạn sinh viên . Và tất nhiên vấn đề này ngày càng tầm quan
trọng đặc biệt trong giai đoạn hiện tại tương lai. Với những mong muốn mang
đến những trải nghiệm tuyệt vời hữu ích nhất để sinh viên có thể dễ dàng tìm thấy
cho mình những công việc phù hợp nhất . Để giải đáp thắc mắc này cùng với sự
định hướng và chỉ dẫn của Cao Hải Vân, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích cầu
của sinh viên học viện ngân hàng về vấn đề tìm việc làm”. Trong quá trình thực
hiện đề tài này, chúng em gửi lời chân thành đến Cao Hải Vân giảng viên khoa
Kinh tế , Học Viện Ngân Hàng đã hướng dẫn nhiệt tình, góp ý, chia sẻ nhiều kinh
nghiệm quý báu, giúp đỡ và tạo điều kiện trong thời gian qua để nhóm hoàn thành
tốt đề tài. Bên cạnh đó, chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những tác giả,
nhân, tổ chức đã cung cấp những thông tin, số liệu trên các trang báo, internet
các bạn sinh viên học viện ngân hàng giúp chúng em hoàn thành bài nghiên cứu
một cách tốt nhất .
Vì kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện học hỏi, nghiên cứu
đề tài và soạn thảo báo cáo dù đã rất cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những sai
sót hạn chế, vậy nên chúng em tha thiết mong muốn nhận được sự góp ý,sửa
chữa và bổ sung của cô để đề tài được hoàn thiện hơn cũng như bù đắp những phần
kiến thức còn thiếu sót cho chúng em để chúng em ngày một tiến bộ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
1
4
4
.Đối tượng nghiên
cứu
Toàn
bộ si
nh
viê
n
chính
quy
trường
Học
Viện
Ngân
Hàng
đang
học
tậ
p
tại
trụ
sở chính Hà
Nội, bao gồm tất cả cá
c khoa.
5
.Phạm vi nghiên cứ
u

󰈨 

Học
Viện Ngân Hàng, phố
Chùa Bộc, phường
Quang Trung, quận
Đống Đa,
Hà Nội.

󰈨 󰉴 

Thời gian nghiên
cứu: từ 28/10 đến
30
/11
Thời gian nghiên
cứu được tiến hàn
h theo 4 giai đoạn:
+
Từ 28/10 đến
1
8
/11: Tạo và gử
i form khảo sát, quay
video phỏng vấn.
+
Từ
20/11 đến 2
7
/11: T
hu thập dữ
liệu
khảo sát qua form
và phân tích
dữ liệu
thu thập được đ
đưa ra đánh giá n
hận xét
+
Từ 28/11 đến 30/
11:
Tổng hợp bài w
ord và làm
powerpoint.
+
12/12: Chỉnh sửa lại
các nội dung đã làm
để hoàn thiện
đề cương.
6
.Phương pháp ngh
iên cứu

󰉼󰉴
󰈞 󰈖 
Tạo form câu h
ỏi và thu thập dữ l
iệu bảng câu hỏi.

󰉼󰉴
󰈖 󰈘 
Phỏng
vấn
trực
tiếp
các
sinh
v
iên
trong
khuôn
viên
trườn
g
Học
Viện
Ngân
Hàng .
CHƯƠNG 2: CƠ S
Ở LÝ THUYẾ
T
1
. Khái niệm
cầu:
Cầu
số l
ượng hàng h
óa/dịch vụ
mà người
mua muốn
mua v
à có
kh
ả n
ăng
m
ua
ở các mức giá
khác
nhau trong một khoảng thời g
ian nhất định (với
giả
định các y
ếu tố khác không đổi).
6
-
Tuy
nhiên,
việc
p
hân
biệt
h
àng
hóa
thứ
cấp,thông
thường
hay
cao
cấp
chỉ
l
à
tương
đối,
phụ
thuộc
rất
lớn
v
ào
thu
nhập
của
m
ỗi cá nh
ân .
Thị hiếu
T)
(
Sở
-
thích
yếu
tố
quan
trọng,
yếu
tố
mang
tính điều kiện
để hình thành cầu.
-
Người
tiêu
dùng
thường
yêu
tiê
n
vi
ệc
t
iêu
dùng hàng hóa/d
ịch vụ m
à họ yêu thích.
-
Nếu
người
t
iêu
dùng
yêu
thí
ch
một
loại
hàng
hóa dẫn đến Qx tăng
và ngược lại.
Thuận chiều
-
Số lượng
người tiêu
dùng (N)
-
Thông
t
hường,
số
lượng
người
t
iêu
dùng
hàng
hóa
càng
lớn
thì
cầu
về
hàng
hóa
đó
càng cao. Và ngược l
ại.
-
VD:
Trung Q
uốc
dân
s
đông
hơn
Việt
Na
m
nên
thị
trường
tiêu
thụ
gạo
của
Trung
Quốc
lớn hơnViệt Nam
Thuận chiều
-
Kỳ vọng
của người
m
ua (E)
-
Người
tiêu
d
ùng
đưa
ra
phán
đoán
về
thị
trường
sản
phẩm
họ
đ
ang
quan
tâm
hoặc
kỳ
vọng
thay
đổi
thu
nhập c
ủa m
ình
trong
tương
lai.
-
Người
t
iêu
dùng
dự đoán
giá
hàng
a
trong
tương lai giảm dẫn đến cầu về hàng hóa h
iện
tại giảm
.Và ngược lại.
-
Thuận chiều
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA SINH
VIÊN HIỆN NAY
3. 1.Tình hình thị trường tìm kiếm việc làm
Mục đích chung của hầu hết sinh viên tìm kiếm công việc làm thêm chính
được trải nghiệm với xã hội. Và quan trọng hơn hết là kiếm thêm thu nhập để
trang trải cuộc sống. Thế nhưng, nhiều người cho rằng, vấn đề làm thêm của
sinh viên hiện nay đang có 2 mặt trái ngược nhau. Xét về nguồn nhân lực, sinh
viên được coi là lực lượng lao động “không chính thức” dồi dào, sức khỏe
tốt kiến thức để tham gia vào bất công việc nào. thể thấy chính bản
thân sinh viên cũng rất thích đi làm thêm. Theo thống 8/10 sinh viên đang
theo học tại các trường đại học, cao đẳng toàn quốc đều có công việc “sơ cua”
dành riêng cho mình. Hầu hết các bạn sinh viên đều cảm thấy hài lòng và yên
tâm hơn khi nguồn thu nhập ổn định hàng tháng. Không những vậy công
việc làm thêm còn cho phép sinh viên được trải nghiệm thực tế, dễ dàng rút ra
bài học của bản thân. Chính nhu cầu này đã tạo nên cơn sốt việc làm với sự
cạnh tranh lớn. Thường sinh viên vừa học vừa làm sẽ tập trung các thành
phố lớn như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,Hà Nội và đặc biệt trọng điểm
kinh tế Sài Gòn.
Hiện nay có vô số các trang web tuyển dụng nhân sự. Sinh viên có thể dễ dàng
tìm kiếm việc làm phù hợp với mình từ các nguồn facebook, web tuyển dụng,
các trang mạng xã hội. Hơn nữa, họ thể tìm hiểu được các yêu cầu, nội
dung, các chế độ việc làm trước khi xin việc.
Tuy nhiên vì nhu cầu làm thêm của sinh viên tại các thành phố phát triển ngày
càng cao nên các trò lừa đảo tinh vi qua từng ngày. Dựa vào mong muốn kiếm
tiền của sinh viên, nhiều trung tâm việc làm lừa đảo đã thu hút nhân lực bởi
các lời quảng cáo cánh, những công việc kiếm tiền như mơ… nhằm mục
đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Không những thế nhiều nơi làm việc còn bóc
lột sức lao động, không trả công xứng đáng cho sinh viên.
3.2. Khái quát tình hình cung - cầu về dịch vụ tìm kiếm việc làm cho sinh
viên Học Viện Ngân Hàng.
7
 
8
Cuộc sống hiện đại ngày nay luôn tồn tại những điều oái ăm. Nếu nơi này
đang dư thừa nhân lực thì ở nơi khác lại đang thiếu lao động. Đó không chỉ là vấn
đề của riêng bất ai nỗi trăn trở của tất cả người lao động nhà tuyển dụng.
Đặc biệt là các bạn sinh viên. Khi bắt đầu có mong muốn tìm kiếm một công việc
họ luôn đặt ra những câu hỏi: Liệu công việc này lương cao không? Khi ra trường
công việc đó còn hot không?..... Vì thế để trả lời cho những thắc mắc của sinh viên
về vấn đề tìm việc làm số những dịch vụ, trung tâm tư vấn, giới thiệu những
công việc phù hợp nhất với khả năng của từng sinh viên khi nhu cầu tìm kiếm
việc làm. Không xa xôi đâu cả gần gũi với các bạn sinh viên nhất là hội chợ được
tổ chức nhằm đem đến những hội việc m cho sinh viên tạo cầu nối gắn kết
giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng nguồn nhân lực, giữa sinh viên và nhà tuyển
dụng. Bên cạnh đó số những trang web tìm kiếm việc làm. VD một số trang
web sau:
Vieclamthemtot.vn
Timviecnhanh.com
Vieclam24h.vn
Ybox.vn
Vieclam.laodong.com.vn
TopCV.vn
Vieclam.tuoitre.vn
Freelancerviet.vn
Ta cũng có thể tìm thấy rất nhiều những công ti tự đăng thông tin tuyển dụng nhân
sự trên chính trang web của công ti họ, thậm chí là những mẩu tin tuyển dụng trên
báo hay khắp nơi trên những cửa tiệm. Dịch vụ tìm việc làm rất được nhiều những
doanh nghiệp quan tâm hiện nay.
 󰈚 󰈚 
Hiện nay dịch vụ tìm kiếm việc làm không còn quá xa lạ với các
bạn sinh viên vì để tiếp kiệm thời gian mà các bạn sinh viên coi
loại hình tìm kiếm việc làm như một công cụ “thiết yếu” mỗi dịp
ra trường.
Dịch vụ tìm kiếm việc làm là một trong những lựa chọn hàng
đầu của sinh viên khi mới ra trường hoặc muốn tìm kiếm cho
mình một công việc phù hợp.
10
Đặc biệt khi khảo sát ở mứ
c
độ chi tiết hơn về giá của dịch vụ tìm kiếm việc
làm. Dù
tìm được
một tổ
chức
có thể giúp
mình tìm
được công
việc phù
hợp
(
đảm
bảo
sắp
xếp
lịch
phỏng
v
ấn)
với
mức
g
phú
hợp
n
hưng
t
ăng
thêm
50.000
VNĐ
thì có
23
%
bạn sinh
viên v
ẫn quyết
định
ngưng sử
dụng d
ịch vụ.
Trong
khi đó phần
lớn
hớn ¾
sinh
viên vẫn
tiếp tục
có nhu
cầu s
ử dụng dịch
vụ.
Điều
ấy
cho
thấy
g
cả
tăng
lên
ảnh
h
ưởng
ơng
đối
lớn
đến
quyết
định của người ti
êu dùng ở thị trườn
g này.
Dưới đây là biểu
đồ khảo sát của 2
88
bạn sinh viên về vấn
đề này


󰈨
Theo
kh
ảo
sát
các
bạn
sinh
viên
về
thu
nhập
hàng
tháng
ta
được
bả
ng
số
liệu
như sau:
11
Từ bảng số liệu ta thấy mức thu nhập bình quân kthấp dao động từ 1-3
triệu(37,7%). Vì có mức thu nhập tương đối thấp và phần lớn đến từ việc gia đình
cung cấp nên các bạn sinh viên xu hướng muốn tìm một công việc để thêm
những khoản thu khác. Vì lẽ ấy cầu của sinh viên về dịch vụ tìm việc làm khá cao
và số tiền bỏ ra để sử dụng dịch vụ cũng ở tầm trung bình.
󰈖 
Hiện nay nhu cầu tìm kiếm việc làm tăng cao, phương thức tìm
kiếm việc làm cũng trở nên phong phú và đa dạng. Bên cạnh
dịch vụ tìm việc làm, có rất nhiều lựa chọn thay thế giúp sinh
viên có thể tìm được việc làm phù hợp với bản thân như đến
từng địa điểm để xin việc, tìm qua mạng xã hội… mà không mất
thêm bất kì một khoản phí nào. Nên khi giá dịch vụ tìm việc làm
tăng cao, nhu cầu tìm việc thông qua dịch vụ sẽ giảm.
Dưới đây là bảng thống kê số liệu mà nhóm đã thu thập được về
vấn đề này:
Đề xuất Phần trăm
Nhờ quan hệ từ người thân, bạn bè 28,9%
Tìm một tổ chức khác cung cấp 24,1%
dịch vụ tìm việc làm
Đi đến từng địa điểm để tìm việc 16,9% Tìm qua các mạng
hội 24,1%
Các cách khác 6%
󰈨󰈘 
Thị hiếu thường rất khó quan sát, chúng phụ thuộc vào các nhân tố như tập
quán, lứa tuổi, giới tính, tôn giáo,…Thị hiếu vviệc làm thể thay đổi theo
thời gian và chịu ảnh hưởng lớn đến từ nhu cầu của những thị trường khác.
Theo khảo sát của nhóm trên 288 bạn sinh viên công việc được
lựa chọn nhiều nhất là viết content marketing với 49,3%. Theo
sau lần lượt là gia sư (35,9%), cộng tác viên bán hàng (33,2 %),
nhân viên sale (27,8%), Designer (21,5%),
12
thể ddàng thấy những công việc thu hút được nhiều các bạn sinh viên
những công việc partime, freelancer, những công việc mang tính lao động trí óc.
Vì thế hiển nhiên đó chính là xu hướng việc làm đối với các bạn sinh viên. Vậy
13
14
15
16
Dựa
theo
phân t
ích hai
biểu đồ
trên
ta
thấy được
mức
lương và
môi trường
làm
việc
yếu tố
h
àng đầu
(
chiếm tới
58
,7%) ảnh
h
ưởn
g
tới
quyết
định
lựa chọn
công
việc
c
ủa các
bạn s
inh
viên. P
hần
lớn h
m
ong m
u
ốn
có m
ức thu
nhập
ổn
định
đáp
ứng được
nhu cầu c
hi tiêu
của bản
thân, giả
m bớt
gánh nặ
ng cho
gia đình. B
ên
cạnh
đó, m
ột doanh
nghiệp
có m
ô
i
trường làm
vi
ệc tốt
sẽ
là y
ếu tố tạo
đ
iều
kiện
thuận
lợi
thúc
đẩy
n
ăng
suất
làm
vi
ệc
của
nhân
viên,
tạo
đi
ều
kiệ
n
cho
nhân
viên
phá
t
triển
năng
lực, kỹ
n
ăng
chu
yên
môn; k
hông
gian
làm
vi
ệc
tốt
sẽ
tạo nên
một
tinh t
hần
làm
việc
tốt
giúp
nhân
viên
được
t
d
o
phát
triển
b
ản
thân
nhằm
n
âng
c
ao
chất
ợn
g
công
việc.
Cho
nên,
dị
ch
vụ
tìm
việc
làm
muốn
được
h
ưởng
ứng
triển
cần
phải
tìm ra những vị trí t
uy
ển dụ
ng phù hợp, c
ó chọn lọc.

Preview text:

HỌC VIỆN N GÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VI MÔ ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH CẦU CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN N GÂN HÀNG
VỀ DỊCH VỤ TÌM VIỆC LÀM
Giảng viên : Cao Hải Vân Lớp : K25-QTKD C Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Thành viên : Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Cúc Hà Ngọc Hà Đặng Thị Hân Nguyễn Thế Nam Nguyễn Anh Quốc Phạm Quốc Thái Vũ Quỳnh Trang Vũ Thị Thi MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................. 2
1.Tên đề tài .................................................................................................... 2
2.Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 2
3.Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 2
3.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
4.Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 4
5.Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 4 5. 1.Phạm vi không gian
.............................................................................. 4
5.2. Phạm vi thời gian ................................................................................ 4
6.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
6.1. Phương pháp mẫu hỏi .......................................................................... 4
6.2. Phương pháp phỏng vấn ...................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................. 4
1. Khái niệm cầu: ........................................................................................... 4
2. Luật cầu: .................................................................................................... 5
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu: ................................................................. 5
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA SINH
VIÊN HIỆN NAY ..................................................................................................... 7
3.1.Tình hình thị trường tìm kiếm việc làm................................................... 7
3.2.1. Khái quát tình hình cung. ................................................................. 8
3.2.2. Khát quát về tình hình cầu. .............................................................. 8
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu về tìm kiếm việc làm của sinh viên Học viện Ngân hàng.
..................................................................................................... 9
3.3.1 Giá của chính loại hàng hóa đó ......................................................... 9 2
3.3.2 . Thu nhập .. ......... .......... ......... ......... .......... .............. ......... ......... ........ 1 0
3.3.3 . Giá cả hàn g hóa liên quan ... .......... ......... ......... .............. .......... ....... 1 1
3.3.4 . Thị hiếu. .......... ......... .............. ......... .......... ......... ......... .......... .......... 11
3.3.5 . Quy m ô thị trường ..... .......... ......... .............. ......... .......... ......... ........ 13
3.3.6 . Kỳ vọng ................... ......... ......... .............. .......... ......... ......... .......... . 13
CHƯƠNG 4: Dự báo xu hướng giá cả tr ong thời gian tới ............. .......... ...... 14
4.1 Tiêu chí lựa chọn của người t iêu dùng .......... ......... ......... .......... ............ 1 4 4. 2 Với
các m ức giá khác nhau, lượng cầ u về việc sử dụng dịch vụ tìm kiếm
việc làm khác nha u....... .............. ......... .......... ......... ......... .......... .............. ......... .... 16
CHƯƠNG 5 : BÁO CÁO KẾT QUẢ .... ......... .............. .......... ......... ......... ...... 17
5.1 . Bảng khảo sát ...... ......... .......... .............. ......... ......... .......... ......... ......... ... 17
5.2 Kết quả khảo s át ........... .......... .............. ......... ......... .......... ......... ......... .... 21
KẾT L UẬN ............ ......... .......... ......... .............. ......... .......... ......... ......... .......... 27
TÀI LIỆ U THAM KHẢO .................. ......... .......... ......... ......... .............. .......... 28 LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên có nên đi làm thêm hay không ?
Và đâu là cách tìm kiếm việc làm cho sinh viên hiệu quả và phù hợp với chuyên môn ?
Chúng ta không cảm thấy xa lạ gì với những câu hỏi quen thuộc của các bạn
sinh viên luôn phải suy nghĩ làm sao có thể tìm cho mình một công việc phù hợp
nhất . Chính vì thế nhu cầu tìm việc làm luôn là chủ đề nóng được quan tâm hàng
đầu dành cho các bạn sinh viên . Và tất nhiên vấn đề này ngày càng có tầm quan
trọng đặc biệt trong giai đoạn hiện tại và tương lai. Với những mong muốn mang
đến những trải nghiệm tuyệt vời hữu ích nhất để sinh viên có thể dễ dàng tìm thấy
cho mình những công việc phù hợp nhất . Để giải đáp thắc mắc này cùng với sự
định hướng và chỉ dẫn của cô Cao Hải Vân, nhóm đã chọn đề tài “Phân tích cầu
của sinh viên học viện ngân hàng về vấn đề tìm việc làm”. Trong quá trình thực
hiện đề tài này, chúng em gửi lời chân thành đến cô Cao Hải Vân là giảng viên khoa
Kinh tế , Học Viện Ngân Hàng đã hướng dẫn nhiệt tình, góp ý, chia sẻ nhiều kinh
nghiệm quý báu, giúp đỡ và tạo điều kiện trong thời gian qua để nhóm hoàn thành
tốt đề tài. Bên cạnh đó, chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những tác giả, cá
nhân, tổ chức đã cung cấp những thông tin, số liệu trên các trang báo, internet và
các bạn sinh viên học viện ngân hàng giúp chúng em hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất .
Vì kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện học hỏi, nghiên cứu
đề tài và soạn thảo báo cáo dù đã rất cố gắng tuy nhiên không tránh khỏi những sai
sót và hạn chế, vậy nên chúng em tha thiết mong muốn nhận được sự góp ý,sửa
chữa và bổ sung của cô để đề tài được hoàn thiện hơn cũng như bù đắp những phần
kiến thức còn thiếu sót cho chúng em để chúng em ngày một tiến bộ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ! 1
4 .Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ si nh viê n chính quy trường Học Viện Ngân Hàng đang học tậ p tại trụ
sở chính Hà Nội, bao gồm tất cả cá c khoa.
5 .Phạm vi nghiên cứ u
5.1 .Phạ m vi khô ng g iạn
Học Viện Ngân Hàng, phố Chùa Bộc, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.
5.2 . Phạ m vi thờ i giạ n
Thời gian nghiên cứu: từ 28/10 đến 30 /11
Thời gian nghiên cứu được tiến hàn h theo 4 giai đoạn:
+ Từ 28/10 đến 1 8 /11: Tạo và gử i form khảo sát, quay video phỏng vấn.
+ Từ 20/11 đến 2 7 /11: T hu thập dữ liệu khảo sát qua form và phân tích dữ liệu
thu thập được để đưa ra đánh giá n hận xét
+ Từ 28/11 đến 30/ 11: Tổng hợp bài w ord và làm powerpoint.
+ 12/12: Chỉnh sửa lại các nội dung đã làm để hoàn thiện đề cương.
6 .Phương pháp ngh iên cứu
6.1 . Phường phạ p mạ u hô i
Tạo form câu h ỏi và thu thập dữ l iệu bảng câu hỏi.
6.2 . Phường phạ p phô ng vạ n
Phỏng vấn trực tiếp các sinh v iên trong khuôn viên trườn g Học Viện Ngân Hàng .
CHƯƠNG 2: CƠ S Ở LÝ THUYẾ T
1 . Khái niệm cầu:
Cầu là s ố l ượng hàng h óa/dịch vụ mà người mua muốn mua v à có kh ả n ăng
m ua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời g ian nhất định (với giả
định các y ếu tố khác không đổi). 4
- Tuy nhiên, việc p hân biệt h àng hóa thứ
cấp,thông thường hay cao cấp chỉ l à tương
đối, nó phụ thuộc rất lớn v ào thu nhập của m ỗi cá nh ân . Thị hiếu -Sở
thích là yếu tố quan trọng, là yếu tố mang -T huận chiều T) (
tính điều kiện để hình thành cầu.
- Người tiêu dùng thường yêu tiê n vi ệc t iêu
dùng hàng hóa/d ịch vụ m à họ yêu thích.
- Nếu người tiêu dùng yêu thí ch một loại hàng
hóa dẫn đến Qx tăng và ngược lại.
Số lượng - Thông t hường, số lượng người t iêu dùng -T huận chiều
người tiêu hàng hóa càng lớn thì cầu về hàng hóa đó
dùng (N) càng cao. Và ngược l ại.
- VD: Trung Q uốc dân s ố đông hơn Việt Na m
nên thị trường tiêu thụ gạo của Trung Quốc lớn hơnViệt Nam
Kỳ vọng - Người tiêu d ùng đưa ra phán đoán về thị - Thuận chiều
của người trường sản phẩm họ đ ang quan tâm hoặc kỳ m ua (E)
vọng thay đổi thu nhập c ủa m ình trong tương lai.
- Người tiêu dùng dự đoán giá hàng hó a trong
tương lai giảm dẫn đến cầu về hàng hóa h iện
tại giảm .Và ngược lại. 6
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY 3.
1.Tình hình thị trường tìm kiếm việc làm
• Mục đích chung của hầu hết sinh viên tìm kiếm công việc làm thêm chính là
được trải nghiệm với xã hội. Và quan trọng hơn hết là kiếm thêm thu nhập để
trang trải cuộc sống. Thế nhưng, nhiều người cho rằng, vấn đề làm thêm của
sinh viên hiện nay đang có 2 mặt trái ngược nhau. Xét về nguồn nhân lực, sinh
viên được coi là lực lượng lao động “không chính thức” dồi dào, có sức khỏe
tốt và kiến thức để tham gia vào bất kì công việc nào. Có thể thấy chính bản
thân sinh viên cũng rất thích đi làm thêm. Theo thống kê 8/10 sinh viên đang
theo học tại các trường đại học, cao đẳng toàn quốc đều có công việc “sơ cua”
dành riêng cho mình. Hầu hết các bạn sinh viên đều cảm thấy hài lòng và yên
tâm hơn khi có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng. Không những vậy công
việc làm thêm còn cho phép sinh viên được trải nghiệm thực tế, dễ dàng rút ra
bài học của bản thân. Chính nhu cầu này đã tạo nên cơn sốt việc làm với sự
cạnh tranh lớn. Thường sinh viên vừa học vừa làm sẽ tập trung ở các thành
phố lớn như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,Hà Nội và đặc biệt trọng điểm kinh tế Sài Gòn.
• Hiện nay có vô số các trang web tuyển dụng nhân sự. Sinh viên có thể dễ dàng
tìm kiếm việc làm phù hợp với mình từ các nguồn facebook, web tuyển dụng,
các trang mạng xã hội. Hơn nữa, họ có thể tìm hiểu kĩ được các yêu cầu, nội
dung, các chế độ việc làm trước khi xin việc.
• Tuy nhiên vì nhu cầu làm thêm của sinh viên tại các thành phố phát triển ngày
càng cao nên các trò lừa đảo tinh vi qua từng ngày. Dựa vào mong muốn kiếm
tiền của sinh viên, nhiều trung tâm việc làm lừa đảo đã thu hút nhân lực bởi
các lời quảng cáo có cánh, những công việc kiếm tiền như mơ… nhằm mục
đích lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Không những thế nhiều nơi làm việc còn bóc
lột sức lao động, không trả công xứng đáng cho sinh viên.
3.2. Khái quát tình hình cung - cầu về dịch vụ tìm kiếm việc làm cho sinh
viên Học Viện Ngân Hàng. 7
3.2.1. Khạ i quạ t tì nh hì nh cung.
Cuộc sống hiện đại ngày nay luôn tồn tại những điều oái ăm. Nếu nơi này
đang dư thừa nhân lực thì ở nơi khác lại đang thiếu lao động. Đó không chỉ là vấn
đề của riêng bất kì ai mà là nỗi trăn trở của tất cả người lao động và nhà tuyển dụng.
Đặc biệt là các bạn sinh viên. Khi bắt đầu có mong muốn tìm kiếm một công việc
họ luôn đặt ra những câu hỏi: Liệu công việc này lương cao không? Khi ra trường
công việc đó còn hot không?..... Vì thế để trả lời cho những thắc mắc của sinh viên
về vấn đề tìm việc làm có vô số những dịch vụ, trung tâm tư vấn, giới thiệu những
công việc phù hợp nhất với khả năng của từng sinh viên khi có nhu cầu tìm kiếm
việc làm. Không xa xôi đâu cả gần gũi với các bạn sinh viên nhất là hội chợ được
tổ chức nhằm đem đến những cơ hội việc làm cho sinh viên tạo cầu nối gắn kết
giữa cơ sở đào tạo và cơ quan sử dụng nguồn nhân lực, giữa sinh viên và nhà tuyển
dụng. Bên cạnh đó là vô số những trang web tìm kiếm việc làm. VD một số trang web sau: • Vieclamthemtot.vn Timviecnhanh.com Vieclam24h.vn Ybox.vn
Vieclam.laodong.com.vn TopCV.vn
Vieclam.tuoitre.vn Freelancerviet.vn
Ta cũng có thể tìm thấy rất nhiều những công ti tự đăng thông tin tuyển dụng nhân
sự trên chính trang web của công ti họ, thậm chí là những mẩu tin tuyển dụng trên
báo hay khắp nơi trên những cửa tiệm. Dịch vụ tìm việc làm rất được nhiều những
doanh nghiệp quan tâm hiện nay.
3.2.2. Khạ t quạ t về tì nh hì nh cạ u.
• Hiện nay dịch vụ tìm kiếm việc làm không còn quá xa lạ với các
bạn sinh viên vì để tiếp kiệm thời gian mà các bạn sinh viên coi
loại hình tìm kiếm việc làm như một công cụ “thiết yếu” mỗi dịp ra trường.
• Dịch vụ tìm kiếm việc làm là một trong những lựa chọn hàng
đầu của sinh viên khi mới ra trường hoặc muốn tìm kiếm cho
mình một công việc phù hợp. 8
Đặc biệt khi khảo sát ở mứ c độ chi tiết hơn về giá của dịch vụ tìm kiếm việc
làm. Dù tìm được một tổ chức có thể giúp mình tìm được công việc phù hợp
( đảm bảo sắp xếp lịch phỏng v ấn) với mức g iá phú hợp n hưng t ăng thêm
50.000 VNĐ thì có 23 % bạn sinh viên v ẫn quyết định ngưng sử dụng d ịch vụ.
Trong khi đó phần lớn hớn ¾ sinh viên vẫn tiếp tục có nhu cầu s ử dụng dịch
vụ. Điều ấy cho thấy g iá cả tăng lên có ảnh h ưởng tư ơng đối lớn đến quyết
định của người ti êu dùng ở thị trườn g này.
Dưới đây là biểu đồ khảo sát của 2 88 bạn sinh viên về vấn đề này 3.3.2 . Thu n hạ p
Theo kh ảo sát các bạn sinh viên về thu nhập hàng tháng ta được bả ng số liệu như sau: 10
Từ bảng số liệu ta thấy mức thu nhập bình quân khá thấp dao động từ 1-3
triệu(37,7%). Vì có mức thu nhập tương đối thấp và phần lớn đến từ việc gia đình
cung cấp nên các bạn sinh viên có xu hướng muốn tìm một công việc để có thêm
những khoản thu khác. Vì lẽ ấy cầu của sinh viên về dịch vụ tìm việc làm khá cao
và số tiền bỏ ra để sử dụng dịch vụ cũng ở tầm trung bình.
3.3.3. Giạ cạ hạ ng hô ạ liề n quạn
• Hiện nay nhu cầu tìm kiếm việc làm tăng cao, phương thức tìm
kiếm việc làm cũng trở nên phong phú và đa dạng. Bên cạnh
dịch vụ tìm việc làm, có rất nhiều lựa chọn thay thế giúp sinh
viên có thể tìm được việc làm phù hợp với bản thân như đến
từng địa điểm để xin việc, tìm qua mạng xã hội… mà không mất
thêm bất kì một khoản phí nào. Nên khi giá dịch vụ tìm việc làm
tăng cao, nhu cầu tìm việc thông qua dịch vụ sẽ giảm.
• Dưới đây là bảng thống kê số liệu mà nhóm đã thu thập được về vấn đề này: Đề xuất Phần trăm
Nhờ quan hệ từ người thân, bạn bè 28,9%
Tìm một tổ chức khác cung cấp 24,1% dịch vụ tìm việc làm
Đi đến từng địa điểm để tìm việc 16,9% Tìm qua các mạng xã hội 24,1% Các cách khác 6% 3.3.4. Thi hiề u
Thị hiếu thường rất khó quan sát, chúng phụ thuộc vào các nhân tố như tập
quán, lứa tuổi, giới tính, tôn giáo,…Thị hiếu về việc làm có thể thay đổi theo
thời gian và chịu ảnh hưởng lớn đến từ nhu cầu của những thị trường khác.
• Theo khảo sát của nhóm trên 288 bạn sinh viên công việc được
lựa chọn nhiều nhất là viết content marketing với 49,3%. Theo
sau lần lượt là gia sư (35,9%), cộng tác viên bán hàng (33,2 %),
nhân viên sale (27,8%), Designer (21,5%),… 11
Có thể dễ dàng thấy những công việc thu hút được nhiều các bạn sinh viên là
những công việc partime, freelancer, những công việc mang tính lao động trí óc.
Vì thế hiển nhiên đó chính là xu hướng việc làm đối với các bạn sinh viên. Vậy 12 13 14 15
Dựa theo phân t ích hai biểu đồ trên ta thấy được mức lương và môi trường làm
việc là yếu tố h àng đầu ( chiếm tới 58 ,7%) ảnh h ưởn g tới quyết định lựa chọn công
việc c ủa các bạn s inh viên. P hần lớn h ọ m ong m u ốn có m ức thu nhập ổn định và đáp
ứng được nhu cầu c hi tiêu của bản thân, giả m bớt gánh nặ ng cho gia đình. B ên cạnh
đó, m ột doanh nghiệp có m ô i trường làm vi ệc tốt sẽ là y ếu tố tạo đ iều kiện thuận lợi
thúc đẩy n ăng suất làm vi ệc của nhân viên, tạo đi ều kiệ n cho nhân viên phá t triển
năng lực, kỹ n ăng chu yên môn; k hông gian làm vi ệc tốt sẽ tạo nên một tinh t hần làm
việc tốt giúp nhân viên được t ự d o phát triển b ản thân nhằm n âng c ao chất lư ợn g
công việc. Cho nên, dị ch vụ tìm việc làm muốn được h ưởng ứng và triển cần phải
tìm ra những vị trí t uy ển dụ ng phù hợp, c ó chọn lọc. 16