HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VI
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CUNG CẦU GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG PHÊ VIỆT NAM
ĐƯA RA KIẾN NGHỊ CHO THỊ TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: Đào Đình Minh
Lớp niên chế: K27CNTCA
Danh sách thành viên:
1. Bùi Thu Trang 27A4012344
2. Nguyễn Quỳnh Trang 27A4012346
3. Nguyễn Minh Trang 27A4012345
4. Nguyễn Thị Tuyết 27A4012353
5. Nguyễn Trần Bảo Uyên 27A4012354
6. Bùi Nguyễn Vi 27A4012357
7. Đinh Trần Anh 27A4012262
8. Trần Thị Ngọc Mai 27A4012316
1
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ.............................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG-CẦU...............................................................5
1. thuyết về cầu.......................................................................................................................................5
1.1. Khái niệm cầu................................................................................................................................5
1.2. Luật cầu.........................................................................................................................................5
1.3. Phương trình đồ thị đường cầu................................................................................................5
1.4.Các yếu tố tác động đến cầu...........................................................................................................5
2. thuyết về cung.....................................................................................................................................6
2.1. Khái niệm cung..............................................................................................................................6
2.2. Luật cung.......................................................................................................................................6
2.3. Phương trình đồ thị đường cung..............................................................................................6
2.4. Các yếu tố tác động đến cung........................................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................................................8
1. Phân tích cung phê nước ta giai đoạn 2015 nay............................................................................8
1.1. Số lượng.........................................................................................................................................9
1.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất)............................................1
1.3. Phân tích chi phí sản xuất năm 2020-2022.................................................................................13
1.4. Chính sách của nhà nước............................................................................................................15
1.5 Kỳ vọng về giá..............................................................................................................................17
1.6 Các yếu tố khác............................................................................................................................17
2. Phân tích cầu phê nước ta giai đoạn 2015 - nay.............................................................................18
2.1. Lượng cầu phê trong giai đoạn 2015-nay..............................................................................18
2.2. Thu nhập......................................................................................................................................19
2.3. Thị hiếu........................................................................................................................................21
2.4. Kỳ vọng của người tiêu dùng.......................................................................................................21
2.5. Các yếu tố khác...........................................................................................................................22
2.6. Hàng hóa thay thế hàng hóa bổ sung.....................................................................................25
3. Giá cả thị trường hình phê Việt Nam giai đoạn 2015-nay:................................................27
3.1. Giá cả thị trường.........................................................................................................................27
3.2. hình phê Việt Nam giai đoạn 2015-nay: Lượng cung tăng ít hơn ợng cầu tăng......
CHƯƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XUẤT KHẨU
NGÀNH PHÊ VIỆT NAM..............................................................................................................................33
1. Phát triển sản xuất chế biến phê.................................................................................................33
2
2. Xây dựng thương hiệu phê Việt Nam....................................................................................34
3. Xúc tiến thương mại.....................................................................................................................34
4. Khuyến khích sản xuất phê bền vững....................................................................................34
TỔNG KẾT.............................................................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................................35
3
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
1. do chọn đề tài
Việt Nam đã phát triển một nền văn hóa phê lâu đời. Nước ta nhiều công ty tham gia
không chỉ vào hoạt động kinh doanh phê trong nước còn thiết lập sự hiện diện thị trường
nước ngoài. Ngoài ra, sự tiếp cận toàn cầu ngày càng tăng, văn hóa phương Tây sự thâm nhập
của các thương hiệu phê lâu đời được dự đoán những yếu tố chính thúc đẩy việc mở rộng
chuối phê tại Việt Nam. Đồng thời, thị hiếu tinh tế hơn của người dân trong nước được kỳ vọng
sẽ hỗ trợ thị trường phê trong nước. Hơn nữa, sự chấp nhận phê ngày càng tăng do sự xuất
hiện của các cửa hàng cao cấp từ các công ty như Highland's Coffee, Starbucks Corporation, Phúc
Long Trung Nguyên, cùng nhiều công ty khác, từ đó thúc đấy tăng trưởng thị trường.
Với mong muốn tìm hiểu về thị trường phê để thể đưa ra những nhận định, kiến nghị
cho thị trường, nhóm chúng em quyết định tìm hiểu về thị trường phê Việt Nam.
2. Tổng quan thị trường phê Việt Nam
Hiện nay, thị trường phê đang một trong những thị trường sức tăng trưởng mạnh mẽ
trên toàn cầu. Việc tiêu thụ phê ngày càng tăng cao nhờ vào sự phổ biến của văn hóa phê
sự phát triển của các quán phê, chuỗi cửa hàng phê.
Tuy nhiên, thị trường cafe cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên thay đổi khí
hậu biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến năng suất chất lượng của phê. Thứ hai, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các nhà sản xuất nhà phân phối phê. Cuối cùng, việc giá
phê biến động không ổn định một vấn đề khó khăn cho các nhà sản xuất người tiêu dùng.
4
CHƯƠNG 1: THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG-CẦU
1. thuyết về cầu
1.1. Khái niệm cầu
- Cầu (D): số lượng hàng hóa hay dịch vụ người mua mong muốn
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định giả
định rằng các yếu tố khác không đổi
- Lượng cầu (QD): số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể người mua
mong muốn khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn
nhất định, giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi.
- Cầu tập hợp các lượng cầu các mức giá khác nhau.
1.2. Luật cầu
- Nội dung quy luật: Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ
đó giảm đi ngược lại
- Giữa giá lượng cầu mối quan hệ nghịch đảo.
1.3. Phương trình đồ thị đường cầu
a. Phương trình đường cầu
- Hàm cầu dạng tuyến tính: QD = a - bP ( Hàm cầu thuận )
Hoặc: P = m - nQD ( hàm cầu nghịch ) (n, b>= 0)
b. Đồ thị đường cầu
- Đường cầu đường dốc xuống về phía
phải độ dốc âm thể hiện mối quan
hệ tỷ lệ nghịch giữa giá lượng cầu.
1.4.Các yếu tố tác động đến cầu
a. Số lượng người mua
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu sẽ càng tăng ngược lại.
b. Thu nhập của người tiêu dùng
- Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng sẽ làm cầu tăng
- Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm cầu giảm.
c. Giá hàng hóa liên quan trong tiêu dùng
- Y hàng hóa thay thế cho X thì PY tăng sẽ làm cầu về X tăng
- Y hàng hóa bổ sung cho X thì PYtăng sẽ làm cầu về X giảm.
d. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng tác động thuận chiều đến cầu
e. Kỳ vọng của người tiêu dùng
5
- Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng sẽ làm cho cầu hiện tại tăng
- Kỳ vọng về giá PX tương lai tăng sẽ làm cầu hiện tại tăng
f. Chính sách của chính phủ
- Thuế tác động nghịch đến cầu
- Trợ cấp tác động thuận đến cầu
g. Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,…
2. thuyết về cung
2.1. Khái niệm cung
- Cung (S): số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán sẵn sàng khả năng cung cấp tại
các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không
thay đổi.
- Lượng cung (Q ): số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể người bán muốn bán thể
bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định.
- Cung được thể hiện qua tập hợp các lượng cung tương ứng với từng mức giá khác nhau.
2.2. Luật cung
- Nội dung quy luật: Khi các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa sẽ tăng lên khi
giá của tăng ngược lại.
- Như vậy, giá lượng cung mối quan hệ thuận chiều.
2.3. Phương trình đồ thị đường cung
a. Phương trình đường cung
- Hàm cung thể được biểu diễn dưới dạng tuyến tính:
Qs=a+bPQ = a + bP
(Hàm cung thuận)
- Hoặc thể viết lại dưới dạng:
P=m+nQsP = m + nQ
(Hàm cung nghịch), với b,n≥0
b. Đồ thị đường cung
- Đường cung đường dốc lên phía phải
độ dốc dương thể hiện sự thuận chiều
giữa giá lượng cung.
6
2.4. Các yếu tố tác động đến cung
a. Số lượng người bán
Thị trường càng nhiều người bán cung sẽ càng tăng ngược lại.
b. Tiến bộ về công nghệ:
Khi tiến bộ công nghệ thì cung sẽ tăng.
c. Giá của yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào tác động ngược chiều đến cung.
d. Chính sách của chính phủ
- Thuế tác động nghịch đến cung
- Trợ cấp tác động thuận đến cung
e. Giá của hàng hóa liên quan trong sản xuất
- Giá của hàng hóa bổ sung trong sản xuất tăng làm cho cung tăng ngược lại
- Giá của hàng hóa thay thế trong sản xuất tăng làm cho cung giảm ngược lại
g. Kỳ vọng về giá cả
Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét tăng làm cho cung giảm ngược lại.
h. Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh,…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Phân tích cung phê nước ta giai đoạn 2015 nay
Năm Diện tích
(ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Xuất khẩu
(triệu USD)
Ghi chú
2015 645,000 1,634 2,760 [GSO,2016]
2016 653,000 1,658 3,365 [VICOFA, 2017]
2017 662,000 1,461 3,242 [BộNN&PTNT,2018]
2018 664,000 1,616 3,520 [GSO, 2019]
2019 669,000 1,650 2,750 [VICOFA,2020]
2020 670,000 1,772 2,700 [GSO, 2021]
2021 663,000 1,830 3,050 [Bộ NN&PTNT, 2022]
7
2022 655,000 1,847 4,000 [VICOFA, 2023]
2023 650,000 1,780 ~3,800 [USDA, 2023]
2024-
2025
640,000-
650,000
1,900-2,000 4,500-5,000 [Kế hoạch tái canh 2025]
Việt Nam hiện nhà xuất khẩu phê lớn thứ 2 thế giới, chiếm 14–17% thị phần toàn cầu,
chủ yếu phê robusta (90%). Giai đoạn 2015–2025, ngành phê đã sự chuyển dịch mạnh
mẽ về quy sản xuất ứng dụng công nghệ.
1.1. Số lượng
Dựa vào số liệu chính thức từ Tổng cục Thống (GSO) : Báo cáo hàng năm về nông nghiệp;
Bộ NN&PTNT: Báo cáo ngành phê (2015–2023); VICOFA: Số liệu xuất khẩu thị trường: USDA
(Bộ Nông nghiệp Mỹ): Báo cáo "Coffee Annual Vietnam" (2023). Ta bảng thống về Diện tích,
Sản lượng, Xuất khẩu của cung phê Việt Nam giai đoạn 2015–2025:
Ngành phê Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, một trong những
mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực. Dữ liệu chính thức từ Tổng cục Thống (GSO), Bộ Nông
nghiệp Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT), Hiệp hội phê Ca cao Việt Nam (VICOFA) cho
thấy giai đoạn 2015-2025 chứng kiến nhiều biến động đáng kể về diện tích, sản lượng kim ngạch
xuất khẩu phê.
a. Diện tích phê :
Trong giai đoạn 2015–2023, ngành phê Việt Nam đã trải qua nhiều biến động đáng kể cả về
diện tích canh tác, sản lượng giá trị xuất khẩu. Dựa trên số liệu thống kê, thể nhận thấy diện tích
trồng phê tăng nhẹ từ 645.000 ha năm 2015 lên 669.000 ha năm 2019, phản ánh sự mở rộng sản
xuất trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, từ năm 2020 trở đi, diện tích bắt đầu giảm dần, xuống còn
650.000 ha vào năm 2023. Nguyên nhân của xu hướng này thể liên quan đến tình trạng già cỗi của
vườn cây, chính sách chuyển đổi cấu cây trồng hoặc tác động của biến đổi khí hậu. Điều này đặt ra
thách thức không nhỏ cho việc duy trì ổn định nguồn cung trong tương lai.
8
b. Sản lượng phê :
Về sản lượng, giai đoạn 2015–2016 chứng kiến mức tăng trưởng nhẹ từ 1.634 nghìn tấn lên
1.658 nghìn tấn, tương ứng với sự mở rộng diện tích. Tuy nhiên, năm 2017 ghi nhận sự sụt giảm đáng
kể khi sản lượng chỉ đạt 1.461 nghìn tấn, giảm 11,9% so với năm trước đó. Sự sụt giảm này khả
năng bắt nguồn từ các yếu tố thời tiết bất lợi như hạn hán hoặc dịch bệnh. Giai đoạn 2018–2022 cho
thấy sự phục hồi rệt khi sản lượng tăng đều đạt mức cao nhất vào năm 2022 với 1.847 nghìn tấn,
nhờ những cải tiến về kỹ thuật canh tác nâng cao năng suất. Năm 2023, sản lượng giảm nhẹ về
1.780 nghìn tấn, thể do ảnh hưởng từ việc thu hẹp diện tích hoặc các yếu tố mùa vụ. Đáng chú ý,
mặc diện tích giảm trong giai đoạn 2020–2023, sản lượng vẫn duy trì mức cao hơn so với giai
đoạn 2015–2017, cho thấy hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất.
c. Số lượng các nhà sản xuất trong ngành:
Theo nguồn dữ liệu chính thức được tổng hợp từ: Báo cáo thường niên của Hiệp hội phê Ca
cao Việt Nam (VICOFA), Niên giám thống của Tổng cục Thống kê, Báo cáo ngành hàng của Bộ
Nông nghiệp & PTNT, Dữ liệu hải quan xuất khẩu. Ta :
9
Bảng số liệu dưới đây cho thấy sự chuyển dịch rệt trong cấu chế biến phê tại Việt Nam.
Tổng số sở chế biến tăng đều từ 239 (2015) lên 330 (2023), trong đó nổi bật nhất sự bùng nổ của
các sở rang xay (tăng 4 lần từ 160 lên 650), phản ánh xu hướng chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu
thô sang sản phẩm giá trị gia tăng.
Ngược lại, số nhà máy phê hòa tan giảm mạnh từ 19 xuống còn 5, cho thấy sự thu hẹp của
phân khúc này do cạnh tranh khốc liệt thay đổi thị hiếu tiêu dùng. Các sở chế biến phê nhân
duy trì ổn định quanh mức 85-102 sở, trong khi phê phối trộn tăng đều từ 5 lên 20 sở, đáp ứng
nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm.
Bảng số lượng nhà máy chế biến phê (2015-2023)
10
11
Năm Tổng số
sở
phê
nhân
phê
rang
xay
phê
hòa
tan
phê
phối
trộn
Nguồn số liệu
2015 239 DN Dữ
liệu
thiếu
160
sở
19
nhà
máy
Dữ
liệu
thiếu
Bộ công
thương (2016)
2016 250 DN 85
sở
175
sở
18
nhà
máy
5
sở
VICOFA
Annual Report
2017
2017 265 DN 90
sở
200
sở
17
nhà
máy
8
sở
Tổng cục thống
(2018)
2018 280 DN 92
sở
250
sở
15
nhà
máy
10
sở
Bộ NN&PTNT
(2019)
2019 290 DN 95
sở
400
sở
12
nhà
máy
12
sở
VICOFA
(2020)
2020 300 DN 97
sở
450
sở
8 nhà
máy
11
sở
Báo cáo ngành
hàng 2021
2021 310 DN 98
sở
550
sở
7 nhà
máy
15
sở
Tổng cục Hải
quan (2022)
2022 320 DN 100
sở
620
sở
6 nhà
máy
17
sở
Bộ công
thương(2023)
2023 330 DN 102
sở
650
sở
5 nhà
máy
20
sở
VICOFA
Preliminary
2024
d. Tình hình xuất khẩu phê :
Giá trị xuất khẩu phê cũng những biến động đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu. Từ năm
2015 đến 2018, giá trị xuất khẩu tăng mạnh từ 2.760 triệu USD lên 3.520 triệu USD, phản ánh sự ổn
định của thị trường nhu cầu tiêu thụ toàn cầu. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2020 chứng kiến sự sụt
giảm khi giá trị xuất khẩu chỉ còn dao động mức 2.700–2.750 triệu USD, nguyên nhân thể liên
quan đến sự biến động của giá cả thế giới hoặc tác động của đại dịch COVID-19 lên chuỗi cung ứng.
Từ năm 2021 trở đi, giá trị xuất khẩu lại xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức kỷ lục 4.000 triệu
USD vào năm 2022 duy trì mức khoảng 3.800 triệu USD năm 2023. Điều này cho thấy sự chuyển
dịch trong chiến lược xuất khẩu, tập trung vào nâng cao chất lượng giá trị gia tăng thay chỉ dựa
vào khối lượng.
e. Đánh giá chung :
Mối quan hệ giữa cung xuất khẩu cũng thể hiện những điểm thú vị. Năm 2017, mặc sản
lượng giảm mạnh nhưng giá trị xuất khẩu vẫn duy trì mức cao (3.242 triệu USD), điều này cho thấy
doanh thu từ phê phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường hơn khối lượng xuất khẩu. Tương tự, giai
đoạn 2022–2023, diện tích sản lượng giảm nhẹ nhưng giá trị xuất khẩu vẫn tăng, chứng tỏ
ngành phê Việt Nam đang dần chuyển hướng sang các sản phẩm giá trị cao hơn, chẳng hạn như
phê đặc sản hoặc các sản phẩm chế biến sâu. Đây một tín hiệu tích cực cho thấy tiềm năng phát
triển bền vững của ngành trong tương lai.
Tóm lại, cung phê Việt Nam trong giai đoạn 2015–2023 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội
tại lẫn ngoại vi, từ biến động diện tích canh tác, thời tiết bất lợi cho đến những thay đổi trong thị
trường xuất khẩu. Để duy trì vị thế một trong những quốc gia xuất khẩu phê hàng đầu thế giới,
Việt Nam cần tiếp tục đầu vào các giải pháp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm
phát triển thương hiệu. Đồng thời, việc ứng phó với các thách thức như biến đổi khí hậu già cỗi
vườn cây cũng cần được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự ổn định lâu dài của nguồn cung.
12
1.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất)
Trong giai đoạn 2015-2023, ngành phê Việt Nam đã những bước tiến đáng kể trong việc
ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất chất lượng. Mặc diện tích canh tác xu
hướng giảm nhẹ từ năm 2020, nhưng sản lượng phê vẫn duy trì ổn định những năm tăng
trưởng, phần lớn nhờ vào những cải tiến công nghệ trong sản xuất.
- Một trong những tiến bộ quan trọng nhất việc áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước, đặc biệt
tưới nhỏ giọt tưới phun mưa tại các tỉnh trọng điểm như Đắk Lắk, Lâm Đồng Đắk Nông. Công
nghệ này không chỉ giúp giảm 30-40% lượng nước tưới so với phương pháp truyền thống còn góp
phần nâng cao năng suất nhờ khả năng cung cấp nước dinh dưỡng đồng đều cho cây trồng (Bộ
NN&PTNT, 2021).
- Ngoài ra, công nghệ sinh học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất
phê. Các chế phẩm vi sinh được sử dụng rộng rãi để cải tạo đất, phân hủy chất hữu cơ, tăng cường
khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử phế
phụ phẩm nông nghiệp (như vỏ phê) để sản xuất phân bón hữu đã góp phần giảm chi phí đầu vào
nâng cao hiệu quả canh tác (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2020).
(Thông tin được tổng hợp từ: Bộ NN&PTNT (2023)- Báo cáo ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp; WASI (2021)- Kết quả nghiên cứu giống phê chịu hạn; UNDP (2022)- Báo cáo dự án GCF
về nông nghiệp carbon thấp; SCA Việt Nam (2023)- Tiêu chuẩn phê đặc sản; VICOFA (2023)-
Khảo sát nhu cầu công nghệ của hộ sản xuất nhỏ)
1.3. Phân tích chi phí sản xuất năm 2020-2022
a. Giá giống cây
13
Giống phê 2020 2021 2022
Robusta Giống thường 2.500 4.000 3.000 5.000 5.000 8.000
Giống chọn lọc 5.000 10.000 8.000 15.000 10.000 20.000
Giống cao cấp 12.000 18.000 15.000 25.000 20.000 30.000
Arabica Giống nhập
ngoại
15.000 25.000 20.000 30.000 25.000 40.000
Giống trong
nước
7.000 12.000 10.000 18.000 15.000 25.000
Giá sự thay đổi, tăng nhanh do:
- Đại dịch COVID-19 (2020–2021) Giá giảm rồi tăng mạnh
- Giai đoạn đầu (2020):
+ Nhu cầu giảm mạnh do các quán phê, nhà hàng đóng cửa.
+ Gián đoạn logistics, thiếu container, chi phí vận chuyển tăng cao khiến giá phê giảm
trong ngắn hạn do thừa nguồn cung.
- Giai đoạn phục hồi (cuối 2021–2022):
+ Khi các nước mở cửa trở lại, nhu cầu phê bùng nổ, đặc biệt Mỹ châu Âu khiến
giá tăng mạnh do cầu vượt cung.
- Thời tiết cực đoan làm giảm sản lượng (2021–2022): Việt Nam (xuất khẩu Robusta lớn
nhất) bị ảnh hưởng do mưa lũ, dịch bệnh làm chậm thu hoạch khiến nguồn cung Robusta co lại,
giá tăng theo.
- Chi phí sản xuất & logistics tăng đột biến
+ Giá phân bón, xăng dầu tăng do khủng hoảng năng lượng (2021–2022).
+ Chi phí vận chuyển tăng gấp 3–5 lần do thiếu container, ùn tắc cảng.
+ Xung đột Nga-Ukraine (2022) Đẩy giá nhiên liệu phân bón lên cao hơn.
- Biến động kinh tế toàn cầu
- Đồng USD mạnh lên Giá phê (giao dịch bằng USD) trở nên đắt đỏ hơn với các nước nhập
khẩu.
- Lạm phát toàn cầu Chi phí đầu vào tăng, đẩy giá thành phẩm lên.
b. Chi phí nhân công
- Phí nhân công giữa các năm sự thay đổi, tuy nhiên thường rơi vào tình trạng “khát” nhân
công thu hái phê. Chẳng hạn năm 2015, giá nhân công hái phê rơi vào tầm giá 170.000-180.000
đồng/người/ngày; đến năm 2016, giá nhân công 220.000-230.000 đồng/người/ngày; 2017 giá nhân
công đã rơi vào 240.000 đồng/người/ngày... thể thấy giá nhân công ngày càng tăng còn thể
tiếp tục tăng trong tương lai. Cùng với đó sự tác động của dịch bệnh Covid 19 trong vài năm gần
đây khiến cho ngành phê càng nhiều biến động.
- Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng phê, chi phí nhân công đã được đề cập tại trước đó, giá
phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, các loại hàng hoá phụ trợ. Các loại hàng hoá này tính chất ổn định, không thay đổi quá
nhiều, chính thế ít làm ảnh hưởng tới giá của phê
14
c. Chi phí đầu vào
- Chi phí đầu vào sản xuất: Giá Phân Bón: Năm 2025, giá phân bón được dự báo tăng nhẹ
khoảng 3-5% so với năm 2024, nhờ nguồn cung ổn định các chính sách hỗ trợ sản xuất. Điều này
thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất phê, nhưng mức tăng nhẹ thể không tác động quá lớn đến giá
phê.
- Chi phí sản xuất tăng: Giá phân bón tăng dẫn đến chi phí đầu vào cao hơn cho nông dân trồng
phê. Tuy nhiên, mức tăng nhẹ này thể không gây áp lực quá lớn, giúp nông dân duy trì mức sản
xuất hiện tại.
- Khả năng đầu vào sản xuất: Nếu giá phân bón tăng đáng kể, nông dân thể giảm lượng
phân bón sử dụng hoặc chuyển sang các loại phân bón kém chất lượng hơn, ảnh hưởng đến năng suất
chất lượng phê, từ đó tác động đến tổng cung.
1.4. Chính sách của nhà nước
a. Thuế
- phê sẽ không chịu thuế GTGT trong trường hợp:
+ phê chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua chế thông thường của
tổ chức, nhân tự sản xuất, mới qua chế thông thường sản phẩm mới được làm sạch,
phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt các hình thức bảo quản thông
thường khác.
+ phê chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua chế thông thường cho
doanh nghiệp, hợp tác khâu kinh doanh thương mại không phải khai, tính nộp thuế
GTGT.
- phê sẽ chịu mức thuế 5% trong trường hợp:
+ Doanh nghiệp, hợp tác nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán phê chưa
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua chế thông thường cho các đối tượng
khác như hộ, nhân kinh doanh các tổ chức, nhân khác.
- phê chịu mức thuế 10%: trong các trường hợp còn lại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia
công hay kinh doanh thương mại.
b. Chính sách đất đai
- Phối hợp với các quan hữu quan, nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ nông dân, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện sản xuất lớn, an toàn,
bền vững, như:
- Khuyến khích các hộ nông dân trồng phê liên kết sản xuất dưới các hình thức tổ hợp tác, hợp
tác để sản xuất, chế kinh doanh.
15
- Người trồng phê trong vùng quy hoạch được dùng quyền sử dụng đất tài sản trên đất để
góp cổ phần hoặc chuyển nhượng để hình thành các doanh nghiệp nông nghiệp, hoặc liên doanh liên
kết sản xuất với các doanh nghiệp chế biến cùng kinh doanh hưởng lợi.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân xây dựng sân phơi phê.
- Phối hợp với các địa phương giám sát việc trồng mới phê; những diện tích phê không
theo quy hoạch sẽ không được hưởng các quyền lợi, chính sách từ phía Nhà nước doanh nghiệp.
c. Chính sách về nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ đào tạo
- Tăng đầu ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, nhất công nghệ
sinh học để chọn tạo ra các giống phê năng suất, chất lượng ổn định, kháng được bệnh gỉ sắt,
chín muộn đồng đều (tránh thời điểm thu hoạch vào cuối mùa mưa khắc phục tình trạng hái “tuốt
cành”), hỗ trợ các nghiên cứu để đẩy mạnh giới hóa các khâu chăm sóc thu hái phê; nghiên
cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước.
- Hỗ trợ thích đáng từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học cho nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các dây
chuyền thiết bị chế biến phê đặc tính kỹ thuật tương đương với các thiết bị tiên tiến của Thế giới,
đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công nghệ chế biến phê theo tiêu chuẩn quốc gia quốc tế.
- Triển khai sớm ban hành hệ thống các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp
với tiêu chuẩn quốc tế để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông khuyến công đối với lĩnh vực trồng chế biến phê,
nhất khâu chế trong dân.
d. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo nhân lực, nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người trồng phê đặc sản.
- Đào tạo, tập huấn về chế, bảo quản, chế biến sâu, pha chế cho người sản xuất, doanh nghiệp,
HTX phê đặc sản.
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia kỹ thuật trong chế biến, pha chế thử nếm đánh giá sản phẩm.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ về chọn tạo giống, xây dựng quy trình thâm canh,
bảo quản, chế biến phê đặc sản.
- Đào tạo đội ngũ thử nếm phê đạt tiêu chuẩn Thế giới.
e. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm phê đặc sản cho các tác
nhân trong chuỗi giá trị phê đặc sản. Tăng cường kết nối giữa người sản xuất những nhà rang
xay, chế biến, tiêu thụ phê đặc sản.
- Tổ chức các cuộc thi phê đặc sản Việt Nam hàng năm với quy toàn quốc, từng bước mở
rộng ra khu vực thế giới, tạo sân chơi cho chuỗi giá trị phê đặc sản.
16
- Tổ chức các cuộc hội thảo về phê đặc sản cho người tiêu dùng nhằm kích cầu tiêu dùng,
quảng sản phẩm để phát triển khai thác triệt để thị trường tiêu thụ phê đặc sản nội địa.
1.5 Kỳ vọng về giá
- Xuất khẩu phê Việt Nam trong tháng 1/2025 giảm về khối lượng nhưng tăng về giá trị, nhờ
giá xuất khẩu tăng cao. Điều này cho thấy kỳ vọng về giá phê vẫn tích cực
Kỳ vọng về giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cung phê tại Việt Nam. Khi
giá phê tăng cao, như đã quan sát trong tháng 1/2025 với giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 5.450
USD/tấn, tăng 78,5% so với cùng kỳ năm 2024, nông dân doanh nghiệp thể điều chỉnh hành vi
sản xuất kinh doanh như sau:
+ Giữ hàng chờ giá cao hơn: Kỳ vọng giá tiếp tục tăng thể khiến nông dân doanh nghiệp
xuất khẩu trì hoãn việc bán hàng, dẫn đến giảm lượng cung phê trên thị trường trong ngắn hạn.
+ Tăng cường đầu mở rộng sản xuất: Giá cao tạo động lực cho nông dân mở rộng diện tích
trồng đầu vào cải thiện năng suất, nhằm tăng sản lượng trong tương lai.
+ Chuyển đổi cấu sản xuất: Kỳ vọng giá phê duy trì mức cao thể thúc đẩy nông dân
ưu tiên trồng phê hơn so với các cây trồng khác, ảnh hưởng đến cấu sản xuất nông nghiệp.
1.6 Các yếu tố khác
a. Gián đoạn chuỗi cung ứng chi phí vận chuyển
Sự thiếu hụt container, tắc nghẽn cảng các gián đoạn trong logistics do xung đột địa chính
trị (ví dụ như các sự cố Biển Đỏ) đã làm tăng chi phí vận chuyển ảnh hưởng đến nguồn cung.
Những yếu tố này được nhấn mạnh trong các bài báo từ Reuters, The Guardian các nguồn tin khác,
góp phần tạo nên áp lực lên giá phê.
b. Nhu cầu tiêu dùng xu hướng thị tường
Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, nhất các thị trường mới nổi như Trung Quốc, cùng
với việc tăng trưởng tiêu dùng nội địa sự chuyển dịch sang tiêu thụ phê đã tạo ra sức ép tăng giá
từ phía cầu. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến marketing sự nhận diện thương hiệu của phê Việt
Nam cũng được coi yếu tố cần cải thiện để nâng cao giá trị sản phẩm.
c. Điều kiện thời tiết biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu tiếp tục yếu tố nóng trên toàn cầu, đặc biệt đối với ngành phê. Năm 2024,
thị trường phê chứng kiến ảnh hưởng sâu sắc từ tình trạng thời tiết cực đoan, với đợt khô hạn kỷ lục
tại hai quốc gia sản xuất phê lớn nhất thế giới Việt Nam Brazil. Tại Việt Nam, khô hạn kéo dài
trong những tháng đầu năm đã khiến một số hồ chứa nước tại Tây Nguyên cạn kiệt, buộc phải ngừng
cấp nước tưới tiêu vào thời điểm quan trọng khi cây phê đang ra hoa. Điều này làm giảm dự báo sản
lượng phê thu hoạch năm 2024 của Việt Nam 10-15%. Cùng thời điểm, vùng trồng phê chủ lực
17
của Brazil cũng trải qua đợt khô nóng kỷ lục, với gần 200 ngày không mưa ngay trong giai đoạn ra hoa
quan trọng của cây phê. Các chuyên gia dự đoán sản lượng phê Brazil trong niên vụ 2025-2026
thể giảm tới 20% so với vụ 2024-2025
d. La Nina nguy sương giá tại Brazil
Năm 2025, hiện tượng La Nina dự báo sẽ thay thế El Nino, mang đến thời tiết lạnh khô hơn
tại các vùng trồng phê của Brazil. Điều này làm gia tăng nguy sương giá, thể phá hủy cây
phê ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng dự kiến.
2. Phân tích cầu phê nước ta giai đoạn 2015 nay
2.1. Lượng cầu phê trong giai đoạn 2015-nay
Theo số liệu từ Hiệp hội phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA), tiêu thụ phê nội địa đã tăng
trưởng đáng kể trong những năm qua.Với tổng sản lượng khoảng 1,649 triệu tấn (từ số liệu trên), tiêu
thụ nội địa 6% tương đương khoảng 98.940 tấn. Cụ thể, từ năm 2015 đến năm 2022, lượng tiêu thụ nội
địa tăng từ 158.000 tấn lên 220.000 tấn. Tiêu thụ bình quân đầu người cũng tăng từ 1,7kg/người/năm
vào năm 2015 lên 2,2 kg/người/năm vào năm 2022. Dự báo đến năm 2025, tiêu thụ nội địa thể đạt
từ 270.000 đến 300.000 tấn/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6,6%/năm.
2.2. Thu nhập
Thu nhập của người mua liên quan đến tình trạng kinh tế hội thể hiện số tiền người
tiêu dùng sẵn để mua các mặt hàng. Khi thu nhập của một người hoặc một nhóm người tăng lên thì
lượng cầu cũng tăng theo. Ngoài ra giá của hàng hoá bản khả năng thay đổi thu nhập thực tế
hoặc thu nhập thực tế của người mua.
GDP đầu người của Việt Nam sự tăng đáng kể từ 2015 đến 2022:
Năm Thu nhập bình quân đầu người
18
2015 2.581,62
2016 2.745,57
2017 2.974,12
2018 3.230,93
2019 3.425,09
2020 3.526,27
2021 3.694,02
2022 4.087,02
Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Xét mối tương quan giữa thu nhập
sản lượng tiêu thụ, thể nói rằng phê hàng hoá thông thường. Do đó khi thu nhập tăng kéo
theo cầu về phê tăng.
Trên thị trường giá 1 kg phê bột dao động từ 130.000đ-240.000đ tuỳ vào từng loại, giá phê
hoà tan đóng gói dao động từ 10.000đ-25.000đ. Còn những loại phê khác mang thương hiệu lớn dao
động từ 45.000đ-70.000đ một ly thì chưa được người dân lựa chọn nhiều.
Cầu phê cũng sự khác biệt lớn đối với các nhóm thu nhập khác nhau. Trong đó, nhóm đi
nhiều nhất nhóm thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng, với tần suất 1-3 lần/tuần. Tiếp theo nhóm
thu nhập 10-20 triệu đồng/tháng, với tần suất phổ biến tương tự.
19
Một khám phá thú vị khác từ các báo cáo cho thấy người tiêu dùng trẻ xu hướng ưa thích các
quán phê mặt phố, quy quán nhỏ. Trong đó, 51% người tiêu dùng phân khúc 5-10 triệu đồng
53% sự lựa chọn của phân khúc 10-20 triệu đồng.
2.3. Thị hiếu
Người ta thường uống phê nhiều do khác nhau. Đầu tiên, phê giúp tăng cường năng
lượng sự tỉnh táo nhờ chứa caffeine, giúp người ta tập trung giảm cảm giác mệt mỏi. Bên cạnh
đó, uống phê còn một thói quen hội, giúp kết nối mọi người trong các buổi gặp gỡ bạn hay
đồng nghiệp. Ngoài ra, nhiều người thưởng thức phê để tận hưởng hương vị đặc trưng thư giãn
sau những giờ làm việc căng thẳng. phê cũng giúp kích thích sự sáng tạo mang lại cảm giác thư
giãn, một phần không thể thiếu trong lối sống năng động của nhiều người.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VI MÔ ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CUNG CẦU GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG PHÊ VIỆT NAM
ĐƯA RA KIẾN NGHỊ CHO THỊ TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: Đào Đình Minh Lớp niên chế: K27CNTCA Danh sách thành viên: 1. Bùi Thu Trang 27A4012344 2. Nguyễn Quỳnh Trang 27A4012346 3. Nguyễn Minh Trang 27A4012345 4. Nguyễn Thị Tuyết 27A4012353 5. Nguyễn Trần Bảo Uyên 27A4012354 6. Bùi Nguyễn Hà Vi 27A4012357 7. Đinh Trần Hà Anh 27A4012262 8. Trần Thị Ngọc Mai 27A4012316 1 MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ.............................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG-CẦU...............................................................5
1. thuyết về cầu.......................................................................................................................................5
1.1. Khái niệm cầu................................................................................................................................5
1.2. Luật cầu.........................................................................................................................................5
1.3. Phương trình đồ thị đường cầu................................................................................................5
1.4.Các yếu tố tác động đến cầu...........................................................................................................5
2. thuyết về cung.....................................................................................................................................6
2.1. Khái niệm cung..............................................................................................................................6
2.2. Luật cung.......................................................................................................................................6
2.3. Phương trình đồ thị đường cung..............................................................................................6
2.4. Các yếu tố tác động đến cung........................................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................................................8
1. Phân tích cung phê nước ta giai đoạn 2015 nay............................................................................8
1.1. Số lượng.........................................................................................................................................9
1.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất)............................................1
1.3. Phân tích chi phí sản xuất năm 2020-2022.................................................................................13
1.4. Chính sách của nhà nước............................................................................................................15
1.5 Kỳ vọng về giá..............................................................................................................................17
1.6 Các yếu tố khác............................................................................................................................17
2. Phân tích cầu phê nước ta giai đoạn 2015 - nay.............................................................................18
2.1. Lượng cầu phê trong giai đoạn 2015-nay..............................................................................18
2.2. Thu nhập......................................................................................................................................19
2.3. Thị hiếu........................................................................................................................................21
2.4. Kỳ vọng của người tiêu dùng.......................................................................................................21
2.5. Các yếu tố khác...........................................................................................................................22
2.6. Hàng hóa thay thế hàng hóa bổ sung.....................................................................................25
3. Giá cả thị trường hình phê Việt Nam giai đoạn 2015-nay:................................................27
3.1. Giá cả thị trường.........................................................................................................................27
3.2. hình phê Việt Nam giai đoạn 2015-nay: Lượng cung tăng ít hơn lượng cầu tăng......
CHƯƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XUẤT KHẨU
NGÀNH PHÊ VIỆT NAM..............................................................................................................................33
1. Phát triển sản xuất chế biến phê.................................................................................................33 2
2. Xây dựng thương hiệu phê Việt Nam....................................................................................34
3. Xúc tiến thương mại.....................................................................................................................34
4. Khuyến khích sản xuất phê bền vững....................................................................................34
TỔNG KẾT.............................................................................................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................................................35 3
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
1. do chọn đề tài
Việt Nam đã phát triển một nền văn hóa cà phê lâu đời. Nước ta có nhiều công ty tham gia
không chỉ vào hoạt động kinh doanh cà phê trong nước mà còn thiết lập sự hiện diện ở thị trường
nước ngoài. Ngoài ra, sự tiếp cận toàn cầu ngày càng tăng, văn hóa phương Tây và sự thâm nhập
của các thương hiệu cà phê lâu đời được dự đoán là những yếu tố chính thúc đẩy việc mở rộng
chuối cà phê tại Việt Nam. Đồng thời, thị hiếu tinh tế hơn của người dân trong nước được kỳ vọng
sẽ hỗ trợ thị trường cà phê trong nước. Hơn nữa, sự chấp nhận cà phê ngày càng tăng là do sự xuất
hiện của các cửa hàng cao cấp từ các công ty như Highland's Coffee, Starbucks Corporation, Phúc
Long và Trung Nguyên, cùng nhiều công ty khác, từ đó thúc đấy tăng trưởng thị trường.
Với mong muốn tìm hiểu về thị trường cà phê để có thể đưa ra những nhận định, kiến nghị
cho thị trường, nhóm chúng em quyết định tìm hiểu về thị trường cà phê ở Việt Nam.
2. Tổng quan thị trường phê Việt Nam
Hiện nay, thị trường cà phê đang là một trong những thị trường có sức tăng trưởng mạnh mẽ
trên toàn cầu. Việc tiêu thụ cà phê ngày càng tăng cao nhờ vào sự phổ biến của văn hóa cà phê và
sự phát triển của các quán cà phê, chuỗi cửa hàng cà phê.
Tuy nhiên, thị trường cafe cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên là thay đổi khí
hậu và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cà phê. Thứ hai, sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt giữa các nhà sản xuất và nhà phân phối cà phê. Cuối cùng, việc giá cà
phê biến động không ổn định là một vấn đề khó khăn cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng. 4
CHƯƠNG 1: THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG-CẦU
1. thuyết về cầu
1.1. Khái niệm cầu
- Cầu (D): là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả
định rằng các yếu tố khác là không đổi
- Lượng cầu (QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua
mong muốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn
nhất định, giả định rằng tất cả các yếu tố khác là không đổi.
- Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau.
1.2. Luật cầu
- Nội dung quy luật: Giả định tất cả các yếu tố khác là không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ
đó giảm đi và ngược lại
- Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch đảo.
1.3. Phương trình đồ thị đường cầu
a. Phương trình đường cầu
- Hàm cầu dạng tuyến tính: QD = a - bP ( Hàm cầu thuận )
Hoặc: P = m - nQD ( hàm cầu nghịch ) (n, b>= 0) b. Đồ thị đường cầu
- Đường cầu là đường dốc xuống về phía
phải và có độ dốc âm thể hiện mối quan
hệ tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu.
1.4.Các yếu tố tác động đến cầu a. Số lượng người mua
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu sẽ càng tăng và ngược lại.
b. Thu nhập của người tiêu dùng
- Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng sẽ làm cầu tăng
- Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm cầu giảm.
c. Giá hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng
- Y là hàng hóa thay thế cho X thì PY tăng sẽ làm cầu về X tăng
- Y là hàng hóa bổ sung cho X thì PYtăng sẽ làm cầu về X giảm.
d. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng có tác động thuận chiều đến cầu
e. Kỳ vọng của người tiêu dùng 5
- Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng sẽ làm cho cầu hiện tại tăng
- Kỳ vọng về giá PX tương lai tăng sẽ làm cầu hiện tại tăng
f. Chính sách của chính phủ
- Thuế có tác động nghịch đến cầu
- Trợ cấp có tác động thuận đến cầu
g. Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,…
2. thuyết về cung
2.1. Khái niệm cung
- Cung (S): Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng cung cấp tại
các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không thay đổi.
- Lượng cung (Q ): Là sốₛ lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và có thể
bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định.
- Cung được thể hiện qua tập hợp các lượng cung tương ứng với từng mức giá khác nhau. 2.2. Luật cung
- Nội dung quy luật: Khi các yếu tố khác không đổi, lượng cung của một hàng hóa sẽ tăng lên khi
giá của nó tăng và ngược lại.
- Như vậy, giá và lượng cung có mối quan hệ thuận chiều.
2.3. Phương trình đồ thị đường cung
a. Phương trình đường cung
- Hàm cung có thể được biểu diễn dưới dạng tuyến tính: Qs=a+bPQ =ₛ a + bP (Hàm cung thuận)
- Hoặc có thể viết lại dưới dạng: P=m+nQsP = m + nQ ₛ
(Hàm cung nghịch), với b,n≥0 b. Đồ thị đường cung
- Đường cung là đường dốc lên phía phải và
có độ dốc dương thể hiện sự thuận chiều
giữa giá và lượng cung. 6
2.4. Các yếu tố tác động đến cung a. Số lượng người bán
Thị trường càng nhiều người bán cung sẽ càng tăng và ngược lại.
b. Tiến bộ về công nghệ:
Khi có tiến bộ công nghệ thì cung sẽ tăng.
c. Giá của yếu tố đầu vào
Giá của yếu tố đầu vào tác động ngược chiều đến cung.
d. Chính sách của chính phủ
- Thuế có tác động nghịch đến cung
- Trợ cấp có tác động thuận đến cung
e. Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Giá của hàng hóa bổ sung trong sản xuất tăng làm cho cung tăng và ngược lại
- Giá của hàng hóa thay thế trong sản xuất tăng làm cho cung giảm và ngược lại g. Kỳ vọng về giá cả
Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét tăng làm cho cung giảm và ngược lại.
h. Các yếu tố khác: thời tiết, dịch bệnh,…
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Phân tích cung phê nước ta giai đoạn 2015 nay Năm Diện tích Sản lượng Xuất khẩu Ghi chú (ha) (nghìn tấn) (triệu USD) 2015 645,000 1,634 2,760 [GSO,2016] 2016 653,000 1,658 3,365 [VICOFA, 2017] 2017 662,000 1,461 3,242 [BộNN&PTNT,2018] 2018 664,000 1,616 3,520 [GSO, 2019] 2019 669,000 1,650 2,750 [VICOFA,2020] 2020 670,000 1,772 2,700 [GSO, 2021] 2021 663,000 1,830 3,050 [Bộ NN&PTNT, 2022] 7 2022 655,000 1,847 4,000 [VICOFA, 2023] 2023 650,000 1,780 ~3,800 [USDA, 2023] 2024- 640,000- 1,900-2,000 4,500-5,000 [Kế hoạch tái canh 2025] 2025 650,000
Việt Nam hiện là nhà xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới, chiếm 14–17% thị phần toàn cầu,
chủ yếu là cà phê robusta (90%). Giai đoạn 2015–2025, ngành cà phê đã có sự chuyển dịch mạnh
mẽ về quy mô sản xuất và ứng dụng công nghệ.
1.1. Số lượng
Dựa vào số liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê (GSO) : Báo cáo hàng năm về nông nghiệp;
Bộ NN&PTNT: Báo cáo ngành cà phê (2015–2023); VICOFA: Số liệu xuất khẩu và thị trường: USDA
(Bộ Nông nghiệp Mỹ): Báo cáo "Coffee Annual Vietnam" (2023). Ta có bảng thống kê về Diện tích,
Sản lượng, Xuất khẩu của cung cà phê Việt Nam giai đoạn 2015–2025:
Ngành cà phê Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, là một trong những
mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực. Dữ liệu chính thức từ Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT), và Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (VICOFA) cho
thấy giai đoạn 2015-2025 chứng kiến nhiều biến động đáng kể về diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê. a. Diện tích cà phê :
Trong giai đoạn 2015–2023, ngành cà phê Việt Nam đã trải qua nhiều biến động đáng kể cả về
diện tích canh tác, sản lượng và giá trị xuất khẩu. Dựa trên số liệu thống kê, có thể nhận thấy diện tích
trồng cà phê tăng nhẹ từ 645.000 ha năm 2015 lên 669.000 ha năm 2019, phản ánh sự mở rộng sản
xuất trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, từ năm 2020 trở đi, diện tích bắt đầu giảm dần, xuống còn
650.000 ha vào năm 2023. Nguyên nhân của xu hướng này có thể liên quan đến tình trạng già cỗi của
vườn cây, chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc tác động của biến đổi khí hậu. Điều này đặt ra
thách thức không nhỏ cho việc duy trì ổn định nguồn cung trong tương lai. 8 b. Sản lượng cà phê :
Về sản lượng, giai đoạn 2015–2016 chứng kiến mức tăng trưởng nhẹ từ 1.634 nghìn tấn lên
1.658 nghìn tấn, tương ứng với sự mở rộng diện tích. Tuy nhiên, năm 2017 ghi nhận sự sụt giảm đáng
kể khi sản lượng chỉ đạt 1.461 nghìn tấn, giảm 11,9% so với năm trước đó. Sự sụt giảm này có khả
năng bắt nguồn từ các yếu tố thời tiết bất lợi như hạn hán hoặc dịch bệnh. Giai đoạn 2018–2022 cho
thấy sự phục hồi rõ rệt khi sản lượng tăng đều và đạt mức cao nhất vào năm 2022 với 1.847 nghìn tấn,
nhờ những cải tiến về kỹ thuật canh tác và nâng cao năng suất. Năm 2023, sản lượng giảm nhẹ về
1.780 nghìn tấn, có thể do ảnh hưởng từ việc thu hẹp diện tích hoặc các yếu tố mùa vụ. Đáng chú ý,
mặc dù diện tích giảm trong giai đoạn 2020–2023, sản lượng vẫn duy trì ở mức cao hơn so với giai
đoạn 2015–2017, cho thấy hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất.
c. Số lượng các nhà sản xuất trong ngành:
Theo nguồn dữ liệu chính thức được tổng hợp từ: Báo cáo thường niên của Hiệp hội Cà phê Ca
cao Việt Nam (VICOFA), Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Báo cáo ngành hàng của Bộ
Nông nghiệp & PTNT, Dữ liệu hải quan xuất khẩu. Ta có : 9
Bảng số liệu dưới đây cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt trong cơ cấu chế biến cà phê tại Việt Nam.
Tổng số cơ sở chế biến tăng đều từ 239 (2015) lên 330 (2023), trong đó nổi bật nhất là sự bùng nổ của
các cơ sở rang xay (tăng 4 lần từ 160 lên 650), phản ánh xu hướng chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu
thô sang sản phẩm giá trị gia tăng.
Ngược lại, số nhà máy cà phê hòa tan giảm mạnh từ 19 xuống còn 5, cho thấy sự thu hẹp của
phân khúc này do cạnh tranh khốc liệt và thay đổi thị hiếu tiêu dùng. Các cơ sở chế biến cà phê nhân
duy trì ổn định quanh mức 85-102 cơ sở, trong khi cà phê phối trộn tăng đều từ 5 lên 20 cơ sở, đáp ứng
nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm.
Bảng số lượng nhà máy chế biến cà phê (2015-2023) 10 Năm Tổng số cơ Cà Cà Cà Cà Nguồn số liệu sở phê phê phê phê nhân rang hòa phối xay tan trộn 2015 239 DN Dữ 160 19 Dữ Bộ công liệu cơ sở nhà liệu thương (2016) thiếu máy thiếu 2016 250 DN 85 cơ 175 18 5 cơ VICOFA sở cơ sở nhà sở Annual Report máy 2017 2017 265 DN 90 cơ 200 17 8 cơ Tổng cục thống sở cơ sở nhà sở kê (2018) máy 2018 280 DN 92 cơ 250 15 10 cơ Bộ NN&PTNT sở cơ sở nhà sở (2019) máy 2019 290 DN 95 cơ 400 12 12 cơ VICOFA sở cơ sở nhà sở (2020) máy 2020 300 DN 97 cơ 450 8 nhà 11 cơ Báo cáo ngành sở cơ sở máy sở hàng 2021 2021 310 DN 98 cơ 550 7 nhà 15 cơ Tổng cục Hải sở cơ sở máy sở quan (2022) 2022 320 DN 100 620 6 nhà 17 cơ Bộ công cơ sở cơ sở máy sở thương(2023) 2023 330 DN 102 650 5 nhà 20 cơ VICOFA cơ sở cơ sở máy sở Preliminary 11 2024
d. Tình hình xuất khẩu cà phê :
Giá trị xuất khẩu cà phê cũng có những biến động đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu. Từ năm
2015 đến 2018, giá trị xuất khẩu tăng mạnh từ 2.760 triệu USD lên 3.520 triệu USD, phản ánh sự ổn
định của thị trường và nhu cầu tiêu thụ toàn cầu. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2020 chứng kiến sự sụt
giảm khi giá trị xuất khẩu chỉ còn dao động ở mức 2.700–2.750 triệu USD, nguyên nhân có thể liên
quan đến sự biến động của giá cả thế giới hoặc tác động của đại dịch COVID-19 lên chuỗi cung ứng.
Từ năm 2021 trở đi, giá trị xuất khẩu lại có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức kỷ lục 4.000 triệu
USD vào năm 2022 và duy trì ở mức khoảng 3.800 triệu USD năm 2023. Điều này cho thấy sự chuyển
dịch trong chiến lược xuất khẩu, tập trung vào nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng thay vì chỉ dựa vào khối lượng. e. Đánh giá chung :
Mối quan hệ giữa cung và xuất khẩu cũng thể hiện những điểm thú vị. Năm 2017, mặc dù sản
lượng giảm mạnh nhưng giá trị xuất khẩu vẫn duy trì ở mức cao (3.242 triệu USD), điều này cho thấy
doanh thu từ cà phê phụ thuộc nhiều vào giá cả thị trường hơn là khối lượng xuất khẩu. Tương tự, giai
đoạn 2022–2023, dù diện tích và sản lượng có giảm nhẹ nhưng giá trị xuất khẩu vẫn tăng, chứng tỏ
ngành cà phê Việt Nam đang dần chuyển hướng sang các sản phẩm có giá trị cao hơn, chẳng hạn như
cà phê đặc sản hoặc các sản phẩm chế biến sâu. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy tiềm năng phát
triển bền vững của ngành trong tương lai.
Tóm lại, cung cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2015–2023 chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội
tại lẫn ngoại vi, từ biến động diện tích canh tác, thời tiết bất lợi cho đến những thay đổi trong thị
trường xuất khẩu. Để duy trì vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới,
Việt Nam cần tiếp tục đầu tư vào các giải pháp nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và
phát triển thương hiệu. Đồng thời, việc ứng phó với các thách thức như biến đổi khí hậu và già cỗi
vườn cây cũng cần được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự ổn định lâu dài của nguồn cung. 12
1.2. Tiến bộ công nghệ (ứng dụng công nghệ mới làm tăng năng suất)
Trong giai đoạn 2015-2023, ngành cà phê Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc
ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng. Mặc dù diện tích canh tác có xu
hướng giảm nhẹ từ năm 2020, nhưng sản lượng cà phê vẫn duy trì ổn định và có những năm tăng
trưởng, phần lớn nhờ vào những cải tiến công nghệ trong sản xuất.
- Một trong những tiến bộ quan trọng nhất là việc áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước, đặc biệt
là tưới nhỏ giọt và tưới phun mưa tại các tỉnh trọng điểm như Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đắk Nông. Công
nghệ này không chỉ giúp giảm 30-40% lượng nước tưới so với phương pháp truyền thống mà còn góp
phần nâng cao năng suất nhờ khả năng cung cấp nước và dinh dưỡng đồng đều cho cây trồng (Bộ NN&PTNT, 2021).
- Ngoài ra, công nghệ sinh học cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất cà
phê. Các chế phẩm vi sinh được sử dụng rộng rãi để cải tạo đất, phân hủy chất hữu cơ, và tăng cường
khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng. Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý phế
phụ phẩm nông nghiệp (như vỏ cà phê) để sản xuất phân bón hữu cơ đã góp phần giảm chi phí đầu vào
và nâng cao hiệu quả canh tác (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2020).
(Thông tin được tổng hợp từ: Bộ NN&PTNT (2023)- Báo cáo ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp; WASI (2021)- Kết quả nghiên cứu giống cà phê chịu hạn; UNDP (2022)- Báo cáo dự án GCF
về nông nghiệp carbon thấp; SCA Việt Nam (2023)- Tiêu chuẩn cà phê đặc sản; VICOFA (2023)-
Khảo sát nhu cầu công nghệ của hộ sản xuất nhỏ)
1.3. Phân tích chi phí sản xuất năm 2020-2022 a. Giá giống cây Giống phê 2020 2021 2022 Robusta Giống thường 2.500 – 4.000 3.000 – 5.000 5.000 – 8.000 Giống chọn lọc 5.000 – 10.000 8.000 – 15.000 10.000 – 20.000 Giống cao cấp 12.000 – 18.000 15.000 – 25.000 20.000 – 30.000 Arabica Giống nhập 15.000 – 25.000 20.000 – 30.000 25.000 – 40.000 ngoại Giống trong 7.000 – 12.000 10.000 – 18.000 15.000 – 25.000 nước 13
Giá có sự thay đổi, tăng nhanh do: -
Đại dịch COVID-19 (2020–2021) – Giá giảm rồi tăng mạnh - Giai đoạn đầu (2020):
+ Nhu cầu giảm mạnh do các quán cà phê, nhà hàng đóng cửa.
+ Gián đoạn logistics, thiếu container, chi phí vận chuyển tăng cao khiến giá cà phê giảm
trong ngắn hạn do dư thừa nguồn cung. -
Giai đoạn phục hồi (cuối 2021–2022):
+ Khi các nước mở cửa trở lại, nhu cầu cà phê bùng nổ, đặc biệt ở Mỹ và châu Âu khiến
giá tăng mạnh do cầu vượt cung. -
Thời tiết cực đoan làm giảm sản lượng (2021–2022): Việt Nam (xuất khẩu Robusta lớn
nhất) bị ảnh hưởng do mưa lũ, dịch bệnh làm chậm thu hoạch khiến nguồn cung Robusta co lại, giá tăng theo. -
Chi phí sản xuất & logistics tăng đột biến
+ Giá phân bón, xăng dầu tăng do khủng hoảng năng lượng (2021–2022).
+ Chi phí vận chuyển tăng gấp 3–5 lần do thiếu container, ùn tắc cảng.
+ Xung đột Nga-Ukraine (2022) → Đẩy giá nhiên liệu và phân bón lên cao hơn.
- Biến động kinh tế toàn cầu
- Đồng USD mạnh lên → Giá cà phê (giao dịch bằng USD) trở nên đắt đỏ hơn với các nước nhập khẩu. -
Lạm phát toàn cầu → Chi phí đầu vào tăng, đẩy giá thành phẩm lên. b. Chi phí nhân công
- Phí nhân công giữa các năm có sự thay đổi, tuy nhiên thường rơi vào tình trạng “khát” nhân
công thu hái cà phê. Chẳng hạn năm 2015, giá nhân công hái cà phê rơi vào tầm giá 170.000-180.000
đồng/người/ngày; đến năm 2016, giá nhân công là 220.000-230.000 đồng/người/ngày; 2017 giá nhân
công đã rơi vào 240.000 đồng/người/ngày... Có thể thấy giá nhân công ngày càng tăng và còn có thể
tiếp tục tăng trong tương lai. Cùng với đó là sự tác động của dịch bệnh Covid 19 trong vài năm gần
đây khiến cho ngành cà phê càng nhiều biến động.
- Bên cạnh yếu tố về diện tích trồng cà phê, và chi phí nhân công đã được đề cập tại trước đó, giá
cà phê còn chịu sự chi phối của các yếu tố đầu vào khác, ví dụ như giá của phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, và các loại hàng hoá phụ trợ. Các loại hàng hoá này có tính chất ổn định, không thay đổi quá
nhiều, chính vì thế ít làm ảnh hưởng tới giá của cà phê 14 c. Chi phí đầu vào
- Chi phí đầu vào sản xuất: Giá Phân Bón: Năm 2025, giá phân bón được dự báo tăng nhẹ
khoảng 3-5% so với năm 2024, nhờ nguồn cung ổn định và các chính sách hỗ trợ sản xuất. Điều này có
thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất cà phê, nhưng mức tăng nhẹ có thể không tác động quá lớn đến giá cà phê.
- Chi phí sản xuất tăng: Giá phân bón tăng dẫn đến chi phí đầu vào cao hơn cho nông dân trồng
cà phê. Tuy nhiên, mức tăng nhẹ này có thể không gây áp lực quá lớn, giúp nông dân duy trì mức sản xuất hiện tại.
- Khả năng đầu tư vào sản xuất: Nếu giá phân bón tăng đáng kể, nông dân có thể giảm lượng
phân bón sử dụng hoặc chuyển sang các loại phân bón kém chất lượng hơn, ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng cà phê, từ đó tác động đến tổng cung.
1.4. Chính sách của nhà nước a. Thuế
- Cà phê sẽ không chịu thuế GTGT trong trường hợp:
+ Cà phê chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,
phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt và các hình thức bảo quản thông thường khác.
+ Cà phê chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho
doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Cà phê sẽ chịu mức thuế 5% trong trường hợp:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cà phê chưa
chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng
khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác.
- Cà phê chịu mức thuế 10%: trong các trường hợp còn lại ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia
công hay kinh doanh thương mại. b. Chính sách đất đai
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan, nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ các chính sách khuyến
khích, hỗ trợ nông dân, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện sản xuất lớn, an toàn, bền vững, như:
- Khuyến khích các hộ nông dân trồng cà phê liên kết sản xuất dưới các hình thức tổ hợp tác, hợp
tác xã để sản xuất, sơ chế và kinh doanh. 15
- Người trồng cà phê trong vùng quy hoạch được dùng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để
góp cổ phần hoặc chuyển nhượng để hình thành các doanh nghiệp nông nghiệp, hoặc liên doanh liên
kết sản xuất với các doanh nghiệp chế biến cùng kinh doanh và hưởng lợi.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân xây dựng sân phơi cà phê.
- Phối hợp với các địa phương giám sát việc trồng mới cà phê; những diện tích cà phê không
theo quy hoạch sẽ không được hưởng các quyền lợi, chính sách từ phía Nhà nước và doanh nghiệp.
c. Chính sách về nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo
- Tăng đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, nhất là công nghệ
sinh học để chọn tạo ra các giống cà phê có năng suất, chất lượng ổn định, kháng được bệnh gỉ sắt,
chín muộn và đồng đều (tránh thời điểm thu hoạch vào cuối mùa mưa và khắc phục tình trạng hái “tuốt
cành”), hỗ trợ các nghiên cứu để đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái cà phê; nghiên
cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước.
- Hỗ trợ thích đáng từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học cho nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các dây
chuyền thiết bị chế biến cà phê có đặc tính kỹ thuật tương đương với các thiết bị tiên tiến của Thế giới,
đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công nghệ chế biến cà phê theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Triển khai và sớm ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp
với tiêu chuẩn quốc tế để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác khuyến nông và khuyến công đối với lĩnh vực trồng và chế biến cà phê,
nhất là khâu sơ chế trong dân.
d. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo nhân lực, nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người trồng cà phê đặc sản.
- Đào tạo, tập huấn về sơ chế, bảo quản, chế biến sâu, pha chế cho người sản xuất, doanh nghiệp, HTX cà phê đặc sản.
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia kỹ thuật trong chế biến, pha chế và thử nếm đánh giá sản phẩm.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ về chọn tạo giống, xây dựng quy trình thâm canh,
bảo quản, chế biến cà phê đặc sản.
- Đào tạo đội ngũ thử nếm cà phê đạt tiêu chuẩn Thế giới.
e. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm cà phê đặc sản cho các tác
nhân trong chuỗi giá trị cà phê đặc sản. Tăng cường kết nối giữa người sản xuất và những nhà rang
xay, chế biến, tiêu thụ cà phê đặc sản.
- Tổ chức các cuộc thi cà phê đặc sản Việt Nam hàng năm với quy mô toàn quốc, từng bước mở
rộng ra khu vực và thế giới, tạo sân chơi cho chuỗi giá trị cà phê đặc sản. 16
- Tổ chức các cuộc hội thảo về cà phê đặc sản cho người tiêu dùng nhằm kích cầu tiêu dùng,
quảng bá sản phẩm để phát triển và khai thác triệt để thị trường tiêu thụ cà phê đặc sản nội địa.
1.5 Kỳ vọng về giá
- Xuất khẩu cà phê Việt Nam trong tháng 1/2025 giảm về khối lượng nhưng tăng về giá trị, nhờ
giá xuất khẩu tăng cao. Điều này cho thấy kỳ vọng về giá cà phê vẫn tích cực
Kỳ vọng về giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cung cà phê tại Việt Nam. Khi
giá cà phê tăng cao, như đã quan sát trong tháng 1/2025 với giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 5.450
USD/tấn, tăng 78,5% so với cùng kỳ năm 2024, nông dân và doanh nghiệp có thể điều chỉnh hành vi
sản xuất và kinh doanh như sau:
+ Giữ hàng chờ giá cao hơn: Kỳ vọng giá tiếp tục tăng có thể khiến nông dân và doanh nghiệp
xuất khẩu trì hoãn việc bán hàng, dẫn đến giảm lượng cung cà phê trên thị trường trong ngắn hạn.
+ Tăng cường đầu tư và mở rộng sản xuất: Giá cao tạo động lực cho nông dân mở rộng diện tích
trồng và đầu tư vào cải thiện năng suất, nhằm tăng sản lượng trong tương lai.
+ Chuyển đổi cơ cấu sản xuất: Kỳ vọng giá cà phê duy trì ở mức cao có thể thúc đẩy nông dân
ưu tiên trồng cà phê hơn so với các cây trồng khác, ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
1.6 Các yếu tố khác
a. Gián đoạn chuỗi cung ứng và chi phí vận chuyển
Sự thiếu hụt container, tắc nghẽn cảng và các gián đoạn trong logistics – do xung đột địa chính
trị (ví dụ như các sự cố ở Biển Đỏ) – đã làm tăng chi phí vận chuyển và ảnh hưởng đến nguồn cung.
Những yếu tố này được nhấn mạnh trong các bài báo từ Reuters, The Guardian và các nguồn tin khác,
góp phần tạo nên áp lực lên giá cà phê.
b. Nhu cầu tiêu dùng và xu hướng thị tường
Sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng, nhất là ở các thị trường mới nổi như Trung Quốc, cùng
với việc tăng trưởng tiêu dùng nội địa và sự chuyển dịch sang tiêu thụ cà phê đã tạo ra sức ép tăng giá
từ phía cầu. Ngoài ra, các yếu tố liên quan đến marketing và sự nhận diện thương hiệu của cà phê Việt
Nam cũng được coi là yếu tố cần cải thiện để nâng cao giá trị sản phẩm.
c. Điều kiện thời tiết và biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu tiếp tục là yếu tố nóng trên toàn cầu, đặc biệt đối với ngành cà phê. Năm 2024,
thị trường cà phê chứng kiến ảnh hưởng sâu sắc từ tình trạng thời tiết cực đoan, với đợt khô hạn kỷ lục
tại hai quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới là Việt Nam và Brazil. Tại Việt Nam, khô hạn kéo dài
trong những tháng đầu năm đã khiến một số hồ chứa nước tại Tây Nguyên cạn kiệt, buộc phải ngừng
cấp nước tưới tiêu vào thời điểm quan trọng khi cây cà phê đang ra hoa. Điều này làm giảm dự báo sản
lượng cà phê thu hoạch năm 2024 của Việt Nam 10-15%. Cùng thời điểm, vùng trồng cà phê chủ lực 17
của Brazil cũng trải qua đợt khô nóng kỷ lục, với gần 200 ngày không mưa ngay trong giai đoạn ra hoa
quan trọng của cây cà phê. Các chuyên gia dự đoán sản lượng cà phê Brazil trong niên vụ 2025-2026
có thể giảm tới 20% so với vụ 2024-2025
d. La Nina và nguy cơ sương giá tại Brazil
Năm 2025, hiện tượng La Nina dự báo sẽ thay thế El Nino, mang đến thời tiết lạnh và khô hơn
tại các vùng trồng cà phê của Brazil. Điều này làm gia tăng nguy cơ sương giá, có thể phá hủy cây cà
phê và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng dự kiến.
2. Phân tích cầu phê nước ta giai đoạn 2015 nay
2.1. Lượng cầu phê trong giai đoạn 2015-nay
Theo số liệu từ Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA), tiêu thụ cà phê nội địa đã tăng
trưởng đáng kể trong những năm qua.Với tổng sản lượng khoảng 1,649 triệu tấn (từ số liệu trên), tiêu
thụ nội địa 6% tương đương khoảng 98.940 tấn. Cụ thể, từ năm 2015 đến năm 2022, lượng tiêu thụ nội
địa tăng từ 158.000 tấn lên 220.000 tấn. Tiêu thụ bình quân đầu người cũng tăng từ 1,7kg/người/năm
vào năm 2015 lên 2,2 kg/người/năm vào năm 2022. Dự báo đến năm 2025, tiêu thụ nội địa có thể đạt
từ 270.000 đến 300.000 tấn/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6,6%/năm. 2.2. Thu nhập
Thu nhập của người mua liên quan đến tình trạng kinh tế xã hội và nó thể hiện số tiền mà người
tiêu dùng có sẵn để mua các mặt hàng. Khi thu nhập của một người hoặc một nhóm người tăng lên thì
lượng cầu cũng tăng theo. Ngoài ra giá của hàng hoá cơ bản có khả năng thay đổi thu nhập thực tế
hoặc thu nhập thực tế của người mua.
GDP đầu người của Việt Nam có sự tăng đáng kể từ 2015 đến 2022: Năm
Thu nhập bình quân đầu người 18 2015 2.581,62 2016 2.745,57 2017 2.974,12 2018 3.230,93 2019 3.425,09 2020 3.526,27 2021 3.694,02 2022 4.087,02
Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng. Xét mối tương quan giữa thu nhập
và sản lượng tiêu thụ, có thể nói rằng cà phê là hàng hoá thông thường. Do đó khi thu nhập tăng kéo
theo cầu về cà phê tăng.
Trên thị trường giá 1 kg cà phê bột dao động từ 130.000đ-240.000đ tuỳ vào từng loại, giá cà phê
hoà tan đóng gói dao động từ 10.000đ-25.000đ. Còn những loại cà phê khác mang thương hiệu lớn dao
động từ 45.000đ-70.000đ một ly thì chưa được người dân lựa chọn nhiều.
Cầu cà phê cũng có sự khác biệt lớn đối với các nhóm thu nhập khác nhau. Trong đó, nhóm đi
nhiều nhất là nhóm có thu nhập 5-10 triệu đồng/tháng, với tần suất 1-3 lần/tuần. Tiếp theo là nhóm có
thu nhập 10-20 triệu đồng/tháng, với tần suất phổ biến tương tự. 19
Một khám phá thú vị khác từ các báo cáo cho thấy người tiêu dùng trẻ có xu hướng ưa thích các
quán cà phê mặt phố, quy mô quán nhỏ. Trong đó, 51% người tiêu dùng phân khúc 5-10 triệu đồng và
53% sự lựa chọn của phân khúc 10-20 triệu đồng.
2.3. Thị hiếu
Người ta thường uống cà phê vì nhiều lý do khác nhau. Đầu tiên, cà phê giúp tăng cường năng
lượng và sự tỉnh táo nhờ chứa caffeine, giúp người ta tập trung và giảm cảm giác mệt mỏi. Bên cạnh
đó, uống cà phê còn là một thói quen xã hội, giúp kết nối mọi người trong các buổi gặp gỡ bạn bè hay
đồng nghiệp. Ngoài ra, nhiều người thưởng thức cà phê để tận hưởng hương vị đặc trưng và thư giãn
sau những giờ làm việc căng thẳng. Cà phê cũng giúp kích thích sự sáng tạo và mang lại cảm giác thư
giãn, là một phần không thể thiếu trong lối sống năng động của nhiều người. 20