HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG – CẦU TRÊN THỊ
TRƯỜNG SỮA CHUA TẠI HÀ NỘI TRONG QUÝ I NĂM 2025
Giảng viên: ThS Bùi Hồng Trang
Lớp: Nhóm: K27KTC 8
Thành viên nhóm:
1. Đặng Dương Lan Anh 27A4020344
2. Đinh Lan Nhi 27A4020444
3. Nguyễn Phương Hà 27A4020384
4. Đỗ Nguyễn Việt Quang 27A4020454
5. Lê Hải Anh 27A4020346
6. Nguyễn Minh Đức 27A4020378
7. Nguyễn Nam Anh 27A4020349
8. Nguyễn Thị Lan Anh 24A4010518
Lời nói đầu...............................................................................................................4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................5
I. Cầu................................................................................................................5
II. Cung..............................................................................................................5
III. Cân bằng thị trường....................................................................................6
1. Trạng thái cân bằng thị trường:..............................................................6
1.2. Giá..............................................................................................................6
1.2.1. Giá trần:...............................................................................................6
1.2.2. Giá sàn:................................................................................................6
2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt..............................................................7
2.1 Trạng thái dư thừa:...............................................................................7
2.2 Trạng thái thiếu hụt:.............................................................................7
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG................................................................................7
I. Tổng quát.......................................................................................................7
1. Cầu.............................................................................................................7
2. Cung...........................................................................................................7
3. Cân bằng thị trường.................................................................................8
3.1. Thị trường cân bằng.............................................................................8
3.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt..............................................................8
3.2.1. Trạng thái dư thừa............................................................................8
3.2.2. Trạng thái thiếu hụt:.....................................................................9
3.3 Cơ chế tự điều hòa của thị trường..........................................................10
3.3.1 Cân bằng thay đổi do đường cầu dịch chuyển................................10
3.3.2 Cân bằng thay đổi do đường cung dịch chuyển..............................11
3.3.3 Cân bằng thay đổi do cả đường cầu và đường cung dịch chuyển. 12
II. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu thể xảy ra trong thị trường sữa
chua ....................................................................................................................13
1. Cung không đổi, cầu tăng.........................................................................13
2. Cung không đổi, cầu giảm........................................................................14
3. Cung tăng, c u không đ i .......................................................................15
4. Cầu không đổi, cung giảm........................................................................15
5. Cầu và cung đều tăng................................................................................16
III. Đánh giá...................................................................................................16
1. Cầu không đổi, cung tăng.........................................................................16
2
2. Cầu không đổi, cung giảm........................................................................17
3. Cung không đổi, cầu tăng.........................................................................17
4. Cung không đổi, cầu giảm........................................................................17
5. Cầu và cung đều tăng................................................................................18
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP..................................................................................18
1. Ổn định nguồn cung..................................................................................18
2. Điều tiết cầu thông qua thông tin và giáo dục.........................................18
3. Chính sách giá và thuế..............................................................................19
4. Thị trường..................................................................................................19
Kết luận..................................................................................................................20
Lời nói đầu
3
Thị trường sữa chua tại Nội trong quý I năm 2025 ghi nhận nhiều chuyển biến
tích cực về sức mua sự đa dạng của sản phẩm. Với xu hướng tiêu dùng thực
phẩm tốt cho sức khỏe ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh người dân quan tâm
nhiều hơn đến hệ miễn dịch dinh dưỡng, sữa chua tiếp tục mặt hàng được ưa
chuộng. c doanh nghiệp lớn như Vinamilk, TH True Milk, Ba Vì, Dalatmilk…
không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm với các dòng sữa chua ăn, sữa chua
uống, sữa chua men sống, sữa chua trái cây… để đáp ứng thị hiếu đa dạng của
người tiêu dùng.
Trong ba tháng đầu năm 2025, thời tiết Hà Nộinhiều ngày ấm áp bất thường so
với trung bình nhiều năm, thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm làm mát như sữa chua.
Bên cạnh đó, các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi kênh bán lẻ online cũng tích
cực triển khai các chương trình khuyến mãi, góp phần gia tăng mức cầu. Tuy vậy,
một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tăng sản lượng do giá nguyên liệu
nhập khẩu như sữa bột, đường, và trái cây tăng cao, ảnh hưởng đến chi phí đầu vào
và năng lực cung ứng.
Những yếu tố trên nhóm em quyết định phân tích mối quan hệ cung cầu trên thị
trường sữa chua tại Hà Nội trong quý I/2025, từ đó đánh giá sự biến động về giá cả,
sản lượng và hành vi tiêu dùng.
4
CH NG I. C S LÝ LU NƯƠ Ơ
I. Cầu
Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và
khả năng mua tại mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Lượng cầu số lượng hàng hóa dịch vụ người tiêu dùng sẵn sàng
mua và khả năng mua tại một mức giá nhất định với điều kiện các nhân tố khác
không thay đổi.
Cầu cá nhân là cầu từng cá nhân tham gia trên thị trường của một hàng hóa
nhất định.
Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân về một hàng hóa nhất định.
Luật cầu số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian nhất định sẽ
tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm xuống, ngược lại sẽ giảm xuống khi giá tăng lên
trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Giá và lượng cầu có mối quan hệ ngược chiều: P giảm QD tăng
P tăng Q giảmD
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cầu.
QD = a + bP (b < 0)
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu (ngoài yếu tố nội sinh là giá hàng hoá)
Giá của hàng hoá liên quan: sự tăng giá của hàng hoá thay thế hoặc sự giảm giá của
hàng hoá bổ sung làm tăng cầu và ngược lại.
Thu nhập: thu nhập tăng làm cho tăng cầu hàng hoá thông thường, nhưng làm giảm
cầu hàng hoá thứ cấp và ngược lại.
Thị hiếu: sự gia tăng thị hiếu của người tiêu dùng với hàng hoá sẽ làm tăng cầu của
hàng hoá đó và ngược lại.
Kỳ vọng của người tiêu dùng về việc tăng giá hoặc tăng thu nhập trong tương lai sẽ
làm tăng cầu hàng hoá đó và ngược lại.
Số lượng người tiêu dùng trên thị trường (chỉ ảnh hưởng tới cầu thị trường).
II. Cung
Cung số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất khả năng
sẵn sàng cung ứng các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả
định rằng các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cung số lượng hàng hóa dịch vụ hãng sẵn sàng khả
năng bán tại một mức giá nhất định với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Cung nhân cung của một hãng tham gia trong thị trường về một hàng
hóa nhất định.
5
Cung thị trường là tổng số hàng hóa được cung bởi tất cả các hãng trong thị
trường tại các mức giá khác nhau về một hàng hóa nhất định.
Luật cung số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định
sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó tăng ngược lại sẽ giảm khi giá giảm trong điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi
Giá và lượng cung có mối quan hệ cùng chiều P tăng Q tăngs
P giảm Q giảms
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cung.
QS = a + bP (b > 0)
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung (ngoài yếu tố nội sinh là giá hàng hoá)
Chi phí sản xuất: giá của các yếu tố đầu vào, công nghệ, chính sách của chính phủ.
Giá của hàng hoá liên quan.
Kỳ vọng của người sản xuất trong tương lai thuận lợi.
Số lượng người sản xuất (chỉ ảnh hưởng tới cung thị trường).
III. Cân bằng thị trường
1. Tr ng thái cân b ng th tr ng: ịườ
Trạng thái cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó lượng cầu bằng lượng cung ở
một mức giá nhất định. Tại thời điểm này, thị trường không diễn ra sựthừa hay
thiếu hụt hàng hóa, từ đó giá cả được ổn định và tối đa hóa lợi ích của cả người mua
lẫn người bán
Thị trường cân bằng Q = Q D S
1.2. Giá
1.2.1. Giá tr n:
- Giá trần quy định của Chính phủ về mức giá tối đa của một loại
hàng hóa nào đó được phép giao dịch trên thị trường. Mục đích của chính phủ
khi đưa ra giá trần nhằm bảo vệ người tiêu dùng khả năng chi trả cho các
hàng hóa thiết yếu, hoặc để kiểm soát lạm phát hay tránh tình trạng bất ổn cho
xã hội.
1.2.2. Giá sàn:
- Giá sàn mức giá tối thiểu do Chính phủ đặt ra nhằm không cho
phép các doanh nghiệp hoặc người mua hạ giá xuống thấp hơn mức giá đó.
Giá sàn chính phủ đưa ra luôn cao hơn so với mức giá cân bằng trên thị
trường để không cho phép giá xuống thấp có hại cho người sản xuất.
6
2. Tr ng thái d th a và thi u h t ưừ ế
2.1 Tr ng thái d th a: ư
Trạng thái thừa trạng thái tại đó lượng cung vượt quá lượng cầu ( trong
một khoảng thời gian). Tình trạng này xuất hiện khi mức giá trên thị trường cao hơn
mức giá cân bằng (P1> P0). Khi đó người tiêu dùng mua một số lượng ít hơn (Q1),
còn người bán cung ra thị trường với số lượng (Q2) nhiều hơn so với trạng thái cân
bằng (Q0), dẫn đến trình trạng dư cung ( dư thừa)
2.2 Tr ng thái thi u h t: ế
Trạng thái thiếu hụt trạng thái tại đó lượng cầu vượt quá lượng cung ( trong
một khoảng thời gian). Giá thấp hơn giá cân bằng nguyên nhân gây ra tình trạng
này. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng ( P2>P0), lượng cầu Q2 cao hơn lượng
cung Q1. Phần chênh lệch đó gây ra hiện tượng cầu hay còn gọi trạng thái
thiếu hụt trên thị trường.
CH NG II. TH C TR NGƯƠ ỰẠ
I. Tổng quát
1. C u
Giá ( nghìn đồng/ vỉ ) Lượng cầu ( số vỉ/ tháng )
20 400
24 350
26 325
30 275
Có hệ phương trình 20b + a = 400
24b + a = 350
a = 650
b = -12,5
phương trình hàm cầu : Q = 650 -12,5PD
7
2. Cung
Giá ( nghìn đồng/ vỉ ) Lượng cung ( số vỉ/ tháng )
20 300
24 350
26 375
30 425
Có hệ phương trình 20b + a = 300
24b + a = 350
a = 50
b = 12,5
phương trình hàm cung : Q = 50 + 12,5P.S
3. Cân b ng th tr ng ịườ
3.1.Thị trường cân bằng
Q = QD S
650 -12,5P = 50 + 12,5P 0 0
25P = 600 0
P = 24 0
=> Q = 3500
Thị trường sữa chua cân bằng tại mức giá và sản lượng tương ứng là (P ) = 0;Q0
(24;350)
Đồ thị:
8
3.2. Tr ng thái d th a và thi u h t ưừ ế
3.2.1. Tr ng thái d th a ưừ
Giả sử giá sữa chua trên thị trường bị đẩy lên 26 (nghìn đồng) 1 vỉ. Khi đó, lượng
cung và lượng cầu sẽ thay đổi.
Với P = 26 thì: Q = 650 - 12,5 * 26D
Q = 325 D
Q = 50 + 12,5 * 26S
Q = 375 S
Đồ thị:
III.2.2. Trạng thái thiếu hụt:
Trạng thái thiếu hụt là trạng thái mà tại đó lượng cầu vượt quá lượng cung ( trong
một khoảng thời gian). Giá thấp hơn giá cân bằng là nguyên nhân gây ra tình trạng
này. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng ( P2>P0), lượng cầu Q2 cao hơn lượng
cung Q1. Phần chênh lệch đó gây ra hiện tượng dư cầu hay còn gọi là trạng thái
thiếu hụt trên thị trường
Giả sử giá sữa chua trên thị trường giảm xuống còn 20 (nghìn đồng) 1 vỉ. Khi đó,
lượng cung và lượng cầu sẽ thay đổi.
Với P = 20 thì: Q = 650 - 12,5 * 20D
Q = 400 D
Q = 50 + 12,5 * 20S
Q = 300 S
Đồ thị:
9
3.3 C ch t đi u hòa c a th tr ngơ ếự ườ
3.3.1 Cân b ng thay đ i do đ ng c u d ch chuy n ườ ầị
Khi đường cầu dịch chuyển (tăng hoặc giảm), cơ chế tự điều hòa sẽ điều chỉnh như
sau:
Cầu tăng (đường cầu dịch chuyển sang phải)
oNguyên nhân: Thu nhập tăng, thị hiếu thay đổi, giá hàng hóa thay thế
tăng, dân số tăng,...
oHệ quả:
Ban đầu, cầu tăng làm giá tăng do cung chưa kịp điều chỉnh.
Giá cao hơn kích thích nhà sản xuất tăng cung để đáp ứng nhu
cầu.
Khi cung tăng, giá dần ổn định ở mức cân bằng mới với sản
lượng cao hơn.
Cầu giảm (đường cầu dịch chuyển sang trái)
10
oNguyên nhân: Thu nhập giảm, thị hiếu thay đổi, giá hàng hóa thay thế
giảm, dân số giảm,...
oHệ quả:
Ban đầu, cầu giảm làm giá giảm do dư thừa hàng hóa.
Giá thấp buộc doanh nghiệp giảm sản xuất để tránh lỗ.
Khi cung giảm, giá dần ổn định ở mức cân bằng mới với sản
lượng thấp hơn.
Cơ chế tự điều hòa: Giá cả thay đổi để điều chỉnh cung theo cầu, đưa thị trường
về trạng thái cân bằng mới.
3.3.2 Cân b ng thay đ i do đ ng cung d ch chuy n ổườ
Khi đường cung dịch chuyển (tăng hoặc giảm), cơ chế tự điều hòa sẽ điều chỉnh
như sau:
Cung tăng (đường cung dịch chuyển sang phải)
oNguyên nhân: Cải tiến công nghệ, chi phí sản xuất giảm, chính sách
hỗ trợ sản xuất,...
oHệ quả:
Ban đầu, cung tăng làm giá giảm do hàng hóa dồi dào.
Giá giảm làm cầu tăng lên vì hàng hóa trở nên hấp dẫn hơn.
Khi cầu tăng, thị trường dần đạt trạng thái cân bằng mới với
mức giá thấp hơn nhưng sản lượng cao hơn.
11
Cung giảm (đường cung dịch chuyển sang trái)
oNguyên nhân: Chi phí nguyên vật liệu tăng, thiên tai, dịch bệnh, chính
sách hạn chế sản xuất,...
oHệ quả:
Ban đầu, cung giảm làm giá tăng do hàng hóa khan hiếm.
Giá cao làm cầu giảm xuống vì người tiêu dùng hạn chế mua
sắm.
Khi cầu giảm, thị trường dần đạt trạng thái cân bằng mới với
mức giá cao hơn nhưng sản lượng thấp hơn.
Cơ chế tự điều hòa: Giá cả thay đổi để điều chỉnh cầu theo cung, đưa thị trường
về trạng thái cân bằng mới.
3.3.3 Cân b ng thay đ i do c đ ng c u đ ng cung d ch ảườ ườ
chuy n
Khi cả đường cầu và đường cung cùng dịch chuyển, cơ chế tự điều hòa sẽ diễn ra
phức tạp hơn:
Cả cung và cầu cùng tăng (đường cung và đường cầu dịch chuyển sang phải)
oHệ quả:
Sản lượng chắc chắn tăng.
Giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ dịch
chuyển của cung và cầu.
Cả cung và cầu cùng giảm (đường cung và đường cầu dịch chuyển sang trái)
12
oHệ quả:
Sản lượng chắc chắn giảm.
Giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ dịch
chuyển của cung và cầu.
Cung giảm, cầu tăng
oHệ quả:
Giá chắc chắn tăng do hàng hóa khan hiếm và nhu cầu cao.
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ
thay đổi của cung và cầu.
Cung tăng, cầu giảm
oHệ quả:
Giá chắc chắn giảm do hàng hóa dồi dào và nhu cầu yếu.
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ
thay đổi của cung và cầu.
Cơ chế tự điều hòa: Giá cả và sản lượng tự động điều chỉnh để cân bằng tác động
từ cả cung và cầu, giúp thị trường trở về trạng thái ổn định.
II. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị
trường sữa chua
1. Cung không đổi, cầu tăng
13
Trong mùa hè năm 2024, đặc biệt là vào tháng 6 với nhiều đợt nắng nóng kéo dài
trên 38°C, nhu cầu tiêu thụ sữa chua – sản phẩm giải nhiệt phổ biến – đã tăng mạnh.
Theo thống kê, lượng cầu đối với sữa chua tăng khoảng 25%, từ mức bình quân 350
vỉ/tháng lên 438 vỉ/tháng.
Tuy nhiên, do năng lực sản xuất của nhà máy đạt tối đa ở mức 375vỉ/tháng và chuỗi
cung ứng nguyên liệu không thể mở rộng ngay trong ngắn hạn, nên tổng cung vẫn
giữ nguyên. Trong bối cảnh cầu tăng nhưng cung không đổi, giá bán lẻ sữa chua trái
cây tăng từ 24.000 đồng lên 26.000 đồng/vỉ
Tổng sản lượng tiêu thụ thực tế chỉ tăng nhẹ, từ 350 vỉ lên 375 vỉ, tức tăng 7,1% –
thấp hơn nhiều so với mức tăng cầu 25%, cho thấy rào cản từ phía cung.
Khi đó, tác động đến thị trường lao động:
Doanh nghiệp mở rộng sản xuất để đáp ứng cầu → tăng nhu cầu lao động →
có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn.
Mất cân đối cung – cầu (trong ngắn hạn)
Có thể xảy ra tình trạng khan hiếm tạm thời trên thị trường nếu cung chưa
kịp điều chỉnh.
Người tiêu dùng có thể phải xếp hàng, đặt trước, hoặc chịu giá cao hơn.
2. Cung không đổi, cầu giảm
Sau đ i d ch COVID-19, cùng v i đó là t l ng i m c các b nh th a cân, béo ỷệ ườ
phì tăng cao, ng i tiêu dùng ngày càng quan tâm và s n sàng chi tr nhi u ườ ảề
h n cho các s n ph m t nhiên, t t cho s c kh e, h n ch các th c ph m t ơ ẩự ế ẩừ
s a -> nhu c u gi m kho ng 20% đ i v i bình quân 350 v / tháng thì còn 280 ốớ
v / tháng.66
Do doanh nghi p khó đi u ch nh s n l ng trong ng n h n, vì đã đ u t c ư ưố
đ nh, có h p đ ng phân ph i và kỳ v ng nhu c u sẽ ph c h i nên t ng cung ụồ
14
v n gi nguyên. Trong b i c nh cung không đ i mà c u gi m, giá bán l s a ẫữ ầả
chua gi m t 24.000đ còn 20.0000đ.ảừ
E1(24,350)
E2(20,280)
C u gi m -> Đ ng c u d ch trái. ườ ầị
3. Cung tăng, c u không đ iầổ
Gi d chi phí nguyên li u đ u vào gi m: Nguyên li u đ u vào chính đ ảụ
làm s a chua bao g m: s a t i, đ ng, men vi sinh, h ng li u gi m giá ữươ ườ ươ
Thị trường đạt trạng thái cân bằng E1 ( 26; 325)
Khi chi phí nguyên liệu đầu vào giảm cung tăng đường cung dịch phải từ S1
-> S2
Mức giá cân bằng mới E2 ( 24; 350). Khi đó giá sữa chua (P) giảm từ 26 xuống 24,
số lượng sữa chua (Q) tăng từ 325 lên 350
4. Cầu không đổi, cung giảm
Giả sử thị trường cân bằng ở E1 (24; 350) . Do yếu tố mùa vụ người sản xuất thấy
rằng trong tương lai có thể giá sữa chua sẽ tăng lên nên giảm lượng cung ở thời
điểm hiện tại, khi ấy cung giảm, đường cung dịch trái từ S1 sang S2.
Tại mức giá cân bằng mới E2 (26; 300). Khi đó giá sữa chua (P) tăng từ 24 lên 26
và lượng sữa chua (Q) giảm từ 350 xuống 300.
15
5. Cầu và cung đều tăng
Giả sử thị trường cân bằng ở E1 (24; 350) người sản xuất áp dung công nghệ máy
móc hiện đại vào dây chuyển sản xuất khi ấy năng suất lao động tăng lên Cung
tăng đường cung dịch phải từ S1 sang S2. Cùng khi ấy là vào khoảng thời gian
mùa hè, nhu cầu sữa chua của người tiêu dùng tăng cao Cầu tăng đường cầu
dịch phải từ D1 sáng D2.
Ở mức cân bằng mới E2 (26; 400). Khi đó giá sữa chua (P) tăng từ 24 lên 26 và
lượng cân bằng sữa chua tăng từ 350 lên 400.
III. Đánh giá
Trong thị trường cạnh tranh sữa chua, giá cân bằng được xác định tại điểm lượng
cung bằng lượng cầu. Khi cung hoặc cầu thay đổi thì giá cân bằng cũng sẽ bị tác
động. Dựa trên các trường hợp cụ thể:
1. C u không đ i, cung tăngầổ 6
Một số nguyên nhân dẫn đến cung tăng:
giá nguyên liệu như sữa tươi, đường hoặc bao bì giảm → giúp nhà sản xuất
tiết kiệm chi phí → do doanh nghiệp sẵn sàng bán nhiều hơn ở cung tăng
mỗi mức giá.
công nghệ hiện đại được áp dụng giúp sản xuất sữa chua nhanh hơn, ít hao
hụt hơn → tăng năng suất → .cung tăng
16
chính sách ưu đãi thuế, trợ cấp đầu tư máy móc, phát triển nông nghiệp công
nghệ cao... sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất
doanh nghiệp dự đoán giá sữa chua sẽ giảm trong tương lai, họ có thể tăng
lượng hàng cung ứng ngay từ bây giờ để bán được với giá cao hơn hiện tại.
Khi cung tăng nhưng cầu không đổi, đường cung dịch phải → , Giá cân bằng giảm
lượng cân bằng tăng.
2. Cầu không đổi, cung giảm
Một số nguyên nhân dẫn đến cung giảm:
nguyên liệu như sữa tươi, đường, men vi sinh, hương liệu... tăng giá khiến
chi phí sản xuất tăng, làm các doanh nghiệp giảm lượng cung → cung giảm
Các yếu tố như dịch bệnh ở bò sữa, hạn hán làm giảm nguồn cung sữa tươi…
cung giảm
Tăng giá năng lượng (điện, xăng dầu), chi phí vận chuyển, bao bì, nhân
công… khiến tổng chi phí tăng cao, dẫn đến giảm sản lượng cung cấp ra thị
trường.
Việc nâng cấp máy móc, thay đổi quy trình sản xuất để phù hợp với tiêu
chuẩn mới có thể khiến doanh nghiệp tạm thời giảm cung
Khi cung giảm nhưng cầu không đổi, đường cung dịch trái → Giá cân bằng tăng,
lượng cân bằng giảm
3. Cung không đổi, cầu tăng
Một số nguyên nhân dẫn đến cầu tăng:
Thu nhập người tiêu dùng tăng, đặc biệt ở nhóm trung lưu và thành thị, khiến
nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa chua – vốn được xem là tốt cho sức
khỏe – tăng lên.
Thay đổi thị hiếu, xu hướng tiêu dùng lành mạnh, quan tâm đến hệ tiêu hóa,
làm đẹp da, giảm cân… khiến sữa chua ngày càng được ưa chuộng.
Chiến dịch quảng bá, marketing hiệu quả từ các thương hiệu lớn tạo ra tâm lý
"phải thử", thúc đẩy người tiêu dùng mua nhiều hơn.
Gia tăng dân số, đặc biệt là trẻ em – đối tượng sử dụng sữa chua thường
xuyên, làm tổng cầu trên thị trường tăng.
Thời tiết nắng nóng khiến nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm mát lạnh, giải
khát như sữa chua tăng cao.
Giá của các sản phẩm thay thế (ví dụ: kem, sinh tố, trái cây dầm...) tăng,
khiến người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn sữa chua.
Khi cầu tăng nhưng cung không đổi, đường cầu dịch phải → Giá cân bằng tăng và
lượng cân bằng cũng tăng
4. Cung không đổi, cầu giảm
Một số nguyên nhân dẫn đến cầu giảm:
17
Thu nhập của người tiêu dùng giảm (với sữa chua là hàng hóa thông
thường): Khi thu nhập giảm, người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm chi tiêu
cho các mặt hàng không thiết yếu như sữa chua.
Giá của hàng hóa thay thế giảm: Ví dụ, nếu giá của kem hoặc sữa tươi giảm
mạnh, người tiêu dùng có thể chuyển sang các sản phẩm này thay vì mua sữa
chua.
Người tiêu dùng có thể chuyển sang các sản phẩm khác do xu hướng mới
hoặc do lo ngại về sức khỏe (ví dụ, giảm tiêu thụ sản phẩm chứa đường).
Nếu người tiêu dùng tin rằng giá sữa chua sẽ còn giảm nữa, họ sẽ trì hoãn
việc mua hàng, làm giảm cầu hiện tại.
Khi cầu giảm nhưng cung không thay đổi, đường cầu dịch trái → Giá cân bằng
giảm và lượng cân bằng cũng giảm
5. Cầu và cung đều tăng
Khi cả cung và cầu đều tăng, chắc chắn lượng cân bằng sẽ tăng vì cả người mua và
người bán đều tăng số lượng giao dịch. Nhưng giá cân bằng thì tuỳ trường hợp khác
nhau thì thị trường sẽ tác động khác nhau tới giá cân bằng.
- Trường hợp cả cầu và cung đều tăng một lượng như nhau → Giá cân bằng không
đổi
- Trường hợp cầu tăng mạnh hơn cung → Giá cân bằng tăng
- Trường hợp cung tăng mạnh hơn cầu → Giá cân bằng giảm
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP
1. n đ nh ngu n cungỔị
Hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp chế biến sữa phát triển vùng nguyên liệu,
công nghệ sản xuất.
Áp dụng máy móc, khoa học công nghệ vào chế biến sữa chua
Hạn chế thất thoát, bảo quản tốt hơn để nguồn cung ổn định và đủ để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
2. Đi u ti t c u thông qua thông tin và giáo d c ế
Tuyên truyền lợi ích của sữa chua đối với sức khỏe → kích thích nhu cầu
tiêu dùng hợp lý.
Cung cấp thông tin rõ ràng về chất lượng và xuất xứ sản phẩm để tăng niềm
tin của người tiêu dùng.
18
3. Chính sách giá và thuế
Trợ giá hoặc giảm thuế cho doanh nghiệp sản xuất sữa chua để duy trì giá
hợp lý, tránh mất cân bằng cung-cầu.
Tránh việc để giá tăng đột biến hoặc giảm mạnh gây mất cân bằng cung –
cầu.
4. Th tr ngịườ
Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp → tạo ra nhiều
sản phẩm đa dạng phổ biến, giá cả phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.
Phát triển hệ thống phân phối rộng khắp (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ…)
để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm.
Theo dõi biến động giá, lượng bán và nhu cầu thị trường thường xuyên để
đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp, kịp thời.
Xu hướng tiêu dùng (mùa vụ, dịp lễ Tết) để doanh nghiệp chủ động điều
chỉnh sản lượng cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
19
Kết luận
Thông qua việc áp dụng các lý thuyết kinh tế vi mô về cung, cầu và cân
bằng thị trường, bài nghiên cứu của nhóm đã phân tích cụ thể tình hình thị
trường sữa chua tại Nội trong quý I năm 2025. Trong bối cảnh kinh tế
phục hồi sau đại dịch và nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tốt cho sức khỏe gia
tăng, cầu đối với sữa chua xu hướng tăng mạnh. Ngược lại, nguồn cung
chịu ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu đầu vào và chi phí sản xuất tăng cao, dẫn
đến sự mất cân đối cung cầu trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, thị trường cũng
đã xuất hiện tình trạng thiếu hụt nhẹ một số dòng sản phẩm, từ đó làm gia
tăng giá bán và khuyến khích các doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng. Do đó,
cơ chế giá cả tiếp tục phát huy vai trò là công cụ điều tiết, giúp thị trường tiến
dần đến điểm cân bằng mới. Phân tích trên không chỉ cho thấy cách thị trường
phản ứng trước những biến động thực tế, còn minh chứng cho tính ứng
dụng của hình cung cầu trong việc giải thích dự đoán xu hướng thị
trường. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng gợi mở những hàm ý thiết thực cho
doanh nghiệpnhà quảntrong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và
ổn định thị trường hàng tiêu dùng thiết yếu như sữa chua.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CUNG – CẦU TRÊN THỊ
TRƯỜNG SỮA CHUA TẠI HÀ NỘI TRONG QUÝ I NĂM 2025
Giảng viên: ThS Bùi Hồng Trang Lớp: K27KTC Nhóm: 8 Thành viên nhóm:
1. Đặng Dương Lan Anh 27A4020344 2. Đinh Lan Nhi 27A4020444
3. Nguyễn Phương Hà 27A4020384 4. Đỗ Nguyễn Việt Quang 27A4020454 5. Lê Hải Anh 27A4020346 6. Nguyễn Minh Đức 27A4020378 7. Nguyễn Nam Anh 27A4020349 8. Nguyễn Thị Lan Anh 24A4010518
Lời nói đầu...............................................................................................................4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................5
I. Cầu................................................................................................................5
II. Cung..............................................................................................................5 III.
Cân bằng thị trường....................................................................................6
1. Trạng thái cân bằng thị trường:..............................................................6
1.2. Giá..............................................................................................................6
1.2.1. Giá trần:...............................................................................................6
1.2.2. Giá sàn:................................................................................................6
2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt..............................................................7
2.1 Trạng thái dư thừa:...............................................................................7
2.2 Trạng thái thiếu hụt:.............................................................................7
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG................................................................................7 I.
Tổng quát.......................................................................................................7
1. Cầu.............................................................................................................7
2. Cung...........................................................................................................7
3. Cân bằng thị trường.................................................................................8 3.1.
Thị trường cân bằng.............................................................................8
3.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt..............................................................8
3.2.1. Trạng thái dư thừa............................................................................8 3.2.2.
Trạng thái thiếu hụt:.....................................................................9
3.3 Cơ chế tự điều hòa của thị trường..........................................................10
3.3.1 Cân bằng thay đổi do đường cầu dịch chuyển................................10
3.3.2 Cân bằng thay đổi do đường cung dịch chuyển..............................11
3.3.3 Cân bằng thay đổi do cả đường cầu và đường cung dịch chuyển. 12
II. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị trường sữa
chua ....................................................................................................................13
1. Cung không đổi, cầu tăng.........................................................................13
2. Cung không đổi, cầu giảm........................................................................14 3. Cung tăng, c u ầ không đ i
ổ.......................................................................15
4. Cầu không đổi, cung giảm........................................................................15
5. Cầu và cung đều tăng................................................................................16 III.
Đánh giá...................................................................................................16
1. Cầu không đổi, cung tăng.........................................................................16 2
2. Cầu không đổi, cung giảm........................................................................17
3. Cung không đổi, cầu tăng.........................................................................17
4. Cung không đổi, cầu giảm........................................................................17
5. Cầu và cung đều tăng................................................................................18
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP..................................................................................18
1. Ổn định nguồn cung..................................................................................18
2. Điều tiết cầu thông qua thông tin và giáo dục.........................................18
3. Chính sách giá và thuế..............................................................................19
4. Thị trường..................................................................................................19
Kết luận..................................................................................................................20 Lời nói đầu 3
Thị trường sữa chua tại Hà Nội trong quý I năm 2025 ghi nhận nhiều chuyển biến
tích cực về sức mua và sự đa dạng của sản phẩm. Với xu hướng tiêu dùng thực
phẩm tốt cho sức khỏe ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh người dân quan tâm
nhiều hơn đến hệ miễn dịch và dinh dưỡng, sữa chua tiếp tục là mặt hàng được ưa
chuộng. Các doanh nghiệp lớn như Vinamilk, TH True Milk, Ba Vì, Dalatmilk…
không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm với các dòng sữa chua ăn, sữa chua
uống, sữa chua men sống, sữa chua trái cây… để đáp ứng thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng.
Trong ba tháng đầu năm 2025, thời tiết Hà Nội có nhiều ngày ấm áp bất thường so
với trung bình nhiều năm, thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm làm mát như sữa chua.
Bên cạnh đó, các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi và kênh bán lẻ online cũng tích
cực triển khai các chương trình khuyến mãi, góp phần gia tăng mức cầu. Tuy vậy,
một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tăng sản lượng do giá nguyên liệu
nhập khẩu như sữa bột, đường, và trái cây tăng cao, ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và năng lực cung ứng.
Những yếu tố trên nhóm em quyết định phân tích mối quan hệ cung – cầu trên thị
trường sữa chua tại Hà Nội trong quý I/2025, từ đó đánh giá sự biến động về giá cả,
sản lượng và hành vi tiêu dùng. 4 CH N
ƯƠ G I. CƠ SỞ LÝ LU N Ậ I. Cầu
Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có
khả năng mua tại mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Lượng cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng
mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Cầu cá nhân là cầu từng cá nhân tham gia trên thị trường của một hàng hóa nhất định.
Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân về một hàng hóa nhất định.
Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian nhất định sẽ
tăng lên khi giá hàng hóa đó giảm xuống, ngược lại sẽ giảm xuống khi giá tăng lên
trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Giá và lượng cầu có mối quan hệ ngược chiều: P giảm Q tăng D P tăng QD giảm
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cầu. Q = a + bP (b < 0) D
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu (ngoài yếu tố nội sinh là giá hàng hoá)
Giá của hàng hoá liên quan: sự tăng giá của hàng hoá thay thế hoặc sự giảm giá của
hàng hoá bổ sung làm tăng cầu và ngược lại.
Thu nhập: thu nhập tăng làm cho tăng cầu hàng hoá thông thường, nhưng làm giảm
cầu hàng hoá thứ cấp và ngược lại.
Thị hiếu: sự gia tăng thị hiếu của người tiêu dùng với hàng hoá sẽ làm tăng cầu của
hàng hoá đó và ngược lại.
Kỳ vọng của người tiêu dùng về việc tăng giá hoặc tăng thu nhập trong tương lai sẽ
làm tăng cầu hàng hoá đó và ngược lại.
Số lượng người tiêu dùng trên thị trường (chỉ ảnh hưởng tới cầu thị trường). II. Cung
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và
sẵn sàng cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả
định rằng các yếu tố khác không thay đổi.
Lượng cung là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà hãng sẵn sàng và có khả
năng bán tại một mức giá nhất định với điều kiện các nhân tố khác không thay đổi.
Cung cá nhân là cung của một hãng tham gia trong thị trường về một hàng hóa nhất định. 5
Cung thị trường là tổng số hàng hóa được cung bởi tất cả các hãng trong thị
trường tại các mức giá khác nhau về một hàng hóa nhất định.
Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định
sẽ tăng lên khi giá hàng hóa đó tăng và ngược lại sẽ giảm khi giá giảm trong điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi
Giá và lượng cung có mối quan hệ cùng chiều P tăng Qs tăng P giảm Qs giảm
Giá cả là nhân tố quyết định lượng cung. Q = a + bP (b > 0) S
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung (ngoài yếu tố nội sinh là giá hàng hoá)
Chi phí sản xuất: giá của các yếu tố đầu vào, công nghệ, chính sách của chính phủ.
Giá của hàng hoá liên quan.
Kỳ vọng của người sản xuất trong tương lai thuận lợi.
Số lượng người sản xuất (chỉ ảnh hưởng tới cung thị trường).
III. Cân bằng thị trường 1. Tr n ạ g thái cân b n ằ g th ịtr ườ ng:
Trạng thái cân bằng thị trường là trạng thái mà tại đó lượng cầu bằng lượng cung ở
một mức giá nhất định. Tại thời điểm này, thị trường không diễn ra sự dư thừa hay
thiếu hụt hàng hóa, từ đó giá cả được ổn định và tối đa hóa lợi ích của cả người mua lẫn người bán
Thị trường cân bằng ⇔ QD = QS 1.2. Giá
  1.2.1. Giá tr n ầ :
- Giá trần là quy định của Chính phủ về mức giá tối đa của một loại
hàng hóa nào đó được phép giao dịch trên thị trường. Mục đích của chính phủ
khi đưa ra giá trần nhằm bảo vệ người tiêu dùng có khả năng chi trả cho các
hàng hóa thiết yếu, hoặc để kiểm soát lạm phát hay tránh tình trạng bất ổn cho xã hội.
  1.2.2. Giá sàn:
- Giá sàn là mức giá tối thiểu do Chính phủ đặt ra nhằm không cho
phép các doanh nghiệp hoặc người mua hạ giá xuống thấp hơn mức giá đó.
Giá sàn chính phủ đưa ra luôn cao hơn so với mức giá cân bằng trên thị
trường để không cho phép giá xuống thấp có hại cho người sản xuất. 6 2. Tr n ạ g thái d ư th ừ a và th ế i u h ụ t 2.1 Tr n
ạ g thái dư thừa :
Trạng thái dư thừa là trạng thái mà tại đó lượng cung vượt quá lượng cầu ( trong
một khoảng thời gian). Tình trạng này xuất hiện khi mức giá trên thị trường cao hơn
mức giá cân bằng (P1> P0). Khi đó người tiêu dùng mua một số lượng ít hơn (Q1),
còn người bán cung ra thị trường với số lượng (Q2) nhiều hơn so với trạng thái cân
bằng (Q0), dẫn đến trình trạng dư cung ( dư thừa) 2.2 Tr n
ạ g thái thi u ế h t :
Trạng thái thiếu hụt là trạng thái mà tại đó lượng cầu vượt quá lượng cung ( trong
một khoảng thời gian). Giá thấp hơn giá cân bằng là nguyên nhân gây ra tình trạng
này. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng ( P2>P0), lượng cầu Q2 cao hơn lượng
cung Q1. Phần chênh lệch đó gây ra hiện tượng dư cầu hay còn gọi là trạng thái
thiếu hụt trên thị trường. CH N ƯƠ G II. THỰC ẠTR NG I. Tổng quát 1. C u ầ
Giá ( nghìn đồng/ vỉ ) Lượng cầu ( số vỉ/ tháng ) 20 400 24 350 26 325 30 275
Có hệ phương trình 20b + a = 400 24b + a = 350 a = 650 b = -12,5
phương trình hàm cầu : QD = 650 -12,5P 7 2. Cung Giá ( nghìn đồng/ vỉ )
Lượng cung ( số vỉ/ tháng ) 20 300 24 350 26 375 30 425
Có hệ phương trình 20b + a = 300 24b + a = 350 a = 50 b = 12,5
phương trình hàm cung : QS = 50 + 12,5P. 3. Cân b n ằ g th ịtr ườ ng
3.1. Thị trường cân bằng ⇔ QD = QS ⇔ 650 -12,5P0 = 50 + 12,5P0 ⇔ 25P0 = 600 ⇔ P0 = 24 => Q0 = 350
Thị trường sữa chua cân bằng tại mức giá và sản lượng tương ứng là (P Q 0; 0) = (24;350) Đồ thị: 8 3.2. Tr n ạ g thái d ư th ừ a và th ế i u h ụ t 3.2.1. Tr n ạ g thái d ư th ừ a
Giả sử giá sữa chua trên thị trường bị đẩy lên 26 (nghìn đồng) 1 vỉ. Khi đó, lượng
cung và lượng cầu sẽ thay đổi.
Với P = 26 thì: QD = 650 - 12,5 * 26 ⇔ QD = 325 QS = 50 + 12,5 * 26 ⇔ QS = 375 Đồ thị:
III.2.2. Trạng thái thiếu hụt:
Trạng thái thiếu hụt là trạng thái mà tại đó lượng cầu vượt quá lượng cung ( trong
một khoảng thời gian). Giá thấp hơn giá cân bằng là nguyên nhân gây ra tình trạng
này. Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng ( P2>P0), lượng cầu Q2 cao hơn lượng
cung Q1. Phần chênh lệch đó gây ra hiện tượng dư cầu hay còn gọi là trạng thái
thiếu hụt trên thị trường
Giả sử giá sữa chua trên thị trường giảm xuống còn 20 (nghìn đồng) 1 vỉ. Khi đó,
lượng cung và lượng cầu sẽ thay đổi.
Với P = 20 thì: QD = 650 - 12,5 * 20 ⇔ QD = 400 QS = 50 + 12,5 * 20 ⇔ QS = 300 Đồ thị: 9 3.3 Cơ ch
ế tự điề u hòa củ a thị trườ ng 3.3.1 Cân b n ằ g thay đ i ổ do đ n ườ g c u ầị d ch chu ể y n
Khi đường cầu dịch chuyển (tăng hoặc giảm), cơ chế tự điều hòa sẽ điều chỉnh như sau:
Cầu tăng (đường cầu dịch chuyển sang phải)
oNguyên nhân: Thu nhập tăng, thị hiếu thay đổi, giá hàng hóa thay thế tăng, dân số tăng,... oHệ quả:
Ban đầu, cầu tăng làm giá tăng do cung chưa kịp điều chỉnh.
Giá cao hơn kích thích nhà sản xuất tăng cung để đáp ứng nhu cầu.
Khi cung tăng, giá dần ổn định ở mức cân bằng mới với sản lượng cao hơn.
Cầu giảm (đường cầu dịch chuyển sang trái) 10
oNguyên nhân: Thu nhập giảm, thị hiếu thay đổi, giá hàng hóa thay thế giảm, dân số giảm,... oHệ quả:
Ban đầu, cầu giảm làm giá giảm do dư thừa hàng hóa.
Giá thấp buộc doanh nghiệp giảm sản xuất để tránh lỗ.
Khi cung giảm, giá dần ổn định ở mức cân bằng mới với sản lượng thấp hơn.
⮕ Cơ chế tự điều hòa: Giá cả thay đổi để điều chỉnh cung theo cầu, đưa thị trường
về trạng thái cân bằng mới. 3.3.2 Cân b n ằ g thay đ i ổ do ườ đ
ng cuịng d ch c ểhuy n
Khi đường cung dịch chuyển (tăng hoặc giảm), cơ chế tự điều hòa sẽ điều chỉnh như sau:
Cung tăng (đường cung dịch chuyển sang phải)
oNguyên nhân: Cải tiến công nghệ, chi phí sản xuất giảm, chính sách hỗ trợ sản xuất,... oHệ quả:
Ban đầu, cung tăng làm giá giảm do hàng hóa dồi dào.
Giá giảm làm cầu tăng lên vì hàng hóa trở nên hấp dẫn hơn.
Khi cầu tăng, thị trường dần đạt trạng thái cân bằng mới với
mức giá thấp hơn nhưng sản lượng cao hơn. 11
Cung giảm (đường cung dịch chuyển sang trái)
oNguyên nhân: Chi phí nguyên vật liệu tăng, thiên tai, dịch bệnh, chính
sách hạn chế sản xuất,... oHệ quả:
Ban đầu, cung giảm làm giá tăng do hàng hóa khan hiếm.
Giá cao làm cầu giảm xuống vì người tiêu dùng hạn chế mua sắm.
Khi cầu giảm, thị trường dần đạt trạng thái cân bằng mới với
mức giá cao hơn nhưng sản lượng thấp hơn.
⮕ Cơ chế tự điều hòa: Giá cả thay đổi để điều chỉnh cầu theo cung, đưa thị trường
về trạng thái cân bằng mới. 3.3.3 Cân b n ằ g thay đ i ổ do cả đ ườ ng c ầ u và đ
ườ ng cung ịd ch chuyển
Khi cả đường cầu và đường cung cùng dịch chuyển, cơ chế tự điều hòa sẽ diễn ra phức tạp hơn:
Cả cung và cầu cùng tăng (đường cung và đường cầu dịch chuyển sang phải) oHệ quả:
Sản lượng chắc chắn tăng.
Giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ dịch chuyển của cung và cầu.
Cả cung và cầu cùng giảm (đường cung và đường cầu dịch chuyển sang trái) 12 oHệ quả:
Sản lượng chắc chắn giảm.
Giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ dịch chuyển của cung và cầu. Cung giảm, cầu tăng oHệ quả:
Giá chắc chắn tăng do hàng hóa khan hiếm và nhu cầu cao.
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ
thay đổi của cung và cầu. Cung tăng, cầu giảm oHệ quả:
Giá chắc chắn giảm do hàng hóa dồi dào và nhu cầu yếu.
Sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi tùy vào mức độ
thay đổi của cung và cầu.
⮕ Cơ chế tự điều hòa: Giá cả và sản lượng tự động điều chỉnh để cân bằng tác động
từ cả cung và cầu, giúp thị trường trở về trạng thái ổn định.
II. Các trường hợp thay đổi của cung và cầu có thể xảy ra trong thị trường sữa chua
1. Cung không đổi, cầu tăng 13
Trong mùa hè năm 2024, đặc biệt là vào tháng 6 với nhiều đợt nắng nóng kéo dài
trên 38°C, nhu cầu tiêu thụ sữa chua – sản phẩm giải nhiệt phổ biến – đã tăng mạnh.
Theo thống kê, lượng cầu đối với sữa chua tăng khoảng 25%, từ mức bình quân 350
vỉ/tháng lên 438 vỉ/tháng.
Tuy nhiên, do năng lực sản xuất của nhà máy đạt tối đa ở mức 375vỉ/tháng và chuỗi
cung ứng nguyên liệu không thể mở rộng ngay trong ngắn hạn, nên tổng cung vẫn
giữ nguyên. Trong bối cảnh cầu tăng nhưng cung không đổi, giá bán lẻ sữa chua trái
cây tăng từ 24.000 đồng lên 26.000 đồng/vỉ
Tổng sản lượng tiêu thụ thực tế chỉ tăng nhẹ, từ 350 vỉ lên 375 vỉ, tức tăng 7,1% –
thấp hơn nhiều so với mức tăng cầu 25%, cho thấy rào cản từ phía cung.
Khi đó, tác động đến thị trường lao động:
Doanh nghiệp mở rộng sản xuất để đáp ứng cầu → tăng nhu cầu lao động →
có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn.
Mất cân đối cung – cầu (trong ngắn hạn)
Có thể xảy ra tình trạng khan hiếm tạm thời trên thị trường nếu cung chưa kịp điều chỉnh.
Người tiêu dùng có thể phải xếp hàng, đặt trước, hoặc chịu giá cao hơn.
2. Cung không đổi, cầu giảm Sau đ i ạ d c ị h COVID-19, cùng v i
ớ đó là tỷ lệ ngườ i mắ c các bệ nh thừ a cân, béo
phì tăng cao, người tiêu dùng ngày càng quan tâm và s n ẵ sàng chi tr ả n ềhi u h n ơ cho các s n ả ph m ẩự t nhiên, ố t t cho ứ s c k ỏ h e, ạ h n c ế h các t ự h c p ẩ h ừ m t s a ữ -> nhu c u ầ gi m ả kho n ả g 20% đ i ố v
ớ i bình quân 350 ỉv / tháng thì còn 280 vỉ/ 66 tháng. Do doanh nghi p ệ khó đi u ề ch n ỉ h s n ả lư n ợ g trong ng n ắ h n ạ , vì đã đ u ầ t ư cố định, có hợp đ n ồ g phân ph i ố và kỳ v n ọ g nhu c u ầ sẽ ph c ụ ồh i nên ổ t ng cung 14 v n ẫ ữgi nguyên. Trong ố b i ả c nh cung không ổ đ i mà ầ c ả u gi m, giá ẻ bá ữ n l s a chua gi m
ảừ t 24.000đ còn 20.0000đ. E1(24,350) E2(20,280) C u ầ giảm -> Đường c u ầị d ch trái. 3. Cung tăng, cầu ổ không đ i Gi ả d ụ chi phí nguyên li ệ u đ ầ u vào gi ả m: Nguyên li ệ u đ ầ u vào chính đ ể làm s a ữ chua bao g m ồ : s a ữ t ươ i, đ ườ ng, men vi sinh, h ươ ng l ệ i u g ả i m giá
Thị trường đạt trạng thái cân bằng E1 ( 26; 325)
Khi chi phí nguyên liệu đầu vào giảm cung tăng đường cung dịch phải từ S1 -> S2
Mức giá cân bằng mới E2 ( 24; 350). Khi đó giá sữa chua (P) giảm từ 26 xuống 24,
số lượng sữa chua (Q) tăng từ 325 lên 350
4. Cầu không đổi, cung giảm
Giả sử thị trường cân bằng ở E1 (24; 350) . Do yếu tố mùa vụ người sản xuất thấy
rằng trong tương lai có thể giá sữa chua sẽ tăng lên nên giảm lượng cung ở thời
điểm hiện tại, khi ấy cung giảm, đường cung dịch trái từ S1 sang S2.
Tại mức giá cân bằng mới E2 (26; 300). Khi đó giá sữa chua (P) tăng từ 24 lên 26
và lượng sữa chua (Q) giảm từ 350 xuống 300. 15
5. Cầu và cung đều tăng
Giả sử thị trường cân bằng ở E1 (24; 350) người sản xuất áp dung công nghệ máy
móc hiện đại vào dây chuyển sản xuất khi ấy năng suất lao động tăng lên Cung
tăng đường cung dịch phải từ S1 sang S2. Cùng khi ấy là vào khoảng thời gian
mùa hè, nhu cầu sữa chua của người tiêu dùng tăng cao Cầu tăng đường cầu
dịch phải từ D1 sáng D2.
Ở mức cân bằng mới E2 (26; 400). Khi đó giá sữa chua (P) tăng từ 24 lên 26 và
lượng cân bằng sữa chua tăng từ 350 lên 400. III. Đánh giá
Trong thị trường cạnh tranh sữa chua, giá cân bằng được xác định tại điểm lượng
cung bằng lượng cầu. Khi cung hoặc cầu thay đổi thì giá cân bằng cũng sẽ bị tác
động. Dựa trên các trường hợp cụ thể: 1. Cầu ổ không đ i, c6ung tăng
Một số nguyên nhân dẫn đến cung tăng:
giá nguyên liệu như sữa tươi, đường hoặc bao bì giảm → giúp nhà sản xuất
tiết kiệm chi phí → cung tăng do doanh nghiệp sẵn sàng bán nhiều hơn ở mỗi mức giá.
công nghệ hiện đại được áp dụng giúp sản xuất sữa chua nhanh hơn, ít hao
hụt hơn → tăng năng suất → cung tăng. 16
chính sách ưu đãi thuế, trợ cấp đầu tư máy móc, phát triển nông nghiệp công
nghệ cao... sẽ khuyến khích doanh nghiệp mở rộng sản xuất
doanh nghiệp dự đoán giá sữa chua sẽ giảm trong tương lai, họ có thể tăng
lượng hàng cung ứng ngay từ bây giờ để bán được với giá cao hơn hiện tại.
Khi cung tăng nhưng cầu không đổi, đường cung dịch phải → Giá cân bằng giảm,
lượng cân bằng tăng.
2. Cầu không đổi, cung giảm
Một số nguyên nhân dẫn đến cung giảm:
nguyên liệu như sữa tươi, đường, men vi sinh, hương liệu... tăng giá khiến
chi phí sản xuất tăng, làm các doanh nghiệp giảm lượng cung → cung giảm
Các yếu tố như dịch bệnh ở bò sữa, hạn hán làm giảm nguồn cung sữa tươi… → cung giảm
Tăng giá năng lượng (điện, xăng dầu), chi phí vận chuyển, bao bì, nhân
công… khiến tổng chi phí tăng cao, dẫn đến giảm sản lượng cung cấp ra thị trường.
Việc nâng cấp máy móc, thay đổi quy trình sản xuất để phù hợp với tiêu
chuẩn mới có thể khiến doanh nghiệp tạm thời giảm cung
Khi cung giảm nhưng cầu không đổi, đường cung dịch trái → Giá cân bằng tăng,
lượng cân bằng giảm

3. Cung không đổi, cầu tăng
Một số nguyên nhân dẫn đến cầu tăng:
Thu nhập người tiêu dùng tăng, đặc biệt ở nhóm trung lưu và thành thị, khiến
nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa chua – vốn được xem là tốt cho sức khỏe – tăng lên.
Thay đổi thị hiếu, xu hướng tiêu dùng lành mạnh, quan tâm đến hệ tiêu hóa,
làm đẹp da, giảm cân… khiến sữa chua ngày càng được ưa chuộng.
Chiến dịch quảng bá, marketing hiệu quả từ các thương hiệu lớn tạo ra tâm lý
"phải thử", thúc đẩy người tiêu dùng mua nhiều hơn.
Gia tăng dân số, đặc biệt là trẻ em – đối tượng sử dụng sữa chua thường
xuyên, làm tổng cầu trên thị trường tăng.
Thời tiết nắng nóng khiến nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm mát lạnh, giải
khát như sữa chua tăng cao.
Giá của các sản phẩm thay thế (ví dụ: kem, sinh tố, trái cây dầm...) tăng,
khiến người tiêu dùng chuyển sang lựa chọn sữa chua.
Khi cầu tăng nhưng cung không đổi, đường cầu dịch phải → Giá cân bằng tăng và
lượng cân bằng cũng tăng

4. Cung không đổi, cầu giảm
Một số nguyên nhân dẫn đến cầu giảm: 17
Thu nhập của người tiêu dùng giảm (với sữa chua là hàng hóa thông
thường): Khi thu nhập giảm, người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm chi tiêu
cho các mặt hàng không thiết yếu như sữa chua.
Giá của hàng hóa thay thế giảm: Ví dụ, nếu giá của kem hoặc sữa tươi giảm
mạnh, người tiêu dùng có thể chuyển sang các sản phẩm này thay vì mua sữa chua.
Người tiêu dùng có thể chuyển sang các sản phẩm khác do xu hướng mới
hoặc do lo ngại về sức khỏe (ví dụ, giảm tiêu thụ sản phẩm chứa đường).
Nếu người tiêu dùng tin rằng giá sữa chua sẽ còn giảm nữa, họ sẽ trì hoãn
việc mua hàng, làm giảm cầu hiện tại.
Khi cầu giảm nhưng cung không thay đổi, đường cầu dịch trái → Giá cân bằng
giảm và lượng cân bằng cũng giảm
5. Cầu và cung đều tăng
Khi cả cung và cầu đều tăng, chắc chắn lượng cân bằng sẽ tăng vì cả người mua và
người bán đều tăng số lượng giao dịch. Nhưng giá cân bằng thì tuỳ trường hợp khác
nhau thì thị trường sẽ tác động khác nhau tới giá cân bằng.
- Trường hợp cả cầu và cung đều tăng một lượng như nhau → Giá cân bằng không đổi
- Trường hợp cầu tăng mạnh hơn cung → Giá cân bằng tăng
- Trường hợp cung tăng mạnh hơn cầu → Giá cân bằng giảm
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP 1. n Ổị đ nh ng ồ u n cung
Hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp chế biến sữa phát triển vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất.
Áp dụng máy móc, khoa học công nghệ vào chế biến sữa chua
Hạn chế thất thoát, bảo quản tốt hơn để nguồn cung ổn định và đủ để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 2. Đi u ề ti t ế c u
ầ thông qua thông tin và giáo d c ụ
Tuyên truyền lợi ích của sữa chua đối với sức khỏe → kích thích nhu cầu tiêu dùng hợp lý.
Cung cấp thông tin rõ ràng về chất lượng và xuất xứ sản phẩm để tăng niềm
tin của người tiêu dùng. 18
3. Chính sách giá và thuế
Trợ giá hoặc giảm thuế cho doanh nghiệp sản xuất sữa chua để duy trì giá
hợp lý, tránh mất cân bằng cung-cầu.
Tránh việc để giá tăng đột biến hoặc giảm mạnh gây mất cân bằng cung – cầu. 4. Th ị tr ườ ng
Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp → tạo ra nhiều
sản phẩm đa dạng phổ biến, giá cả phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.
Phát triển hệ thống phân phối rộng khắp (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ…)
để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận sản phẩm.
Theo dõi biến động giá, lượng bán và nhu cầu thị trường thường xuyên để
đưa ra biện pháp can thiệp phù hợp, kịp thời.
Xu hướng tiêu dùng (mùa vụ, dịp lễ Tết) để doanh nghiệp chủ động điều
chỉnh sản lượng cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. 19 Kết luận
Thông qua việc áp dụng các lý thuyết kinh tế vi mô về cung, cầu và cân
bằng thị trường, bài nghiên cứu của nhóm đã phân tích cụ thể tình hình thị
trường sữa chua tại Hà Nội trong quý I năm 2025. Trong bối cảnh kinh tế
phục hồi sau đại dịch và nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tốt cho sức khỏe gia
tăng, cầu đối với sữa chua có xu hướng tăng mạnh. Ngược lại, nguồn cung
chịu ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu đầu vào và chi phí sản xuất tăng cao, dẫn
đến sự mất cân đối cung – cầu trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, thị trường cũng
đã xuất hiện tình trạng thiếu hụt nhẹ ở một số dòng sản phẩm, từ đó làm gia
tăng giá bán và khuyến khích các doanh nghiệp điều chỉnh sản lượng. Do đó,
cơ chế giá cả tiếp tục phát huy vai trò là công cụ điều tiết, giúp thị trường tiến
dần đến điểm cân bằng mới. Phân tích trên không chỉ cho thấy cách thị trường
phản ứng trước những biến động thực tế, mà còn minh chứng cho tính ứng
dụng của mô hình cung – cầu trong việc giải thích và dự đoán xu hướng thị
trường. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng gợi mở những hàm ý thiết thực cho
doanh nghiệp và nhà quản lý trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh và
ổn định thị trường hàng tiêu dùng thiết yếu như sữa chua. 20