HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
PHÂN TÍCH CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG
VẢI THIỀU BẮC GIANG
Giảng viên hướng dẫn: Ngô Kim Thanh
Lớp: K26KTC
Nhóm trưởng: Nguyễn Lê Hà Lan – 26A4023125
Thành viên:
STT Họ và tên Mã sinh viên
1 Nguyễn Thảo Nguyên 26A4020431
2 Nguyễn Văn Lâm 26A4023126
3 Chử Như Quỳnh 26A4020460
4 Phạm Bích Ngọc 26A4020429
5 Hoàng Đức Hiếu 26A4022701
Hà Nội, 4/2024
LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và là thế mạnh của Việt Nam, đóng
góp lớn vào GDP đất nước và giải quyết được vấn đề việc làm của người dân. Hiện
nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung
Quốc.
Với lợi thế sản phẩm đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại với chất lượng
tốt, giá thành rẻ, các sản phẩm nông nghiệp đóng góp lớn vào nền kinh tế, không
thể kể đến các cây ăn quả như vải thiều, nhãn, chôm chôm, thanh long,… Hàng
năm, tỉ lệ xuất khẩu các loại nông sản không ngừng tăng nhanh, đặc biệt vải
thiều đã mang lại doanh thu lớn cho đất nước.
vậy, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, chúng em đã chọn đề tài “Phân
tích cung cầu thị trường vải thiều Bắc Giang” để cùng tìm hiểu thị trường vải thiều
về những mặt như doanh thu, lợi nhuận, chi phí phải bỏ ra để vải thiều đến được
tay người tiêu dùng. Cùng với đó là những phân tích về ảnh hưởng người tiêu dùng
tới thị trường tiêu thụ vải thiều. Từ đó, sẽ những dự báo cũng như chính sách
trong tương lai giúp thị trường vải thiều Bắc Giang ngày một phát triển hơn.
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ngô Kim Thanh, giảng viên phụ
trách bộ môn Kinh tế vi mô đã đồng hành cùng chúng em trong suốt quá trình làm bài tập
lớn. Nhờ sự hướng dẫn của cô, nhóm chúng em đã có thể học hỏi được nhiều kiến thức
kinh nghiệm quý báu để có thể hoàn thành tốt công việc được giao.
Do trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm của chúng em còn hết sức hạn chế
nên bài tập lớn này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhà trường, các giảng
viên của khoa, giảng viên bộ môn xem xét, góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn
thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan bài tiểu luận này công trình nghiên cứu độc lập
do chúng em tự làm và hoàn toàn không sao chép từ các tài liệu trước đó. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét trong bài tiểu luận là trung
thực. Các thông tin tham khảo trong tiểu luận đều được trích dẫn một cách đầy đủ cẩn
thận. Nếu phát hiện bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung bài tiểu luận của mình.
ĐẠI DIỆN NHÓM
(Nhóm trưởng)
BẢNG BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
STT Mã SV Họ và tên Nội dung công việc Mức độ đóng
góp
1 26A4023125 Nguyễn Lê Hà Lan Phần 2.1, 2.2 + Word
tổng + Powerpoint tổng
100%
2 26A4020431 Nguyễn Thảo
Nguyên
Phần Tổng quan + 3.4,
3.5 + Word+ Powerpoint
100%
3 26A4023126 Nguyễn Văn Lâm Phần III + Word +
Powerpoint
100%
4 26A4020460 Chử Như Quỳnh Phần 2.3, 2.4, 2.5 +
Wprd + Powerpoint
100%
5 26A4020429 Phạm Bích Ngọc Phần 3.1, 3.2, 3.3 +
Word + Powepoint
100%
6 26A4022701 Hoàng Đức Hiếu Phần I + Word +
Powepoint
100%
MỤC LỤC
I. Cơ sở lý thuyết......................................................................................................1
1. Thị trường..........................................................................................................1
2. Cung...................................................................................................................2
3. Cầu.....................................................................................................................3
4. Quy luật cung - cầu...........................................................................................4
II. Phân tích tình hình thị trường...........................................................................5
1. Tổng quan về vải thiều.....................................................................................5
2. Cung của vải thiều ở Việt Nam........................................................................5
2.1. Tình hình sản xuất......................................................................................5
2.2. Chi phí sản xuất........................................................................................10
a. Yếu tố đầu vào:.........................................................................................11
b. Công nghệ kỹ thuật..................................................................................12
c. Chính sách chính phủ...............................................................................13
2.3. Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất..............................................13
2.4. Kỳ vọng của người sản xuất.....................................................................14
2.5. Số lượng người sản xuất...........................................................................15
3. Cầu của vải thiều ở VN...................................................................................16
3.1. Thu nhập người tiêu dùng........................................................................16
3.2. Kỳ vọng người tiêu dùng..........................................................................16
3.3. Giá hàng hóa liên quan.............................................................................17
3.4. Thị hiếu người tiêu dùng..........................................................................17
3.5. Số lượng người tiêu dùng trên thị trường..............................................18
III. Đánh giá và dự báo thị trường trong tương lai............................................19
1. Đánh giá thị trường.........................................................................................19
2. Chính sách phát triển.....................................................................................20
3. Dự báo tăng trưởng thị trường trong tương lai...........................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................23
I. Cơ sở lý thuyết
1. Thị trường
a. Khái niệm:
Theo Begg D, Fisher S, Dornbusch R (2007): Thị trường tập hợp các thỏa
thuận mà thông qua đó, người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng
hóa và dịch vụ.
Theo sách giáo khoa Kinh tế học vi (2006): Thị trường quá trình điều
chỉnh giá để hài hòa các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình, sản xuất hàng hóa
của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.
Theo một số sách giáo khoa khác: Thị trường tập hợp các thỏa thuận
thông qua đó người bán người mua tác động qua lại để trao đổi một cái đó
khan hiếm.
Điểm chung của các định nghĩa này: Thị trường không gắn với không gian
hay thời gian cụ thể. Bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu, giao dịch diễn ra thì thị
trường. Thị trường là một quá trình mà người mua và người bán tương tác với nhau
để xác định giá cả và sản lượng của sản phẩm giao dịch. Trong đó, người mua sẽ là
nhân tố xác định nhu cầu về sản phẩm người bán sẽ đóng vai trò người cung
cấp sản phẩm.
b. Hình thức biểu hiện của thị trường:
Dựa vào hình thức bên ngoài, thị trường có 4 dạng chính:
Dạng 1: Người mua, người bán trực tiếp gặp mặt trao đổi hàng hóa. dụ:
Chợ, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn…
Dạng 2: Hoạt động chủ yếu thông qua những người hoặc tổ chức trung gian.
Ví dụ: Thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán...
Dạng 3: Phát triển cao cấp hơn dạng 1 về phương thức kinh doanh và thanh
toán. Người bán định sẵn giá và trưng bày hàng hóa, người mua tự lựa chọn.
Ví dụ: Siêu thị.
Dạng 4: Người mua đấu giá lẫn nhau để sở hữu hàng hóa, trong khi người
bán vai trò thụ động. dụ: Thị trường bán đấu giá, thị trường đồ cổ, thị
trường nghệ thuật...
c. Cấu trúc thị trường:
Cấu trúc thị trường thuật ngữ tả hành vi của người bán người mua
trong thị trường. Các nhà kinh tế căn cứ vào mức độ cạnh tranh hay mức độ độc
quyền và chia ra các cấu trúc thị trường sau:
1
Cạnh tranh hoàn toàn
Độc quyền hoàn toàn
Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm tập đoàn
Sự khác nhau giữa các cấu trúc thị trường thường được xem xét qua: Số lượng
người bán người mua, tính đồng nhất hay sự giống nhau của sản phẩm, sức mạnh
thị trường, rào cản gia nhập thị trường, cạnh tranh qua giá, cạnh tranh phi giá.
2. Cung
a. Khái niệm:
Cung số lượng hàng hoá hoặc dịch vụngười sản xuất muốn bán
khả năng bán các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với giả
định các yếu tố khác không đổi
Lượng cung số lượng hàng hoá người sản xuất muốn bán khả
năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nào đó, với giả
định các yếu tố khác không đổi.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
Một sự tăng lên của cung hàng hóa thể xuất phát từ các yếu tố ngoài giá
hàng hóa nghiên cứu:
Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất của một doanh nghiệp do nhiều yếu tố
quyết định
oGiá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào)
oCông nghệ
oCác chính sách của chính phủ
2
Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
Kỳ vọng của người sản xuất
Số lượng người sản xuất
c. Định luật cung:
Khi giá hàng hóa tăng, số lượng hàng hóa cung ứng ra sẽ tăng. Thường khi
giá hàng hóa tăng cao hơn bình thường, các nhà cung cấp sẽ nhận ra cơ hộităng
lượng hàng hóa, dịch vụ để thu lợi nhuận.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá lượng
cung có tính quy luật: giá tăng thì lượng cung sẽ tăng và ngược lại. Vậy nên giá
lượng cung là 2 đại lượng đồng biến
3. Cầu
a. Khái niệm:
Cầusố lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định.
Lượng cầu số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua
và sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
Giá hàng hóa liên quan:
oHàng hóa thay thế
oHàng hóa bổ sung
Thu nhập
3
Thị hiếu
Các kì vọng của người tiêu dùng
Số lượng người tiêu dùng trên thị trường
c. Định luật cầu:
Khi giá hàng hóa giảm, số lượng hàng hóa được mua sẽ tăng. Người tiêu
dùng thường muốn mua hàng hóa, dịch vụ với giá rẻ hơn so với thị trường chung.
Do đó, khi nhiều nhà cung cấp giảm giá thì người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn. Quy
luật này đánh vào tâm lý thích mua đồ rẻ của người tiêu dùng.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giálượng cầu
tính quy luật sau: giá tăng thì lượng cầu giảm ngược lại. Vậy nên giá
lượng cầu là 2 đại lượng nghịch biến
4. Quy luật cung - cầu
Quy luật cung - cầu nền tảng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh,
buôn bán và giá cả hàng hóa trên thị trường. Dưới tác động của nhiều yếu tố thì quy
luật cung cầu được thể hiện ở các trường hợp sau:
Cung = Cầu: Khi hàng hóa sản xuất đưa ra thị trường bằng với nhu cầu
tiêu dùng của người tiêu dùng thì hoạt động cungcầu sẽ bằng nhau. Theo
đó t giá cả hàng hóa mức ổn định, thuận mua vừa bán giữa bên bán
bên mua. Thị trường ở trạng thái cân bằng và ổn định.
Cung > cầu: Khi mà hoạt động sản xuất hàng hóa lớn, ồ ạt tràn ra thị trường
dẫn đến số lượng hàng hóa vượt mức so với nhu cầu của người tiêu dùng thì
dẫn đến việc nhiều nhà sản xuất chấp nhận bán với mức giá thấp hơn giá trị
hàng hóa sản phẩm để có thể đưa sản phẩm ra cạnh tranh trên thị trường. Bởi
vậy mà khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa sẽ giảm.
Cung < cầu: Ngược lại với trường hợp cung lớn hơn cầu, khi cung nhỏ hơn
cầu thì giá cả hàng hóa sẽ tăng. Nói cách khác, hoạt động sản xuất kinh
doanh cung ứng hàng hóa đang không đủ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Khi số lượng hàng hóa không đủ cung cấp cho người tiêu dùng, việc
những nhà sản xuất tăng giá điều dễ hiểu. Người tiêu dùng sẽ chấp nhận
trả giá cao hơn bình thường để mua được hàng hóa.
Do quy luật cung cầu luôn biến động trên thị trường nên giá cả cũng luôn bị
ảnh hưởng thay đổi theo. vậy, để tránh tình trạng ép giá thị trường đảm
bảo quyền lợi của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, các cơ quan quản lý phải luôn
kiểm soát giá cả ở mức ổn định.
4
II. Phân tích tình hình thị trường
1. Tổng quan về vải thiều
a. Nguồn gốc:
Vào cuối thể kỷ 19 đầu thế kỷ 20, vải thiều được du nhập vào nước ta. Cụ
Hoàng Văn Cơm (tên tự Phúc Thành), người thôn Thúy Lâm, xã Thanh Sơn, huyện
Thanh Hà, Hải Dương làm công việc khuân vác cảng Hải Phòng. Khi đi làm cụ
đã nhặt được 6 hạt vải của những người lái buôn Thiều Châu (Trung Quốc) ăn quả
rồi vứt đi. Cụ đã đem về gieo trồng mang hạt về ươm lên 3 cây, nhưng chỉ một cây
sống sót ra quả, nhân giống, chiết cành thành những vườn vải thiều rộng khắp
vùng Hải Dương. Đến nay, cây vải tổ trên 150 tuổi này vẫn còn tươi tốt.
b. Đặc điểm:
Vải thiều là một loại trái cây nhiệt đới, cùng họ với chôm chôm và nhãn. Cây
vải thiều được trồng chủ yếu ở các vùng cận nhiệt đới trên khắp thế giới và đặc biệt
phổ biến ở Trung Quốc cũng như Đông Nam Á.
Vải thiều giống quả nhất trong các giống vải hiện nay, đường kính
khoảng 3,3 - 3,5 cm; vỏ sần, chín đỏ; hạt nhỏ, đen tuyền hoặc lép. Giống vải chín
muộn, thu hoạch từ đầu tháng 5 đến tháng 6 âm lịch.
Một số giống vải thiều không những vang danh khắp đất Việt còn chinh
phục được nhiều thị trường quốc tế khó tính. Thanh quê hương của vải thiều
nên không ngạc nhiên khi những quả vải từ vùng đất này luôn được ưa
chuộng hơn cả. Vải Thanh vỏ mỏng, cùi dày, khi chín vỏ màu đỏ hồng rất
đẹp. Đây cũng giống vải được ưa chuộng giá cao khi xuất khẩu. Đặc sản
vải thiều vùng Bắc Giang lại nổi tiếng bởi độ to, mọng nước khi chín. Vải Lục
Ngạn màu sẫm hơn vải Thanh Hà, vị ngọt thanh mang nét đặc trưng của vùng
đất Bắc Giang màu mỡ. Ngoài ra, vải thiều Hùng Long giống vải đột biến tự
nhiên, được các cán bộ nông nghiệp Hùng Long chọn lọc, nhân giống. Vải Hùng
Long hơi dài, khi chín có vị ngọt dịu xen lẫn chút chua thanh mát, rất độc đáo.
2. Cung của vải thiều ở Việt Nam
2.1. Tình hình sản xuất
Tỉnh Bắc Giang một trong những địa phương chủ yếu sản xuất vải thiều.
Trong những năm gần đây, diện tích đất trồng ngày càng được mở rộng cùng nhiều
nông dân đã chuyển đổi từ các loại cây trồng khác sang trồng vải thiều do lợi nhuận
cao hơn. Điều này đã làm tăng nguồn cung thị trường và làm giảm giá cả.
5
Năng suất:
Năm 2020: Tổng diện tích vải thiều toàn tỉnh Bắc Giang 28.126 ha, sản
lượng ước đạt 164.700 tấn (tăng so với năm 2019 khoảng 10.000 tấn)
Năm 2021: Mùa vải thiều diễn ra trong bối cảnh đặc biệt, với những khó
khăn, thách thức lớn chưa từng khi đại dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát
nhiều địa phương, trong đó Bắc Giang là tâm dịch lớn nhất của cả nước, đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, thu hoạch tiêu thụ vải thiều. Tuy
nhiên, tỉnh Bắc Giang nhờ sự quan tâm của Nhà nước cùng toàn thể sự chủ động,
tâm huyết của nhân dân các cấp đã thực hiện thành công mục tiêu “kép” vừa xúc
tiến tiêu thụ vải thiều, vừa chống dịch với những kết quả nổi bật. Năm 2021 là năm
mùa vụ sản lượng cao nhất từ trước đến nay (215.000 tấn, năng suất 7,5 tấn/ha)
cùng 28126 ha diện tích đất trồng.
Năm 2022: Tổng diện tích trồng vải an toàn toàn của tỉnh tiếp tục duy trì
28.300 ha, trong đó: vải an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP 15.400 ha, sản lượng
khoảng 112.900 tấn; vải sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP với diện tích 82 ha,
sản lượng 1.000 tấn
Năm 2023: Mặc gặp nhiều khó khăn, song mùa vụ vải thiều của tỉnh Bắc
Giang đã khép lại thành công. Đây năm tuy không phải sản lượng cao nhất,
nhưng có tổng giá trị doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ lớn nhất từ trước
đến nay. Tổng diện tích vải thiều tỉnh Bắc Giang hiện đang khoảng 29.700 ha
(tăng 1400 ha so với năm 2022) Tổng sản lượng tiêu thụ vải thiều toàn tỉnh ước đạt
trên 201.600 tấn, tăng trên 21.600 tấn so với kế hoạch, trong đó vải an toàn theo
tiêu chuẩn VietGAP khoảng 113.800 tấn, vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn
GlobalGAP khoảng 1.000 tấn...
6
Diện tích đất trồng vải thiều tại Bắc Giang trong 5 năm gần đây giữ mức
tương đối ổn định, nhìn chung không nhiều sự biến động. Từ năm 2019 đến
2022, diện tích trồng nằm trong khoảng 28000 ha, và đến 2023 diện tích đất đã tăng
lên 29700 ha, hơn 1400 ha so với cùng năm ngoái. Điều này đã tác động đến
nguồn cung vải thiều Bắc Giang tăng lên, thị trường vải thiều Bắc Giang phát triển
hơn
Tuy nhiên, diện tích đất trồng vải theo tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP
chưa thực sự cao, chỉ chiếm từ 50% xấp xỉ 1% tương ứng. Do đó nguồn cung
vải thiều có đầy đủ giấy chứng nhận an toàn, đảm bảo của cấp trên thấp, không đáp
ứng được những thị trường khó tính, dẫn đến sự thiếu hụt lượng cung, vải đạt tiêu
chuẩn chất lượng trở nên khan hiếm, từ đó giá vải tăng cao “đột biến”, nhu cầu
cùng sự hứng thú của người tiêu dùng đối với mặt hàng này không còn nữa.
Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu:
Năm 2020:
Thị trường nội địa: Tổng sản lượng tiêu thụ nội địa đạt khoảng 86.500 tấn,
chiếm khoảng 52,5% tổng sản lượng tiêu thụ (tăng 22,8 % so với năm 2019). Vải
thiều được tiêu thụ khắp cả nước, những địa phương tiêu thụ với số lượng lớn như:
Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai… Vải thiều có mặt tại hầu hết các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện
ích, chợ đầu mối chợ truyền thống thông qua các thương nhân, doanh nghiệp,
tập đoàn bán lẻ...
Thị trường xuất khẩu: Tổng sản lượng xuất khẩu ước đạt 78.200 tấn, chiếm
khoảng 47,5% tổng sản lượng tiêu thụ (giảm 1,7% so với năm 2019). Vải thiều
7
2019 2020 2021 2022 2023 2024 (dự
kiến)
27000
27500
28000
28500
29000
29500
30000
0
50000
100000
150000
200000
250000
28000
2812628100
28300
2970029700
147030 164700
215000
180000
201600
165000
ng suất vi thiều Bc Giang
Diện tích Sản lượng
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
được xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc và một số nước EU, Mỹ , Úc, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, khu vực Trung Đông,… Trong đó: Thị trường
Trung Quốc ước đạt 77.300 tấn, chiếm 98,8 %; các thị trường còn lại ước đạt 900
tấn, chiếm 1,2% sản lượng xuất khẩu.
Năm 2021:
Thị trường nội địa: vải thiều được quan tâm, mở rộng với tổng sản lượng tiêu
thụ nội địa đạt 126.552 tấn (chiếm khoảng 58,6% tổng sản lượng tiêu thụ. Đặc biệt,
vải thiều được bán trực tuyến trên nền tảng online, hạ tầng internet trên các sàn
giao dịch thương mại điện tử lớn trong nước quốc tế với số lượng lớn nhất từ
trước tới nay (sản lượng tiêu thụ đạt khoảng trên 6.000 tấn).
Thị trường xuất khẩu: Tổng sản lượng xuất khẩu năm 2021 đạt 89.300 tấn
(chiếm 41,4% tổng sản lượng tiêu thụ). Vải thiều được xuất khẩu chủ yếu sang thị
trường truyền thống Trung Quốc các quốc gia, khu vực. Trong đó thị trường
Nhật Bản, EU (Đức, Pháp, Bỉ, Lan…) đã xuất khẩu với sản lượng gấp hàng
chục lần so với năm 2020; khu vực Đông Nam Á cũng được mở rộng xuất khẩu với
sản lượng lớn nhất từ trước đến nay với gần 5.000 tấn. Vải thiều Lục Ngạn Bắc
Giang đã được Nhật Bản cấp Bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Đây nông sản đầu tiên
của Việt Nam được phía Nhật Bản cấp Bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Năm 2022: Tổng sản lượng vải thiều tiêu thụ trong nước đạt 108.000 tấn
xuất khẩu 72.000 tấn. Duy trì sản xuất 18 số vùng trồng diện tích 218 ha; sản
lượng 1.600 tấn để xuất khẩu sang thị trường EU, Mỹ; tiếp tục chỉ đạo 34 số
vùng trồng, diện tích 267 ha, sản lượng 2.100 tấn để xuất khẩu sang thị trường Nhật
Bản; duy trì 149 số vùng trồng 300 sở đóng gói đủ điều kiện xuất khẩu
sang Trung Quốc với sản lượng khoảng 95.000 tấn
Năm 2023
Vải thiều của Bắc Giang tiêu thụ thuận lợi cả thị trường nội địa xuất
khẩu; trong đó, sản lượng vải thiều xuất khẩu ước đạt gần 111.200 tấn, sản lượng
tiêu thụ nội địa ước đạt gần 90.500 tấn.
Ngoài các thị trường truyền thống, vải thiều Bắc Giang năm nay tiếp tục
chinh phục thị trường cao cấp, khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, EU UAE,
Qatar… một số nước khu vực Trung Đông và khu vực Đông Nam Á, Hoa Kỳ…
Từ những kết quả trên cho thấy, thị trường tiêu thụ nội địa chịu sự tác
động mạnh mẽ của đại dịch Covid 19 nhưng vẫn giữ tính ổn định, các thị trường
xuất khẩu tiếp tục được giữ vững ổn định (với trên 30 quốc gia vùng lãnh thổ);
thị trường truyền thống Trung Quốc tiếp tục được giữ vững, đóng vai trò trụ cột
tạo động lực lan tỏa xuất khẩu sang các thị trường khác. Quả vải đã khẳng định
được thương hiệu, định vị được giá trị tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới, được người tiêu dùng tại các nước đón nhận và đánh giá cao.
8
Nguyên nhân do số lượng vải thiều được cấp chứng nhận VietGAP
GlobalGAP ngày một tăng, khiến người tiêu dùng an tâm hơn khi mua sản phẩm
cũng như dễ dàng xuất khẩu ra nước ngoài khi đã kiểm định ràng, từ đó tình
hình tiêu thụ và xuất khẩu ngày một phát triển, đạt doanh thu lớn.
Doanh thu:
Năm 2020: Mặc dù gặp những diễn biến bất lợi do dịch Covid-19 gây ra, giá
vải thiều vẫn luôn được duy trì ổn định ở mức cao từ đầu vụ đến khi kết thúc. Tổng
doanh thu từ vải thiều ước đạt 5.140 tỷ (tăng hơn 7,8% so với năm 2019). Giá bán
bình quân đạt 31.200 đồng/kg.
Năm 2021: Đây là năm có tổng doanh thu cao nhất của tỉnh Bắc Giang trong
những năm gần đây. Tổng doanh thu từ vải thiều ước đạt 4.274 tỉ đồng. Giá bán
luôn được duy trì ổn định từ đầu đến cuối vụ, bình quân của cả vụ đạt 19.800
đồng/kg, cơ bản tương đương, thậm chí có thời điểm cao hơn những năm không
dịch.
Năm 2022:
Tổng doanh thu từ vải thiều đạt khoảng 4.411 tỷ đồng (cao hơn so với năm
2021 là 137 tỷ đồng), do sản lượng vải thiều năm 2022 giảm hơn so với năm 2021
là trên 15.000 tấn.
Do biến đổi khí hậu thời tiết lạnh kéo dài đã tác động tới quá trình sinh
trưởng phát triển của cây vải, làm cho trái vải chín muộn hơn so với mọi năm
khoảng từ 15-20 ngày. Mặc trước những khó khăn, áp lực rất lớn trong xuất
khẩu; giá vải thiều đầu cuối vụ ở mức cao, giữa vụ được duy trì ổn định với giá
9
2019 2020 2021 2022 2023
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
67412
86500
126552
108000
9050079618 78200 89300
72000
111200
Sản lượng tiêu th nội địa và xut khu
vải thiều Bắc Giang (tấn)
Nội địa Xuất khẩu
bán vải thiều bình quân của cả vụ ước đạt 22.100 đ/kg (tăng 2.300đ/kg so với năm
2021).
Giá vải thiều xuất khẩu ổn định mức cao, dao động từ 30-55.000đ/kg, giá
bán vải thiều tại một số thị trường nước ngoài như: tại Nhật Bản, Mỹ, Úc và một số
nước EU giá bán rất cao được tiêu thụ thuận lợi, dao động từ
350-550.000đ/kg tùy từng thị trường. Vải thiều được người tiêu dùng tại các thị
trường tiềm năng, khó tính đánh giá cao về chất lượng và được quan tâm đón nhận.
Năm 2023:
Năm 2023, sản lượng quả vải thiều của Bắc Giang không cao nhưng tổng giá
trị doanh thu lại cao nhất từ trước đến nay. Số liệu thốngcho thấy, giá trị doanh
thu từ quả vải các dịch vụ phụ trợ ước đạt trên 6.876 tỷ đồng, trong đó riêng từ
quả vải trên 4.658 tỷ đồng, tăng hơn 247 tỷ đồng so với năm 2022
Vải thiều giá bán ổn định, bình quân giá của cả vụ ước đạt 23.100
đồng/kg, cao hơn so với giá bình quân của cả vụ năm 2022 khoảng 2.000 đồng/kg.
thể thấy, tại năm 2020, doanh thu giá bán vải thiều tại Bắc Giang đạt
mức cao bất ngờ, mang về 5140 tỷ doanh thu riêng về vải thiều khi giá bán đạt mức
kỉ lục 31200 đồng. Do tác động của đại dịch Covid 19 khiến cho khả năng vận
chuyển nội địa và xuất khẩu bị hạn chế, và sự khắc nghiệt của thời tiết khiến tốc độ
phát triển của vải thiều chững lại, doanh thu của vải thiều Bắc Giang sau 2020
sự giảm thiểu rệt, đặc biệt năm 2021, khi đại dịch Covid 19 bùng phát mạnh
nhất, cả doanh thu và giá bán đều giảm xuống mức thấp nhất so với những năm gần
đây. Tuy vậy, vải thiều Bắc Giang cũng dần lấy lại phong độ những năm 2022
2023, doanh thu và giá bán ngày một tăng so với 2021.
10
2020 2021 2022 2023
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
5140
4274 4410 4658
31200 19800 22100 23100
Doanh thu và G bán vi thiều Bc Giang
Doanh thu (tỷ) Giá bán nội địa (đồng)
Doanh thu (t)
Giá bán (đồng)
2.2. Chi phí sản xuất
a. Yếu tố đầu vào:
Chi phí sản xuất vải thiều bao gồm chi phí doanh nghiệp, lao động, logistics,
phụ liệu... Nếu chi phí này tăng lên, sản lượng vải thiều sẽ giảm bớt và tăng giá sản
phẩm.
Kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát lan rộng trên toàn cầu, giá nguyên
liệu đã tăng liên tiếp trong những năm qua. Chi phí nguyên liệu đầu vào vật
theo đó cũng tăng lên đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các hộ kinh
doanh => nguồn cung hàng hóa giảm và giá thành sản phẩm tăng lên.
Chi phí logistics:
Chi phí logistics của Việt Nam cao gấp đôi so với các nền kinh tế phát triển,
chiếm khoảng 20,9% giá trị hàng hóa, làm tăng giá nông sản, giảm khả năng cạnh
tranh. Nguyên nhân được một số tiểu thương giải thích do “khó thuê xe container vì
dịch”, “cước vận chuyển cao”, “vải đi máy bay” tốn nhiều chi phí… Chi phí vận
chuyển nội địa cao gấp nhiều lần chi phí quốc tế khiến cản trở đường tiêu thụ nông
sản nước ta.
Thực tế, mỗi đồng doanh thu vải thiều cõng 40% chi phí logistics. Mùa vụ
vải thiều năm 2019 của huyện Lục Ngạn, Bắc Giang doanh thu 5.000 tỷ thì
trong đó dịch vụ logistics đã chiếm đến 2.000 tỷ. Thị trường tiêu thụ vải thiều trong
nước những năm trước vẫn chủ yếu là ở các tỉnh lân cận “vựa vải” như Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh… Trong khi người dân TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây
đang có nhu cầu rất cao đối với quả vải thiều thì giá lại cao. Chi phí vận chuyển nội
địa đang cản đường tiêu thụ nông sản trong khi các địa phương đều nỗ lực bảo đảm
lưu thông hàng hóa, phân phối cho các địa bàn, các vùng khác nhau.
Nhân công:
Hiện nay, nhiều hộ gia đình đặc biệt Bắc Giang Hải Dương đã chuyển
từ trồng các loại hoa quả khác sang kinh doanh thị trường vải thiều do sự phát triển
vượt bậc của ngành nông nghiệp này. Nhờ đó, sản lượng vải thiều hàng năm tăng
lên đáng kể, chất lượng tốt, đủ cho thị trường nội địa xuất khẩu quốc tế, không
gặp tình trạng thiếu hụt hàng hóa.
Chi phí khác:
Ngoài ra, việc kinh doanh vải thiều còn mất rất nhiều chi phí máy móc chế
biến, bảo quản, chi phí duy trì hoạt động, giấy phép kinh doanh, bao bì nhãn mác…
Tuy những chi phí này so nhiều với mặt hàng khácthể nhỏ hơn, nhưng vẫn gây
khó khăn đối với một số hộ gia đình nghèomong muốn kinh doanh vải. Vì vậy,
họ buộc phải chuyển hướng sang ngành nghề khác
11
b. Công nghệ kỹ thuật
Ngành sản xuất trái cây luôn là vấn đề tác động đến đời sống của con người.
Cũng vì thế mà những tiến bộ công nghệ luôn được cải thiện và áp dụng nhằm tăng
năng suất giảm sức lao động đáng kể cho con người. Đồng nghĩa với đó là việc
ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản xuất điều cần thiết bởi việc
trồng trọt ảnh hưởng khá nhiều bởi những yếu tố xung quanh như thời tiết, địa
hình, kinh nghiệm trồng trọt.
Tại Việt Nam, diện tích trồng vải thiều duy trì đều đặn mức tăng hằng năm,
tỉ l cây vải sinh trưởng tốt, chất lượng sản lượng khá cao. Tuy vậy, việc sản
xuất tiêu thụ vải thiều còn gặp nhiều hạn chế khi vải thiều tính mùa vụ cao,
sản lượng lớn, thời gian thu hoạch ngắn, chất lượng vải thiều không đồng đều giữa
các địa phương các vùng trong khi công tác bảo quản, đóng gói, vận chuyển
tiêu thụ tương đối khó khăn. Để khắc phục tình trạng này, thị trường vải thiều trong
nước đã áp dụng một số công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt, bảo quản
thu hoạch:
Tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP: đây những tiêu chuẩn được công
nhận trên thị trường Việt Nam và thế giới. Các nhà cung cấp lớn trên thế giới
cũng ưu tiên những mặt hàng chứng nhận GlobalGAP hơn. Bởi vậy, áp
dụng đạt chứng chỉ GlobalGAP tạo điều kiện để các mặt hàng nông sản
của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập hơn vào các thị trường khó tính. Tại
đây, nông dân cần phải thực hiện quá trình sản xuất an toàn, tưới tiêu phun
thuốc đúng thời điểm để đảm bảo tiêu chuẩn quả vải khi xuất khẩu.
Công nghệ sấy lạnh đa năng: Nhờ hệ thống UV diệt khuẩn không khí trước
khi đưa vào buồng sấy và công nghệ tuần hoàn kín, công nghệ này giúp giảm
tối đa khả năng nhiễm khuẩn, nấm mốc từ không khí, môi trường, giảm thiểu
12
tối đa tổn thất năng lượng. Hệ thống tách ẩm qua dàn ngưng tụ độc lập, hiệu
suất cao, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường và điều kiện sấy sẽ giúp
giữ nguyên màu, mùi vị của sản phẩm và có thể áp dụng với nhiều loại nông
sản...
Phương pháp sấy đối lưu cưỡng bức: sử dụng đốt gián tiếp nhiên liệu
sinh khối để tạo tác nhân sấy bởi vừa tiết kiệm nhiên liệu, vừa tận dụng
nguồn lá, cành cây sau thu hoạch để tạo nhiệt.
c. Chính sách chính phủ
Thuế xuất khẩu vải thiều: Căn cứ theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC, mức
thuế xuất khẩu vải thiều 0%. Vải thiều Bắc Giang “luồng xanh” được thuận
lợi thông qua các chốt kiểm soát dịch đường bộ; hầu hết các hãng hàng không nội
địa (VietNam Airlines, Bamboo Airways, Vietjet Air) chính sách hỗ trợ, tạo
điều kiện tốt nhất để quả vải được vận chuyển bằng đường hàng không đến với
người tiêu dùng các tỉnh phía Nam.
Thuế VAT: Căn cứ theo Thông số 219/2013/TT-BTC Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013, vải thiều xuất khẩu không phải chịu thuế VAT.
Như vậy, theo quy định hiện hành của Việt Nam, vải mặt hàng nông sản không
thuộc đối tượng phải chịu thuế VAT. Và được hưởng với mức thuế xuất khẩu là 0%
Đối với thị trường xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản: Cục Bảo vệ thực vật
(Bộ NNPTNT) cùng các Bộ Nông lâm Ngư nghiệp Nhật Bản yêu cầu phải được
kiểm định rõ ràng:
Quả vải thiều phải được trồng tại các vườn được Cục Bảo vệ thực vật kiểm
tra, giám sát cấp số vùng trồng, đáp ứng quy định về kiểm dịch thực
vật và an toàn thực phẩm của Nhật Bản.
quả vải xuất khẩu phải được đóng gói xử xông hơi khử trùng bằng
Methyl Bromide tại các sở được Cục Bảo vệ thực vật MAFF công
nhận với liều lượng tối thiểu 32g/m3 trong thời gian hai giờ dưới sự giám
sát của cán bộ kiểm dịch thực vật Việt Nam và Nhật Bản.
Các quả vải thiều xuất khẩu phải kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch
thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp.
2.3. Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
Phân bón:
Giá phân bón liên tục tăng cao là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả vụ thu hoạch vải, khiến niềm vui của người trồng lo lắng.
13
Hiện nay, phân lân giá gần 290.000đ/bao , tăng gần 20.000đ/bao so với
năm ngoái. Trung bình để bón cho vườn vải rộng 2 ha, người nông dân phải bỏ ra
hơn 20 triệu đồng để mua phân lân. So với năm ngoái, số tiền mua phân lân tăng
thêm 5 triệu đồng, chưa kể tiền mua phân đạm. Giá phân bón tăng cao buộc giá bán
vải thiều cũng phải tăng lên khoảng 5.000 đồng/kg so với năm ngoái, người trồng
vải mới hòa vốn.
Tuy nhiên, hiện nay, việc tiêu thụ nông sản đang rất khó khăn. Trong khi giá phân
bón đang tăng từng ngày thì giá cả nhiều mặt hàng nông sản, thậm chí còn sụt
giảm. Hơn thế nữa, đầu ra vụ vải năm nay cũng được dự báo đối mặt với không ít
khó khăn. Giá phân bón tăng trở thành gánh nặng cho nông dân, khi số tiền đầu
cho cây trồng lớn, trong khi đầu ra lại bấp bênh
Thuốc bảo vệ thực vật:
Giá thuốc trừ cỏ trung bình của nhiều nhà sản xuất mức 22.000-25.000
đồng/ lọ 100ml, thuốc trừ sâu mức 18.000-20.000 đồng/gói từ 3-5 g, tăng từ 10-
20% so với cùng kỳ năm 2022. Vật giá leo thang khiến cho người dân phải chi tiền
nhiều hơn vào hàng hóa trong trồng vải thiều, khiến giá vải thiều tăng lên cao hơn
so với thông người.
2.4. Kỳ vọng của người sản xuất
Ngành sản xuất vải thiều Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trong những
năm gần đây
Tăng cường chất lượng sản phẩm: Kỳ vọng rằng người sản xuất vải thiều
sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vải thiều Việt Nam có uy tín
chất lượng cao trên thị trường quốc tế.
Trong những năm gần đây, các tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Sơn La đã
triển khai nhiều dự án nhằm nâng cao chất lượng, giá trị vùng trồng, đầu ứng
14
Phân Supe Lân Phân Ure Phân Kali bột Phân NPK
0
200
400
600
800
1000
270
570
740 850
290
580 690
890
BIỂU ĐGIÁ PN BÓN 2023-2024
KHU VỰC MIỀN BC
Mức giá thấp nhất Mức giá cao nhất
Axis Title
Giá (ĐV: 1000V)

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VI MÔ
PHÂN TÍCH CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG
VẢI THIỀU BẮC GIANG
Giảng viên hướng dẫn: Ngô Kim Thanh Lớp: K26KTC
Nhóm trưởng: Nguyễn Lê Hà Lan – 26A4023125 Thành viên: STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Nguyễn Thảo Nguyên 26A4020431 2 Nguyễn Văn Lâm 26A4023126 3 Chử Như Quỳnh 26A4020460 4 Phạm Bích Ngọc 26A4020429 5 Hoàng Đức Hiếu 26A4022701 Hà Nội, 4/2024 LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và là thế mạnh của Việt Nam, đóng
góp lớn vào GDP đất nước và giải quyết được vấn đề việc làm của người dân. Hiện
nay, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc.
Với lợi thế sản phẩm đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại với chất lượng
tốt, giá thành rẻ, các sản phẩm nông nghiệp đóng góp lớn vào nền kinh tế, không
thể kể đến là các cây ăn quả như vải thiều, nhãn, chôm chôm, thanh long,… Hàng
năm, tỉ lệ xuất khẩu các loại nông sản không ngừng tăng nhanh, đặc biệt là vải
thiều đã mang lại doanh thu lớn cho đất nước.
Vì vậy, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, chúng em đã chọn đề tài “Phân
tích cung cầu thị trường vải thiều Bắc Giang” để cùng tìm hiểu thị trường vải thiều
về những mặt như doanh thu, lợi nhuận, chi phí phải bỏ ra để vải thiều đến được
tay người tiêu dùng. Cùng với đó là những phân tích về ảnh hưởng người tiêu dùng
tới thị trường tiêu thụ vải thiều. Từ đó, sẽ có những dự báo cũng như chính sách
trong tương lai giúp thị trường vải thiều Bắc Giang ngày một phát triển hơn. LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Kim Thanh, giảng viên phụ
trách bộ môn Kinh tế vi mô đã đồng hành cùng chúng em trong suốt quá trình làm bài tập
lớn. Nhờ sự hướng dẫn của cô, nhóm chúng em đã có thể học hỏi được nhiều kiến thức và
kinh nghiệm quý báu để có thể hoàn thành tốt công việc được giao.
Do trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm của chúng em còn hết sức hạn chế
nên bài tập lớn này không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhà trường, các giảng
viên của khoa, giảng viên bộ môn xem xét, góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan bài tiểu luận này là công trình nghiên cứu độc lập
do chúng em tự làm và hoàn toàn không sao chép từ các tài liệu trước đó. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét trong bài tiểu luận là trung
thực. Các thông tin tham khảo trong tiểu luận đều được trích dẫn một cách đầy đủ và cẩn
thận. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung bài tiểu luận của mình. ĐẠI DIỆN NHÓM (Nhóm trưởng)
BẢNG BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG STT Mã SV Họ và tên Nội dung công việc Mức độ đóng góp 1
26A4023125 Nguyễn Lê Hà Lan Phần 2.1, 2.2 + Word 100% tổng + Powerpoint tổng 2 26A4020431 Nguyễn Thảo Phần Tổng quan + 3.4, 100% Nguyên 3.5 + Word+ Powerpoint 3 26A4023126 Nguyễn Văn Lâm Phần III + Word + 100% Powerpoint 4 26A4020460 Chử Như Quỳnh Phần 2.3, 2.4, 2.5 + 100% Wprd + Powerpoint 5 26A4020429 Phạm Bích Ngọc Phần 3.1, 3.2, 3.3 + 100% Word + Powepoint 6
26A4022701 Hoàng Đức Hiếu Phần I + Word + 100% Powepoint MỤC LỤC
I. Cơ sở lý thuyết......................................................................................................1
1. Thị trường..........................................................................................................1
2. Cung...................................................................................................................2
3. Cầu.....................................................................................................................3
4. Quy luật cung - cầu...........................................................................................4

II. Phân tích tình hình thị trường...........................................................................5
1. Tổng quan về vải thiều.....................................................................................5
2. Cung của vải thiều ở Việt Nam........................................................................5

2.1. Tình hình sản xuất......................................................................................5
2.2. Chi phí sản xuất........................................................................................10

a. Yếu tố đầu vào:.........................................................................................11
b. Công nghệ kỹ thuật..................................................................................12
c. Chính sách chính phủ...............................................................................13

2.3. Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất..............................................13
2.4. Kỳ vọng của người sản xuất.....................................................................14
2.5. Số lượng người sản xuất...........................................................................15

3. Cầu của vải thiều ở VN...................................................................................16
3.1. Thu nhập người tiêu dùng........................................................................16
3.2. Kỳ vọng người tiêu dùng..........................................................................16
3.3. Giá hàng hóa liên quan.............................................................................17
3.4. Thị hiếu người tiêu dùng..........................................................................17
3.5. Số lượng người tiêu dùng trên thị trường..............................................18

III. Đánh giá và dự báo thị trường trong tương lai............................................19
1. Đánh giá thị trường.........................................................................................19
2. Chính sách phát triển.....................................................................................20
3. Dự báo tăng trưởng thị trường trong tương lai...........................................21

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................23 I. Cơ sở lý thuyết 1. Thị trường a. Khái niệm:
Theo Begg D, Fisher S, Dornbusch R (2007): Thị trường là tập hợp các thỏa
thuận mà thông qua đó, người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
Theo sách giáo khoa Kinh tế học vi mô (2006): Thị trường là quá trình điều
chỉnh giá để hài hòa các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình, sản xuất hàng hóa
của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu người tiêu dùng.
Theo một số sách giáo khoa khác: Thị trường là tập hợp các thỏa thuận mà
thông qua đó người bán và người mua tác động qua lại để trao đổi một cái gì đó khan hiếm.
Điểm chung của các định nghĩa này: Thị trường không gắn với không gian
hay thời gian cụ thể. Bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu, có giao dịch diễn ra thì có thị
trường. Thị trường là một quá trình mà người mua và người bán tương tác với nhau
để xác định giá cả và sản lượng của sản phẩm giao dịch. Trong đó, người mua sẽ là
nhân tố xác định nhu cầu về sản phẩm và người bán sẽ đóng vai trò là người cung cấp sản phẩm.
b. Hình thức biểu hiện của thị trường:
Dựa vào hình thức bên ngoài, thị trường có 4 dạng chính:
Dạng 1: Người mua, người bán trực tiếp gặp mặt trao đổi hàng hóa. Ví dụ:
Chợ, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn…
Dạng 2: Hoạt động chủ yếu thông qua những người hoặc tổ chức trung gian.
Ví dụ: Thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán...
Dạng 3: Phát triển cao cấp hơn dạng 1 về phương thức kinh doanh và thanh
toán. Người bán định sẵn giá và trưng bày hàng hóa, người mua tự lựa chọn. Ví dụ: Siêu thị.
Dạng 4: Người mua đấu giá lẫn nhau để sở hữu hàng hóa, trong khi người
bán ở vai trò thụ động. Ví dụ: Thị trường bán đấu giá, thị trường đồ cổ, thị trường nghệ thuật...
c. Cấu trúc thị trường:
Cấu trúc thị trường là thuật ngữ mô tả hành vi của người bán và người mua
trong thị trường. Các nhà kinh tế căn cứ vào mức độ cạnh tranh hay mức độ độc
quyền và chia ra các cấu trúc thị trường sau: 1 Cạnh tranh hoàn toàn Độc quyền hoàn toàn Cạnh tranh độc quyền
Độc quyền nhóm tập đoàn
Sự khác nhau giữa các cấu trúc thị trường thường được xem xét qua: Số lượng
người bán người mua, tính đồng nhất hay sự giống nhau của sản phẩm, sức mạnh
thị trường, rào cản gia nhập thị trường, cạnh tranh qua giá, cạnh tranh phi giá. 2. Cung a. Khái niệm:
Cung là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và có
khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, với giả
định các yếu tố khác không đổi
Lượng cung là số lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán và có khả
năng bán tại một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nào đó, với giả
định các yếu tố khác không đổi.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung:
Một sự tăng lên của cung hàng hóa có thể xuất phát từ các yếu tố ngoài giá hàng hóa nghiên cứu:
Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất của một doanh nghiệp do nhiều yếu tố quyết định
oGiá của các yếu tố sản xuất (yếu tố đầu vào) oCông nghệ
oCác chính sách của chính phủ 2
Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
Kỳ vọng của người sản xuất
Số lượng người sản xuất
c. Định luật cung:
Khi giá hàng hóa tăng, số lượng hàng hóa cung ứng ra sẽ tăng. Thường khi
giá hàng hóa tăng cao hơn bình thường, các nhà cung cấp sẽ nhận ra cơ hội và tăng
lượng hàng hóa, dịch vụ để thu lợi nhuận.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng
cung có tính quy luật: giá tăng thì lượng cung sẽ tăng và ngược lại. Vậy nên giá và
lượng cung là 2 đại lượng đồng biến 3. Cầu a. Khái niệm:
Cầu là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định.
Lượng cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua
và sẵn sàng mua tại một mức giá nhất định.
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu: Giá hàng hóa liên quan: oHàng hóa thay thế oHàng hóa bổ sung Thu nhập 3 Thị hiếu
Các kì vọng của người tiêu dùng
Số lượng người tiêu dùng trên thị trường
c. Định luật cầu:
Khi giá hàng hóa giảm, số lượng hàng hóa được mua sẽ tăng. Người tiêu
dùng thường muốn mua hàng hóa, dịch vụ với giá rẻ hơn so với thị trường chung.
Do đó, khi nhiều nhà cung cấp giảm giá thì người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn. Quy
luật này đánh vào tâm lý thích mua đồ rẻ của người tiêu dùng.
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
có tính quy luật sau: giá tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại. Vậy nên giá và
lượng cầu là 2 đại lượng nghịch biến
4. Quy luật cung - cầu
Quy luật cung - cầu là nền tảng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh,
buôn bán và giá cả hàng hóa trên thị trường. Dưới tác động của nhiều yếu tố thì quy
luật cung cầu được thể hiện ở các trường hợp sau:
Cung = Cầu: Khi mà hàng hóa sản xuất đưa ra thị trường bằng với nhu cầu
tiêu dùng của người tiêu dùng thì hoạt động cung và cầu sẽ bằng nhau. Theo
đó thì giá cả hàng hóa ở mức ổn định, thuận mua vừa bán giữa bên bán và
bên mua. Thị trường ở trạng thái cân bằng và ổn định.
Cung > cầu: Khi mà hoạt động sản xuất hàng hóa lớn, ồ ạt tràn ra thị trường
dẫn đến số lượng hàng hóa vượt mức so với nhu cầu của người tiêu dùng thì
dẫn đến việc nhiều nhà sản xuất chấp nhận bán với mức giá thấp hơn giá trị
hàng hóa sản phẩm để có thể đưa sản phẩm ra cạnh tranh trên thị trường. Bởi
vậy mà khi cung lớn hơn cầu thì giá cả hàng hóa sẽ giảm.
Cung < cầu: Ngược lại với trường hợp cung lớn hơn cầu, khi cung nhỏ hơn
cầu thì giá cả hàng hóa sẽ tăng. Nói cách khác, hoạt động sản xuất kinh
doanh cung ứng hàng hóa đang không đủ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Khi số lượng hàng hóa không đủ cung cấp cho người tiêu dùng, việc
những nhà sản xuất tăng giá là điều dễ hiểu. Người tiêu dùng sẽ chấp nhận
trả giá cao hơn bình thường để mua được hàng hóa.
Do quy luật cung cầu luôn biến động trên thị trường nên giá cả cũng luôn bị
ảnh hưởng và thay đổi theo. Vì vậy, để tránh tình trạng ép giá thị trường và đảm
bảo quyền lợi của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, các cơ quan quản lý phải luôn
kiểm soát giá cả ở mức ổn định. 4
II. Phân tích tình hình thị trường
1. Tổng quan về vải thiều a. Nguồn gốc:

Vào cuối thể kỷ 19 đầu thế kỷ 20, vải thiều được du nhập vào nước ta. Cụ
Hoàng Văn Cơm (tên tự Phúc Thành), người thôn Thúy Lâm, xã Thanh Sơn, huyện
Thanh Hà, Hải Dương làm công việc khuân vác ở cảng Hải Phòng. Khi đi làm cụ
đã nhặt được 6 hạt vải của những người lái buôn Thiều Châu (Trung Quốc) ăn quả
rồi vứt đi. Cụ đã đem về gieo trồng mang hạt về ươm lên 3 cây, nhưng chỉ một cây
sống sót và ra quả, nhân giống, chiết cành thành những vườn vải thiều rộng khắp
vùng Hải Dương. Đến nay, cây vải tổ trên 150 tuổi này vẫn còn tươi tốt.
b. Đặc điểm:
Vải thiều là một loại trái cây nhiệt đới, cùng họ với chôm chôm và nhãn. Cây
vải thiều được trồng chủ yếu ở các vùng cận nhiệt đới trên khắp thế giới và đặc biệt
phổ biến ở Trung Quốc cũng như Đông Nam Á.
Vải thiều là giống quả bé nhất trong các giống vải hiện nay, đường kính
khoảng 3,3 - 3,5 cm; vỏ sần, chín đỏ; hạt nhỏ, đen tuyền hoặc lép. Giống vải chín
muộn, thu hoạch từ đầu tháng 5 đến tháng 6 âm lịch.
Một số giống vải thiều không những vang danh khắp đất Việt mà còn chinh
phục được nhiều thị trường quốc tế khó tính. Thanh Hà là quê hương của vải thiều
nên không có gì ngạc nhiên khi những quả vải từ vùng đất này luôn được ưa
chuộng hơn cả. Vải Thanh Hà vỏ mỏng, cùi dày, khi chín vỏ có màu đỏ hồng rất
đẹp. Đây cũng là giống vải được ưa chuộng và có giá cao khi xuất khẩu. Đặc sản
vải thiều vùng Bắc Giang lại nổi tiếng bởi độ to, mọng nước khi chín. Vải Lục
Ngạn có màu sẫm hơn vải Thanh Hà, vị ngọt thanh mang nét đặc trưng của vùng
đất Bắc Giang màu mỡ. Ngoài ra, vải thiều Hùng Long là giống vải đột biến tự
nhiên, được các cán bộ nông nghiệp Hùng Long chọn lọc, nhân giống. Vải Hùng
Long hơi dài, khi chín có vị ngọt dịu xen lẫn chút chua thanh mát, rất độc đáo.
2. Cung của vải thiều ở Việt Nam
2.1. Tình hình sản xuất

Tỉnh Bắc Giang là một trong những địa phương chủ yếu sản xuất vải thiều.
Trong những năm gần đây, diện tích đất trồng ngày càng được mở rộng cùng nhiều
nông dân đã chuyển đổi từ các loại cây trồng khác sang trồng vải thiều do lợi nhuận
cao hơn. Điều này đã làm tăng nguồn cung thị trường và làm giảm giá cả. 5
Năng suất:
Năm 2020: Tổng diện tích vải thiều toàn tỉnh Bắc Giang là 28.126 ha, sản
lượng ước đạt 164.700 tấn (tăng so với năm 2019 khoảng 10.000 tấn)
Năm 2021: Mùa vải thiều diễn ra trong bối cảnh đặc biệt, với những khó
khăn, thách thức lớn chưa từng có khi đại dịch Covid-19 lần thứ 4 bùng phát ở
nhiều địa phương, trong đó Bắc Giang là tâm dịch lớn nhất của cả nước, đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ vải thiều. Tuy
nhiên, tỉnh Bắc Giang nhờ sự quan tâm của Nhà nước cùng toàn thể sự chủ động,
tâm huyết của nhân dân các cấp đã thực hiện thành công mục tiêu “kép” vừa xúc
tiến tiêu thụ vải thiều, vừa chống dịch với những kết quả nổi bật. Năm 2021 là năm
mùa vụ có sản lượng cao nhất từ trước đến nay (215.000 tấn, năng suất 7,5 tấn/ha)
cùng 28126 ha diện tích đất trồng.
Năm 2022: Tổng diện tích trồng vải an toàn toàn của tỉnh tiếp tục duy trì
28.300 ha, trong đó: vải an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là 15.400 ha, sản lượng
khoảng 112.900 tấn; vải sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP với diện tích 82 ha, sản lượng 1.000 tấn
Năm 2023: Mặc dù gặp nhiều khó khăn, song mùa vụ vải thiều của tỉnh Bắc
Giang đã khép lại thành công. Đây là năm tuy không phải có sản lượng cao nhất,
nhưng có tổng giá trị doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ lớn nhất từ trước
đến nay. Tổng diện tích vải thiều ở tỉnh Bắc Giang hiện đang khoảng 29.700 ha
(tăng 1400 ha so với năm 2022) Tổng sản lượng tiêu thụ vải thiều toàn tỉnh ước đạt
trên 201.600 tấn, tăng trên 21.600 tấn so với kế hoạch, trong đó vải an toàn theo
tiêu chuẩn VietGAP khoảng 113.800 tấn, vải thiều sản xuất theo tiêu chuẩn
GlobalGAP khoảng 1.000 tấn... 6
Năng suất vải thiều Bắc Giang 30000 250000 2970029700 215000 29500 180000 200000 147030 164700 29000 201600 150000 165000 28500 28300 2812628100 100000 28000 28000 Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) 50000 27500 27000 0 2019 2020 2021 2022 2023 2024 (dự kiến) Diện tích Sản lượng
Diện tích đất trồng vải thiều tại Bắc Giang trong 5 năm gần đây giữ mức
tương đối ổn định, nhìn chung không có nhiều sự biến động. Từ năm 2019 đến
2022, diện tích trồng nằm trong khoảng 28000 ha, và đến 2023 diện tích đất đã tăng
lên 29700 ha, hơn 1400 ha so với cùng kì năm ngoái. Điều này đã tác động đến
nguồn cung vải thiều Bắc Giang tăng lên, thị trường vải thiều Bắc Giang phát triển hơn
Tuy nhiên, diện tích đất trồng vải theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP
chưa thực sự cao, chỉ chiếm từ 50% và xấp xỉ 1% tương ứng. Do đó nguồn cung
vải thiều có đầy đủ giấy chứng nhận an toàn, đảm bảo của cấp trên thấp, không đáp
ứng được những thị trường khó tính, dẫn đến sự thiếu hụt lượng cung, vải đạt tiêu
chuẩn chất lượng trở nên khan hiếm, từ đó giá vải tăng cao “đột biến”, nhu cầu
cùng sự hứng thú của người tiêu dùng đối với mặt hàng này không còn nữa.
Thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu: Năm 2020:
Thị trường nội địa: Tổng sản lượng tiêu thụ nội địa đạt khoảng 86.500 tấn,
chiếm khoảng 52,5% tổng sản lượng tiêu thụ (tăng 22,8 % so với năm 2019). Vải
thiều được tiêu thụ khắp cả nước, những địa phương tiêu thụ với số lượng lớn như:
Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai… Vải thiều có mặt tại hầu hết các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện
ích, chợ đầu mối và chợ truyền thống thông qua các thương nhân, doanh nghiệp, tập đoàn bán lẻ...
Thị trường xuất khẩu: Tổng sản lượng xuất khẩu ước đạt 78.200 tấn, chiếm
khoảng 47,5% tổng sản lượng tiêu thụ (giảm 1,7% so với năm 2019). Vải thiều 7
được xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc và một số nước EU, Mỹ , Úc, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, khu vực Trung Đông,… Trong đó: Thị trường
Trung Quốc ước đạt 77.300 tấn, chiếm 98,8 %; các thị trường còn lại ước đạt 900
tấn, chiếm 1,2% sản lượng xuất khẩu. Năm 2021:
Thị trường nội địa: vải thiều được quan tâm, mở rộng với tổng sản lượng tiêu
thụ nội địa đạt 126.552 tấn (chiếm khoảng 58,6% tổng sản lượng tiêu thụ. Đặc biệt,
vải thiều được bán trực tuyến trên nền tảng online, hạ tầng internet trên các sàn
giao dịch thương mại điện tử lớn trong nước và quốc tế với số lượng lớn nhất từ
trước tới nay (sản lượng tiêu thụ đạt khoảng trên 6.000 tấn).
Thị trường xuất khẩu: Tổng sản lượng xuất khẩu năm 2021 đạt 89.300 tấn
(chiếm 41,4% tổng sản lượng tiêu thụ). Vải thiều được xuất khẩu chủ yếu sang thị
trường truyền thống Trung Quốc và các quốc gia, khu vực. Trong đó thị trường
Nhật Bản, EU (Đức, Pháp, Bỉ, Hà Lan…) đã xuất khẩu với sản lượng gấp hàng
chục lần so với năm 2020; khu vực Đông Nam Á cũng được mở rộng xuất khẩu với
sản lượng lớn nhất từ trước đến nay với gần 5.000 tấn. Vải thiều Lục Ngạn Bắc
Giang đã được Nhật Bản cấp Bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Đây là nông sản đầu tiên
của Việt Nam được phía Nhật Bản cấp Bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Năm 2022: Tổng sản lượng vải thiều tiêu thụ trong nước đạt 108.000 tấn và
xuất khẩu 72.000 tấn. Duy trì sản xuất 18 mã số vùng trồng diện tích 218 ha; sản
lượng 1.600 tấn để xuất khẩu sang thị trường EU, Mỹ; tiếp tục chỉ đạo 34 mã số
vùng trồng, diện tích 267 ha, sản lượng 2.100 tấn để xuất khẩu sang thị trường Nhật
Bản; duy trì 149 mã số vùng trồng và 300 cơ sở đóng gói đủ điều kiện xuất khẩu
sang Trung Quốc với sản lượng khoảng 95.000 tấn Năm 2023
Vải thiều của Bắc Giang tiêu thụ thuận lợi cả ở thị trường nội địa và xuất
khẩu; trong đó, sản lượng vải thiều xuất khẩu ước đạt gần 111.200 tấn, sản lượng
tiêu thụ nội địa ước đạt gần 90.500 tấn.
Ngoài các thị trường truyền thống, vải thiều Bắc Giang năm nay tiếp tục
chinh phục thị trường cao cấp, khó tính như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc, EU UAE,
Qatar… một số nước khu vực Trung Đông và khu vực Đông Nam Á, Hoa Kỳ…
Từ những kết quả trên cho thấy, thị trường tiêu thụ nội địa dù chịu sự tác
động mạnh mẽ của đại dịch Covid 19 nhưng vẫn giữ tính ổn định, các thị trường
xuất khẩu tiếp tục được giữ vững ổn định (với trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ);
thị trường truyền thống Trung Quốc tiếp tục được giữ vững, đóng vai trò trụ cột và
tạo động lực lan tỏa xuất khẩu sang các thị trường khác. Quả vải đã khẳng định
được thương hiệu, định vị được giá trị tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới, được người tiêu dùng tại các nước đón nhận và đánh giá cao. 8
Sản lượng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu
vải thiều Bắc Giang (tấn) 140000 126552 120000 108000 111200 100000 79618 78200 86500 89300 90500 80000 67412 72000 60000 40000 20000 0 2019 2020 2021 2022 2023 Nội địa Xuất khẩu
Nguyên nhân là do số lượng vải thiều được cấp chứng nhận VietGAP và
GlobalGAP ngày một tăng, khiến người tiêu dùng an tâm hơn khi mua sản phẩm
cũng như dễ dàng xuất khẩu ra nước ngoài khi đã có kiểm định rõ ràng, từ đó tình
hình tiêu thụ và xuất khẩu ngày một phát triển, đạt doanh thu lớn.  Doanh thu:
Năm 2020: Mặc dù gặp những diễn biến bất lợi do dịch Covid-19 gây ra, giá
vải thiều vẫn luôn được duy trì ổn định ở mức cao từ đầu vụ đến khi kết thúc. Tổng
doanh thu từ vải thiều ước đạt 5.140 tỷ (tăng hơn 7,8% so với năm 2019). Giá bán
bình quân đạt 31.200 đồng/kg.
Năm 2021: Đây là năm có tổng doanh thu cao nhất của tỉnh Bắc Giang trong
những năm gần đây. Tổng doanh thu từ vải thiều ước đạt 4.274 tỉ đồng. Giá bán
luôn được duy trì ổn định từ đầu đến cuối vụ, bình quân của cả vụ đạt 19.800
đồng/kg, cơ bản tương đương, thậm chí có thời điểm cao hơn những năm không có dịch. Năm 2022:
Tổng doanh thu từ vải thiều đạt khoảng 4.411 tỷ đồng (cao hơn so với năm
2021 là 137 tỷ đồng), do sản lượng vải thiều năm 2022 giảm hơn so với năm 2021 là trên 15.000 tấn.
Do biến đổi khí hậu thời tiết lạnh kéo dài đã tác động tới quá trình sinh
trưởng phát triển của cây vải, làm cho trái vải chín muộn hơn so với mọi năm
khoảng từ 15-20 ngày. Mặc dù trước những khó khăn, áp lực rất lớn trong xuất
khẩu; giá vải thiều đầu và cuối vụ ở mức cao, giữa vụ được duy trì ổn định với giá 9
bán vải thiều bình quân của cả vụ ước đạt 22.100 đ/kg (tăng 2.300đ/kg so với năm 2021).
Giá vải thiều xuất khẩu ổn định ở mức cao, dao động từ 30-55.000đ/kg, giá
bán vải thiều tại một số thị trường nước ngoài như: tại Nhật Bản, Mỹ, Úc và một số
nước EU có giá bán rất cao và được tiêu thụ thuận lợi, dao động từ
350-550.000đ/kg tùy từng thị trường. Vải thiều được người tiêu dùng tại các thị
trường tiềm năng, khó tính đánh giá cao về chất lượng và được quan tâm đón nhận. Năm 2023:
Năm 2023, sản lượng quả vải thiều của Bắc Giang không cao nhưng tổng giá
trị doanh thu lại cao nhất từ trước đến nay. Số liệu thống kê cho thấy, giá trị doanh
thu từ quả vải và các dịch vụ phụ trợ ước đạt trên 6.876 tỷ đồng, trong đó riêng từ
quả vải trên 4.658 tỷ đồng, tăng hơn 247 tỷ đồng so với năm 2022
Vải thiều có giá bán ổn định, bình quân giá của cả vụ ước đạt 23.100
đồng/kg, cao hơn so với giá bình quân của cả vụ năm 2022 khoảng 2.000 đồng/kg.
Doanh thu và Giá bán vải thiều Bắc Giang 6000 35000 5140 5000 30000 4274 4410 4658 25000 4000 20000 31200 19800 22100 23100 3000 15000 2000 10000 Doanh thu (tỷ) Giá bán (đồng) 1000 5000 0 0 2020 2021 2022 2023 Doanh thu (tỷ)
Giá bán nội địa (đồng)
Có thể thấy, tại năm 2020, doanh thu và giá bán vải thiều tại Bắc Giang đạt
mức cao bất ngờ, mang về 5140 tỷ doanh thu riêng về vải thiều khi giá bán đạt mức
kỉ lục 31200 đồng. Do tác động của đại dịch Covid 19 khiến cho khả năng vận
chuyển nội địa và xuất khẩu bị hạn chế, và sự khắc nghiệt của thời tiết khiến tốc độ
phát triển của vải thiều chững lại, doanh thu của vải thiều Bắc Giang sau 2020 có
sự giảm thiểu rõ rệt, đặc biệt là năm 2021, khi đại dịch Covid 19 bùng phát mạnh
nhất, cả doanh thu và giá bán đều giảm xuống mức thấp nhất so với những năm gần
đây. Tuy vậy, vải thiều Bắc Giang cũng dần lấy lại phong độ những năm 2022 và
2023, doanh thu và giá bán ngày một tăng so với 2021. 10 2.2. Chi phí sản xuất a. Yếu tố đầu vào:
Chi phí sản xuất vải thiều bao gồm chi phí doanh nghiệp, lao động, logistics,
phụ liệu... Nếu chi phí này tăng lên, sản lượng vải thiều sẽ giảm bớt và tăng giá sản phẩm.
Kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát và lan rộng trên toàn cầu, giá nguyên
liệu đã tăng liên tiếp trong những năm qua. Chi phí nguyên liệu đầu vào và vật tư
theo đó cũng tăng lên đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các hộ kinh
doanh => nguồn cung hàng hóa giảm và giá thành sản phẩm tăng lên.
Chi phí logistics:
Chi phí logistics của Việt Nam cao gấp đôi so với các nền kinh tế phát triển,
chiếm khoảng 20,9% giá trị hàng hóa, làm tăng giá nông sản, giảm khả năng cạnh
tranh. Nguyên nhân được một số tiểu thương giải thích do “khó thuê xe container vì
dịch”, “cước vận chuyển cao”, “vải đi máy bay” tốn nhiều chi phí… Chi phí vận
chuyển nội địa cao gấp nhiều lần chi phí quốc tế khiến cản trở đường tiêu thụ nông sản nước ta.
Thực tế, mỗi đồng doanh thu vải thiều cõng 40% chi phí logistics. Mùa vụ
vải thiều năm 2019 của huyện Lục Ngạn, Bắc Giang có doanh thu 5.000 tỷ thì
trong đó dịch vụ logistics đã chiếm đến 2.000 tỷ. Thị trường tiêu thụ vải thiều trong
nước những năm trước vẫn chủ yếu là ở các tỉnh lân cận “vựa vải” như Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh… Trong khi người dân TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây
đang có nhu cầu rất cao đối với quả vải thiều thì giá lại cao. Chi phí vận chuyển nội
địa đang cản đường tiêu thụ nông sản trong khi các địa phương đều nỗ lực bảo đảm
lưu thông hàng hóa, phân phối cho các địa bàn, các vùng khác nhau. Nhân công:
Hiện nay, nhiều hộ gia đình đặc biệt ở Bắc Giang và Hải Dương đã chuyển
từ trồng các loại hoa quả khác sang kinh doanh thị trường vải thiều do sự phát triển
vượt bậc của ngành nông nghiệp này. Nhờ đó, sản lượng vải thiều hàng năm tăng
lên đáng kể, chất lượng tốt, đủ cho thị trường nội địa và xuất khẩu quốc tế, không
gặp tình trạng thiếu hụt hàng hóa.
Chi phí khác:
Ngoài ra, việc kinh doanh vải thiều còn mất rất nhiều chi phí máy móc chế
biến, bảo quản, chi phí duy trì hoạt động, giấy phép kinh doanh, bao bì nhãn mác…
Tuy những chi phí này so nhiều với mặt hàng khác có thể nhỏ hơn, nhưng vẫn gây
khó khăn đối với một số hộ gia đình nghèo có mong muốn kinh doanh vải. Vì vậy,
họ buộc phải chuyển hướng sang ngành nghề khác 11
b. Công nghệ kỹ thuật
Ngành sản xuất trái cây luôn là vấn đề tác động đến đời sống của con người.
Cũng vì thế mà những tiến bộ công nghệ luôn được cải thiện và áp dụng nhằm tăng
năng suất và giảm sức lao động đáng kể cho con người. Đồng nghĩa với đó là việc
ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản xuất là điều cần thiết bởi việc
trồng trọt ảnh hưởng khá nhiều bởi những yếu tố xung quanh như thời tiết, địa
hình, kinh nghiệm trồng trọt.
Tại Việt Nam, diện tích trồng vải thiều duy trì đều đặn mức tăng hằng năm,
tỉ lệ cây vải sinh trưởng tốt, chất lượng và sản lượng khá cao. Tuy vậy, việc sản
xuất và tiêu thụ vải thiều còn gặp nhiều hạn chế khi vải thiều có tính mùa vụ cao,
sản lượng lớn, thời gian thu hoạch ngắn, chất lượng vải thiều không đồng đều giữa
các địa phương và các vùng trong khi công tác bảo quản, đóng gói, vận chuyển và
tiêu thụ tương đối khó khăn. Để khắc phục tình trạng này, thị trường vải thiều trong
nước đã áp dụng một số công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt, bảo quản và thu hoạch:
Tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP: đây là những tiêu chuẩn được công
nhận trên thị trường Việt Nam và thế giới. Các nhà cung cấp lớn trên thế giới
cũng ưu tiên những mặt hàng có chứng nhận GlobalGAP hơn. Bởi vậy, áp
dụng và đạt chứng chỉ GlobalGAP tạo điều kiện để các mặt hàng nông sản
của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập hơn vào các thị trường khó tính. Tại
đây, nông dân cần phải thực hiện quá trình sản xuất an toàn, tưới tiêu phun
thuốc đúng thời điểm để đảm bảo tiêu chuẩn quả vải khi xuất khẩu.
Công nghệ sấy lạnh đa năng: Nhờ hệ thống UV diệt khuẩn không khí trước
khi đưa vào buồng sấy và công nghệ tuần hoàn kín, công nghệ này giúp giảm
tối đa khả năng nhiễm khuẩn, nấm mốc từ không khí, môi trường, giảm thiểu 12
tối đa tổn thất năng lượng. Hệ thống tách ẩm qua dàn ngưng tụ độc lập, hiệu
suất cao, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường và điều kiện sấy sẽ giúp
giữ nguyên màu, mùi vị của sản phẩm và có thể áp dụng với nhiều loại nông sản...
Phương pháp sấy đối lưu cưỡng bức: sử dụng lò đốt gián tiếp nhiên liệu
sinh khối để tạo tác nhân sấy bởi vừa tiết kiệm nhiên liệu, vừa tận dụng
nguồn lá, cành cây sau thu hoạch để tạo nhiệt.
c. Chính sách chính phủ
Thuế xuất khẩu vải thiều: Căn cứ theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC, mức
thuế xuất khẩu vải thiều là 0%. Vải thiều Bắc Giang có “luồng xanh” được thuận
lợi thông qua các chốt kiểm soát dịch đường bộ; hầu hết các hãng hàng không nội
địa (VietNam Airlines, Bamboo Airways, Vietjet Air) có chính sách hỗ trợ, tạo
điều kiện tốt nhất để quả vải được vận chuyển bằng đường hàng không đến với
người tiêu dùng các tỉnh phía Nam.
Thuế VAT: Căn cứ theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013, vải thiều xuất khẩu không phải chịu thuế VAT.
Như vậy, theo quy định hiện hành của Việt Nam, vải là mặt hàng nông sản không
thuộc đối tượng phải chịu thuế VAT. Và được hưởng với mức thuế xuất khẩu là 0%
Đối với thị trường xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản: Cục Bảo vệ thực vật
(Bộ NNPTNT) cùng các Bộ Nông lâm Ngư nghiệp Nhật Bản yêu cầu phải được kiểm định rõ ràng:
Quả vải thiều phải được trồng tại các vườn được Cục Bảo vệ thực vật kiểm
tra, giám sát và cấp mã số vùng trồng, đáp ứng quy định về kiểm dịch thực
vật và an toàn thực phẩm của Nhật Bản.
Lô quả vải xuất khẩu phải được đóng gói và xử lý xông hơi khử trùng bằng
Methyl Bromide tại các cơ sở được Cục Bảo vệ thực vật và MAFF công
nhận với liều lượng tối thiểu là 32g/m3 trong thời gian hai giờ dưới sự giám
sát của cán bộ kiểm dịch thực vật Việt Nam và Nhật Bản.
Các lô quả vải thiều xuất khẩu phải kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch
thực vật do Cục Bảo vệ thực vật cấp.
2.3. Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất Phân bón:
Giá phân bón liên tục tăng cao là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả vụ thu hoạch vải, khiến niềm vui của người trồng lo lắng. 13
BIỂU ĐỔ GIÁ PHÂN BÓN 2023-2024 KHU VỰC MIỀN BẮC 1000 740 850 890 800 580 690 570 600 400 270 290 200 0 Giá (ĐV P : 1 hân 00 S 0V up NĐe Lân ) Phân Ure Phân Kali bột Phân NPK Axis Title
Mức giá thấp nhất Mức giá cao nhất
Hiện nay, phân lân có giá gần 290.000đ/bao , tăng gần 20.000đ/bao so với
năm ngoái. Trung bình để bón cho vườn vải rộng 2 ha, người nông dân phải bỏ ra
hơn 20 triệu đồng để mua phân lân. So với năm ngoái, số tiền mua phân lân tăng
thêm 5 triệu đồng, chưa kể tiền mua phân đạm. Giá phân bón tăng cao buộc giá bán
vải thiều cũng phải tăng lên khoảng 5.000 đồng/kg so với năm ngoái, người trồng vải mới hòa vốn.
Tuy nhiên, hiện nay, việc tiêu thụ nông sản đang rất khó khăn. Trong khi giá phân
bón đang tăng từng ngày thì giá cả nhiều mặt hàng nông sản, thậm chí còn sụt
giảm. Hơn thế nữa, đầu ra vụ vải năm nay cũng được dự báo đối mặt với không ít
khó khăn. Giá phân bón tăng trở thành gánh nặng cho nông dân, khi số tiền đầu tư
cho cây trồng lớn, trong khi đầu ra lại bấp bênh
Thuốc bảo vệ thực vật:
Giá thuốc trừ cỏ trung bình của nhiều nhà sản xuất ở mức 22.000-25.000
đồng/ lọ 100ml, thuốc trừ sâu ở mức 18.000-20.000 đồng/gói từ 3-5 g, tăng từ 10-
20% so với cùng kỳ năm 2022. Vật giá leo thang khiến cho người dân phải chi tiền
nhiều hơn vào hàng hóa trong trồng vải thiều, khiến giá vải thiều tăng lên cao hơn so với thông người.
2.4. Kỳ vọng của người sản xuất
Ngành sản xuất vải thiều ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây
Tăng cường chất lượng sản phẩm: Kỳ vọng rằng người sản xuất vải thiều
sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vải thiều Việt Nam có uy tín và
chất lượng cao trên thị trường quốc tế.
Trong những năm gần đây, các tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Sơn La đã
triển khai nhiều dự án nhằm nâng cao chất lượng, giá trị vùng trồng, đầu tư ứng 14