



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ ---------------------
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VI MÔ CHỦ ĐỀ :
PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2023
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hoài Thu
Lớp học phần: 232ECO01A16 Nhóm thực hiện: 5 HÀ NỘI - 2024 1
Bảng phân chia công việc STT Họ và tên Mã sinh viên Vai trò Nhiệm vụ 1
Nguyễn Thị Ngọc Anh 26A4012276 Nhóm trưởng
Nội dung : Tìm hiểu bối cảnh
chung, phân tích diễn biến thị
trường. Phân chia công việc, tổng hợp ý kiến 2 Nguyễn Nam Chi 26A4012727 Thành viên
Nội dung: 2 (chương 1) , Lời mở đầu, Kết luận 3 Nguyễn Phạm Hải 26A4010958 Thành viên
Nội dung: 3 (chương1), Làm Nguyên Powerpoint 4 Lô Trần Lâm Nhi 26A4010962 Thành viên Nội dung: 2 ( chương 4) 5 Phạm Vũ Song Ngân 26A4010944 Thành viên Nội dung: 2 ( chương 3 ) 6 Nguyễn Hồng Ngọc 26A4010953 Thành viên Nội dung: 1 (chương 4) 7 Dương Thị Phương 26A4011410 Thành viên Nội dung: 3 ( chương 3 ) 8 Lê Thị Phương 26A4011414 Thành viên Nội dung: 1 ( chương 3) 9 Trần Thị Hải Yến 26A4012296 Thành viên
Nội dung: 2 (chương1) chương 2, Làm Word Bảng đánh giá STT Họ và tên Tiến độ Chất lượng 1 Nguyễn Thị Ngọc Anh 100% 100% 2 Nguyễn Nam Chi 100% 100% 3 Nguyễn Phạm Hải Nguyên 100% 100% 4 Lô Trần Lâm Nhi 100% 100% 5 Phạm Vũ Song Ngân 100% 100% 6 Nguyễn Hồng Ngọc 100% 100% 7 Dương Thị Phương 100% 100% 8 Lê Thị Phương 100% 100% 9 Trần Thị Hải Yến 100% 100% 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................6
1. Lý thuyết về cung......................................................................................................6
1.1. Khái niệm.............................................................................................................6
1.2. Hàm cung.............................................................................................................6
1.3. Luật cung..............................................................................................................6
1.4. Đồ thị đường cung................................................................................................6
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến cung..................................................................................7
1.6. Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cung......................................................7
2. Lý thuyết về cầu........................................................................................................8
2.1. Khái niệm.............................................................................................................8
2.2. Hàm cầu................................................................................................................9
2.3. Luật cầu................................................................................................................9
2.4. Đồ thị đường cầu..................................................................................................9
2.5. Các yếu tố tác động đến cầu...............................................................................10
2.6. Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu......................................................10
3. Mối quan hệ cung cầu và cơ chế hình thành giá...................................................11
3.1. Mối quan hệ giữa cung và cầu............................................................................11
3.2. Cơ chế hình thành giá.........................................................................................12
CHƯƠNG 2 : CÁCH THỨC TRA CỨU , THU NHẬP THÔNG TIN , DỮ LIỆU....13
1. Chương 1.................................................................................................................13
2. Chương 3.................................................................................................................13
3. Chương 4.................................................................................................................13
CHƯƠNG 3 : THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ( 2019-2023)......14
1. Phân tích diễn biến về cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê Việt
Nam giai đoạn 2019-2023...........................................................................................14
1.1. Diễn biến về cung cà phê tại Việt Nam...............................................................14 3
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê ở Việt Nam.........................................19
2 . Phân tích diễn biến về cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu cà phê Việt Nam
giai đoạn 2019-2023....................................................................................................22
2.1. Diễn biến về cầu cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023....................................22
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu..........................................................................26
3. Phân tích diễn biến giá thị trường cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023..........31
3.1. Giá cà phê trong nước.........................................................................................31
3.2. Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam....................................................................34
3.3. Giá cà phê nhập khẩu ở Việt Nam......................................................................37
CHƯƠNG 4: HẠN CHẾ VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................39
1. Hạn chế của thị trường cà phê Việt Nam..............................................................39
2. Một số khuyến nghị nhằm phát triển thị trường cà phê Việt Nam.....................40
2.1. Về sản xuất, chế biến..........................................................................................40
2.2. Chú trọng xây dựng thương hiệu........................................................................40
2.3. Về công tác thúc đẩy thương mại.......................................................................41
2.4. Về xuất khẩu.......................................................................................................41
KẾT LUẬN.....................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................44 4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang có nhiều khởi sắc về nền kinh tế.
Điều đó đưa Việt Nam từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu dần trở nên công
nghiệp hóa- hiện đại hóa. Tuy nhiên, những yếu tố quan trọng của nền nông nghiệp vẫn
đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của nước ta. Cà phê, với vai trò là
một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, không chỉ là nguồn thu nhập
quan trọng cho hàng triệu nông dân mà còn đóng góp vào sự phát triển toàn diện của nền
kinh tế quốc gia. Tính đến nay, ngành cà phê đã trở thành một phần không thể thiếu của
cả văn hóa và kinh tế Việt Nam.
Là một thị trường tiềm năng, Việt Nam là một trong những quốc gia đi đầu về sản
lượng cũng như chất lượng trong các sản phẩm cà phê xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Các doanh nghiệp không ngừng đổi mới các phương pháp cũng như cải thiện các thiết bị,
ứng dụng công nghệ nhằm đảm bảo thu hoạch được một chất lượng tốt nhất. Để ngành cà
phê thực sự trở thành sức mạnh của kinh tế Việt Nam thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố bên trong và bên ngoài, từ sự tác động của nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội,… cho
đến sự tác động của thị trường thế giới. Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn
về tình hình cung–cầu và sự biến động giá cả của cà phê tại thị trường Việt Nam, nhóm 5
chúng tôi xin được đưa ra đề tài nghiên cứu của nhóm : “Phân tích diễn biến thị trường
cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2019-2023”. 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Lý thuyết về cung 1.1. Khái niệm
- Cung (S) : Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng
bán tại các mức giá khác nhau trong cùng một khoảng thời gian nhất định, với giả định
các nhân tố khác không đổi.
- Lượng cung (QS) : Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
có khả năng bán tại mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau. 1.2. Hàm cung
- Hàm cung dạng hàm tuyến tính: QS = a + b.P ( hàm cung thuận ) hoặc PS= m + n.Q
( hàm cung nghịch ). Với b, n ≥ 0 1.3. Luật cung
- Nội dung quy luật: Giả định các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa được cung
trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại.
- Giá và lượng cung có mối quan hệ thuận chiều.
1.4. Đồ thị đường cung 6
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến cung
a. Chi phí sản xuất
- Giá của các yếu tố sản xuất ( yếu tố đầu vào): Khi giá của các yếu tố sản xuất tăng
lên có nghĩa là chi phí sản xuất tăng, khiến cung hàng hóa đó giảm đi, đường cung dịch trái và ngược lại.
- Công nghệ: công nghệ tiến bộ hơn góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tăng cung hàng hóa.
- Các chính sách của chính phủ: Thuế có tác động nghịch đến cầu. Trợ cấp có tác động thuận đến cầu
b. Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Giá của hàng hóa bổ sung trong sản xuất tăng làm cho cung tăng và ngược lại.
- Giá của hàng hóa thay thế trong sản xuất tăng làm cho cung giảm và ngược lại.
c. Kỳ vọng của người sản xuất
Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét tăng làm cho cung hiện tại giảm và ngược lại.
d. Số lượng người sản xuất
Thị trường càng nhiều người bán thì cung sẽ càng tăng và ngược lại.
1.6. Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cung
1.6.1. Sự di chuyển dọc theo đường cung
- Sự thay đổi của giá hàng hóa nghiên cứu dẫn đến sự thay đổi của lượng cung , gây ra sự
di chuyển dọc theo đường cung. 7
1.6.2. Sự dịch chuyển của đường cung
- Bất kì yếu tố nào khác ngoài giá hàng hóa đang nghiên cứu (chẳng hạn chi phí
sản xuất, giá của hàng hóa liên quan trong quá trình sản xuất, kì vọng của người bán hay
số lượng người bán) sẽ làm cho cung thay đổi điều đó khiến đường cung dịch chuyển.
2. Lý thuyết về cầu 2.1. Khái niệm
- Cầu là số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở các
mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi.
- Lượng cầu là số lượng hàng hóa mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở
một mức giá cụ thể trong khoảng thời gian nhất định, với giả định các yếu tố khác không đổi. 8
- Cầu cá nhân và cầu thị trường:
+ Cầu cá nhân là cầu của từng người mua đối với thị trường hàng hóa.
+ Cầu thị trường về một hàng hóa hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân của
hàng hóa hoặc dịch vụ đó. 2.2. Hàm cầu
- Hàm cầu là sự mô tả cầu bằng hàm số.
- Dạng phương trình hàm tuyến tính: QD = a.P+b ( a ≥ 0 ) hoặc: PD = c.Q+d ( c ≥ 0 ) 2.3. Luật cầu
- Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá một hàng hóa tăng lên, lượng cầu về
hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại.
- Giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch biến: P tăng thì QD giảm hoặc P giảm thì QD tăng.
2.4. Đồ thị đường cầu
2.5. Các yếu tố tác động đến cầu
a. Số lượng người tiêu dùng trên thị trường
- Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu sẽ càng tăng và ngược lại.
b. Thu nhập của người tiêu dùng 9
- Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng sẽ làm cầu tăng.
- Đối với hàng hóa thứ cấp, thu nhập tăng sẽ làm cầu giảm.
c. Giá hàng hóa có liên quan
- Y là hàng hóa thay thế cho X thì PY tăng sẽ làm cho cầu về X tăng.
- Y là hàng hóa bổ sung cho X thì PY tăng sẽ làm cho cầu về X giảm.
d. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
- Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng có tác động thuận chiều đến cầu.
e. Kỳ vọng của người tiêu dùng
- Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng sẽ làm cho cầu hiện tại tăng.
- Kỳ vọng về giá PX tương lai tăng sẽ làm cầu hiện tại tăng.
2.6. Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
2.6.1. Sự di chuyển dọc theo đường cầu
- Sự thay đổi của giá hàng hóa nghiên cứu dẫn đến sự thay đổi của lượng cầu, gây ra sự
di chuyển dọc theo đường cầu .
2.6.2. Sự dịch chuyển đường cầu
- Sự thay đổi các yếu tố ngoài giá của hàng hóa đang xét làm cho cầu về hàng hóa đó thay
đổi, dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu.
+ Cầu tăng: đường cầu dịch lên trên (sang phải). 10
+ Cầu giảm: đường cầu dịch xuống dưới (sang trái).
3. Mối quan hệ cung cầu và cơ chế hình thành giá
3.1. Mối quan hệ giữa cung và cầu
- Trên thị trường, cung - cầu - giá cả có mối quan hệ mật thiết với nhau, quyết định và chi phối lẫn nhau.
- Khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ dẫn đến lượng cung tăng lên, cầu giảm.
- Khi giá hàng hóa giảm dẫn đến lợi nhuận bị giảm sút thì lượng cung cũng giảm
nhưng cầu có xu hướng tăng.
- Ở một tình huống khác, nếu lượng cung hàng bất chợt tăng lên mà lượng cầu
không tăng theo thì giá hàng hóa giảm và ngược lại.
- Ngoài ra, ở một thời điểm nào đó lượng cầu tăng lên nhưng cung không theo kịp
sẽ dẫn đến khan hàng, giá tất yếu sẽ tăng cao.
- Ba yếu tố cung - cầu và giá luôn gắn kết chặt chẽ và chi phối lẫn nhau trong nền kinh tế.
3.2. Cơ chế hình thành giá
- Nếu cầu thay đổi nào đó về phía cung và phía cầu sẽ tạo ra sức ép tăng hoặc giảm giá.
Thị trường sẽ ổn định ở vị trí mới với giá cả và số lượng mua bán mới.
- Nếu cung > cầu sẽ tạo ra sức ép giảm giá thì ấn định E’ ( P’ ; 0 Q’0 ), P’0 > P , Q’ 0 > Q 0 0. 11
- Nếu cung < cầu sẽ tạo ra sức ép tăng giá thì ấn định E’’ (P'’ ; Q'’ 0 ), P'’ 0 < P 0 , Q’' 0 < Q 0 0. 12
CHƯƠNG 2 : CÁCH THỨC TRA CỨU , THU NHẬP THÔNG TIN , DỮ LIỆU
Để đạt được độ chính xác và đầy đủ của số liệu, đồng thời đáp ứng đúng yêu cầu
của mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi đã lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật, và công cụ
thu thập dữ liệu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, thiết kế nghiên
cứu, và tài nguyên có sẵn để thực hiện nghiên cứu. Tất cả thông tin và dữ liệu trong
nghiên cứu của chúng tôi đã được sàng lọc từ các trang web và bài báo uy tín. Chúng tôi
đã áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong lời mở đầu, kết luận các chương, và
kết luận toàn bộ nghiên cứu.
Chúng tôi cũng đã sử dụng phương pháp so sánh trong việc biểu đồ hóa số liệu và
tạo bảng thống kê. Đối với phần trích dẫn số liệu và thông tin liên quan đến các yếu tố
kinh tế, chúng tôi đã áp dụng phương pháp liệt kê để tạo sự tương đồng trong các thông
tin thu thập. Ngoài ra, chúng tôi đã sử dụng phương pháp dùng số liệu để thu thập các
con số tương ứng với từng dữ liệu cụ thể, giúp minh họa rõ sự biến động và cụ thể hóa thông tin.
Kết quả của chúng tôi đã được phân tích và lập bảng trên Excel để tạo ra các biểu
đồ phù hợp, thể hiện sự so sánh sự thay đổi về cung và cầu và các yếu tố ảnh hưởng có
liên quan đến thị trường Cà phê tại Việt Nam trong giai đoạn ( 2019-2023 ). 1. Chương 1
- Các cơ sở lý thuyết được dựa trên giáo trình , các bài báo , các tài liệu và trang web uy tín. 2. Chương 3
- Các số liệu nghiên cứu được dựa trên Tổng cục thống kê , các bài báo cáo uy tín. 3. Chương 4
- Các hạn chế và khuyến nghị được dựa trên cơ sở tìm hiểu từ các bài báo cáo , các tài liệu và trang web uy tín. 13
CHƯƠNG 3 : THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2019-2023
Hiện nay, thị trường cà phê Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức và cơ hội.
Mặc dù là một trong những nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới tuy nhiên ngành cà phê
nước ta vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc nâng cao giá trị sản phẩm và đưa cà phê
Việt trở thành thương hiệu uy tín, tín dụng trên thị trường quốc tế.
Một trong những vấn đề lớn nhất của ngành cà phê Việt Nam hiện nay là cạnh
tranh về giá trên thị trường, đặc biệt là giá cà phê thế giới hiện nay đang giảm mạnh gây
khó khăn cho người trồng cà phê trong việc tiêu thụ sản phẩm dẫn đến việc ảnh hưởng
đến thu nhập ở cà phê trong nước . Tuy vậy trên thị trường, sản phẩm cà phê Việt Nam
vẫn được ưa chuộng và tiêu thụ rộng rãi, thậm chí cà phê Việt Nam còn được đánh giá
cao về chất lượng và hương vị độc đáo, thu hút nhiều khách du lịch quốc tế.
Ngoài ra, ngành cà phê Việt Nam đang phát triển thêm các sản phẩm cà phê như cà
phê rang xay, cà phê rang máy, cà phê hòa tan,… phát triển ngành cà phê nhằm đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng thị trường. Việt Nam cần sự hợp tác giữa các đơn vị sản
xuất, cơ quan chức năng, tổ chức nghiên cứu và người tiêu dùng để tìm ra giải pháp phù
hợp, xây dựng thương hiệu cà phê Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế.
Những năm gần đây, Chính phủ đã ra quyết định ổn định diện tích trồng cà phê ở
mức 500 ngàn hecta nhằm tránh hiện trạng phá rừng để trồng cà phê khi giá lên cao. Hiện
nay, Việt Nam có lượng cà phê xuất khẩu lớn thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau Brazil,
đứng đầu về xuất khẩu cà phê Vối và lượng xuất khẩu chiếm khoảng 14% thị phần toàn cầu.
1. Phân tích diễn biến về cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023.
1.1. Diễn biến về cung cà phê tại Việt Nam
1.1.1. Diê Jn tích trKng cà phê ở Việt Nam
Theo số liê ‰u của Bô ‰ Nông Nghiê ‰p và Phát triển Nông thôn, diê ‰n tích cà phê của
Việt Nam trong giai đoạn 2019-2023 có mô ‰t số những biến đô ‰ng, nhìn chung có xu
hướng tăng. Diê ‰n tích gieo trồng cà phê lớn đã đáp ứng được nhu cầu thị trường và không
rơi vào tình trạng thiếu hụt. Tuy nhiên, diê ‰n tích gieo trồng cà phê năm 2020 đã giảm 2%
so với năm 2019 do những năm gần đây giá cà phê thấp nên người dân trồng xen canh
với các loại cây khác và những yếu tố khách quan khác. 14
Năm 2021, diê ‰n tích gieo trồng đã tăng lên vượt qua những dự kiến trước đó, mô ‰t
năm trŠi dâ ‰y của thị trường cà phê. Những năm 2022 và 2023, diê ‰n tích có tăng nh‹ và
giữ được mức ổn định và đáp ứng được nhu cầu. 720 710.6 710.7 710 710 700 692.6 690 680 680 670 660 2019 2020 2021 2022 2023 Đơn vị: ha diện tích
Biểu đồ 1: Diện tích gieo trồng cà phê của Việt Nam giai đoạn 2019-2023
Ngun: Tng hp t Tnh hnh kinh t- x hô i- Tng cc thng kê
1.1.2. Sản lượng cà phê
Lượng sản xuất cà phê ở nước ta đã có sự thay đổi đáng kể trong 5 năm qua được
thể hiê ‰n qua bảng số liê ‰u sau: 15
Bảng 1: Sản lượng cà phê ở Việt Nam từ niên vụ 2018-2019 đến 2022-2023 Niên vụ Sản lượng (triệu tấn) 2018-2019 1,623 2019-2020 1,8 2020-2021 1,62 2021-2022 1,8 2022-2023 1,66
Ngun: Tng hp t Tnh hnh kinh t- x hô i- Tng cc thng kê
Qua các số liê ‰u được thống kê, năng suất cà phê đang tăng và dần cải thiê ‰n. Theo
số liê ‰u của Tổ chức Cà phê Quốc tế, Việt Nam là nước đứng thứ 2 trên thế giới về thị phần xuất khẩu.
Tuy nhiên, niên vụ 2022-2023 được đánh giá là năm “mất mùa được giá” của
ngành cà phê, bởi theo Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam (VICOFA) sản lượng cà phê
của nước ta trong niên vụ vừa qua ước tính chỉ khoảng 1,5 - 1,6 triệu tấn, giảm 10 - 15%
so với niên vụ trước do thời tiết không thuận lợi và làn sóng chuyển dịch cây trồng sang
các loại cây ăn trái. Sản lượng thu h‹p cộng với dự trữ ở mức thấp là nguyên nhân chính
dẫn đến khối lượng cà phê xuất khẩu giảm so với niên vụ trước, nhưng bù lại giá mặt
hàng này liên tục tăng cao và chạm mức cao nhất trong vòng 30 năm qua. Theo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, đến năm 2030, Việt Nam có chủ trương không tăng diê ‰n
tích, giảm diê ‰n tích cà phê ở những vùng không có lợi thế. Tâ ‰p trung chế biến sâu, đẩy
mạnh phát triển thương mại tăng giá trị ngành cà phê Việt Nam.
1.1.3. Số lượng các nhà sản xuất trong ngành
Cả nước có 97 cơ sở chế biến cà phê nhân, với tổng công suất có thể đạt trong các
điều kiện sản xuất bình thường là 1,503 triê ‰u tấn. 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay, với
tổng công suất thiết kế là 51,7 nghìn tấn sản phẩm. Tám cơ sở chế biến cà phê hòa tan, 16
với tổng công suất thiết kế 36,5 nghìn tấn sản phẩm/năm. 11 cơ sở chế biến cà phê phối
trô ‰n, với tổng công suất thiết kế 139,9 nghìn tấn sản phẩm/năm. Nhìn chung với nguồn
lực sản xuất dồi dào, cà phê có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xuất khẩu,
đem lại lợi ích và giá trị cao.
1.1.4. TMnh hMnh xuất khOu cà phê
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu cà phê ở VN giai đoạn 2019-2023 Năm 2019 2020 2021 2022 2023 Tỉ giá( triệu USD) 2,78 2,68 3,24 3,85 4,24 Lượng( triệu tấn) 1,65 1,56 1,7 1,85 1,62 Ngun: Tng hp
Trong giai đoạn 2019-2023, tình hình xuất khẩu cà phê ở Việt Nam theo chiều
hướng tăng lên. Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, và Việt Nam một trong những nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới.
Ngành cà phê đóng góp quan trọng vào kinh tế Việt Nam, tạo việc làm cho hàng triệu
người lao động. Tuy nhiên ngành cà phê Việt Nam đang đối mặt với một số thách thức
như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cạnh tranh từ các nước xuất khẩu cà phê khác. Vì thế
Việt Nam cần có chiến lược phát triển bền vững để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cà phê.
1.1.5. TMnh hMnh nhập khOu ở Việt Nam
Việt Nam là một những nước lớn về xuất khẩu cà phê trên thế giới, nhưng song
song đó cà phê ở Việt Nam chủ yếu là sản xuất thô, chưa mang lại chuŠi giá trị và xứng
tầm với vị thế trên thế giới. Việt Nam nhập khẩu cà phê ở các nước Lào, Campuchia,
Brazil, Indonesia, Mỹ, Trung Quốc… để phục vụ cho chuŠi bán lẻ cà phê cao cấp. Theo
như các nhà kinh doanh cho biết, lâu nay Việt Nam vẫn nhập khẩu số lượng lớn về cà
phê. Phần lớn cà phê nhập khẩu là cà phê đã qua chế biến, là loại hàng chất lượng cao để
phục vụ tại khách sạn, nhà hàng, các tiệm cà phê cao cấp mà Việt Nam chưa đáp ứng được. 17
Việt Nam nhập khẩu số lượng nhỏ cà phê nhân xanh cũng như cà phê rang và cà
phê hòa tan từ Lào, Indonesia, Brazil và Hoa Kỳ. Nhập khẩu cà phê rang xay của Việt
Nam từ Hoa Kỳ đã tăng lên gần đây do lĩnh vực bán lẻ cà phê mở rộng.Tổng lượng cà
phê nhập khẩu trong niên vụ 2019-2020 tăng nh‹, khoảng 50.000 bao, lên 1,21 triệu bao
Green Bean Equivalent (GBE), do sự mở rộng nói trên của các quán cà phê và quán cà
phê ở Việt Nam. Trong tổng số, khoảng 160.000 bao GBE là cà phê hòa tan, 550.000 bao
GBE là cà phê rang xay, và 500.000 bao là đậu xanh nhập khẩu. 1400 1160 1210 1200 1000 800 550 600 575 600 500 400 400 200 200 200 200 160 160 100 100 100 0
2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023 Cafe hòa tan Cafe rang xay Tổng nhập khẩu
Biểu đồ 2: Nhập khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2019-2023 (đơn vị: nghìn bao; 60kg/bao) Ngun:USDA
Do tác động của dịch COVID-19, niên vụ 2020-2021 ghi nhận sự sụt giảm đáng
kể của nhập khẩu với số lượng 550 nghìn bao có giá trị nhập khẩu cà phê đạt 3.447,0
triệu USD. Niên vụ 2021-2022, Việt Nam nhập khẩu 600 bao cà phê,với giá trị nhập khẩu
cà phê đạt 4.311,0 triệu USD, tăng 25,1% so với niên vụ 2020-2021.
Trong nửa đầu 2022-2023, nhập khẩu cà phê vào Việt Nam tăng nh‹ 2% so với
cùng kỳ năm ngoái. Đến cuối năm 2022-2023, đại diện VICOFA thông báo rằng kết thúc
niên vụ 2022-2023, tổng khối lượng cà phê Việt Nam đã nhập khẩu từ các nước khác trên
thế giới khoảng 102.100 tấn, tăng hơn 14% về khối lượng so với niên vụ 2021-2022. 18
Nhìn chung, số lượng cà phê nhập khẩu từ các nước khác ngày càng tăng, nhu cầu
tiêu dùng của thị trường Việt Nam tăng lên, tuy nhiên khâu sản xuất Việt Nam vẫn còn
hạn chế và xuất khẩu sản phẩm thô nên nước ta cần phải nhập khẩu nhiều cà phê từ các
nước khác. Thêm vào đó giá cà phê trong nước tăng cao nhưng chất lượng lại thấp hơn so
với các loại cà phê nhập khẩu nên người dân hiện nay có xu hướng chọn cà phê nước ngoài.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cà phê ở Việt Nam
1.2.1.Tiến bộ công nghệ
Việt Nam là một trong những nước có năng suất cà phê cao nhất thế giới. Để đạt
được những thành tựu trên, Việt Nam cần ứng dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào thực tiễn
sản xuất, có thể kể đến những công nghệ mới đang được áp dụng một cách hiệu quả trong
quá trình sản xuất cà phê:
+ Công nghệ nhiệt phân: Công nghệ này đã được ứng dụng trong sản xuất cà phê
tại Việt Nam. Nó không chỉ cải thiện chất lượng cà phê mà còn giúp bảo vệ môi
trường. Quá trình nhiệt phân tạo ra khí gas và than sinh học, được sử dụng làm phân bón cải tạo đất.
+ Cơ giới hóa và tự động hóa: Sử dụng máy móc và thiết bị hiện đại giúp giảm
chi phí sản xuất, tăng năng suất và cải thiện chất lượng cà phê.
+ Kết hợp công nghệ thông tin: Theo dõi thông tin về cây trồng, quản lý cỏ dại,
dịch hại, tưới tiêu thông qua ứng dụng di động giúp nông dân tối ưu hóa quá trình canh tác.
+ Chăm sóc cây cà phê thông qua IoT: Sử dụng cảm biến và kết nối Internet of
Things (IoT) để theo dõi sức khỏe của cây cà phê, từ đó tối ưu hóa việc chăm sóc và phát triển cây.
+ Phân tích dữ liệu và dự đoán: Sử dụng phân tích dữ liệu để dự đoán thời tiết,
năng suất cây cà phê, và tối ưu hóa kế hoạch sản xuất.
1.2.2. Giá của các yếu tố đầu vào
Giai đoạn 2019-2023 đã chịu tác động mạnh bởi dịch COVID-19, đại dịch khiến
cho chuŠi cung ứng trong nước bị đảo lộn. Dù giá cà phê có xu hướng tăng, cà phê được
mùa nhưng nông dân lại không có lợi nhuận. Chi phí để trồng cây rất cao đã tạo ra nhiều 19
áp lực cho nông dân: giá phân bón tăng từ 30-50%, thuốc bảo vệ thực vật tăng khoảng
10-20%, giá công lao động tăng bình quân khoảng 25%-30%. Mặt khác do đại dịch
Covid mà Chính phủ yêu cầu hạn chế di chuyển, tụ tập… việc đó đã tác động đến việc
thu hoạch, vận chuyển cà phê của những người nông dân. Từ đó khiến cho cung cà phê
không đủ đáp ứng được nhu cầu thị trường
1.2.3. Chính sách của Chính phủ
Trong giai đoạn từ 2019 đến 2023, chính phủ Việt Nam đã triển khai một số chính
sách hŠ trợ và khuyến khích phát triển ngành cà phê. Dưới đây là một số điểm nổi bật:
- Hỗ trợ cho xuất khẩu cà phê:
+ Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa 36 tháng cho xuất khẩu cà phê.
+ HŠ trợ cho vay mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch tối đa 100%
giá trị, 100% lãi suất trong 2 năm đầu và 50% trong năm thứ 3.
+ Miễn thuế VAT 5% đối với một số mặt hàng, trong đó có cà phê.
- Nâng cao công nghệ sơ chế và xây dựng hệ thống tiêu thụ cà phê hiện đại:
+ Đẩy mạnh thông tin và dự báo ngành hàng.
+ Xây dựng hệ thống sàn giao dịch cà phê để phát triển thị trường trong nước.
- Hội nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu: Việt Nam là thành viên của Tổ
chức Cà phê quốc tế (ICO) và đã ký Hiệp định cà phê Quốc tế (ICA) năm 2008, góp phần
đưa cà phê Việt Nam trở thành một mắt xích quan trọng trong chuŠi cà phê toàn cầu.
1.2.4. Giá của hàng hoá liên quan đến sản xuất
a, Giá của hàng hoá thay thế trong sản xuất
Cà phê được xem như là một loại thực phẩm quan trọng trong đời sống con người.
Điều đó dần làm cho giá cà phê ngày càng tăng lên và đóng một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên cà phê đã vấp phải những vấn đề tiêu cực liên quan đến
sức khoẻ của con người như làm mất ngủ, lo lắng, làm tăng huyết áp,... caffeine còn là
một chất gây nghiện. Do đó, một số người bắt đầu sử dụng những thức uống khác như
nước ép hoa quả, trà, sữa…Hay những loại đồ uống này chính là hàng hóa thay thế của cà
phê và đã tác động rất lớn đến giá cả và lượng cung của cà phê. 20