HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: PHÂN TÍCH CUNG - CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2020-2023
Giáo viên hướng dẫn: Cao Hải Vân
Mã lớp học phần: 232ECO01A02
Nhóm: 04
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024
STT MSV Họ và tên Vai trò
1 26A4020433 Lê Minh Nguyệt Thành viên
2 26A4020028 Nguyễn Thị Nga Nhóm trưởng
3 26A4020436 Trần Thị Ánh Nguyệt Thành viên
4 26A4020461 Lê Thị Như Quỳnh Thành viên
5 26A4020855 Nguyễn Thị Thái Thành viên
6 26A4023113 Đặng Mai Hương Thành viên
7 26A4022673 La Thị Thùy Dung Thành viên
8 26A4020442 Phạm Thị Hồng Nhung Thành viên
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................2
PHẦN 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................3
1) Thất nghiệp.............................................................................................3
1.1 Khái niệm..............................................................................................3
1.2 Phân loại thất nghiệp:..........................................................................3
1.3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp........................................................4
1.4 Tác động của thất nghiệp.......................................................................5
1.5 Một số hạn chế của thất nghiệp.............................................................5
2) Chính sách tài khóa.................................................................................6
2.1 Khái niệm.............................................................................................6
2.2 Công cụ của chính sách tài khóa...........................................................6
2.3 Tác dụng và phân loại chính sách tài khoá:..........................................6
2.4 Ưu và nhược điểm của chính sách tài khóa..........................................7
PHẦN 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP MỸ 2011-2022...........................8
1) Nền kinh tế mỹ nói chung......................................................................8
2) Diễn biến tình trạng thất nghiệp ở Mỹ trong năm 2011-2022..............8
3) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Mỹ..............................................11
PHẦN 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ĐỀ RA TRONG GIAI ĐOẠN
2011 – 2022.....................................................................................................13
1) Chính sách tài khóa 2011-2018.............................................................13
2) Chính sách tài khóa năm 2019-2022.....................................................14
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ.................................14
1) Kết luận.................................................................................................14
2) Khuyến nghị..........................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................16
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 1 ..................................................................................................................3
Hình 2 ..................................................................................................................7
Hình 3 ..................................................................................................................9
Hình 4 ................................................................................................................11
2
LỜI MỞ ĐẦU
1) Lí do chọn đề tài
Theo Tổ chức Lương thực Nông nghiệp Liên hợp quốc, hơn 3,5 tỷ người -
chiếm gần một nửa dân s thế giới sử dụng gạo lương thực chính. Đặc biệt tại
Châu Á, tiêu thụ lúa gạo chiếm tới 70% lượng calo trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Mà Việt Nam là một trong những nướctiềm năng và thế mạnh phát triển nghành
nông nghiệp lúa nước - một trong các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Trong khi đó, hiện nay trên thế giới phải đối mặt với sự gia tăng dân số, dịch bệnh,
biến đổi khí hậu hay mới nhất lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ đã mở ra
những hội cũng như thách thức cho thị trường gạo của Việt Nam. Chính vậy,
nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài cho bài tập lớn lần này phân tích
cung - cầu của thị trường gạo Việt Nam giai đoạn 2020-2023” để làm các xu
hướng chính đặc điểm của thị trường cũng như qua những biến động về cung, cầu,
giá cả hiểu thêm được những cơ hội và thách thức cho thị trường gạo của nước nhà.
2) Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề i nghiên cứu như trên, nhóm chúng em tập
trung đi phân tích một cách cụ thể tình trạng, diễn diễn cung, cầu, giá cả của thị
trường gạo Việt Nam, qua đó rút ra được đặc điểm chính của thị trường cũng như
làm các yếu tố tác động đến sự thay đổi của thị trường gạo Việt Nam. Từ đây,
đưa ra những khuyến nghị cần thiết để thị trường hiệu quả hơn. phát triển nâng
cao vốn kiến thức của mỗi thành viên về bộ môn kinh tế vi mô.
3) Phạm vi nghiên cứu
Nhóm đi nghiên cứu đối tượng cung, cầu, giá cả của thị trường gạo Việt
Nam trong phạm vi giai đoạn 2020-2023.
4) Phương pháp nghiên cứu và tra cứu dữ liệu
Nhóm em sử dụng các phương pháp tổng hợp dữ liệu để từ đó đi phân tích dữ
liệu thông qua việc so sánh đối chiếu bằng các biểu đồ minh họa thể hiện các sự
biến đổi của cung, cầu, giá của thị trường gạo Việt Nam. Vận dụng các kiến thức
thuyết trên lớp để áp dụng vào bài nghiên cứu. Để tra cứu dữ liệu chính xác và đúng
đắn, nhóm sử dụng tìm kiếm số liệu của các bài báo, báo chí trang web chính
thống, uy tín như báo nhân dân điện tử, cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính,
VTV.vn,....
3
PHẦN 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1) Cung
1.1 Một số khái niệm
- Cung: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất khả năng
sẵn sàng cung ứng các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Lượng cung: lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người sản xuất muốn bán
khả năng bán tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Cung cá nhân: Là cung của từng người bán đối với một loại hàng hóa.
- Cung thị trường: tổng số lượng hàng hóa tất cả người bán muốn bán
khả năngn mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với
giả định các yếu tố khác không đổi.
1.2 Luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cung
có tính quy luật sau:
- Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi giá cả hàng hóa đang xét tăng
lên thì lượng cung về hàng hóa sẽ tăng
lên và ngược lại.
- Mối quan hệ giữa mức giá lượng
cung là mối quan hệ đồng biến.
P →Q s
P →Q S
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
a) Công nghệ sản xuất (T)
Trong quá trình sản xuất,công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định
lượng cung hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều.
b) Chi phí sản xuất
- Giá các yếu tố đầu vào (
Pi
): Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất
Pi
tăng chi phí sản xuất tăng cung giảm. Và ngược lại.
4
- Công nghệ: Công nghệ tiến bộ hơn Chi phí sản xuất giảm Cung tăng.
- Chính sách của chính phủ:
+ Nếu Chính phủ tăng thuế Chi phí sản xuất tăng cung giảm và ngược lại.
+ Nếu Chính phủ trợ cấp chi phí sản xuất giảm cung tăng và ngược lại.
c) Số lượng nhà sản xuất (N)
Thông thường, số lượng nhà sản xuất càng nhiều thì quy mô càng lớn làm cho
cung càng tăng và ngược lại.
d) Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất
Hàng hóa thay thế Hàng hóa bổ sung
PY↑→S X
PY↓→S X
VD: Trong một nhà máy sản xuất socola
nếu giá socola hộp giảm thì nhà máy sẽ
chuyển sang sản xuất socola thanh nhiều
hơn làm cho cung của socola thanh tăng.
PY↑→S X
PY↓→S X
VD: Khi giá thịt cu tăng, nhiều cừu
được nuôi lấy thịt tăng làm cho cung về
lông cừu tăng.
e) Kỳ vọng của người sản xuất (E)
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị
trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại. Nếu các kỳ vọng trong tương
lai thuận lợi thì cung trong hiện tại sẽ giảm và ngược lại.
1.4 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cung
Sự di chuyển dọc theo đường cung
- Do sự thay đổi của giá hàng hóa dịch vụ
đang xét (nhân tố nội sinh).
- Làm di chuyển trên đường cầu
5
Sự dịch chuyển của đường cung
- Do sự thay đổi của các yếu tố khác
ngoài giá (nhân tố ngoại sinh như T,
Pi
,
thuế/trợ cấp, N, E... ).
- Làm đường cung dịch chuyển sang trái
hoặc phải.
2) Cầu
2.1 Một số khái niệm
- Cầu: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn mua
khả năng mua các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Lượng cầu: số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người tiêu dùng muốn
mua có khả năng mua tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian nhất
định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Cầu cá nhân: Là cầu của từng người mua đối với một loại hàng hóa.
- Cầu thị trường: Là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà tất cả người mua
muốn mua khả năng mua các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
2.2 Luật cầu
- Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi giá một hàng hóa tăng lên,
lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm xuống
và ngược lại.
- Mối quan hệ giữa mức giá lượng
cầu: mối quan hệ nghịch biến với
nhau.
P →Q D
P →Q D
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
a) Giá hàng hóa, dịch vụ (Px)
6
Khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng thì lượng cầu của hàng hoá, dịch dụ đó
giảm xuống và ngược lại.
b) Giá hàng hóa liên quan (Py)
Hàng hóa thay thế Hàng hóa bổ sung
- những hàng hóa cùng giá trị sử
dụng hoặc thỏa mãn cùng một nhu cầu.
- Giá của hàng hóa này với cầu của hàng
hóa kia có mối quan hệ đồng biến:
PY↑→D X
PY↓→D X
- những hàng hóa được sử dụng cùng
nhau để thỏa mãn 1 nhu cầu nhất định.
- Giá của hàng hóa này cầu của hàng
kia có mối quan hệ nghịch biến.
PY↑→D X
PY↓→D X
c) Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Hàng hóa thông thường Hàng hóa thứ cấp
I ↑→D
I ↓→D
I ↑→D↓
I ↓→D↑
d) Thị hiếu
- Biểu thị sở thích, ý thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm dịch vụ, phụ
thuộc vào: Tuổi tác, giới tính, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng...
- Sở thích của người tiêu dùng mối quan hệ thuận chiều với cầu của hàng
hóa, dịch vụ.
e) Số lượng người mua (N)
- Đây chính là quy mô thị trường
- Có mối quan hệ thuận chiều: Số lượng người tiêu dùng tăng cầu tăng
f) Kỳ vọng của người tiêu dùng (E)
Đây những kỳ vọng về biến động trong tương lai của những yếu tố tác động
đến cầu của người tiêu dùng trong hiện tại. (Kỳ vọng về thu nhập, về giá hàng hóa) .
VD: Người dân dự đoán giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong tương lai nên đổ đi mua
vàng, làm cầu về vàng tăng.
7
2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
Sự di chuyển dọc theo đường cầu Sự dịch chuyển của đường cầu
- Do sự thay đổi của giá hàng hóa, dịch
vụ đang xét (nhân tố nội sinh).
- Làm di chuyển trên đường cầu
- Do sự thay đổi của các yếu tố ngoài giá
(nhân tố ngoại sinh: I,
PY
, N, E...)
- Làm đường cầu dịch trái hoặc dịch
phải.
3) Kết hợp cung - cầu
3.1 Trạng thái cân bằng của thị trường
- trạng thái tại mức giá đó lượng
cung và lượng cầu bằng nhau.
3.2 Trạng thái dư thừa/thiếu hụt của thị trường
- Trạng thái dư thừa:
- Trạng thái thiếu hụt:
PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM 2020-2023
1) Nền kinh tế mỹ nói chung
Nền kinh tế mỹ tuy đối mặt với nhiều biến động nhưng vẫn giữ được
mức tăng trưởng ổn định, duy trì 1 nền kinh tế hùng mạnh hơn cả so với các nước
trên thế giới. Đặc biệt Mỹ là nướcgắn bó chặt chẽ với nền kinh tế thế giới và
8
ảnh hưởng rất lớn về nguồn cung ODA, cổ đông lớn của nhiều ngân hàng: ngân
hàng thế giới(WB), ngân hàng Phát triển châu Á,… trên toàn thế giới luôn
tầm chi phối về chính sách của Quỹ tiền tệ Quốc tế. Mỹ có mối quan hệ rất chặt chẽ
về kinh tế với thế giới bên ngoài, đầu ra nước ngoài lớn,…Năm 2020, với tác
động của dịch COVID-19 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ lên nền kinh tế lớn mạnh này
dẫn đến Cục dự trữ liên bang Mỹ FED liên tục cắt giảm lãi suất. Hàng loạt doanh
nghiệp đóng cửa, thất nghiệp tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng giảm mạnh đồng thời
sự ghi nhận kỷ lục của s người mắc COVID-19, con số này lên tới hơn 1,4 triệu
người gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Mỹ. Đến năm 2021, nền kinh tế Mỹ với
nhiều biện pháp khuyến khích kinh tế các gói hỗ trợ chính phủ trải qua tác động
tiêu cực của đại dịch cho thấy sự phục hồi dần dần, đại dịch vẫn tồn tại ảnh
hưởng đến nền kinh tế. Tuy nhiên, năm 2022 nền kinh tế Mỹ đang phải đối mặt với
khá nhiều thử thách với tình trạng lạm phát cao tiến độ chính sách tiền tệ tăng
nhanh gây ảnh hưởng nặng nề đến triển vọng phát triển kinh tế.
2) Diễn biến tình trạng thất nghiệp ở Mỹ trong năm 2011-2022
2.1. Năm 2011- 2018.
Khủng hoảng qua đi, tình hình kinh tế Mỹ tăng trưởng trở lại tốc độ tăng
trưởng kinh tế đã dẫn trở về trạng thái ổn định. Tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn
này liên tục giảm tới những con số kỷ lục. Tử tháng 11/2011, tỷ lệ thất nghiệp
Mỹ giảm hơn 0.5% so với 9.1% vào tháng 7/2011. Lần đầu tiên từ sau khủng
hoảng, tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ bất ngờ giảm xuống dưới mức 8% vào tháng
9/2012 còn 7,8%. Con số này tiếp tục giảm còn 6.7% vào tháng 12/2013
5,6% trong tháng 12/2014. Số việc làm mới cũng tăng nhanh, khiến cho nền
kinh tế lớn mạnh s 1 thế giới mau chóng phục hồi lấy lại vị thế của mình.
Cục Dự trữ Liên bang đã tìm cách quản nền kinh tế sao cho nhiều người
việc làm giá cả được ổn định. Đời sống người dân Hoa kỳ trong những năm
này cũng ghi nhận sự chuyển biến tích cực, thu nhập của người lao động cán
cân ngân sách liên tục được cải thiện, lạm phát tiến dần đến ngưỡng mục tiêu
20% trong trung hạn.
Năm 2015 chứng kiến đã phục hồi ẩn tượng của nền kinh tế Hoa Kỳ kể từ sau
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2007 - 2009. Nền kinh tế nước này đạt tốc
độ tăng trưởng 3,7% trong quý III/2015 - ghi nhận quý tăng trưởng tốt nhất
trong năm, nhờ chỉ tiêu của người tiêu dùng được cải thiện, từ đây làm giảm
đáng kể tỷ lệ thất nghiệp. Trong năm 2016, Mỹ là quốc gia có kim ngạch thương
mại lớn nhất, cũng như nhà sản xuất hàng hoá lớn thứ 2 toàn cầu. đóng góp
vào một phần năm tổng sản lượng thế giới. Tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ tỉnh đến
9
cuối tháng 11/2016 rơi xuống mức 4.6%. Hầu hết các biện pháp thị trường lao
động đều tiếp tục được cải thiện trong năm 2017. Tỷ lệ thất nghiệp đạt mức
4,1% trong quý IV, việc làm tỷ lệ dân số việc làm tăng. Tỷ lệ tham gia lực
lượng lao động ít thay đổi. Năm 2017, nền kinh tế Hoa Kỳ đã hoàn thành năm
mở rộng thử tám sau cuộc Đại suy thoái hầu hết các biện pháp thị trường lao
động cũng tiếp tục được cải thiện. Khảo sát tháng 9/2018 của các hộ gia đình
BLS cung cấp bằng chứng về một nền kinh tế Hoa Kỳ đang bùng nổ. Tỷ lệ thất
nghiệp giảm 0,2% trong tháng xuống còn 3,7%, mức thấp nhất kể từ tháng
12/1969. Đây chỉ tháng thứ mười kể từ năm 1970, tỷ lệ thất nghiệp đã được
ghi nhận dưới 4%.
m 2011 m 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 m 2016 Năm 2017 Năm 2018
0.0%
1.0%
2.0%
3.0%
4.0%
5.0%
6.0%
7.0%
8.0%
9.0%
10.0%
8.9%
8.1%
7.4%
6.2%
5.3% 4.9% 4.4% 3.9%
TỈ LỆ THẤT NGHIP CỦA MỸ 2011-2018
Hình 1
2.2 Năm 2019- 2022:
Khi 2019 kết thúc, nền kinh tế Mỹ đạt được thứ hạng cao nhất trong gần hai thập
kỷ. Tỷ lệ thất nghiệp giảm 0,2% xuống còn 3,5%. Tỷ lệ người lao động chán nản
thiếu việc làm cũng giảm 0,3% còn 6,9%. Thu nhập trung bình mỗi giờ tăng
3,1% so với 1 năm trước. Tháng 1/2020, Bộ Lao động đã báo cáo rằng nền kinh
tế Hoa Kỳ đã bổ sung thêm 273.000 việc làm mới trong 2 tháng vừa qua, trong
khi tỷ lệ thất nghiệp là 3,5%. Lợi nhuận tháng 1 và tháng 2 gắn liền với tháng tốt
nhất kể từ tháng 5/2018. Lợi nhuận đã được trải rộng trên nhiều lĩnh vực khi
tổng mức việc làm đạt 158,8 triệu, gần mức kỉ lục tháng 2/2019.
Đại dịch covid 19 xuất hiện cuối năm 2019 tác động không nhỏ đối với nền
kinh tế toàn cầu trong đó có cả nền kinh tế Mỹ. Mỹ ghi nhận ca tử vong đầu tiên
vào 29/2/2020 và đây chính là khởi đầu cho các ca nhiễm và tử vong sau đó. Với
số lượng ca nhiễm ngày càng tăng khiến cho hàng loạt doanh nghiệp phải
10
dừng mọi hoạt động, hàng nghìn người lao động bị sa thải do sự đình trệ sản
xuất, tất cả các hoạt động kinh doanh, du lịch, ... đều buộc phải tạm dừng. Số
người thất nghiệp gia tăng nghiêm trọng.
Đến tháng 3/2020, tỷ lệ thất nghiệp Mỹ đã tăng lên 4,4% khi cuộc khủng
hoảng covid 19 đã khiến hàng triệu người mất việc. Số người thất nghiệp tăng
1,35 triệu lên 7,14 triệu, trong khi số người việc làm giảm 2.99 triệu xuống
còn 155,77 triệu. Hoa Kỳ đối mặt với tình trạng thất nghiệp tăng mạnh nhất
trong lịch sử. Hơn 22 triệu người Mỹ đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp kể từ
khi Tổng thống Trump tuyên bố tình trạng khẩn cấp quốc gia. Việc sa thải đang
gia tăng trong hầu hết các lĩnh vực các doanh nghiệp buộc phải đóng cửa để
nỗ lực ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Viện trợ của chính phủ đã đến chậm
đối với nhiều người, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái.
Chỉ trong 4 tháng, tới 20,5 triệu công việc nền kinh tế Mỹ đã bị phá hủy,
đẩy tỷ lệ thất nghiệp từ 4,4% của tháng 3 lên 14,7% vào tháng 4/2020, cao nhất
từ mức kỷ lục 10,8% của tháng 11/1982.
Tuy nhiên, từ tháng 5 năm 2020, khi một số tiểu bang bắt đầu nới lỏng các biện
pháp phong tỏahạn chế hoạt động kinh doanh. tỷ lệ thất nghiệp đã giảm dần.
Chính phủ Mỹ đã triển khai các chính sách hỗ trợ như trợ cấp thất nghiệp, cho
vay với lãi suất thấp giảm thuế để giúp giảm tác động của đại dịch lên tinh
hình thất nghiệp nền kinh tế. Tính đến tháng 3 năm 2021, tỷ lệ thất nghiệp
Mỹ là 6%.
Năm 2022: tỷ lệ thất nghiệp tăng lên mức 3,8%, tăng đáng kể so với tháng 7
mức cao nhất kể từ tháng 2/2022. Trong khi đó, ước tính tỷ lệ thất nghiệp của
các tháng trước được điều chỉnh giảm mạnh. Một thước đo khác rộng hơn về tỷ
lệ thất nghiệp - bao gồm cả những người lao động nản lòng và những người làm
việc bán thời gian do kinh tế - ngn 7,1%, cao hơn 0,4% so với tháng
trước và là mức cao nhất kể từ tháng 5/2022.
11
m 2019 m 2020 m 2021 m 2022
0.0%
1.0%
2.0%
3.0%
4.0%
5.0%
6.0%
7.0%
8.0%
9.0%
3.7%
8.1%
5.3%
3.6%
T LỆ THẤT NGHIP CỦA MỸ 2019-2022
Hình 2
3) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Mỹ.
rất nhiều yếu tố khác nhau trong nước, nước ngoài, thị trường chính phủ
ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ. Các yếu tố này mang tính chu kỳ (liên
quan đến chu kỳ kinh doanh) hoặc mang tính cấu (liên quan đến đặc điểm kinh
tế)…
Tình hình kinh tế: Hoa Kỳ đã phải trải qua cuộc khủng hoảng thế chấp suy
thoái kinh tế vào năm 2007-2008 khiến tỷ lệ thất nghiệp các năm sau đó gia
tăng. Tỷ lệ thất nghiệp sau đó giảm dần và tình hình kinh tế đã được cải thiện.
Xu hướng nhân khẩu học: Dân số Hoa Kỳ đang già đi, đòi hỏi nhiều người tham
gia lực lượng lao động hơn. Điều này đã dẫn đến sự suy giảm trong thời kỳ dài
về sự tham gia của người lao động kể từ khi thế hệ bùng nổ dân số bắt đầu nghỉ
hưu vào năm 2000.
Khoa học công nghệ: Sự đổi mới công nghệ ngày ng phổ biến, với máy móc
thay thế con người trong nhiều lĩnh vực.
Toàn cầu hóa nền kinh tế đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các công
ty. Để cạnh tranh, một số doanh nghiệp của Mỹ thể thuê ngoài một số chức
năng nhất định hoặc chuyển hoạt động sang các nước chi phí lao động thấp
hơn, dẫn đến mất việc làm trong nước.
Một số ngành như nông nghiệp, xây dựng và du lịch có thể chịu sự biến động về
nhu cầu theo mùa diễn biến dịch bệnh. Kết quảm những ngành này thể
gặp phải tình trạng thất nghiệp trong một thời gian.
Chính sách thương mại quốc tế, nguyên nhân khiến thâm hụt thương mại ngày
càng gia tăng kể từ năm 2000, đã dẫn đến sự sụt giảm GDP và việc làm.
12
Chính sách nhập cư liên quan đến số lượng lao động nước ngoài làm việc tại
Hoa Kỳ, có ảnh hưởng trực tiếp đến số công nhân Mỹ.
13
PHẦN 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ĐỀ RA TRONG
GIAI ĐOẠN 2011 – 2022
1) Chính sách tài khóa 2011-2018
- Ngày 8/3/2012, Reuters đưa tin Tổng Thống Mỹ Barack Obama đề xuất mở rộng
đối tượng được hưởng miễn giảm thuế. Với sự điều chỉnh chính sách thuế này, tất
cả các công ty của Mỹ sẽ phải chịu mức thuế suất thấp hơn nhiều.Theo tính toán của
các nhà quản lý, các công ty sản xuất của Mỹ sẽ được hưởng khấu trừ thuế lên tới
18 tỷ đôla Mỹ một năm từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp. Đến tháng 12 năm 2015, số
lượng lao động việc làm 143,2 triệu người, tăng 4,9 triệu so với đỉnh điểm
trước khủng hoảng tháng 1 năm 2008 138,3 triệu người.Số người thất nghiệp đã
giảm đáng kể.
- quan ngân sách Quốc hội đưa ra một vài lựa chọn cho việc giải quyết tình
trạng thất nghiệp dài hạn vào tháng 2 năm 2012. Hai giải pháp ngắn hạn bao gồm:
+ Một là Giảm chi phí biên về tuyển dụng thêm lao động cho các công ty.
+ HaiChính sách thuế hướng đến người dân sử dụng những phần thu nhập tăng
thêm để chi tiêu, chủ yếu là những người thu nhập thấp. Trong dài hạn, các cải cách
cấu trúc nhưng chương trình đào tạo lại lao động hoặc trợ cấp giáo dục sẽ tác
dụng tích cực.
Mặc dù tình trạng thất nghiệp ở Mỹ đã phần nào được cải thiện, số người đã tìm
được việc làm tháng 11/2013 nhiều hơn dự kiến,tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 7%, con
số này rất gần ngưỡng dự định của FED là 6,5%. Nhưng vẫn còn một số hạn chế: tỷ
lệ số người thất nghiệp chưa thật sự giảm đáng kể so với dự định của chính phủ.
Việc điều chỉnh thuế (thuộc chính sách tài khóa) công cụ quan trọng để kiểm
soát tỷ lệ thất nghiệp. thể một sự đánh đổi giữa thất nghiệp lạm phát, khi
những chính sách làm giảm thất nghiệp có thể tăng lạm phát.
- Tháng 12/2017, Bản thảo Đạo luật cắt giảm thuế việc làm được ban hành, Cắt
giảm thuế trị giá 1,5 nghìn tỷ USD của Mỹ bao gồm các khoản giảm mạnh thuế cho
các doanh nghiệp lớn, cùng với đó sửa đổi lại cách tính thuế với các công ty đa
quốc gia và cá nhân.
Trước mắt đã cải thiện song chưa đáng kể mãi đến năm 2018 mới sự
chuyển biến rực rỡ. Theo số liệu từ Bộ Lao động Hoa Kỳ, tỷ lệ thất nghiệp của nước
này giảm xuống còn 3,7% trong tháng 9/2018 - mức thấp nhất kể từ tháng 12/1969.
Số liệu mới nhất này cũng cho thấy nền kinh tế số một thế giới đã tạo ra được 134
nghìn việc làm trong tháng 9/2018 - ít hơn dự kiến, nhưng đó cũng đã một thành
14
công vượt bậc trong bối cảnh cuộc chiến Hoa Kỳ - Trung đã bước vào giai đoạn 2
khốc liệt.
2) Chính sách tài khóa năm 2019-2022
- Hoa Kỳ ghi nhận ca nhiễm COVID-19 đầu tiên vào tháng 1/2020, sau đó số ca
nhiễm ng nhanh trong cộng đồng, con số thất nghiệp đã lên đến hàng triệu
người. Để cải thiện tình hình Hoa Kỳ có các chính sách tài khóa sau :Gói kích thích
ước tính 192 tỷ USD vào ngày 27/3/2020 mở rộng trợ cấp thất nghiệp đến
31/12/2020,thêm 600 USD thất nghiệp mỗi tuần đến 31/7/2020.367 tỷ USD cho các
khoản vay viện trợ không hoàn lại cho các doanh nghiệp nhỏ khiến cho các
doanh nghiệp giữ lại lực lượng lao động kinh nghiệm,giảm phần nào tỷ lệ thất
nghiệp.
- Việc giảm thuế doanh nghiệp cung cấp các khoản cứu trợ tài chính cho hoạt động
kinh doanh, giúp chống lại sự sụt giảm lợi nhuận sa thải công nhân, giảm nguy
thất nghiệp mặc không khả năng thúc đẩy hoạt động kinh tế trong điều
kiện khủng hoảng. Theo cách này, cứu trợ tài khóa khác hẳn với kích thích tài khóa
kiểu Keynes thô sơ, nhằm thúc đẩy mặt cầu của nền kinh tế, thông qua việc tăng chi
tiêu của chính phủ dưới nhiều hình thức, bao gồm cả chuyển tiền mặt để tăng tiêu
dùng.
- Với chính sách cắt giảm thuế mở rộng chi tiêu công được kỳ vọng sẽ hỗ trợ
GDP với mức tăng thêm dồn tích khoảng 1,5% vào năm 2020, góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp xuống còn 3,5%
Tuy nhiên, việc thay đổi về chính sách thuế được kỳ vọng sẽ chỉ c động nhẹ
đến nguồn cung, do những thay đổi này chỉ khuyến khích tăng giá cổ phiếu và qua
đó hỗ trợ tiềm năng tăng trưởng .
- Tháng 3/2021, Tổng thống Biden thông qua Kế hoạch Cứu trợ người Mỹ với
chi phí 1,8 nghìn tỷ USD, tăng thuế suất đối với công ty tổ chức mức thu
nhập cao. Cụ thể: thuế an sinh hội 12,4% đối với những người thu nhập trên
400.000 USD/năm ....
tác động mạnh mẽ đến đến tình trạng thất nghiệp: Thất nghiệp tuy
giảm mạnh xuống còn 3,7% nhưng lại làm cho lạm phát năm 2021 mức
cao trong vòng 40 năm qua, Đến tháng 11/2021, giá tiêu dùng của Mỹ tăng
6,8%, mức cao nhất trong 39 năm.
15
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ
1) Kết luận
Từ cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008, đưa Mỹ vào hố sâu của thất nghiệp
của các năm tiếp theo, nhờ các chính sách tài khóa hợp đã phần nào kéo
Mỹ ra khỏi hố đen đó. Đến cuối năm 2019 xuất hiện nguồn bệnh Covid 19
đến 2020-2021 khi dịch bệnh diễn biến phức tạp đã làm tình trạng thất
nghiệp của Mỹ trở lên trầm trọng. Điều đó đã khiến cho người lao động mất việc
làm trong diện rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để hỗ trợ nền kinh tế
thị trường lao động như chương trình PPP tăng cường trợ cấp thất nghiệp.
Những nỗ lực này đã giúp giảm thiểu một số tác động của đại dịch đến thị
trường việc làm.
Điều đáng chú ý là tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ đã giảm dần dưới những chính sách
được đưa ra để cải thiện công việc khi nền kinh tế tiếp tục phục hồi.
2) Khuyến nghị
Đào tạo chất lượng cao, giới thiệu việc làm mới phát triển các điều kiện kinh
tế và xã hội thuận lợi cho các công ty.
Mục tiêu chính sách: chứng khoán và việc làm.
Bảo hiểm thất nghiệp: giảm nhẹ đòn, kích cầu. Bằng cách mở rộng phúc lợi cho
những người thất nghiệp dài hạn cải thiện khả năng đủ điều kiện để thu hút
nhiều người lao động hơn vào hệ thống.
Cải tạo trường học: nâng cao trình độ cho người lao động trẻ.
Giảm tình trạng sa thải đảm bảo nhiều người thất nghiệp hơn được tiếp cận
với các công cụ đào tạo và tái tuyển dụng.
Chính phủ nên kiểm tra khuyến khích các chương trình đổi mới, qua đó
người sử dụng lao động tạm thời giảm giờ làm việc cho nhân viên của họ và thu
nhập bị giảm sẽ được bổ sung bằng bảo hiểm thất nghiệp.
“Nó không hoàn hảo, nhưng đối với nhiều người lao động,
nghĩa sự khác biệt giữa sa thải không sa thải, đối với người
lao động, điều đó nghĩa không chỉ giữ được việc làm còn
cả sự chăm sóc sức khỏe của họ.” ( Flocks, thuộc Liên đoàn Lao động
California cho biết.)
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Giáo trình kinh tế vĩ mô - lưu hành nội bộ Học Viện Ngân Hàng
2) Slide bài giảng của cô Trần Thị Lan - Giảng viên bộ môn kinh tế vĩ mô HVNH
3) UNEMPLOYMENT TOTAL-UNITED STATES
https://data.worldbank.org/indicator/SL.UEM.TOTL.ZS?locations=US
4) INFLATION UNITED STATES
https://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZG?locations=US
5) Đạo luật cắt giảm thuế và việc làm - IRS
https://www.irs.gov/vi/newsroom/tax-cuts-and-jobs-act-a-comparison-for-
businesses
6) Quốc hội Mỹ thông qua dự luật cắt giảm thuế kỉ luật
https://vtv.vn/the-gioi/quoc-hoi-my-thong-qua-du-luat-cat-giam-thue-ky-luc-
20171221081336392.htm
7) Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ giảm kỉ lục
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/ttpltc/pages_r/l/chi-tiet-tin-ttpltc?
dDocName=MOFUCM137055
8) The states with the best and worst economies
https://www.usatoday.com/story/money/2019/07/06/jobs-gdp-unemployment-
states-with-best-worst-economies/39651531/
9) FRED (2020), “Unemployment rate”
https://fred.stlouisfed.org/series/UNRATE
10) Khánh Ly (2016), “Thất nghiệp tại Mỹ thấp nhất 9 năm”, ,VnEconomy
https://vneconomy.vn/that-nghiep-tai-my-thap-nhat-9-nam.htm
11) https://www.vox.com/the-highlight/21430930/covid-unemployment-600-cares-
act-the-great-rebuild

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: PHÂN TÍCH CUNG - CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2023
Giáo viên hướng dẫn: Cao Hải Vân
Mã lớp học phần: 232ECO01A02 Nhóm: 04 STT MSV Họ và tên Vai trò 1 26A4020433 Lê Minh Nguyệt Thành viên 2 26A4020028 Nguyễn Thị Nga Nhóm trưởng 3
26A4020436 Trần Thị Ánh Nguyệt Thành viên 4
26A4020461 Lê Thị Như Quỳnh Thành viên 5
26A4020855 Nguyễn Thị Thái Thành viên 6 26A4023113 Đặng Mai Hương Thành viên 7 26A4022673 La Thị Thùy Dung Thành viên 8
26A4020442 Phạm Thị Hồng Nhung Thành viên
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................2
PHẦN 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................3
1) Thất nghiệp.............................................................................................3
1.1 Khái niệm..............................................................................................3
1.2 Phân loại thất nghiệp:..........................................................................3
1.3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp........................................................4
1.4 Tác động của thất nghiệp.......................................................................5
1.5 Một số hạn chế của thất nghiệp.............................................................5
2) Chính sách tài khóa.................................................................................6
2.1 Khái niệm.............................................................................................6
2.2 Công cụ của chính sách tài khóa...........................................................6
2.3 Tác dụng và phân loại chính sách tài khoá:..........................................6
2.4 Ưu và nhược điểm của chính sách tài khóa..........................................7
PHẦN 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP MỸ 2011-2022...........................8
1) Nền kinh tế mỹ nói chung......................................................................8
2) Diễn biến tình trạng thất nghiệp ở Mỹ trong năm 2011-2022..............8
3) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Mỹ..............................................11
PHẦN 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ĐỀ RA TRONG GIAI ĐOẠN
2011 – 2022.....................................................................................................13
1) Chính sách tài khóa 2011-2018.............................................................13
2) Chính sách tài khóa năm 2019-2022.....................................................14
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ.................................14
1) Kết luận.................................................................................................14
2) Khuyến nghị..........................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................16 DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 1 ..................................................................................................................3
Hình 2 ..................................................................................................................7
Hình 3 ..................................................................................................................9
Hình 4 ................................................................................................................11 1 LỜI MỞ ĐẦU
1) Lí do chọn đề tài
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, hơn 3,5 tỷ người -
chiếm gần một nửa dân số thế giới sử dụng gạo là lương thực chính. Đặc biệt tại
Châu Á, tiêu thụ lúa gạo chiếm tới 70% lượng calo trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Mà Việt Nam là một trong những nước có tiềm năng và thế mạnh phát triển nghành
nông nghiệp lúa nước - là một trong các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Trong khi đó, hiện nay trên thế giới phải đối mặt với sự gia tăng dân số, dịch bệnh,
biến đổi khí hậu hay mới nhất là lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ đã mở ra
những cơ hội cũng như thách thức cho thị trường gạo của Việt Nam. Chính vì vậy,
nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài cho bài tập lớn lần này là “ phân tích
cung - cầu của thị trường gạo Việt Nam giai đoạn 2020-2023” để làm rõ các xu
hướng chính đặc điểm của thị trường cũng như qua những biến động về cung, cầu,
giá cả hiểu thêm được những cơ hội và thách thức cho thị trường gạo của nước nhà.
2) Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu như trên, nhóm chúng em tập
trung đi phân tích một cách cụ thể tình trạng, diễn diễn cung, cầu, giá cả của thị
trường gạo Việt Nam, qua đó rút ra được đặc điểm chính của thị trường cũng như
làm rõ các yếu tố tác động đến sự thay đổi của thị trường gạo Việt Nam. Từ đây,
đưa ra những khuyến nghị cần thiết để thị trường hiệu quả hơn. Và phát triển nâng
cao vốn kiến thức của mỗi thành viên về bộ môn kinh tế vi mô.
3) Phạm vi nghiên cứu
Nhóm đi nghiên cứu đối tượng là cung, cầu, giá cả của thị trường gạo ở Việt
Nam trong phạm vi giai đoạn 2020-2023.
4) Phương pháp nghiên cứu và tra cứu dữ liệu
Nhóm em sử dụng các phương pháp tổng hợp dữ liệu để từ đó đi phân tích dữ
liệu thông qua việc so sánh đối chiếu bằng các biểu đồ minh họa thể hiện các sự
biến đổi của cung, cầu, giá của thị trường gạo Việt Nam. Vận dụng các kiến thức lý
thuyết trên lớp để áp dụng vào bài nghiên cứu. Để tra cứu dữ liệu chính xác và đúng
đắn, nhóm sử dụng và tìm kiếm số liệu của các bài báo, báo chí và trang web chính
thống, uy tín như báo nhân dân điện tử, cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, VTV.vn,.... 2
PHẦN 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1) Cung
1.1 Một số khái niệm

- Cung: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và
sẵn sàng cung ứng ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Lượng cung: Là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và
có khả năng bán tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Cung cá nhân: Là cung của từng người bán đối với một loại hàng hóa.
- Cung thị trường: Là tổng số lượng hàng hóa mà tất cả người bán muốn bán và
có khả năng bán ở cá mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với
giả định các yếu tố khác không đổi. 1.2 Luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và lượng cung có tính quy luật sau:
- Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi giá cả hàng hóa đang xét tăng
lên thì lượng cung về hàng hóa sẽ tăng lên và ngược lại.
- Mối quan hệ giữa mức giá và lượng
cung là mối quan hệ đồng biến. P ↑→Qs↑ P ↓→QS↓
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
a) Công nghệ sản xuất (T)
Trong quá trình sản xuất,công nghệ càng tiên tiến thì ở mỗi mức giá nhất định
lượng cung hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều. b) Chi phí sản xuất
- Giá các yếu tố đầu vào (Pi): Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất
Pi tăng → chi phí sản xuất tăng → cung giảm. Và ngược lại. 3
- Công nghệ: Công nghệ tiến bộ hơn Chi phí sản xuất giảm → → Cung tăng.
- Chính sách của chính phủ:
+ Nếu Chính phủ tăng thuế Chi phí sản xuất tăng →
cung giảm và ngược lại. →
+ Nếu Chính phủ trợ cấp chi phí sản xuất giảm →
cung tăng và ngược lại. →
c) Số lượng nhà sản xuất (N)
Thông thường, số lượng nhà sản xuất càng nhiều thì quy mô càng lớn làm cho
cung càng tăng và ngược lại.
d) Giá hàng hóa có liên quan trong sản xuất Hàng hóa thay thế Hàng hóa bổ sung PY↑→SX↓ PY↑→SX↑ PY↓→SX↑ PY↓→SX↓
VD: Trong một nhà máy sản xuất socola VD: Khi giá thịt cừu tăng, nhiều cừu
nếu giá socola hộp giảm thì nhà máy sẽ được nuôi lấy thịt tăng làm cho cung về
chuyển sang sản xuất socola thanh nhiều lông cừu tăng.
hơn làm cho cung của socola thanh tăng.
e) Kỳ vọng của người sản xuất (E)
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị
trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại. Nếu các kỳ vọng trong tương
lai thuận lợi thì cung trong hiện tại sẽ giảm và ngược lại.
1.4 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cung
Sự di chuyển dọc theo đường cung
- Do sự thay đổi của giá hàng hóa dịch vụ
đang xét (nhân tố nội sinh).
- Làm di chuyển trên đường cầu 4
Sự dịch chuyển của đường cung
- Do sự thay đổi của các yếu tố khác
ngoài giá (nhân tố ngoại sinh như T, Pi, thuế/trợ cấp, N, E... ).
- Làm đường cung dịch chuyển sang trái hoặc phải. 2) Cầu
2.1 Một số khái niệm
- Cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (với
điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn
mua và có khả năng mua tại một mức giá nhất định trong khoảng thời gian nhất
định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
- Cầu cá nhân: Là cầu của từng người mua đối với một loại hàng hóa.
- Cầu thị trường: Là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà tất cả người mua
muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi). 2.2 Luật cầu
- Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi giá một hàng hóa tăng lên,
lượng cầu về hàng hóa đó sẽ giảm xuống và ngược lại.
- Mối quan hệ giữa mức giá và lượng
cầu: Là mối quan hệ nghịch biến với nhau. P ↑→QD↓ P ↓→QD↑
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
a) Giá hàng hóa, dịch vụ (Px) 5
Khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng thì lượng cầu của hàng hoá, dịch dụ đó
giảm xuống và ngược lại.
b) Giá hàng hóa liên quan (Py) Hàng hóa thay thế Hàng hóa bổ sung
- Là những hàng hóa có cùng giá trị sử - Là những hàng hóa được sử dụng cùng
dụng hoặc thỏa mãn cùng một nhu cầu.
nhau để thỏa mãn 1 nhu cầu nhất định.
- Giá của hàng hóa này với cầu của hàng - Giá của hàng hóa này và cầu của hàng
hóa kia có mối quan hệ đồng biến:
kia có mối quan hệ nghịch biến. PY↑→DX↑ PY↑→DX↓ PY↓→DX↓ PY↓→D X↑
c) Thu nhập của người tiêu dùng (I) Hàng hóa thông thường Hàng hóa thứ cấp I ↑→D ↑ I ↑→D↓ I ↓→D ↓ I ↓→D↑ d) Thị hiếu
- Biểu thị sở thích, ý thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm dịch vụ, phụ
thuộc vào: Tuổi tác, giới tính, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng...
- Sở thích của người tiêu dùng có mối quan hệ thuận chiều với cầu của hàng hóa, dịch vụ.
e) Số lượng người mua (N)
- Đây chính là quy mô thị trường
- Có mối quan hệ thuận chiều: Số lượng người tiêu dùng tăng cầu tăng →
f) Kỳ vọng của người tiêu dùng (E)
Đây là những kỳ vọng về biến động trong tương lai của những yếu tố tác động
đến cầu của người tiêu dùng trong hiện tại. (Kỳ vọng về thu nhập, về giá hàng hóa) .
VD: Người dân dự đoán giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong tương lai nên đổ xô đi mua
vàng, làm cầu về vàng tăng. 6
2.4 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
Sự di chuyển dọc theo đường cầu
Sự dịch chuyển của đường cầu
- Do sự thay đổi của giá hàng hóa, dịch - Do sự thay đổi của các yếu tố ngoài giá
vụ đang xét (nhân tố nội sinh).
(nhân tố ngoại sinh: I, PY , N, E...)
- Làm di chuyển trên đường cầu
- Làm đường cầu dịch trái hoặc dịch phải.
3) Kết hợp cung - cầu
3.1 Trạng thái cân bằng của thị trường
- Là trạng thái mà tại mức giá đó lượng
cung và lượng cầu bằng nhau.
3.2 Trạng thái dư thừa/thiếu hụt của thị trường - Trạng thái dư thừa: - Trạng thái thiếu hụt:
PHẦN 2: THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM 2020-2023
1) Nền kinh tế mỹ nói chung
Nền kinh tế mỹ tuy đối mặt với nhiều biến động nhưng vẫn giữ được
mức tăng trưởng ổn định, duy trì 1 nền kinh tế hùng mạnh hơn cả so với các nước
trên thế giới. Đặc biệt Mỹ là nước có gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế thế giới và có 7
ảnh hưởng rất lớn về nguồn cung ODA, là cổ đông lớn của nhiều ngân hàng: ngân
hàng thế giới(WB), ngân hàng Phát triển châu Á,… trên toàn thế giới và luôn có
tầm chi phối về chính sách của Quỹ tiền tệ Quốc tế. Mỹ có mối quan hệ rất chặt chẽ
về kinh tế với thế giới bên ngoài, đầu tư ra nước ngoài lớn,…Năm 2020, với tác
động của dịch COVID-19 đã gây ảnh hưởng mạnh mẽ lên nền kinh tế lớn mạnh này
dẫn đến Cục dự trữ liên bang Mỹ FED liên tục cắt giảm lãi suất. Hàng loạt doanh
nghiệp đóng cửa, thất nghiệp tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng giảm mạnh đồng thời là
sự ghi nhận kỷ lục của số người mắc COVID-19, con số này lên tới hơn 1,4 triệu
người gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Mỹ. Đến năm 2021, nền kinh tế Mỹ với
nhiều biện pháp khuyến khích kinh tế và các gói hỗ trợ chính phủ trải qua tác động
tiêu cực của đại dịch cho thấy sự phục hồi dần dần, dù đại dịch vẫn tồn tại và ảnh
hưởng đến nền kinh tế. Tuy nhiên, năm 2022 nền kinh tế Mỹ đang phải đối mặt với
khá nhiều thử thách với tình trạng lạm phát cao và tiến độ chính sách tiền tệ tăng
nhanh gây ảnh hưởng nặng nề đến triển vọng phát triển kinh tế.
2) Diễn biến tình trạng thất nghiệp ở Mỹ trong năm 2011-2022 2.1. Năm 2011- 2018.
Khủng hoảng qua đi, tình hình kinh tế Mỹ tăng trưởng trở lại và tốc độ tăng
trưởng kinh tế đã dẫn trở về trạng thái ổn định. Tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn
này liên tục giảm tới những con số kỷ lục. Tử tháng 11/2011, tỷ lệ thất nghiệp
Mỹ giảm hơn 0.5% so với 9.1% vào tháng 7/2011. Lần đầu tiên từ sau khủng
hoảng, tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ bất ngờ giảm xuống dưới mức 8% vào tháng
9/2012 còn 7,8%. Con số này tiếp tục giảm còn 6.7% vào tháng 12/2013 và
5,6% trong tháng 12/2014. Số việc làm mới cũng tăng nhanh, khiến cho nền
kinh tế lớn mạnh số 1 thế giới mau chóng phục hồi và lấy lại vị thế của mình.
Cục Dự trữ Liên bang đã tìm cách quản lý nền kinh tế sao cho nhiều người có
việc làm và giá cả được ổn định. Đời sống người dân Hoa kỳ trong những năm
này cũng ghi nhận sự chuyển biến tích cực, thu nhập của người lao động và cán
cân ngân sách liên tục được cải thiện, lạm phát tiến dần đến ngưỡng mục tiêu 20% trong trung hạn.
Năm 2015 chứng kiến đã phục hồi ẩn tượng của nền kinh tế Hoa Kỳ kể từ sau
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2007 - 2009. Nền kinh tế nước này đạt tốc
độ tăng trưởng 3,7% trong quý III/2015 - ghi nhận quý tăng trưởng tốt nhất
trong năm, nhờ chỉ tiêu của người tiêu dùng được cải thiện, từ đây làm giảm
đáng kể tỷ lệ thất nghiệp. Trong năm 2016, Mỹ là quốc gia có kim ngạch thương
mại lớn nhất, cũng như là nhà sản xuất hàng hoá lớn thứ 2 toàn cầu. đóng góp
vào một phần năm tổng sản lượng thế giới. Tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ tỉnh đến 8
cuối tháng 11/2016 rơi xuống mức 4.6%. Hầu hết các biện pháp thị trường lao
động đều tiếp tục được cải thiện trong năm 2017. Tỷ lệ thất nghiệp đạt mức
4,1% trong quý IV, việc làm và tỷ lệ dân số việc làm tăng. Tỷ lệ tham gia lực
lượng lao động ít thay đổi. Năm 2017, nền kinh tế Hoa Kỳ đã hoàn thành năm
mở rộng thử tám sau cuộc Đại suy thoái và hầu hết các biện pháp thị trường lao
động cũng tiếp tục được cải thiện. Khảo sát tháng 9/2018 của các hộ gia đình
BLS cung cấp bằng chứng về một nền kinh tế Hoa Kỳ đang bùng nổ. Tỷ lệ thất
nghiệp giảm 0,2% trong tháng xuống còn 3,7%, mức thấp nhất kể từ tháng
12/1969. Đây chỉ là tháng thứ mười kể từ năm 1970, tỷ lệ thất nghiệp đã được ghi nhận dưới 4%.
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA MỸ 2011-2018 10.0% 9.0% 8.9% 8.0% 8.1% 7.0% 7.4% 6.0% 6.2% 5.0% 5.3% 4.9% 4.4% 3.9% 4.0% 3.0% 2.0% 1.0%
0.0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Hình 1 2.2 Năm 2019- 2022:
Khi 2019 kết thúc, nền kinh tế Mỹ đạt được thứ hạng cao nhất trong gần hai thập
kỷ. Tỷ lệ thất nghiệp giảm 0,2% xuống còn 3,5%. Tỷ lệ người lao động chán nản
và thiếu việc làm cũng giảm 0,3% còn 6,9%. Thu nhập trung bình mỗi giờ tăng
3,1% so với 1 năm trước. Tháng 1/2020, Bộ Lao động đã báo cáo rằng nền kinh
tế Hoa Kỳ đã bổ sung thêm 273.000 việc làm mới trong 2 tháng vừa qua, trong
khi tỷ lệ thất nghiệp là 3,5%. Lợi nhuận tháng 1 và tháng 2 gắn liền với tháng tốt
nhất kể từ tháng 5/2018. Lợi nhuận đã được trải rộng trên nhiều lĩnh vực khi
tổng mức việc làm đạt 158,8 triệu, gần mức kỉ lục tháng 2/2019.
Đại dịch covid 19 xuất hiện cuối năm 2019 có tác động không nhỏ đối với nền
kinh tế toàn cầu trong đó có cả nền kinh tế Mỹ. Mỹ ghi nhận ca tử vong đầu tiên
vào 29/2/2020 và đây chính là khởi đầu cho các ca nhiễm và tử vong sau đó. Với
số lượng ca nhiễm ngày càng tăng và khiến cho hàng loạt doanh nghiệp phải 9
dừng mọi hoạt động, hàng nghìn người lao động bị sa thải do sự đình trệ sản
xuất, tất cả các hoạt động kinh doanh, du lịch, ... đều buộc phải tạm dừng. Số
người thất nghiệp gia tăng nghiêm trọng.
Đến tháng 3/2020, tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đã tăng lên 4,4% khi cuộc khủng
hoảng covid 19 đã khiến hàng triệu người mất việc. Số người thất nghiệp tăng
1,35 triệu lên 7,14 triệu, trong khi số người có việc làm giảm 2.99 triệu xuống
còn 155,77 triệu. Hoa Kỳ đối mặt với tình trạng thất nghiệp tăng mạnh nhất
trong lịch sử. Hơn 22 triệu người Mỹ đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp kể từ
khi Tổng thống Trump tuyên bố tình trạng khẩn cấp quốc gia. Việc sa thải đang
gia tăng trong hầu hết các lĩnh vực vì các doanh nghiệp buộc phải đóng cửa để
nỗ lực ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Viện trợ của chính phủ đã đến chậm
đối với nhiều người, làm trầm trọng thêm tình trạng suy thoái.
Chỉ trong 4 tháng, có tới 20,5 triệu công việc ở nền kinh tế Mỹ đã bị phá hủy,
đẩy tỷ lệ thất nghiệp từ 4,4% của tháng 3 lên 14,7% vào tháng 4/2020, cao nhất
từ mức kỷ lục 10,8% của tháng 11/1982.
 Tuy nhiên, từ tháng 5 năm 2020, khi một số tiểu bang bắt đầu nới lỏng các biện
pháp phong tỏa và hạn chế hoạt động kinh doanh. tỷ lệ thất nghiệp đã giảm dần.
Chính phủ Mỹ đã triển khai các chính sách hỗ trợ như trợ cấp thất nghiệp, cho
vay với lãi suất thấp và giảm thuế để giúp giảm tác động của đại dịch lên tinh
hình thất nghiệp và nền kinh tế. Tính đến tháng 3 năm 2021, tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ là 6%.
Năm 2022: tỷ lệ thất nghiệp tăng lên mức 3,8%, tăng đáng kể so với tháng 7 và
là mức cao nhất kể từ tháng 2/2022. Trong khi đó, ước tính tỷ lệ thất nghiệp của
các tháng trước được điều chỉnh giảm mạnh. Một thước đo khác rộng hơn về tỷ
lệ thất nghiệp - bao gồm cả những người lao động nản lòng và những người làm
việc bán thời gian vì lý do kinh tế - tăng lên 7,1%, cao hơn 0,4% so với tháng
trước và là mức cao nhất kể từ tháng 5/2022. 10
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA MỸ 2019-2022 9.0% 8.0% 8.1% 7.0% 6.0% 5.0% 5.3% 4.0% 3.0% 3.7% 3.6% 2.0% 1.0% 0.0% Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Hình 2
3) Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Mỹ.
Có rất nhiều yếu tố khác nhau trong nước, nước ngoài, thị trường và chính phủ
ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ. Các yếu tố này mang tính chu kỳ (liên
quan đến chu kỳ kinh doanh) hoặc mang tính cơ cấu (liên quan đến đặc điểm kinh tế)…
Tình hình kinh tế: Hoa Kỳ đã phải trải qua cuộc khủng hoảng thế chấp và suy
thoái kinh tế vào năm 2007-2008 khiến tỷ lệ thất nghiệp các năm sau đó gia
tăng. Tỷ lệ thất nghiệp sau đó giảm dần và tình hình kinh tế đã được cải thiện.
Xu hướng nhân khẩu học: Dân số Hoa Kỳ đang già đi, đòi hỏi nhiều người tham
gia lực lượng lao động hơn. Điều này đã dẫn đến sự suy giảm trong thời kỳ dài
về sự tham gia của người lao động kể từ khi thế hệ bùng nổ dân số bắt đầu nghỉ hưu vào năm 2000.
Khoa học công nghệ: Sự đổi mới công nghệ ngày càng phổ biến, với máy móc
thay thế con người trong nhiều lĩnh vực.
Toàn cầu hóa nền kinh tế đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các công
ty. Để cạnh tranh, một số doanh nghiệp của Mỹ có thể thuê ngoài một số chức
năng nhất định hoặc chuyển hoạt động sang các nước có chi phí lao động thấp
hơn, dẫn đến mất việc làm trong nước.
Một số ngành như nông nghiệp, xây dựng và du lịch có thể chịu sự biến động về
nhu cầu theo mùa và diễn biến dịch bệnh. Kết quả làm những ngành này có thể
gặp phải tình trạng thất nghiệp trong một thời gian.
Chính sách thương mại quốc tế, nguyên nhân khiến thâm hụt thương mại ngày
càng gia tăng kể từ năm 2000, đã dẫn đến sự sụt giảm GDP và việc làm. 11
Chính sách nhập cư liên quan đến số lượng lao động nước ngoài làm việc tại
Hoa Kỳ, có ảnh hưởng trực tiếp đến số công nhân Mỹ. 12
PHẦN 3: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ĐỀ RA TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2022
1) Chính sách tài khóa 2011-2018
- Ngày 8/3/2012, Reuters đưa tin Tổng Thống Mỹ Barack Obama đề xuất mở rộng
đối tượng được hưởng miễn giảm thuế. Với sự điều chỉnh chính sách thuế này, tất
cả các công ty của Mỹ sẽ phải chịu mức thuế suất thấp hơn nhiều.Theo tính toán của
các nhà quản lý, các công ty sản xuất của Mỹ sẽ được hưởng khấu trừ thuế lên tới
18 tỷ đôla Mỹ một năm từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp. Đến tháng 12 năm 2015, số
lượng lao động có việc làm là 143,2 triệu người, tăng 4,9 triệu so với đỉnh điểm
trước khủng hoảng tháng 1 năm 2008 là 138,3 triệu người.Số người thất nghiệp đã giảm đáng kể.
- Cơ quan ngân sách Quốc hội đưa ra một vài lựa chọn cho việc giải quyết tình
trạng thất nghiệp dài hạn vào tháng 2 năm 2012. Hai giải pháp ngắn hạn bao gồm:
+ Một là Giảm chi phí biên về tuyển dụng thêm lao động cho các công ty.
+ Hai là Chính sách thuế hướng đến người dân sử dụng những phần thu nhập tăng
thêm để chi tiêu, chủ yếu là những người thu nhập thấp. Trong dài hạn, các cải cách
cấu trúc nhưng chương trình đào tạo lại lao động hoặc trợ cấp giáo dục sẽ có tác dụng tích cực.
→ Mặc dù tình trạng thất nghiệp ở Mỹ đã phần nào được cải thiện, số người đã tìm
được việc làm tháng 11/2013 nhiều hơn dự kiến,tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 7%, con
số này rất gần ngưỡng dự định của FED là 6,5%. Nhưng vẫn còn một số hạn chế: tỷ
lệ số người thất nghiệp chưa thật sự giảm đáng kể so với dự định của chính phủ.
Việc điều chỉnh thuế (thuộc chính sách tài khóa) là công cụ quan trọng để kiểm
soát tỷ lệ thất nghiệp. Có thể có một sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát, khi
những chính sách làm giảm thất nghiệp có thể tăng lạm phát.
- Tháng 12/2017, Bản thảo Đạo luật cắt giảm thuế và việc làm được ban hành, Cắt
giảm thuế trị giá 1,5 nghìn tỷ USD của Mỹ bao gồm các khoản giảm mạnh thuế cho
các doanh nghiệp lớn, cùng với đó là sửa đổi lại cách tính thuế với các công ty đa quốc gia và cá nhân.
→ Trước mắt đã có cải thiện song chưa đáng kể mãi đến năm 2018 mới có sự
chuyển biến rực rỡ. Theo số liệu từ Bộ Lao động Hoa Kỳ, tỷ lệ thất nghiệp của nước
này giảm xuống còn 3,7% trong tháng 9/2018 - mức thấp nhất kể từ tháng 12/1969.
Số liệu mới nhất này cũng cho thấy nền kinh tế số một thế giới đã tạo ra được 134
nghìn việc làm trong tháng 9/2018 - ít hơn dự kiến, nhưng đó cũng đã là một thành 13
công vượt bậc trong bối cảnh cuộc chiến Hoa Kỳ - Trung đã bước vào giai đoạn 2 khốc liệt.
2) Chính sách tài khóa năm 2019-2022
- Hoa Kỳ ghi nhận ca nhiễm COVID-19 đầu tiên vào tháng 1/2020, sau đó số ca
nhiễm tăng nhanh trong cộng đồng, và con số thất nghiệp đã lên đến hàng triệu
người. Để cải thiện tình hình Hoa Kỳ có các chính sách tài khóa sau :Gói kích thích
ước tính 192 tỷ USD vào ngày 27/3/2020 mở rộng trợ cấp thất nghiệp đến
31/12/2020,thêm 600 USD thất nghiệp mỗi tuần đến 31/7/2020.367 tỷ USD cho các
khoản vay và viện trợ không hoàn lại cho các doanh nghiệp nhỏ khiến cho các
doanh nghiệp giữ lại lực lượng lao động có kinh nghiệm,giảm phần nào tỷ lệ thất nghiệp.
- Việc giảm thuế doanh nghiệp cung cấp các khoản cứu trợ tài chính cho hoạt động
kinh doanh, giúp chống lại sự sụt giảm lợi nhuận và sa thải công nhân, giảm nguy
cơ thất nghiệp mặc dù không có khả năng thúc đẩy hoạt động kinh tế trong điều
kiện khủng hoảng. Theo cách này, cứu trợ tài khóa khác hẳn với kích thích tài khóa
kiểu Keynes thô sơ, nhằm thúc đẩy mặt cầu của nền kinh tế, thông qua việc tăng chi
tiêu của chính phủ dưới nhiều hình thức, bao gồm cả chuyển tiền mặt để tăng tiêu dùng.
- Với chính sách cắt giảm thuế và mở rộng chi tiêu công được kỳ vọng sẽ hỗ trợ
GDP với mức tăng thêm dồn tích khoảng 1,5% vào năm 2020, góp phần giảm tỷ lệ
thất nghiệp xuống còn 3,5%
→ Tuy nhiên, việc thay đổi về chính sách thuế được kỳ vọng sẽ chỉ tác động nhẹ
đến nguồn cung, do những thay đổi này chỉ khuyến khích tăng giá cổ phiếu và qua
đó hỗ trợ tiềm năng tăng trưởng .
- Tháng 3/2021, Tổng thống Biden ký thông qua Kế hoạch Cứu trợ người Mỹ với
chi phí là 1,8 nghìn tỷ USD, và tăng thuế suất đối với công ty tổ chức có mức thu
nhập cao. Cụ thể: thuế an sinh xã hội 12,4% đối với những người có thu nhập trên 400.000 USD/năm ....
→ Có tác động mạnh mẽ đến đến tình trạng thất nghiệp: Thất nghiệp tuy
giảm mạnh xuống còn 3,7% nhưng lại làm cho lạm phát năm 2021 ở mức
cao trong vòng 40 năm qua, Đến tháng 11/2021, giá tiêu dùng của Mỹ tăng
6,8%, mức cao nhất trong 39 năm. 14
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ 1) Kết luận
 Từ cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008, đưa Mỹ vào hố sâu của thất nghiệp
của các năm tiếp theo, nhờ có các chính sách tài khóa hợp lý đã phần nào kéo
Mỹ ra khỏi hố đen đó. Đến cuối năm 2019 xuất hiện nguồn bệnh Covid 19 và
đến 2020-2021 khi mà dịch bệnh diễn biến phức tạp đã làm tình trạng thất
nghiệp của Mỹ trở lên trầm trọng. Điều đó đã khiến cho người lao động mất việc
làm trong diện rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Chính phủ Hoa Kỳ đã thực hiện nhiều biện pháp khác nhau để hỗ trợ nền kinh tế
và thị trường lao động như chương trình PPP và tăng cường trợ cấp thất nghiệp.
Những nỗ lực này đã giúp giảm thiểu một số tác động của đại dịch đến thị trường việc làm.
Điều đáng chú ý là tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ đã giảm dần dưới những chính sách
được đưa ra để cải thiện công việc khi nền kinh tế tiếp tục phục hồi. 2) Khuyến nghị
Đào tạo chất lượng cao, giới thiệu việc làm mới và phát triển các điều kiện kinh
tế và xã hội thuận lợi cho các công ty.
Mục tiêu chính sách: chứng khoán và việc làm.
Bảo hiểm thất nghiệp: giảm nhẹ đòn, kích cầu. Bằng cách mở rộng phúc lợi cho
những người thất nghiệp dài hạn và cải thiện khả năng đủ điều kiện để thu hút
nhiều người lao động hơn vào hệ thống.
Cải tạo trường học: nâng cao trình độ cho người lao động trẻ.
Giảm tình trạng sa thải và đảm bảo nhiều người thất nghiệp hơn được tiếp cận
với các công cụ đào tạo và tái tuyển dụng.
Chính phủ nên kiểm tra và khuyến khích các chương trình đổi mới, qua đó
người sử dụng lao động tạm thời giảm giờ làm việc cho nhân viên của họ và thu
nhập bị giảm sẽ được bổ sung bằng bảo hiểm thất nghiệp.
“Nó không hoàn hảo, nhưng đối với nhiều người lao động, nó có
nghĩa là sự khác biệt giữa sa thải và không sa thải, và đối với người
lao động, điều đó có nghĩa là không chỉ giữ được việc làm mà còn có
cả sự chăm sóc sức khỏe của họ.” ( Flocks, thuộc Liên đoàn Lao động California cho biết.) 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Giáo trình kinh tế vĩ mô - lưu hành nội bộ Học Viện Ngân Hàng
2) Slide bài giảng của cô Trần Thị Lan - Giảng viên bộ môn kinh tế vĩ mô HVNH
3) UNEMPLOYMENT TOTAL-UNITED STATES
https://data.worldbank.org/indicator/SL.UEM.TOTL.ZS?locations=US 4) INFLATION UNITED STATES
https://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZG?locations=US
5) Đạo luật cắt giảm thuế và việc làm - IRS
https://www.irs.gov/vi/newsroom/tax-cuts-and-jobs-act-a-comparison-for- businesses
6) Quốc hội Mỹ thông qua dự luật cắt giảm thuế kỉ luật
https://vtv.vn/the-gioi/quoc-hoi-my-thong-qua-du-luat-cat-giam-thue-ky-luc- 20171221081336392.htm
7) Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ giảm kỉ lục
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/ttpltc/pages_r/l/chi-tiet-tin-ttpltc? dDocName=MOFUCM137055
8) The states with the best and worst economies
https://www.usatoday.com/story/money/2019/07/06/jobs-gdp-unemployment-
states-with-best-worst-economies/39651531/
9) FRED (2020), “Unemployment rate”
https://fred.stlouisfed.org/series/UNRATE
10) Khánh Ly (2016), “Thất nghiệp tại Mỹ thấp nhất 9 năm”, ,VnEconomy
https://vneconomy.vn/that-nghiep-tai-my-thap-nhat-9-nam.htm
11) https://www.vox.com/the-highlight/21430930/covid-unemployment-600-cares- act-the-great-rebuild 16