



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN Học phần: MARKETING
ĐỀ TÀI: LỰA CHỌN MỘT SPDV MỚI VÀ TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Thu Hằng Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2021
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
1. Trần Thị Hoàng Anh (nhóm trưởng) 2. Trịnh Thị Phương Anh 3. Lưu Mai Phương 4. Nguyễn Thị Bích Ngọc 5. Bùi Mỹ Hạnh 6. Phùng Thị Huyền 7. Hoàng Thu Hương 8. Phạm Minh Anh 2 MỤC LỤC
A. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM...........................................................................4
1. Quá trình hình thành và phát triển của sản phẩm................................................4
2. Giới thiệu sản phẩm:...........................................................................................5
B. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH...........................................................................6
1. Môi trường vĩ mô................................................................................................6
1.1. Yếu tố dân số................................................................................................6
1.2. Yếu tố kinh tế................................................................................................7
1.3. Yếu tố chính trị pháp luật..............................................................................8
1.4. Môi trường văn hóa xã hội............................................................................8
1.5. Môi trường công nghệ..................................................................................8
1.6. Môi trường tự nhiên......................................................................................9
2. Môi trường vi mô..............................................................................................10
2.1. Khách hàng.................................................................................................10
2.2. Đối thủ cạnh tranh.......................................................................................11
2.3. Nhà cung ứng..............................................................................................13
2.4. Nhà phân phối.............................................................................................14
C. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG............................................................................15
1. Phân đoạn theo vị trí địa lí................................................................................15
2. Phân đoạn theo nhân khẩu học..........................................................................15
3. Phân đoạn thị trường theo tâm lí.......................................................................16
4. Phân đoạn thị trường theo hành vi....................................................................16
5. Lựa chọn thị trường mục tiêu ( Khách hàng mục tiêu).....................................17
D. CHIẾN LƯỢC MARKETING............................................................................17
1. Chính sách sản phẩm........................................................................................17
2. Chính sách phân phối........................................................................................20 3
A. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
1. Quá trình hình thành và phát triển của sản phẩm
Kể từ tháng 11 năm 2007, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe
gắn máy là quy định bắt buộc tại Việt Nam. Thị trường mũ bảo hiểm tại Việt Nam
đã đáp ứng được đòi hỏi về mẫu mã, kiểu dáng, giá cả, phục vụ được nhiều đối tượng:
+ Loại mũ bảo hiểm lưỡi chai có mức giá dao động từ 30k - 50k/chiếc là
loại mũ mà hầu hết người tiêu dùng hiện nay đều đang rất ưa chuộng nhờ hình dáng
đơn giản dễ đội và có mức giá “ vừa túi tiền”. Tuy nhiên do giá thành rẻ nên sẽ
không thể đảm bảo về chất lượng của sản phẩm.
+ Loại mũ bảo hiểm nửa đầu và mũ 3/4 là chiếc mũ có cấu tạo 3 lớp với lớp
nhựa cứng ngoài cùng, lớp xốp ở giữa có tác dụng bảo vệ đầu khi có va chạm và
lớp thứ 3 bằng vải mềm giúp đem lại cảm giác êm ái cho người dùng. Loại sản
phẩm này thường có mức giá dao động từ hơn 100k-1 triệu/chiếc. Hiện loại sản
phẩm này theo tùy từng nhà sản xuất mà đã có những thiết kế khác nhau nhằm thu
hút khách hàng nhưng do giá thành khá cao, cộng thêm việc khi đội loại mũ này sẽ
mang cảm giác nặng đầu hơn so với mũ bảo hiểm lưỡi chai nên ít được người tiêu
dùng quan tâm hơn. Tuy nhiên với giá thành như vậy thì có thể đảm bảo được chất
lượng sản phẩm khi sử dụng.
+ Loại mũ bảo hiểm fullface là loại được đánh giá cao nhất về khả năng bảo
vệ khi lưu thông trên đường với tốc độ cao. Loại mũ bảo hiểm này thường sẽ thu
hút những người tiêu dùng có nhu cầu thường xuyên phải đi xa bằng xe gắn máy
hoặc đơn giản là có sở thích phượt đường dài hoặc có sử dụng loại xe phân khối
lớn tốc độ cao. Người tiêu dùng có nhu cầu có thể sở hữu một chiếc mũ bảo hiểm
fullface với giá chỉ từ 500k đến 10 triệu.
Tuy nhiên, liệu những loại mũ bảo hiểm trên thị trường Việt Nam hiện tại đã
thực sự đáp ứng được những nhu cầu của người tiêu dùng? 4
Ngày nay công nghệ ngày càng phát triển, dẫn theo sự phát triển của nhiều
ngành nghề liên quan tới công nghệ như chạy xe công nghệ cao. Các tài xế sẽ phải
sử dụng điện thoại để tìm đường hoặc liên lạc với khách hàng trong quá trình đang
tham gia giao thông. Điều này sẽ làm các tài xế đôi lúc sẽ không tập trung trong
quá trình lái xe, khiến cho việc tham gia giao thông trở nên nguy hiểm, dễ xảy ra sự cố.
Do đó, doanh nghiệp đã nghiên cứu và phát triển sản phẩm mũ bảo hiểm
Suheteam với những sự cải tiến về mọi mặt, đảm bảo về chất lượng và đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng.
2. Giới thiệu sản phẩm:
- Sản phẩm mũ bảo hiểm Suheteam ( Super Helmet Team ). Đây là một chiếc mũ
bảo hiểm có sự cải tiến về cấu tạo, chất lượng và tính năng, mang đến cho người
dùng sự tiện lợi và an toàn khi tham gia giao thông nhờ vào công nghệ định vị GPS.
- Slogan của sản phẩm: “Sự hài lòng của bạn là động lực của Suheteam”.
- Đối tượng khách hàng doanh nghiệp hướng đến: Doanh nghiệp hướng đến đa
dạng các đối tượng khách hàng trong đó sản phẩm sẽ đặc biệt phù hợp với những
người có khả năng tự chi trả kinh tế, những tài xế chạy xe công nghệ cao. Bên cạnh
đó sản phẩm còn phù hợp với những người có sở thích đi phượt đường dài, những
người sở hữu dòng xe phân khối lớn. Hoặc đơn giản chỉ là những người muốn tìm
được một sản phẩm có thể giúp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông với những tính năng tiện lợi. Cơ sở lý luận:
Khoa học công nghệ thế kỷ 21 tạo ra những thành tựu to lớn khi phát minh ra
hệ thống cảm biến. Minh chứng cho điều đó là ngày nay chúng ta có thể sử dụng
điện thoại thông minh, hệ thống nhà cửa, đồ đạc như két sắt có thể được mở khóa 5
bằng cảm biến nhận dấu vân tay, nhận dạng khuôn mặt, giọng nói hay máy đo nhịp
tim huyết áp,.. Những sản phẩm có tính cảm biến này không chỉ đem lại sự tiện lợi
cho người dùng mà còn nhiều lần cứu mạng con người chẳng hạn như chiếc đồng
hồ Apple dựa vào bộ phận cảm biến đo nhịp tim dự đoán được chủ nhân của mình
sắp lên cơn đau tim, đã ngay lập tức gọi xe cứu thương.
Tận dụng lợi thế này, doanh nghiệp đã phát minh ra sản phẩm là mũ bảo
hiểm Suheteam sử dụng công nghệ cảm biến nhân diện giọng nói.
Khi dùng mũ bảo hiểm Suheteam, muốn sử dụng thiết bị GPS, người dùng sẽ
ấn nút được thiết kế bên cạnh mũ để ra lệnh bằng giọng nói nơi mình muốn tới. Sau
đó bản đồ sẽ được hiển thị trên bề mặt kính của mũ, hướng dẫn chỉ đường cho người sử dụng. B. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1. Môi trường vĩ mô 1.1. Yếu tố dân số
Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.917.404. Dân số Việt Nam hiện chiếm
1,25% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp
hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Tốc độ tăng dân số tuy đã giảm nhiều song
quy mô còn khá lớn đồng thời là nước nằm trong nhóm các nước có mật độ dân số
cao nhất thế giới 316 người/km2. Việt Nam bước vào giai đoạn “cơ cấu dân số
vàng” và “già hóa dân số”. Trong khi cơ cấu dân số vàng mang lại những cơ hội to
lớn cho tiết kiệm và tăng trưởng kinh tế thì già hóa dân số nhanh ở Việt Nam lại đặt
ra thách thức về một “dân số chưa giàu nhưng đã già” trong vòng 15 - 20 năm nữa.
Việt Nam đang trong quá trình nâng cao trình độ cho người dân: các chính
sách phát triển cũng hướng đến tạo việc làm nâng cao chất lượng hoạt động đa
ngành đa nghề chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. 6
Tỷ lệ người lao động tăng, quá trình đô thị hóa nhanh và thu nhập được cải
thiện sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu, thói quen tiêu dùng của người dân. Họ sẽ có nhu
cầu cao hơn về thức ăn, nơi ở, trang phục và môi trường sống, môi trường lao động
của mình. Từ đó mối quan tâm về độ tiện lợi của các vật dụng của họ sử dụng trong
cuộc sống cũng được nâng cao. Với chiếc mũ bảo hiểm có kính đa chức năng sẽ là một lựa được chú ý. 1.2. Yếu tố kinh tế
Năm 2020 được xem là một năm của những khó khăn và thách thức lớn đối
với kinh tế thế giới nói chung, trong đó có Việt Nam. Kinh tế thế giới được dự báo
suy thoái nghiêm trọng nhất trong lịch sử, tăng trưởng của các nền kinh tế lớn đều
giảm sâu do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19. Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam
vẫn duy trì tăng trưởng với tốc độ tăng GDP ước tính đạt 2,91%.
Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm
2019, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là dưới 4%.
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm nay đã thiết lập kỷ lục mới
với 543,9 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỷ USD, tăng
6,5%; nhập khẩu hàng hóa đạt 262,4 tỷ USD; cán cân thương mại hàng hóa xuất
siêu 19,1 tỷ USD, đây là mức cao nhất từ trước đến nay, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế năm 2020
Theo xu thế chung của thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế. Đây không phải là một mục tiêu, nhiệm vụ nhất thời
mà là vấn đề chung mang tính sống còn đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay
cũng như sau này. Và đặc biệt hơn là trong những năm gần đây được xem là thời
điểm vàng của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Theo số liệu trên, mặc dù cả thế giới đang khó khăn do dịch Covid-19 nhưng
nền kinh tế Việt Nam vẫn được duy trì tăng trưởng giúp cho người dân tiếp tục duy 7
trì chi các khoản mua sắm, đặc biệt đối với những loại vật dụng với những tính
năng mới và tiện lợi. Đây cũng là một cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất chức
năng mới, hoàn thiện hơn đối với những vật dụng thường ngày.
1.3. Yếu tố chính trị pháp luật
Là một nhà nước xã hội chủ nghĩa, được sự lãnh đạo dìu dắt của Đảng cộng
sản Việt Nam, các doanh nghiệp, các công ty đang hoạt động trong một hành lang
thể chế chính trị, an ninh quốc phòng ổn định. Là điều kiện thuận lợi cho các nhà
kinh doanh. Tuy nhiên, do nền kinh tế mở, đã tạo ra một khe hở cho các phần tử
xấu gây mất trật tự an ninh. Mặt khác hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều thiếu
xót và chưa đồng bộ gây ra nhiều khó khăn và cản trở cho việc áp dụng, tuân thủ
pháp luật. Chúng ta cần phải có nhiều sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn.
Sự ra đời và chỉnh sửa của luật doanh nghiệp 2020 cùng với việc áp dụng thủ
tục hành chính mở cửa giúp cho việc thành lập doanh nghiệp trở nên đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều.
1.4. Môi trường văn hóa xã hội
Nền văn hóa xã hội Việt Nam rất phong phú và đa dạng, với nhiều phong tục
tập quán mang bản sắc dân tộc. Nền văn hóa nước ta có từ hàng nghìn năm nay, bề
dày lịch sử đó được con người Việt nam đúc kết và tiếp tục phát huy.
Bên cạnh đó, cuộc sống của người dân ngày càng phát triển trở nên văn minh
hơn theo nhịp điệu của quá trình đô thị hóa, theo đó nhu cầu về sự an toàn và tiện
lợi của con người ngày càng được quan tâm hơn. Từ đó những vật dụng thường
ngày được cải tiến tiện lợi hơn sẽ thu hút được mối quan tâm của con người.
Tuy nhiên về việc sử dụng mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đối với một
bộ phận người trong xã hội, họ ưu tiên lựa chọn và sử dụng những mũ bảo hiểm
không có kính và có mẫu mã thời trang bắt mắt hơn là chọn những chiếc mũ bảo 8
hiểm với độ an toàn và tiện lợi. Đây là thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp
sản xuất những chiếc mũ bảo hiểm an toàn với kính đa năng tích hợp công nghệ.
1.5. Môi trường công nghệ
Sự ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới đang là yếu tố cần thiết
giúp cho nền kinh tế Việt Nam theo kịp các nước phát triển trên thế giới. Sự tương
quan giữa Việt Nam với các nước trên thế giới về công nghệ thì mặt bằng công
nghệ Việt Nam còn lạc hậu so với các nước đang phát triển. Để đưa nền kinh tế
phát triển theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa thì chúng ta cần phải tiếp cận
các thành tựu khoa học công nghệ phù hợp với môi trường kinh doanh của Việt
Nam. Đây là một cơ hội cho việc sản xuất ra một chiếc mũ bảo hiểm với kính tích
hợp công nghệ, hiện bản đồ và chỉ dẫn.
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet giúp các doanh
nghiệp tiếp cận và quảng bá hình ảnh của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Đó là một cơ hội cho doanh nghiệp có thể phát triển và cũng là một thách thức đối
với doanh nghiệp cải tiến mũ bảo hiểm với kính đa năng bởi khi khoa học- công
nghệ phát triển thì có rất nhiều sản phẩm mũ bảo hiểm với mẫu mã và công dụng
mới xuất hiện, được quảng cáo tràn lan trên thị trường.
1.6. Môi trường tự nhiên
Việt Nam có nền khí hậu nóng, ẩm, nằm trên vùng nhiệt và cận nhiệt đới.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam được đánh giá là vô cùng phong phú.
Tuy nhiên hiện nay chất lượng nguồn tài nguyên đã giảm xuống do ô nhiễm môi trường.
Không chỉ nguồn tài nguyên thiên nhiên bị ô nhiễm mà chất lượng không
khí, chất lượng nguồn nước… cũng giảm, bị ô nhiễm nặng nề.
Chiếc mũ bảo hiểm với chiếc kính chống nước sẽ giúp chúng ta không bị ngăn cản
tầm nhìn khi trời mưa, chuyển chế độ râm khi trời nắng và chúng có thể ngăn được 9
khói bụi cho người tham gia giao thông. Với những chức năng này cũng rất phù
hợp với tình hình môi trường của nước ta hiện nay, đặc biệt ở các thành phố lớn và đông đúc. 2. Môi trường vi mô 2.1. Khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Hiện nay xe gắn máy ở Việt Nam trở
thành mặt hàng thiết yếu cho mỗi cá nhân từ nông thôn đến thành thị. Đó là do nhu
cầu di chuyển cũng như mức sống của người dân nên gần như mỗi cá nhân đều
mua cho mình một chiếc xe máy. Để có thể tham gia giao thông bằng xe máy thì
không thể thiếu mũ bảo hiểm để đảm bảo an toàn cho chính bản thân. Nhu cầu mua
xe máy càng lớn thì nhu cầu sử dụng mũ bảo hiểm cũng tăng. Mặt khác, việc Chính
phủ áp dụng luật an toàn giao thông “phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
bằng xe gắn máy” từ ngày 15/9/2007 tới nay càng cho thấy sự quan trọng của mũ
bảo hiểm đối với mỗi người tiêu dùng.
Trong tương lai, mức sống của người dân ngày một tăng, họ sẽ càng chú ý
nhiều hơn đến sự an toàn. Vậy nên yếu tố giá cả sẽ không còn là tiêu chí hàng đầu
để chọn mua sản phẩm đòi hỏi phải có tính an toàn cao như mũ bảo hiểm mà là yếu
tố chất lượng đảm bảo tính an toàn. Càng là những người có điều kiện về mặt kinh
tế càng quan tâm nhiều hơn về yếu tố an toàn và mong đợi trải nghiệm những sản
phẩm công nghệ cao mới có nhiều tính năng đột phá nổi trội hơn so với thị trường,
nhất là đối với những biker. Từ đó sản phẩm của chúng tôi luôn hướng đến sự an
toàn và sự thỏa mái tiện nghi nhất của khách hàng. Mũ bảo hiểm Suheteam luôn
đồng hành cùng bạn chinh phục mọi cung đường và cùng bạn tạo nên những trải
nghiệm mới lạ đầy thú vị.
Sự phát triển của công nghệ ngày nay dẫn đến nhiều ngày nghề xuất hiện
như chạy xe công nghệ cao. Họ phải sử dụng thiết bị như điện thoại trong quá trình 10
tham gia giao thông dẫn đến việc có thể xảy ra những sự cố không an toàn. Do đó
việc tích hợp công nghệ cao kèm theo nhiều tính năng mới sẽ hỗ trợ được mỗi đối
tượng sử dụng. Ngoài ra yếu tố thẩm mỹ cùng rất được nhiều người quan tâm nhiều
hơn. Vậy Suheteam chúng tôi sẽ tạo ra những sản phẩm thỏa mãn được nhiều nhu
cầu của mỗi người hướng đến nhóm người có điều kiện ổn định về kinh tế hay
những người lái xe moto phân phối lớn hoặc những người lái xe công nghệ cao có
thể thuận lợi hơn trong công việc. 2.2. Đối thủ cạnh tranh
Hiện tại, chưa có đối thủ cạnh tranh về sản phẩm mũ bảo hiểm tích hợp công
nghệ cao. Nhưng cả nước có khoảng trên 80 cơ sở sản xuất mũ bảo hiểm. Trong
tổng số các doanh nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm hiện nay, số doanh nghiệp tự sản
xuất toàn bộ linh kiện và lắp ráp mũ bảo hiểm hoàn chỉnh không quá 10 doanh
nghiệp, còn lại các doanh nghiệp khác, đặc biệt là các cơ sở nhỏ lẻ chỉ sản xuất vỏ
mũ và mua các linh kiện khác về láp ráp mũ bảo hiểm. Theo quy định của Quy
chuẩn kỹ thuâ ‘t quốc gia về mũ bảo hiểm, các cơ sở sản xuất mũ bảo hiểm phải thực
hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (chứng nhận hơp quy)
về mũ bảo hiểm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Tuy nhiên, tỷ lệ doanh
nghiệp thực hiện việc chứng nhận hợp quy một cách thực chất và nghiêm túc chưa
cao. Hầu hết các doanh nghiệp được chứng nhận hợp quy là các doanh nghiê ‘p có
quy mô lớn với đầu tư khá bài bản về nhà xưởng, thiết bị công nghệ, phương tiện
kiểm nghiệm và kiểm tra chất lượng. Bên cạnh đó, việc quy định doanh nghiệp sản
xuất, nhập khẩu được phép tự in dấu hợp quy (CR) lên mũ bảo hiểm đã tạo khe hở
để một số cơ sở sản xuất đã lợi dụng vấn đề này để tự in và dán dấu hợp quy lên
các sản phẩm chưa được chứng nhận hợp quy. Mô ‘t số điểm lắp ráp mũ bảo hiểm
không hợp pháp cũng sẽ tự in dấu hợp quy giả để dán lên mũ bảo hiểm không đảm
bảo chất lượng để lưu thông trên thị trường. Trong thực tế hiện nay, nhiều doanh
nghiệp ngoài việc sản xuất mũ bảo hiểm đạt chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ 11
thuật (đã được chứng nhâ ‘n hợp quy), vẫn sản xuất và đưa ra tiêu thụ một số loại mũ
bảo hiểm không phù hợp quy chuẩn để kiếm lời do sức ép cạnh tranh của thị trường
và vì lợi nhuận. Thâ ‘m chí, một số cơ sở nhỏ lẻ, không có giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh vẫn sản xuất mũ có đủ 3 bộ phận như mũ bảo hiểm và làm giả chứng
nhận hợp quy kèm theo để đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
Nhiều cơ sở sản xuất mũ bảo hiểm có trang thiết bị thô sơ, mặt bằng sản xuất
nhỏ hẹp, chưa xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình tạo sản
phẩm từ đầu vào cho đến thành phẩm cuối cùng (chưa kiểm tra chất lượng nguyên
liệu, vật tư, chi tiết dùng để lắp ráp mũ bảo hiểm). Các doanh nghiệp nhỏ với năng
lực tài chính kém; sử dụng nhà ở có diện tích nhỏ làm nhà xưởng, không có máy ép
nhựa ép vỏ mũ, máy tạo móp xốp; chỉ mua chi tiết hoặc cụm chi tiết để lắp ráp mũ
bảo hiểm thành phẩm thì hầu như không thực hiện việc được chứng nhận hợp quy
hoặc nếu có chứng nhận mức đô ‘ ổn định chất lượng mũ bảo hiểm không cao do
tính hiê ‘u quả và hiê ‘u lực của hệ thống quản lý chất lượng. Vì vậy, không đảm bảo
được chất lượng mũ bảo hiểm khi lắp ráp thành phẩm từ đó cho ra đời dòng sản
phẩm kém chất lượng nhưng lại có giá rẻ, vừa túi tiền nên đã chiếm 1 thị phần
không nhỏ trong thị trường do cách nhận thức và thói quen tiêu dùng của đại bộ
phận người dân chỉ quan tâm đến chi tiêu túi tiền của mình, đối phó với cảnh sát
giao thông nhưng lại bỏ qua tiêu chí hàng đầu của việc đội mũ bảo hiểm là an toàn, thỏa mái, tiện ích.
Các hãng nổi tiếng như Amoro, Protec, HSL, Hitech, Andes,... đã có mặt trên
thị trường từ rất sớm và sản xuất các dòng sản phẩm có độ an toàn cao, chất lượng
cao cấp nên tạo thành được thương hiệu uy tín được nhiều người có tiền biết đến và
tin dùng. Nhưng những sản phẩm này khá cồng kềnh, ngột ngạt tạo tâm lý không
thỏa mái cho người sử dụng; mẫu mã không đẹp, không phù hợp theo xu hướng
thời trang của nhiều người; giá cả khá cao so với tính năng không có nhiều điểm nổi trội. 12
Ngoài ra, mặt hàng này trong nước còn bị cạnh tranh không sòng phẳng. Đặc
biệt là loại mũ Trung Quốc nhập lậu, chất lượng thấp, giá rẻ. Hiện nay, giá mũ
Trung Quốc nhiều loại chỉ có giá 40.000 đồng. Trong khi sản phẩm trong nước phải
trên dưới 100.000 đồng. Nguyên nhân, do các loại mũ trong nước sử dụng nhựa đặc
chủng chịu lực, giá cao gấp 3 đến 4 lần so với các loại nhựa mà hàng Trung Quốc
sử dụng. Không chỉ vậy, nếu sản xuất trong nước, các loại mũ kém chất lượng chỉ
khoảng 30.000 đồng. Tuy nhiên, khi đến tay người tiêu dùng thì cả hai trường hợp
đều “hợp pháp” như nhau. Đây chính là những rào cản rất lớn đối với các doanh
nghiệp sản xuất mũ bảo hiểm chân chính. 2.3. Nhà cung ứng
Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm
phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng vừa công bố 10 cơ sở sản xuất mũ bảo hiểm trong nước và 50 cơ sở nhập
khẩu mũ bảo hiểm đảm chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam 5756:2001. 10 cơ sở
đạt chất lượng là Amoro, Protec, HSL, Hitech, Xanaha Suzuki, Honda, Azura,
Sankyo, Amono, Moto. Theo ông Ngô Quý Việt, Tổng cục trưởng Tổng cục, đây là
danh sách công bố đợt 1 những cơ sở sản xuất và nhập khẩu mũ bảo hiểm đạt chất lượng.
Mũ bảo hiểm nhập khẩu từ 2 nước Singapore và Malaysia có dấu chứng
nhận của 2 nước này đều được đoàn kiểm tra liên ngành thừa nhận đảm bảo chất
lượng. Theo thống kê hiện có 148 nhãn hiệu mũ bảo hiểm lưu thông trên thị trường,
trong số này, chỉ có 48 nhãn hiệu đăng ký và đã được bảo hộ tại Việt Nam.
Nhóm các nhà khoa học thuộc Trung tâm Kỹ thuật Cơ khí Chính xác, Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công hệ thống
dây chuyền công nghệ sản xuất mũ bảo hiểm. Dây chuyền công nghệ này rẻ hơn
khoảng 60% so với giá nhập ngoại, mà vẫn đảm bảo cho ra đời những chiếc mũ
bảo hiểm đạt tiêu chuẩn quy định. Hệ thống này đã được chuyển giao cho Công ty 13
trách nhiệm hữu hạn Phát triển Công nghệ và Thực phẩm Sơn Hà, đang hoạt động
ổn định với công suất 1,5 triệu sản phẩm/năm. Quy trình công nghệ do Trung tâm
nghiên cứu, thiết kế rất linh hoạt, với các mẫu mã, kiểu dáng mũ bảo hiểm đa dạng
và tiết kiệm được thời gian hoàn thiện sản phẩm. Qua nhiều lần thử nghiệm, các
sản phẩm này đã đạt TCVN 5756:2001.
Đối với Suheteam các loại mũ bảo hiểm do hệ thống dây chuyền tạo ra đều
đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu và đã được cấp giấy chứng nhận sản phẩm.
Sở hữu riêng cho mình dây chuyền sản xuất mũ bảo hiểm tiên tiến bậc nhất thị
trường hiện nay. Từ đúc khuôn đến phun sơn, bắt ốc và láp ráp, thành phẩm, tất cả
các quy trình đều có sự tham gia của máy móc hiện đại. Đảm bảo rằng khi thành
phẩm sẽ là những chiếc mũ bảo hiểm vừa đạt tiêu chí chất lượng, vừa thỏa mãn thị
hiếu của người sử dụng. Ngoài ra còn hỗ trợ kỹ thuật in/khắc logo miễn phí, màu
sắc trung thực, tỉ mỉ, tinh tế, giúp cho doanh nghiệp của mình quảng bá được
thương hiệu đến khách hàng mục tiêu. 2.4. Nhà phân phối Hiê ‘
n nay, viê ‘c phân phối mũ bảo hiểm trên thị trường được thực hiê ‘n thông
qua các đại lý, cửa hàng bán lẻ với các quy mô khác nhau, nhưng chủ yếu là nhỏ,
lẻ, nhiều khi là bày bán trên vỉa hè, lòng đường, không kinh doanh cố định, bán lẫn
với các loại hàng hoá khác nên viê ‘c kiểm tra, kiểm soát gă ‘p nhiều khó khăn. Nhiều
cơ sở kinh doanh không treo biển hiệu của cơ sở kinh doanh theo quy định, không
niêm yết giá, hoă ‘c niêm yết giá không đúng quy định, kinh doanh sai nội dung
đăng ký. Vẫn còn hiện tượng các tổ chức, cá nhân bày bán tràn lan mũ bảo hiểm
trên vỉa hè (các tổ chức, cá nhân này không có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, không có hồ sơ chất lượng mũ bảo hiểm...).
Nhiều mũ bảo hiểm có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn, không có
dấu hợp quy, không ghi nhãn hoặc ghi nhãn không đầy đủ, không ghi nhãn phụ vẫn 14
được bày bán khá phổ biến trong các cửa hàng, điểm bán lẻ trong toàn quốc. Viê ‘c
kinh doanh lẫn lô ‘n mũ bảo hiểm có chất lượng đạt chuẩn với mũ bảo hiểm kém
chất lượng không r• nguồn gốc, mũ có kiểu dáng giống mũ bảo hiểm nhưng không
phải là mũ bảo hiểm gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng là tương đối phổ biến.
Trong mô ‘t số trường hợp, một số doanh nghiệp đã nhập lậu từ biên giới các
loại mũ có đủ 3 bộ phận như mũ bảo hiểm và làm giả chứng nhận hợp quy để đưa
ra tiêu thụ trên thị trường. Nói tóm lại, hiê ‘n trạng phân phối mũ bảo hiểm chưa đạt
yêu cầu về chất lượng lượng theo quy định của QCVN 02: 2008 vẫn còn khá phổ
biến trên thị trường hiê ‘n nay do rất nhiều nguyên nhân và những khó khăn khác nhau.
Tuy vậy cũng có rất nhiều đại lý, cửa hàng phân phối của các hãng uy tín bán
những sản phẩm mũ bảo hiểm chất lượng trên thị trường được nhiều khách hàng tin
tưởng, ưa chuộng cũng đặt ra những cơ hội cùng thách thức để cung ứng sản phẩm này.
Suheteam đã khắc phục được điểm yếu này của thị trường và có nhà phân
phối mũ bảo hiểm riêng. Các đại lý bán lẻ của Suheteam có địa điểm cụ thể, có
quản lý và bộ phận giám sát kiểm tra thường xuyên. Đảm bảo rằng sản phẩm của
Suheteam sẽ đến với tay người tiêu dùng một cách uy tín nhất.
C. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG
1. Phân đoạn theo vị trí địa lí
Bước đầu Suheteam sẽ tập trung vào khu vực miền Bắc, và đặc biệt là các
thành phố lớn nơi tập trung dân cư đông đúc, hệ thống giao thông dày đặc và đặc
biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có khoảng 5,7 triệu chiếc xe máy (quý
I/2019) là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho sản phẩm của Suheteam. Khi tình hình
tiêu thụ ổn định hơn Suheteam sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh ra toàn quốc. 15
2. Phân đoạn theo nhân khẩu học
*Phân đoạn theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 25 tuổi không giành nhiều sự quan tâm đến vũ bảo hiểm chất lượng và
giá thành cao, họ thường sử dụng những sản phảm có giá thành rẻ và không quan tâm đến chất lượng.
- Từ 25 đến 50 tuổi có sự quan tâm và lựa chọn đến những sản phẩm có chất lượng
cao, bền, đẹp có những tính năng ưu việt hơn các sản phẩm trên thị trường.
*Phân đoạn theo giới tính:
- Nữ giới thường quan tâm đén mẫu mã màu sắc và sự thoáng mát khi sử để khộng
bị bết hay hỏng kiểu tóc.
- Nam giới sẽ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng, sự an toàn và những tính năng đặc biệt
*Phân đoạn theo trình độ:
- Nhóm người có trình độ đại học, cao đẳng trở lên quan tâm nhiều đến việc sử
dụng mũ bảo hiểm có chất lượng cao, đặc biệt là luôn chào đón những sản phẩm
mới có thêm nhiều tính năng hiện đại.
3. Phân đoạn thị trường theo tâm lí *Theo tầng lớp xã hội
- Những người yêu thích xe phân khối lớn thường tâm rất nhiều đến mũ bảo hiểm
vừa chất lượng cao đảm bảo an toàn, vừa phải có mẫu mã đẹp và những tính năng
mới thể hiện sự đẳng cấp của những người chơi xe phân phối lớn.
- Nhóm người lao động phổ thông quan tâm đến chất lượng sản phẩm và giả thành
rẻ, họ cũng không mặn mà trong việc lựa chọn và sử dụng các sản phẩm hiện đại và giá quá cao. *Lối sống 16
- Người có lối sống lành mạnh qua tâm đến sức khỏe, an toàn của bản thân thường
chọn loại mũ chất lượng cao, bảo an toàn đến sức khỏe của bản thân
4. Phân đoạn thị trường theo hành vi
- Người có cá tính mạnh và ưu thích cảm giác mạnh họ sẽ chọn những sản phẩm an
toàn để sử dụng giúp họ có cảm giác an tâm khi trải nghiệm.
- Người cầu toàn, chỉnh chu quan, yêu thích sự khác biệt chọn sảm phẩm có thiết kế
đẹp, chắc chắn, thể hiện sự hoàn hảo và khác biệt của bản thân.
- những người thích đón đầu xu hướng mới, muốn là người đầu tiên sử dụng những
sản phẩm hiện đại, lần dầu có mặt trên thị trường.
5. Lựa chọn thị trường mục tiêu ( Khách hàng mục tiêu)
Suheteam lưa chọn những nhóm khách hàng mục tiêu là:
- Nhóm khách hàng tại Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, độ tuổi từ 25 đến
50 tuổi, sở thích thích là đam mê tốc độ, xe phân phối lớn, thu nhập từ 20tr/ tháng trở lên.
- Những người có cá tính mạnh mẽ, theo đuổi sự khác biệt
- Những người muốn trải nghiệm những sản phẩm hiện đại, được sử dụng các công
nghệ tiên tiến hiện nay.
- Nhóm khách hàng quan tâm đến sự an toàn cao nhất khi sử dụng sản phẩm, bảo
đảm an toàn cho tính mạng bản thân khi tham gia giao thông và họ có thu nhập từ 20tr/ tháng. D. CHIẾN LƯỢC MARKETING 1. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm giữ vị trí nền tảng, xương sống quyết định trực tiếp đến hiệu
quả và uy tín của nhóm sáng lập.
Khách hàng muốn gì từ sản phẩm mũ Suheteam? 17
- An toàn khi sử dụng và tiện dụng ( tháo, đeo, đội, cởi)
- Bảo vệ phần đầu tốt, chăm sóc sức khỏe ( chống tia UV, chống bụi mịn,…)
- Kính tích hợp kính cận ( nếu theo mong muốn của khách hàng)
- Nhẹ, kiểu dáng bắt mắt, trendy, mẫu mã đa dạng cho từng lứa tuổi, giới tính, và sở thích,…
- Khi đội có cảm giác thoải mái, thoáng khí, êm, không bị bí, đau tai,…
- Dễ quan sát, chống lóa và mỏi mắt.
Tính năng gì trong sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của họ?
Nhóm nghiên cứu tập trung phát triển các tính năng mới của kính chắn bảo vệ ( Có
hai loại kính là nửa mặt và full face)
- Kính có tính năng ngăn cản tia UV
- Lớp lót đệm đầu êm, thoáng khí
- An toàn khi sử dụng , bảo vệ tốt cho đầu ( Mũ bảo hiểm được sản xuất dây
chuyền công nghệ cao, nguyên liệu sản xuất từ nhựa cao cấp chống vỡ khi va đập)
- Thẩm mĩ đẹp ( nhóm sáng chế sẽ tìm và sử dụng những loại sơn, hình ảnh in ấn
lên sản phẩm thật trendy, bắt mắt)
Tên của sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? Liệu cái tên ấy có “bắt tai” không?
- Nhãn hiệu: Suheteam ( viết tắt của Super helmet team)
- Suheteam cũng nhận thấy tên nhãn hiệu là mũi dùi đầu tiên trong chiến giành giật
sự lựa chọn của khách hàng và phải được trang bị kỹ giành được ưu thế ngay từ đòn phủ đầu... - Supper: siêu
Mũ bảo hiểm siêu Việt, siêu tính năng - Helmet: mũ bảo hiểm 18
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tổ cơ bản vì nó thường
là yêu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế. Tên
nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức nhãn
hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện
khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và
cũng là yếu tố cơ bản gọi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
Kiểu dáng mà bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ của mình là gì (kích cỡ, màu sắc,…)?
- Có hai mẫu mũ bảo hiểm là nửa đầu và full face
- Đa dạng hóa các mẫu mã sản phẩm bằng việc trong nhóm sẽ có những đội ngũ
riêng để thiết kế dựa trên thị hiếu của khách hàng và mong muốn mới của họ
- Màu sắc từ đơn giản đến cách tân hiện đại (có cả các màu sơn vân tre, vân gỗ, sơn bóng, …)
- Về kích cỡ,tập trung hướng đến sản xuất theo tiêu chuẩn của người lớn.
Sản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh?
- Để tăng tính mơi lạ và thu hút đa dạng khách hàng, Suheteam đã cung ứng thêm
một số loại hình dịch vụ như :
+ Khách hàng có thể tự thiết kế các sản phẩm, nhân viên công ty sẽ phụ trách sản
xuất nên những món đồ theo yêu cầu.( bản trang trí, khắc tên,..)
+ Công ty sẽ có loat những sản phẩm màu sắc basic, chưa trang trí. Khách hàng có
thể dùng màu sơn đạt tiêu chuẩn do doanh nghiệp cung cấp để tự tay trang trí nên
sản phẩm độc đáo của riêng mình.
+ Đa số các loại mũ bảo hiểm trên thị trường ngày nay chưa áp dụng kính chắn tích
hợp, việc áp dụng công nghệ cao vào kính và sử dụng mũ bảo hiểm làm sản phẩm
sẽ gây đươc sự chú ý của truyền thông cũng như độ tiếp cận đến người tiêu dùng. 19
Cấp độ của sản phẩm: Cấp độ hiện thực Bao gói và dịch vụ?
- Sản phẩm được sản xuất khép kín 100% , được đóng trong bao bì giấy thân thiện
với môi trường. Suheteam sẽ tìm những nhà cung cấp loại giấy phù hợp cho việc đóng gói sản phẩm.
- Logo của nhãn hàng, kèm theo đó là chính sách bảo hành.
- Sản phẩm được bảo quản trong kho và được vận chuyển bằng xe chuyên dụng của
công ty để đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
- Bao bì bằng giấy, để tạo điểm nhấn, doanh nghiệp sẽ in tên của khách hàng mua
kèm với lời chúc thượng lộ bình an, kèm giấy hướng dẫn sử dụng ( nếu mua để
tặng thì sẽ có thêm dịch vụ thiệp tặng và hộp quà)
Chất lượng của sản phẩm?
Các sản phẩm của chúng tôi đều tuân thủ:
- Nguyên liệu đat tiêu chuẩn an toàn về sức khỏe đối với người tiêu dùng, có khả
năng chống trầy xước và va đập mạnh, sử dụng nguồn nguyên liệu đạt chứng chỉ
FSC về phát triền bền vững
- Sản phẩm đa dạng, có tính thẩm mỹ và ứng dụng cao
- Bền, có thể sử dụng lâu dài.
- Bên trong tấm kính chắn có tích hợp 1 tấm pin năng lượng mặt trời an toàn với
sức khỏe người dùng mà vẫn đem lại được nguồn năng lượng duy trì sản phẩm. 2. Chính sách phân phối
*Kênh phân phối truyền thống *Sử
dụng kênh phân phối trực tiếp : Người sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. 20