













Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HỆ ĐẠI TRÀ KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VI MÔ HÀ NỘI 5/2024 MỤC LỤC
I. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CÀ PHÊ
1. Diện tích đất trồng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023
2. Sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023
3. Tình hình xuất khẩu cà phê giai đoạn 2019-2023
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê
II. CẦU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU 1. Nhu cầu tiêu thụ 2. Thu nhập 3. Giá hàng hóa liên quan 4. Dân số 5. Kỳ vọng
6. Thị hiếu của người nước ngoài
I. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG CÀ PHÊ
1. Diện tích đất trồng cà phê tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023
Diện tích cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023 có biến động nhỏ nhưng nhìn chung có xu hướng tăng
DIỆN TÍCH ĐẤT GIEO TRỒNG CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2019- 2023 720 710.59 710.6 710.94 710 700 692.6 690 680 680 670 660 năm 2019 năm 2020 năm 2021 năm 2022 năm 2023
DIỆN TÍCH ĐẤT GIEO TRỒNG CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2019-2023
2. Sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023 Năm Sản lượng( triệu tấn) 2019 2.19 2020 1.86 2021 1.74 2022 1.89 2023 1.66
Sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2019-2023 có xu hướng giảm, có tăng nhẹ trong
năm 2022 nhưng sau đó tiếp tục giảm trong năm 2023
3. Tình hình xuất khẩu cà phê giai đoạn 2019-2023
Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai sau gạo. Việt Nam chủ yếu
xuất khẩu loại cà phê Robusta, chiếm khoảng 40% tổng nguồn cung của thế giới.
Theo đó, Việt Nam là nước sản xuất cà phê đứng thứ hai trên thế giới. Những quốc
gia trên thế giới đều sử dụng hạt cà phê Robusta từ Việt Nam vì có độ chua thấp,
vị đắng và các nốt mocha.
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ GIAI ĐOẠN 2019-2023 3.5 3.12 3.24 3 2.85 2.74 2.62 2.5 2.19 2.043 2 1.89 1.724 1.753 1.78 1.62 1.57 1.5 1.205 1.301 1 0.5 0 năm 2019 năm 2020 năm 2021 năm 2022 năm 2023 Lượng( Triệu tấn) Trị giá(Tỷ USD) Giá(USD/tấn)
Năm 2019 2020 2021 2022 2023
Lượng( triệu tấn) 2.19 1.89 1.57 1,78 1.62 Trị giá( tỷ USD) 2.85 2.74 2.62 3.12 3.24 Giá( USD/tấn) 1.205 1.301 1.724 1.753 2.043
Trong giai đoạn 2022-2023 tình hình xuất khẩu cà phê nước ta có xu hướng tăng, kim
ngạch xuất khẩu cán mốc 3 tỷ USD. Trong giai đoạn trước đó do ảnh hưởng của dịch
Covid 19 nên tình hình cà phê xuất khẩu giảm do nhu cầu cà phê trên thế giới giảm.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, cà phê robusta xuất khẩu năm 2023 đạt
3.12 tỷ USD, chiếm 73,8% tổng giá trị xuất khẩu cà phê cả nước. xuất khẩu cà phê của
Việt Nam trong tháng 12/2023 tiếp tục tăng mạnh và đạt mức cao nhất trong 9 tháng qua,
đạt 190.000 tấn, tăng 59,3% so với tháng 11/2023, nhưng vẫn giảm nhẹ 3,5% so với cùng
kỳ trước. Kim ngạch xuất khẩu đạt 538 triệu USD, tăng 51% so với tháng 11/2023 và
tăng 26,4% so với cùng kỳ trước.
Cà phê Việt Nam đã được xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, quy mô xuất
khẩu lớn thứ hai thế giới, chiếm 14,2% thị phần xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu. Cà phê
là một trong 6 mặt hàng xuất khẩu, đạt trên 3 tỷ USD/năm. Các thị trường xuất khẩu cà
phê chính của Việt Nam bao gồm: Châu Âu, Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh. Tại thị trường
châu Âu, Việt Nam là nhà cung ứng cà phê lớn thứ hai sau Brazil (22,2%), chiếm 16,1% thị phần về lượng.
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ ROBUSTA NĂM 2023 450 420 400 350 340 319.01 300 260 250 200 182 175 148 150 110 111.003 100 75 50 0 Ý Mỹ Nga Nhật Bản Anh Sản lượng(Nghìn tấn)
Kim ngạch xuất khẩu(Triệu USD)
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê robusta lớn nhất thế giới, chiếm hơn thị phần 25%
toàn cầu. Cà phê robusta Việt Nam được ưa chuộng bởi hương vị đậm đà, mạnh mẽ và
giá thành hợp lý. Xuất khẩu cà phê robusta của Việt Nam năm 2023 ra các thị trường chủ
yếu đều đạt được những kết quả tích cực, tổng sản lượng cà phê robusta xuất khẩu sang
thị trường Châu Âu đạt 600.548 tấn và 1,5 tỷ USD chiếm 37% về lượng và 35% về giá
trị trong tổng xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu tăng 4,6% về giá trị
so với năm 2022 trong đó Ý vẫn là thị trường đứng đầu tại Châu Âu với 182.000 nghìn
tấn cà phê robusta xuất khẩu. Chỉ riêng thị trường Nga gặp khó khăn do ảnh hưởng của chiến tranh Nga- Ukraine.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cà phê a. Công nghệ
Công nghệ đóng vai trò quan trọng và ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến cung cà phê
của Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả quản lý và mở ra cơ hội mới cho ngành cà phê
ProfilePrint – một nền tảng dựa trên trí tuệ nhân tạo có thể phân tích các đặc điểm của cà
phê xanh như hương vị, độ ẩm và mật độ. Nó hoạt động bằng cách sử dụng các dấu hiệu
phân tử trong cà phê xanh để liên kết với các thuộc tính cảm quan của cà phê rang. Tựa
như “dấu vân tay” thực phẩm, ProfilePrint không chỉ làm cho quy trình đánh giá chất
lượng trở nên đơn giản mà còn tạo ra các điểm số cốc khách quan hơn giúp nhà sản xuất
dễ dàng đánh giá và cải thiện tính nhất quán và năng suất của từng lô cà phê.
Công nghệ tưới nhỏ giọt Netafim kết hợp bón phân qua nước tưới cho cây cà phê: Tưới
nhỏ giọt cây cà phê được khuyến khích sử dụng. Bởi chế độ cung cấp nước tiết kiệm
đồng thời kết hợp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật nên cây cà phê phát triển khỏe mạnh,
ít sâu bệnh. Và cho năng suất cao với chi phí đầu tư hợp lý.
b. Giá các yếu tố đầu vào
Giá cả các yếu tố đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cung cà phê, cụ thể
là ảnh hưởng đến quyết định sản xuất của nhà nông dân. Khi giá các yếu tố đầu vào tăng,
nhà nông có xu hướng giảm sản xuất cà phê, dẫn đến giảm cung. Ngược lại, khi giá các
yếu tố đầu vào giảm, nhà nông có xu hướng tăng sản xuất cà phê, dẫn đến tăng cung.
Chi phí nhân công hái cà phê luôn có sự thay đổi tuỳ thuộc vào thời điểm, thời tiết và
năng suất. Giá nhân công hái cà phê năm 2022 là 200.000đ-350.000đ/người/ngày tuỳ vào
mùa cao điểm hay mùa thấp điểm nhưng đến năm 2023 giá nhân công hái cà phê đã tăng
lên 200.000đ-400.000đ/người/ngày tuỳ vào mùa vụ.
Ngoài chi phí thuê nhân công thì cung cà phê còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như giá
phân bón, giá thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật nhưng không gây ảnh hưởng nhiều.
c. Chính sách của Chính phủ
Chính sách hỗ trợ về vốn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành các chương
trình cho vay ưu đãi lãi suất, thời hạn vay dài hạn để nhà nông đầu tư vào sản xuất cà
phê, tái canh cà phê già cỗi, mua sắm máy móc, thiết bị,...
Chính phủ thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển sản xuất cà phê để hỗ trợ nhà nông về vốn, kỹ thuật, công nghệ,...
Chính sách đất đai: Phối hợp với các cơ quan hữu quan, nghiên cứu, đề xuất với Chính
phủ các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông dân, các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế tổ chức sản xuất lớn, an toàn, bền vững như:
Khuyến khích các hộ nông dân trồng cà phê liên kết sản xuất dưới các hình thức tổ
hợp tác, hợp tác xã để sản xuất, sơ chế và kinh doanh
Người trồng cà phê trong vùng quy hoạch được dùng quyền sở hữu đất và tài sản
trên đất để góp cổ phần hoặc chuyển nhượng để hình thành các doanh nghiệp nông
nghiệp, hoặc liên doanh liên kết sản xuất với các doanh nghiệp chế biến cùng kinh doanh và hưởng lợi
Xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân xây dựng sân phơi cà phê
Phối hợp với các địa phương giám sát việc trồng mới cà phê; những diện tíchcà
phê không theo quy hoạch sẽ không được hưởng các quyền lợi, chính sách từ phía
Nhà nước và doanh nghiệp
Chính sách thuế: năm 2020 Chính phủ Việt Nam hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp cho
các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19. Điều này đã
giúp các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vượt qua khó khăn và duy trì sản xuất.
d. Giá cả của hàng hoá
-Giá của hàng hoá thay thế
Cà phê là một thức uống phổ biến trên thế giới, tuy nhiên, giá cả của nó có thể thay đổi
theo thời gian do nhiều yếu tố như nguồn cung, nhu cầu, giá cả nguyên liệu đầu vào,...
Do đó, một số người tiêu dùng có thể tìm kiếm các hàng hóa thay thế cho cà phê với giá
cả rẻ hơn hoặc phù hợp với sở thích của họ.
Giá của Cà phê ngày càng tăng cộng thêm vào đó là những thông tin tiêu cực, trái chiều
liên quan đến sức khỏe của người sử dụng, người tiêu dùng không khó để nhận ra rằng cà
phê đã và đang trở nên đắt đỏ. Nắm bắt được tình hình đó, cùng khả năng nhanh nhạy của
các doanh nghiệp, họ đẩy mạnh sản xuất, tuyên truyền những mặt hàng hóa thay thế của
cà phê với giá ổn định, chất lượng tương đương, thậm chí là còn tốt hơn so với cà phê.
Khi đó, thị trường của cà phê sẽt hay đổi, số lượng người tiêu dùng ít đi khiến cung bắt
buộc phải giảm theo cầu.
Khi nhu cầu của hàng hoá thay thế của cà phê tăng lên mà lượng cung không đủ cầu dẫn
đến giá cuả chúng cũng tăng. Khi đó người tieu dùng sẽ quay lại sử dụng cà phê và lượng
cung cà phê sẽ tăng lên vì lượng cầu tăng.
-Giá của hàng hoá bổ sung
Khi giá cà phê tăng sẽ kéo theo các nguyên liệu sản xuất như kem, sữa, bơ, … tăng.
Ngược lại, khi giá cà phê giảm, lượng cung cà phê ra thị trường cũng sẽ giảm xuống, nếu
nhà sản xuất vẫn giữ nguyên hoặc gia tăng lượng cung trong khi giá bán ra thị trường quá
rẻ thì lợi nhuận sẽ giảm, thậm chí thua lỗ và khi lượng cung cà phê giảm thì lượng cung
hàng hóa bổ sung như đường, sữa, kem béo thực vật cũng giảm xuống.
Đặc biệt, một trong những hàng hoá bổ sung không thể thiếu khi sử dụng cà phê trong
đời sống hiện nay là máy pha cà phê. Khi giá cà phê tăng cao nhà sản xuất tăng lượng
cung cà phê từ đó lượng cung của máy pha cà phê cũng tăng lên. Ngược lại khi giá cà phê
giảm lượng cung cà phê giảm theo từ đó dẫn đến số lượng máy pha cà phê cung cấp ra thị trường cũng giảm đi.
e. Thời tiết và khí hậu
Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến lượng cung cà phê ra thị trường. Nhiệt độ cao: Nhiệt độ thấp:
Gây ảnh hưởng đến quá trình ra hoa, đậu quả, làm
Gây rụng lá, cản trở quá trình quang hợp, ản IỆT giảm năng suất. hưởng đến năng suất. Ộ
Thúc đẩy sự phát triển của sâu bệnh, ảnh hưởng đến
Làm chậm quá trình sinh trưởng của cây cà chất lượng cà phê.
Gây hạn hán, ảnh hưởng đến nguồn nước tưới cho cây cà phê. Lượng mưa nhiều: Lượng mưa ít:
Gây xói mòn đất, ảnh hưởng đến bộ rễ cây cà phê.
Gây hạn hán, ảnh hưởng đến nguồn nước tướ ỢN
Tạo điều kiện cho các bệnh nấm phát triển, ảnh hưởng cho cây cà phê.
MƯA đến chất lượng cà phê.
Làm giảm năng suất cà phê.
Gây khó khăn cho quá trình thu hoạch cà phê.
Biến đổi khí hậu dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, sương muối,... ảnh hư HÍ
nặng nề đến sản xuất cà phê. ẬU
Nắng nóng gay gắt và hạn hán kéo dài ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cà phê.
Mưa lớn và lũ lụt gây xói mòn đất, ảnh hưởng đến bộ rễ cây cà phê và làm giảm năng suất.
Khuyến khích các hộ nông dân trồng cà phê liên kết sản xuất dưới các hình
Người trồng cà phê trong vùng quy hoạch được dùng quyền sở hữu đất và tài
Sâu bệnh cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và năng suất cà phê cung ra thị trường.
Sâu bệnh tấn công vào các bộ phận khác nhau của cây cà phê như lá, cành, thân, quả,...
gây hại trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây. Chúng chích hút nhựa
cây, làm suy yếu cây, giảm khả năng quang hợp, ảnh hưởng đến năng suất cà phê. Một số
loại sâu bệnh còn gây rụng lá, cành, quả non, dẫn đến thất thoát lớn về sản lượng.
Rệp vảy xanh và rệp vảy nâu:
Cây cà phê bị rệp vảy xanh và rệp vảy nâu gây hại thường phát triển kém và có sự xuất
hiện của nhiều loài kiến và nấm muội đen. Chồi non, lá non và quả non thường bị rệp gây
hại nặng và phủ kín nấm muội đen, làm giảm khả năng quang hợp rất nhiều. Rệp sáp hại quả:
Cây cà phê bị rệp sáp gây hại trên các chùm quả thường làm cây còi cọc, kém phát triển.
Thường thấy rất nhiều nấm muội đen bao phủ trên các chùm quả, cành mang quả, lá cà
phê. Khi bị rệp gây hại nặng lá cà phê úa vàng, quả cà phê khô dần rồi rụng nhiều. Mọt đục quả:
Quả cà phê bị mọt gây hại thường có một lỗ tròn nhỏ cạnh núm hoặc chính giữa núm quả.
Phần phôi nhũ hạt cà phê bị sâu non ăn rỗng chuyển màu đen và có các rãnh nhỏ để mọt
trưởng thành đẻ trứng. Thông thường quả cà phê bị mọt gây hại sẽ bị mất hẳn một nhân.
Tuy nhiên cũng có trường hợp mất cả hai nhân nếu mật độ mọt trên vườn nhiều.
II. CẦU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU
1.Nhu cầu tiêu thụ: Sự thay đổi trong thị trường tiêu thụ cà phê ảnh hưởng đến cầu cà
phê. Ví dụ, tăng trưởng kinh tế có thể tăng nhu cầu cà phê, trong khi sự thay đổi trong
thói quen tiêu dùng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu.
Nhu cầu tiêu thụ cà phê tại Việt Nam: Hiện tại và tương lai Hiện tại:
· Mức tiêu thụ bình quân: Theo số liệu từ Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (Vicofa),
năm 2022, bình quân mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 2 kg cà phê nhân mỗi năm.
· So sánh: Con số này thấp hơn nhiều so với các nước có văn hóa cà phê phát triển như
Mỹ (4,2 kg/người/năm), Brazil (5,8 kg/người/năm) hay Phần Lan (12 kg/người/năm).
· Tỷ lệ tiêu thụ nội địa: Chiếm khoảng 16% tổng sản lượng cà phê Việt Nam.
· Tiềm năng: Thị trường cà phê trong nước được đánh giá là có tiềm năng tăng trưởng lớn
do thu nhập người dân ngày càng tăng, văn hóa cà phê ngày càng phổ biến, đặc biệt là ở giới trẻ. Tương lai:
· Dự báo: Dự kiến đến năm 2025, lượng tiêu thụ cà phê nội địa có thể đạt 270.000 -
300.000 tấn/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,6%/năm. · Yếu tố thúc đẩy:
-Thu nhập tăng: Khi thu nhập bình quân đầu người tăng, người dân sẽ có xu hướng
chi tiêu nhiều hơn cho các mặt hàng "cao cấp" như cà phê.
-Văn hóa cà phê: Văn hóa cà phê ngày càng phổ biến, đặc biệt là ở giới trẻ. Cà phê
được xem là thức uống thể hiện phong cách sống, là nơi để gặp gỡ bạn bè, trao đổi công việc.
-Sự phát triển của chuỗi cửa hàng cà phê: Số lượng chuỗi cửa hàng cà phê ngày
càng mọc lên như nấm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và tiêu thụ cà phê của người dân. · Xu hướng:
-Nhu cầu về cà phê chất lượng cao: Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất
lượng cà phê, sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho cà phê ngon, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
-Thịnh hành các thức uống cà phê sáng tạo: Các thức uống cà phê sáng tạo, kết hợp
với các nguyên liệu khác như trà, sữa, trái cây,... ngày càng được ưa chuộng.
-Phát triển thương mại điện tử: Thương mại điện tử giúp người tiêu dùng dễ dàng
mua cà phê online, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ cà phê tăng cao.
2.Thu nhập: Thu nhập và cầu cà phê tại Việt Nam có mối quan hệ tỉ lệ thuận. Khi thu
nhập của người dân tăng lên, họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn cho các mặt hàng không
thiết yếu như cà phê. Điều này dẫn đến sự gia tăng lượng cà phê được tiêu thụ. Tác động: · Sự gia tăng thu nhập:
-Nâng cao mức sống: Khi thu nhập tăng, người dân có xu hướng dành nhiều tiền
hơn cho các hoạt động giải trí và tiêu dùng, bao gồm cả việc thưởng thức cà phê.
-Thay đổi khẩu vị: Thu nhập cao hơn có thể dẫn đến việc người tiêu dùng ưa
chuộng các loại cà phê đắt tiền hơn, cà phê rang xay hoặc cà phê pha chế tại quán.
-Mở rộng thị trường: Nhu cầu cà phê tăng cao tạo điều kiện cho sự phát triển của
các quán cà phê, cửa hàng cà phê và các thương hiệu cà phê mới.
· Sự thay đổi cơ cấu thu nhập:
Tỷ trọng thu nhập cao: Khi tỷ trọng người có thu nhập cao trong xã hội tăng, nhu cầu cà
phê cao cấp cũng sẽ tăng theo.
Giảm bất bình đẳng thu nhập: Việc thu nhập được phân bổ đồng đều hơn có thể dẫn đến
sự gia tăng nhu cầu cà phê ở tất cả các tầng lớp xã hội.
3.Giá hàng hóa liên quan: Giá cả của các mặt hàng hàng hóa liên quan có thể ảnh
hưởng đến cầu cà phê tại Việt Nam theo nhiều cách:
· Giá thay thế: Khi giá của các mặt hàng thay thế cho cà phê, như trà, nước ngọt, v.v.
giảm, nhu cầu cà phê có thể giảm đi do người tiêu dùng chuyển sang các lựa chọn rẻ hơn.
· Giá bổ sung: Khi giá của các mặt hàng bổ sung cho cà phê, như đường, sữa, bánh ngọt,
v.v. tăng, nhu cầu cà phê cũng có thể giảm đi do người tiêu dùng chi tiêu ít hơn cho cà
phê để tiết kiệm tiền cho các mặt hàng khác.
· Thu nhập: Giá cả hàng hóa có thể ảnh hưởng đến thu nhập của người tiêu dùng, từ đó
tác động đến nhu cầu cà phê theo cách đã phân tích ở phần trước. Tác động: · Biến động giá cả:
-Tác động ngắn hạn: Biến động giá cả hàng hóa có thể ảnh hưởng đến nhu cầu cà
phê trong ngắn hạn. Ví dụ, nếu giá đường tăng đột ngột, người tiêu dùng có thể
giảm bớt lượng đường cho cà phê, dẫn đến giảm nhu cầu cà phê.
-Tác động dài hạn: Biến động giá cả hàng hóa có thể ảnh hưởng đến xu hướng tiêu
dùng cà phê trong dài hạn. Ví dụ, nếu giá trà liên tục thấp hơn giá cà phê, người
tiêu dùng có thể chuyển sang uống trà nhiều hơn cà phê trong thời gian dài.
4.Dân số: Dân số đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến cầu cà phê tại Việt
Nam thông qua một số cách sau:
· Tăng trưởng dân số và nhu cầu tiêu thụ: Sự tăng trưởng dân số có thể dẫn đến tăng nhu
cầu tiêu thụ cà phê. Với một dân số ngày càng lớn, có nhiều người tiêu dùng tiềm năng
hơn, từ đó tăng cả cầu cà phê nội địa và cầu xuất khẩu.
· Thay đổi trong cấu trúc dân số: Sự thay đổi trong cấu trúc dân số, như sự gia tăng của
dân số thành thị và sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, có thể ảnh hưởng đến thói quen
tiêu dùng cà phê. Các thành thị lớn có thể có nhu cầu tiêu thụ cà phê cao hơn do lối sống
năng động và tiện lợi.
· Sự phân bố dân số: Sự phân bố dân số không đồng đều giữa các vùng có thể tạo ra sự
biến động trong cầu cà phê. Các khu vực đô thị phát triển có thể có nhu cầu cao hơn so với các vùng nông thôn.
· Tiềm năng lao động trong ngành cà phê: Dân số cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành cà phê thông qua lao động. Với một dân số đủ lớn và lao động có trình độ, ngành
cà phê có thể phát triển mạnh mẽ hơn, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ.
· Sự tăng trưởng dân số và áp lực đối với nguồn lực tự nhiên: Tăng trưởng dân số có thể
tạo ra áp lực đối với nguồn lực tự nhiên như đất đai và nước, ảnh hưởng đến sự sản xuất
và năng suất cây cà phê.
5.Kỳ vọng: Kỳ vọng đối với cà phê tại Việt Nam có thể ảnh hưởng đến cầu cà phê theo nhiều cách:
-Kỳ vọng về chất lượng: Nếu người tiêu dùng tin rằng cà phê từ Việt Nam có chất
lượng cao và đặc biệt, họ sẽ tìm kiếm sản phẩm này, dẫn đến tăng cầu.
-Kỳ vọng về giá cả: Nếu thị trường kỳ vọng giá cả cà phê từ Việt Nam sẽ giảm, do
sự cạnh tranh hoặc các yếu tố khác, nhu cầu có thể tăng khi người tiêu dùng mong đợi giá cả hợp lý.
-Kỳ vọng về xu hướng và thị hiếu: Nếu cà phê từ Việt Nam trở thành một phần
của xu hướng hoặc thị hiếu tiêu dùng toàn cầu, nhu cầu có thể tăng lên do sự tăng
của sự phổ biến và quan tâm từ phía người tiêu dùng.
-Kỳ vọng về bền vững: Nhu cầu cho cà phê có nguồn gốc bền vững đang tăng lên.
Nếu người tiêu dùng tin rằng cà phê từ Việt Nam được sản xuất một cách bền
vững với môi trường và xã hội, họ có thể tìm kiếm sản phẩm này, dẫn đến tăng cầu.
-Kỳ vọng về xu hướng thú vị mới: Nếu có sự đổi mới trong sản phẩm cà phê từ
Việt Nam, như cà phê organic, cà phê lạnh, hoặc các biến thể khác, nhu cầu có thể
tăng lên khi người tiêu dùng mong đợi trải nghiệm mới và thú vị.
-Kỳ vọng về thị trường tiêu thụ tăng trưởng: Nếu thị trường tiêu thụ cà phê tại Việt
Nam hoặc các quốc gia xuất khẩu chính của nó dự kiến sẽ tăng trưởng, kỳ vọng
về cầu cà phê từ Việt Nam có thể tăng lên.
6. Thị hiếu của người nước ngoài
a. Thị trường cà phê tại các nước phương Tây
Hợp chất hương vị độc đáo
Người phương Tây rất chuộng các loại cà phê có hương vị đậm đà, phức tạp và đa dạng.
Họ thường ưa chuộng các hợp chất hương vị độc đáo như:
●Hương vani, caramel, hạnh nhân từ quá trình rang xay cà phê.
●Vị chua nhẹ, vị đắng mạnh mẽ của cà phê rang đậm.
●Hương thơm nồng nàn của cà phê Arabica chất lượng cao.
Điều này thể hiện qua sự phổ biến của các hãng cà phê nổi tiếng như Starbucks, Peet's
Coffee hay Blue Bottle với những loại cà phê đặc trưng của họ.
Văn hóa thưởng thức cà phê
Ở phương Tây, thưởng thức cà phê không chỉ đơn thuần là uống một món đồ uống, mà
còn là một trải nghiệm văn hóa. Các quán cà phê là nơi gặp gỡ, trò chuyện, làm việc hay
thư giãn của nhiều người. Họ rất coi trọng không gian quán cà phê, thiết kế nội thất, âm
nhạc và cả dịch vụ phục vụ.
b. Thị trường cà phê tại các nước Đông Nam Á
Gu thưởng thức đa dạng
Tại khu vực Đông Nam Á, thị hiếu đối với cà phê rất đa dạng, phụ thuộc vào văn hóa và
khí hậu của từng quốc gia. Ví dụ, người Việt Nam rất thích cà phê đặc sánh, thường được
pha phin truyền thống với sữa đặc; trong khi người Indonesia lại ưa chuộng cà phê sữa
Kopi Luwak đặc biệt. Bên cạnh đó, những loại cà phê pha lạnh như cà phê đá xay,
yuanyang hay cà phê trứng cũng rất phổ biến trong khu vực này.
Ảnh hưởng của thời tiết nóng
Do khí hậu nóng ẩm, người dân các nước Đông Nam Á thường ưa chuộng các loại đồ
uống mát lạnh như cà phê đá, cà phê sữa đá hay các loại cocktail cà phê. Điều này góp
phần làm phong phú thêm thị trường cà phê khu vực với nhiều sáng tạo hấp dẫn. Cà phê đá xay Cà phê sữa đá Cà phê bạc sỉu Cà phê trân châu
Văn hóa đi uống cà phê
Tại các nước Đông Nam Á, việc đi uống cà phê cùng bạn bè hoặc đối tác làm việc là một
phần văn hóa không thể thiếu. Các quán cà phê vỉa hè, quán nhỏ xinh xắn hay chuỗi cửa
hàng hiện đại luôn đông đúc khách hàng đến giao lưu, trò chuyện và thư giãn sau một ngày làm việc vất vả.