










Preview text:
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa,
việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa giữ vai trò then chốt,
vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho quá trình đổi mới toàn diện, sâu sắc
ở Việt Nam. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, khi tình trạng tham nhũng, lãng phí,
vi phạm pháp luật vẫn còn tồn tại dưới nhiều hình thức, thì yêu cầu tăng cường kỷ
cương, pháp chế và xây dựng một nhà nước thượng tôn pháp luật càng trở nên cấp thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa đó, nhóm em xin trình bày đề tài: "Đặc điểm của Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Liên hệ với vấn đề tăng cường kỷ
cương, phòng chống tham nhũng, lãng phí ở Việt Nam hiện nay."
Thông qua đề tài, chúng em mong muốn làm rõ những đặc trưng cơ bản của nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, đồng thời phân tích mối quan hệ
giữa việc hoàn thiện nhà nước pháp quyền với công tác phòng, chống tham nhũng
– một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. 1. Khái niệm:
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hình thức tổ chức quyền lực
nhà nước được xây dựng và vận hành trên cơ sở thượng tôn Hiến pháp và pháp
luật, bảo đảm mọi chủ thể trong xã hội đều bình đẳng trước pháp luật, đồng thời
phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân. Đây là nhà nước do nhân dân, vì
nhân dân và của nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
hướng đến mục tiêu xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Trong mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, quyền lực nhà nước được
tổ chức thống nhất, nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa
các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Hoạt động của nhà nước gắn liền với
việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân, thực thi pháp luật nghiêm minh,
đồng thời thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, quan
liêu, lãng phí và đảm bảo công khai, minh bạch trong quản lý xã hội. 2. Cơ sở
pháp lý, chính trị: Vai trò của Đảng, Hiến pháp 2013
2.1. Cơ sở pháp lý và chính trị
2.1.1. Cơ sở pháp lý:
Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001): Điều 4 khẳng định vai
trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hệ thống pháp luật đương
thời tạo nền tảng cho hoạt động của Đảng trong tổ chức bộ máy Nhà
nước, chính quyền địa phương và đoàn thể chính trị – xã hội.
Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011): Là định hướng lớn
về chính trị, phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh.
Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011–2020: Đưa ra các yêu cầu về
đổi mới tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ.
2.1.2. Cơ sở chính trị:
Sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Nhu cầu thực tiễn về đổi mới hệ thống chính trị, kiện toàn tổ chức, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là trong bối cảnh tình
hình kinh tế – xã hội đang gặp nhiều khó khăn (suy giảm tăng trưởng,
tham nhũng, yếu kém trong quản lý...).
2.2. Vai trò của Đảng tại Hội nghị Trung ương 7 năm 2013
2.2.1. Quyết định những vấn đề chiến lược:
Ban Chấp hành Trung ương đã thảo luận và ban hành các nghị quyết quan trọng như:
Nghị quyết về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
Nghị quyết về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác dân vận trong tình hình mới.
Nghị quyết về chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
2.2.2. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng:
Hội nghị tái khẳng định rằng:
Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Cần tăng cường chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức đảng các cấp.
Tập trung xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.
2.2.3. Đổi mới công tác cán bộ:
Nhấn mạnh yêu cầu tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đánh giá cán bộ khách
quan, công tâm, lấy hiệu quả công việc làm thước đo.
Đề cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu.
2.2.4. Đẩy mạnh công tác dân vận:
Khẳng định dân vận là một nhiệm vụ chiến lược, cần đổi mới phương thức
để Đảng gần dân, hiểu dân và vì dân hơn.
Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
3. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
3.1. DO NHÂN DÂN LÀM CHỦ, LÀ NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN •
Bản chất dân chủ: Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam mang bản chất
dân chủ sâu sắc. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, là nguồn gốc
của mọi quyền lực chính trị. •
Nhà nước của dân: Mọi quyền lực đều xuất phát từ nhân dân. Nhà nước
phải phản ánh được ý chí và lợi ích của nhân dân. •
Nhà nước do dân: Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp xây dựng nên bộ máy
nhà nước thông qua bầu cử các cơ quan quyền lực như Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Nhà nước vì dân: Hoạt động của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích nhân dân,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. •
Ví dụ: Việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
là minh chứng cụ thể cho việc nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình.
3.2. ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG DỰA TRÊN CƠ SỞ HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT •
Nguyên tắc thượng tôn pháp luật: Mọi tổ chức, cá nhân, kể cả cơ quan nhà
nước và cán bộ công chức đều phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. •
Hiến pháp giữ vị trí tối cao: Là đạo luật gốc, quy định những nguyên tắc
cơ bản nhất của hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ công dân. •
Pháp luật là công cụ quản lý xã hội: Pháp luật được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội, tạo khuôn khổ pháp lý minh bạch, công bằng. •
Ví dụ: Các cơ quan như Chính phủ, Tòa án, Viện Kiểm sát… đều hoạt động
theo quy định của Hiến pháp 2013 và các bộ luật như Luật tổ chức Chính
phủ, Luật tổ chức TAND, BLHS, BLDS…
3.3. CÓ QUYỀN LỰC THỐNG NHẤT, CÓ SỰ PHÂN CÔNG VÀ PHỐI
HỢP GIỮA LẬP PHÁP, HÀNH PHÁP VÀ TƯ PHÁP •
Thống nhất quyền lực: Nhà nước Việt Nam không phân quyền cứng như
mô hình tư sản, mà quyền lực nhà nước là thống nhất, tập trung về một mối,
thể hiện qua Quốc hội. •
Phân công – phối hợp – kiểm soát: Tuy quyền lực thống nhất nhưng có sự
phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các nhánh quyền lực: •
Quốc hội: Lập pháp – ban hành luật, quyết định các vấn đề quốc gia. •
Chính phủ: Hành pháp – tổ chức thi hành luật, điều hành đất nước. •
Tòa án và Viện kiểm sát: Tư pháp – xét xử và kiểm sát việc tuân theo pháp luật. •
Ví dụ: Khi ban hành một luật mới, Quốc hội là cơ quan ban hành, Chính phủ
tổ chức thi hành, còn Tòa án là nơi áp dụng luật trong thực tiễn thông qua các bản án.
3.4. DO ĐẢNG CỘNG SẢN LÃNH ĐẠO VÀ NHÂN DÂN GIÁM SÁT
Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất
lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Vai trò này được Hiến pháp khẳng định (Điều 4 – Hiến pháp 2013). •
Lãnh đạo bằng chủ trương, định hướng, chính sách lớn: Đảng không can
thiệp trực tiếp vào hoạt động hành chính, tư pháp mà thông qua định hướng
chiến lược, nghị quyết. •
Giám sát của nhân dân: Nhân dân giám sát hoạt động của Đảng và Nhà
nước thông qua các thiết chế như: Mặt trận Tổ quốc, báo chí, Quốc hội, Hội đồng nhân dân… •
Ví dụ: Việc lấy ý kiến nhân dân vào dự thảo luật Đất đai (sửa đổi) là một
biểu hiện của sự giám sát và tham gia của nhân dân vào công việc của Đảng và Nhà nước.
3.5. TÔN TRỌNG NHÂN QUYỀN, COI CON NGƯỜI LÀ TRUNG TÂM
CỦA SỰ PHÁT TRIỂN, THỰC HÀNH DÂN CHỦ •
Tôn trọng và bảo vệ quyền con người là nguyên tắc cốt lõi trong nhà
nước pháp quyền. Các quyền như: quyền sống, quyền tự do tín ngưỡng, tự
do ngôn luận, quyền học tập, mưu cầu hạnh phúc… đều được hiến định. •
Lấy con người làm trung tâm: Phát triển đất nước đi đôi với nâng cao chất
lượng cuộc sống con người. Không để ai bị bỏ lại phía sau. •
Thực hành dân chủ: Dân chủ không chỉ ở hình thức bầu cử, mà còn là việc
người dân được tham gia, góp ý, phản biện và giám sát mọi chính sách công. •
Ví dụ: Quy định về quyền tự do biểu đạt, tiếp cận thông tin, quyền khởi kiện
cơ quan nhà nước nếu xâm phạm quyền lợi… đều được luật hóa.
3.6. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG DÂN
CHỦ, BẢO ĐẢM SỰ THỐNG NHẤT QUYỀN LỰC •
Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức cơ bản trong hệ thống chính trị Việt Nam: •
Dân chủ trong thảo luận, lắng nghe mọi ý kiến. •
Tập trung trong quyết định và tổ chức thực hiện – một khi đã quyết thì phải chấp hành nghiêm túc.
Thống nhất quyền lực: Bảo đảm sự chỉ huy thống nhất từ Trung ương đến
địa phương, tránh phân tán hoặc xung đột quyền lực. •
Ví dụ: Bộ máy hành chính nhà nước các cấp (từ trung ương đến xã phường)
đều phải tuân theo các quyết định của Chính phủ và pháp luật hiện hành.
4. Ví dụ, dẫn chứng thực tế
4.1. Dẫn chứng từ Hiến pháp và hệ thống pháp luật
4.1.1. Hiến pháp năm 2013
– Cơ sở nền tảng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
• Điều 2, khoản 1: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
→ Khẳng định bản chất dân chủ, pháp quyền, đặt quyền lực nhà nước dưới sự giám sát của Nhân dân
. • Điều 8, khoản 1: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp
luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.”
→ Thể hiện rõ nguyên tắc thượng tôn pháp luật, không ai đứng trên pháp luật – kể
cả cán bộ, công chức cấp cao.
• Điều 30 và 31 của Hiến pháp:
→ Bảo vệ quyền con người, quyền công dân; đảm bảo công dân được xét xử công bằng, minh bạch.
4.1.2. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018
• Áp dụng các biện pháp phòng ngừa, như:
• Kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ công chức.
• Trách nhiệm giải trình của người đứng đầu khi có sai phạm xảy ra.
• Chuyển đổi vị trí công tác định kỳ để tránh lợi dụng chức vụ quyền hạn.
• Luật cũng trao quyền cho người dân, báo chí, tổ chức xã hội giám sát công tác phòng chống tham nhũng.
4.1.3. Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013
• Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước minh bạch, hiệu
quả, tránh thất thoát tài sản công.
• Quy định xử lý nghiêm các hành vi gây lãng phí như: đầu tư dàn trải, xây dựng
không hiệu quả, tổ chức hội nghị, lễ hội phô trương, hình thức.
4.2. Dẫn chứng từ văn kiện, nghị quyết của Đảng
4.2.1. Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII và XIII)
• Nhấn mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng chống suy thoái, “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa”.
• Kiên quyết xử lý cán bộ sai phạm, kể cả cán bộ cấp cao – góp phần giữ vững kỷ
cương, kỷ luật của Đảng và Nhà nước.
4.2.2. Chỉ thị 27-CT/TW (năm 2019)
• Về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, đề cao tinh thần trách nhiệm,
chốngbiểu hiện “trên nóng dưới lạnh”.
• Hạn chế tình trạng cán bộ né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, làm việc thiếu hiệu quả.
4.2.3. Dẫn chứng thực tế nổi bật
A. VỤ VIỆT Á (2021–2022):
• Công ty nâng khống giá kit test COVID-19, móc nối với cán bộ ngành y tế. • Gây
thất thoát hàng nghìn tỷ đồng ngân sách.
• Nhiều cán bộ cấp cao bị khởi tố, trong đó có Bộ trưởng và Chủ tịch tỉnh.
• Thể hiện sự quyết liệt, nguyên tắc “không có vùng cấm”.
B. VỤ VẠN THỊNH PHÁT (2022–2023):
• Phát hành trái phiếu trái phép, lừa đảo tài chính quy mô lớn.
• Gây thiệt hại hàng chục nghìn tỷ đồng cho nhà đầu tư.
• Nhiều lãnh đạo ngân hàng và doanh nghiệp lớn bị xử lý hình sự.
• Cho thấy pháp luật được áp dụng nghiêm minh với cả khu vực tư nhân.
• Các dự án đầu tư công lãng phí: Ví dụ: Tượng đài, trung tâm hành chính hàng
trăm tỷ đồng không hiệu quả. • Gây lãng phí tài sản công, trái với Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. • Phản ánh hạn chế trong quản lý ngân sách và
trách nhiệm của người đứng đầu.
5. CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG GẦN ĐÂY
5.1. Đại án Vạn Thịnh Phát: Trương Mỹ Lan và vụ lừa đảo tài chính
lớn nhất Việt Nam
Tội danh: Lừa đảo, tham ô, rửa tiền, vi phạm quy định ngân hàng. Hành vi sai phạm:
Chiếm đoạt 304.096 tỷ đồng qua 2.500 khoản vay khống từ SCB.
Gây thiệt hại tổng cộng 677.286 tỷ đồng.
Phát hành trái phiếu khống, lừa đảo 30.000 tỷ từ hơn 35.000 nhà đầu tư.
Rửa tiền và vận chuyển trái phép 4,5 tỷ USD.
Kết quả xét xử:
Tử hình (giai đoạn đầu), sau chuyển thành chung thân (giai đoạn 2).
86 đồng phạm nhận án từ 3 năm treo đến chung thân.
Kê biên 1.120 tài sản, mới thu hồi được 8.000 tỷ đồng.
5.2. Vụ án Đinh La Thăng và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy
định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”
và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)
Tội danh: Cố ý làm trái, tham ô. Sai phạm:
Chỉ định PVC thầu trái quy định, gây thất thoát 120 tỷ đồng.
Góp vốn trái luật vào Oceanbank. Án phạt:
30 năm tù gộp (13 năm + 18 năm).
Bồi thường 600 tỷ đồng cho PVN.
5.3. Vụ Trịnh Xuân Thanh – PVC & PVP Land
Tội danh: Cố ý làm trái, tham ô Hành vi:
Chiếm đoạt 13 tỷ, gây thiệt hại thêm 49 tỷ từ giao dịch cổ phần. Án phạt:
Tù chung thân cho cả hai tội danh.
Bồi thường gần 35 tỷ, kê biên tài sản đảm bảo thi hành án.
5.4. Vụ Phan Văn Vĩnh – Đánh bạc công nghệ cao
Tội danh: Tổ chức đánh bạc, rửa tiền, lạm dụng chức vụ, đưa/nhận hối lộ. Quy mô:
Gần 10.000 tỷ đồng thu lợi bất chính.
Gồm 92 bị cáo, có 2 cựu tướng công an. Án phạt:
Phan Văn Vĩnh: 9 năm tù, Nguyễn Thanh Hóa: 10 năm.
Kê biên hơn 1.300 tỷ đồng tài sản.
5.5. Đại án Trịnh Văn Quyết – Tập đoàn FLC
Tội danh: Thao túng thị trường chứng khoán, lừa đảo. Sai phạm:
Dùng 450 tài khoản thao túng 5 mã cổ phiếu, hưởng lợi 723 tỷ.
Bán chui 74,8 triệu cổ phiếu FLC, thu 1.700 tỷ đồng.
Phát hành cổ phiếu ROS khống, chiếm đoạt thêm 3.621 tỷ. Án phạt:
21 năm tù (18 năm lừa đảo, 3 năm trộm cắp).
Bồi thường 976 tỷ, trong đó cá nhân Quyết nộp 353 tỷ.
Cổ phiếu FLC bị hủy niêm yết, FLC lỗ 1.891 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2022.
6. Giải pháp và đề xuất nhằm chống tham nhũng, nâng cao pháp luật và kỷ
cương trong xã hội:
6.1. Tăng cường minh bạch và công khai
- Công khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức.
- Công khai các hoạt động tài chính, đấu thầu, đầu tư công.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi và minh bạch hóa các quy trình hành chính.
6.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật còn chồng chéo, kẽ hở dễ bị lợi dụng.
- Ban hành các chế tài nghiêm minh, rõ ràng đối với hành vi tham nhũng.
- Đảm bảo tính thực thi và đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật.
6.3. Nâng cao đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình
- Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp cho cán bộ, công chức.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm sai phạm.
- Áp dụng nguyên tắc "trách nhiệm giải trình" trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước.
6.4. Phát huy vai trò của xã hội và truyền thông
- Tạo điều kiện cho người dân, báo chí tham gia giám sát hoạt động của cơ quan công quyền.
- Bảo vệ người tố cáo tham nhũng, khuyến khích tố giác tiêu cực.
- Xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh từ người dân.
6.5. Ứng dụng công nghệ trong phòng, chống tham nhũng
- Xây dựng hệ thống quản lý công vụ điện tử, giảm tiếp xúc trực tiếp, tránh tiêu cực.
- Tăng cường sử dụng dữ liệu lớn (big data), trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát hiện hành vi bất thường.
6.6. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tham gia các hiệp định, tổ chức quốc tế về phòng chống tham nhũng.
- Học hỏi kinh nghiệm các nước có hệ thống pháp luật và quản trị hiệu quả.