22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
ĐẠI HỌC QUỐC
BÀI TẬP HÓA DƯỢC : TÌM HIỂU METHA
HYDROCHLORIDE PETHIDINE HYDROCHLĐẶT HÀNG
Họ thưa: Namng
sinh viên: 23100354
Đơn B+C
Hướng dẫn viên : TS. NguyênThị Hải Yến
Nội, 2025
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
I) Methadone hydrocclorua
1. Công thức cấu tạo
2. Điều chế
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
3. Tính chất vật
- Methadone Hydrochloride xuất hiện dưới dạng bột trắng, về bản không
mùi. Vị trí sau đó giác giác .
- Methadone Hydrochloride tan dễ trong nước (12g/100 ml), tan trong ethanol (8
g/100 ml), trong isoprapanol ( 2,4g/ 100ml ) trong chloroform; ít tan trong ether
trong glycerin.
+ Màu sắc : bột kết tinh hoặc gần trắng
+ Độ tan: dễ tan trong nước (cồn 95%), isopropanol trong chloroform; không
tan trong ether trong glycerin.
+ Năng suất quay: từ -0,05° đến +0,05°
4. Tính chất hóa học
- Methadone hydrochloride muối của nhóm ba amin nhóm carbonyl, nên
Các phản ứng cụ thể:
a)Nhóm amin bậc ba : Tác dụng với thuốc thử iod hoặc tạo muối axit picric
picrat.
-Với Iod:
Tạo (methadone iodid):muối amoni iodid
-axit picric (C) H (KHÔNG ) Ồ): ₂₃
tạo muối picrat (ít tan, kết tinh màu vàng):
b) Nhóm carbonyl (C=O ): Phản ứng phản ứng với hydroxylamin tạo oxime, hoặc
NaHSO3 tạo hợp chất bisulfit.
- Với hydroxylamin (NH Ồ) tạo oxime
Sản phẩm oxime (đặc trưng cho nhóm carbonyl).
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
- Với NaHSO tạo phức bisulfit tan
Tạo hợp chất bisulfit tan trong nước, dùng để .xác định hoặc phân tách xeton
c) : Tạo muối tan với axit mạnh như HCl, H2SO4.Tính bazơ yếu
- Với HCl
Methadone hydrochloride dạng muối tan, ổn định, dùng làm thuốc.
- Với H THẾ₂₄
Muối sunfat tan tốt trong nước.
d) Phản ứng với thuốc thử Mayer, Dragendorff (thuốc thử alcaloid).Nhận biết:
- Với lời thử Mayer
Kết hợp trắng kem.
- Với thuốc thử Dragendorff
Kết cấu tủ màu đỏ đặc biệt.
5. Cách định lượng
- Bằng axit percloric trong môi trường khan
Phản: R N + HClO R NH ClO . ₄₃ ⁺⁻
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
6. Ứng dụng
- Methadone hydrochloride muối hydroclorid của methadone loại thuốc, một
giảm cơn đau nhóm opioid tổng hợp dược phẩm methadone hydrochloride. Trong
hai ứng dụng chính tính chất điều trị đau điều trị các loại chất độc: trong
thuốc phiện (như heroin, morphin) .
+ Điều trị cai nghiện các loại thuốc phiện: Sử dụng trong chương trình điều trị
thay thế chất gây nghiện bằng Methadone nhiều nước, trong đó
Việt Nam .
+ Điều trị đau tính (đặc biệt đau thư): Giảm đau cho bệnh nhân đau
nặng, kéo dài, đặc biệt khi các loại thuốc opioid khác (morphin, fentanyl) không hiệu q
kết quả hoặc không tải được.
+ Một số ứng dụng khác: Sử dụng trong nghiên cứu dược học về thụ thể opioid , C
thể tổng hợp các liệu pháp hỗ trợ lo âu hoặc trầm cảm bệnh nhân nghiện opioid
(nhưng không phải định nghĩa chính thức)
II) Pethidine hydrclorua
1. Công thức cấu tạo
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
2. Điều chế
3. Tính chất vật
- Boong tinh trắng . Rất dễ tan trong nước , dễ tan trong ethanol 96% , thực tế
không tan trong ether
- Pethidine hydrochloride một chất rắn kết tinh màu trắng , không mùi
- nhiệt độ nóng 187 °C 190°C thể tan trong nước nhiệt độđộ phòng
- một loại thuốc giảm đau được sử dụng trong y tế giảm đau trung bình đến nặng
4. Tính chất hóa học
Pethidine hydrochloride muối của nhóm amin bậc ba nhóm este nhân thơm, n
các phản ứng cụ thể:
a) Nhóm amin bậc ba : Phản ứng với thuốc thử alcaloid (Mayer, Dragendorff) tạo
mộta.
- Với thuốc thử Mayer (tạo phức [HgI4]2−)
- Với thuốc thử Dragendorff (phúc Bi–I)
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
b) Nhóm este: Thủy phân trong môi trường acid hoặc kiềm tạo acid 4-
phenylpiperidin-4-carboxylic ethanol.
- Thủy phân acid (catalyzed by H )
- Thuỷ phân trong môi trường (xà phòng hóa / saponificationkiềm )
Sau đó (H ) để thu R−COOH:axit hóa
Điều kiện: NaOH (đun nóng) sản phẩm ban đầu muối carboxylat; sau axit hóa lấy acid tự
do.
c) Nhân thơm: Tham gia phản ứng nitr hóa hoặc halogen hóa nhẹ.
d) : Tạo muối tan với acid mạnh như HCl, H2SO4.Tính base yếu
-Với HCl (hydrochloride)
-Với H SO (sulfate)₂₄
- 5. Định lượng
- Phương pháp môi trường khan : trong dung môi acid acetic khan , với dung dịch chuẩn
acid percloric chỉ chị tím tinh chế .
- Phương pháp trung hòa : Hòa chế phẩm vào nước , thêm dung dịch NAOH chiết
pethidin base bằng dung môi hữu , bốc hơi dung môi hòa cân vào dung dịch HCL
0,1N định lượng acid bằng NAOH 0,1 N với chỉ thị phenolphtalein .
6. Ứng dụng
- Thuốc này được sử dụng rộng rãi trong y học lâm sàng để giảm đau trung bình
đến nặng nhưng ít dùng hơn hiện nay do nhiều thuốc an toàn hơn (như morphin,
hoặc fentanyl).
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
+ Giảm đau cấp tính (công dụng chính): Đau trung bình đến nặng sau phẫu thuật,
chấn thương, đau quặn nội tạng, Đau trong chuyển dạ (đẻ) Pethidine thường
được dùng để giảm đau cho sản phụ, do tác dụng nhanh ngắn ít gây ức chế ,
hấp cho mẹ thai hơn morphin nếu dùng đúng liều.
+ Tiền trong phẫu thuật: Dùng trước khi gây toàn thân an thần, giảm lo để
lắng, giảm đau làm giảm phản xạ do đau khi mổ .
+ Giảm đau trong các thủ thuật ngắn: Dùng trong các thủ thuật gây đau ngắn như:
nội soi, bột, nắn trật khớp, hoặc thay băng vết bỏng.
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu

Preview text:

22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
ĐẠI HỌC QUỐC
BÀI TẬP HÓA DƯỢC : TÌM HIỂU METHA
HYDROCHLORIDE PETHIDINE HYDROCHLĐẶT HÀNG Họ và thưa: Lê Namng Mã sinh viên: 23100354 Đơn :Đ B+C
Hướng dẫn viên : TS. NguyênThị Hải Yến Hà Nội, 2025 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
I) Methadone hydrocclorua
1. Công thức cấu tạo 2. Điều chế 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
3. Tính chất vật
- Methadone Hydrochloride xuất hiện dưới dạng bột trắng, về cơ bản không
mùi. Vị trí sau đó là giác giác .
- Methadone Hydrochloride tan dễ trong nước (12g/100 ml), tan trong ethanol (8
g/100 ml), trong isoprapanol ( 2,4g/ 100ml ) và trong chloroform; ít tan trong ether và trong glycerin.
+ Màu sắc : bột kết tinh hoặc gần trắng
+ Độ tan: dễ tan trong nước (cồn 95%), isopropanol và trong chloroform; không
tan trong ether và trong glycerin.
+ Năng suất quay: từ -0,05° đến +0,05°
4. Tính chất hóa học
- Methadone hydrochloride là muối của nhóm ba amin có nhóm carbonyl, nên có Các phản ứng cụ thể:
a)Nhóm amin bậc ba : Tác dụng với thuốc thử iod hoặc tạo muối axit picric picrat. -Với Iod:
Tạo muối amoni iodid (methadone iodid):
-axit picric (C) H (KHÔNG ₆ ₂ ₂₃) Ồ):
→ tạo muối picrat (ít tan, kết tinh màu vàng):
b) Nhóm carbonyl (C=O ): Phản ứng phản ứng với hydroxylamin tạo oxime, hoặc
NaHSO3 tạo hợp chất bisulfit.
- Với hydroxylamin (NH ₂ Ồ) → tạo oxime
→ Sản phẩm oxime (đặc trưng cho nhóm carbonyl). 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
- Với NaHSO →₃ tạo phức bisulfit tan
→ Tạo hợp chất bisulfit tan trong nước, dùng để xác định hoặc phân tách xeton .
c) Tính bazơ yếu : Tạo muối tan với axit mạnh như HCl, H2SO4. - Với HCl
→ Methadone hydrochloride – dạng muối tan, ổn định, dùng làm thuốc. - Với H VÌ THẾ ₂₄
→ Muối sunfat – tan tốt trong nước.
d) Nhận biết: Phản ứng với thuốc thử Mayer, Dragendorff (thuốc thử alcaloid).
- Với lời thử Mayer → Kết hợp trắng kem.
- Với thuốc thử Dragendorff
→ Kết cấu tủ màu đỏ đặc biệt.
5. Cách định lượng
- Bằng axit percloric trong môi trường khan Phản: R N₃ + HClO → ₄₃ R NH ⁺⁻ ClO ₄ . 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu 6. Ứng dụng
- Methadone hydrochloride là muối hydroclorid của methadone , một loại thuốc
giảm cơn đau nhóm opioid tổng hợp . Trong dược phẩm có methadone hydrochloride
hai ứng dụng chính : trong tính chất điều trị đau và điều trị các loại chất độc
thuốc phiện (như heroin, morphin) .
+ Điều trị cai nghiện các loại thuốc phiện: Sử dụng trong chương trình điều trị
thay thế chất gây nghiện bằng Methadone ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam .
+ Điều trị đau tính (đặc biệt là đau thư): Giảm đau cho bệnh nhân đau
nặng, kéo dài, đặc biệt khi các loại thuốc opioid khác (morphin, fentanyl) không hiệu q
kết quả hoặc không tải được.
+ Một số ứng dụng khác: Sử dụng trong nghiên cứu dược học về thụ thể opioid , C
có thể tổng hợp các liệu pháp hỗ trợ lo âu hoặc trầm cảm ở bệnh nhân nghiện opioid
(nhưng không phải định nghĩa chính thức)
II) Pethidine hydrclorua
1. Công thức cấu tạo 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu 2. Điều chế
3. Tính chất vật
- Boong tinh trắng . Rất dễ tan trong nước , dễ tan trong ethanol 96% , thực tế không tan trong ether
- Pethidine hydrochloride là một chất rắn kết tinh màu trắng , không mùi
- Có nhiệt độ nóng 187 °C – 190°C và có thể tan trong nước ở nhiệt độđộ phòng
- Là một loại thuốc giảm đau được sử dụng trong y tế giảm đau trung bình đến nặng
4. Tính chất hóa học
Pethidine hydrochloride là muối của nhóm amin bậc ba có nhóm este và nhân thơm, n
có các phản ứng cụ thể:
a) Nhóm amin bậc ba : Phản ứng với thuốc thử alcaloid (Mayer, Dragendorff) tạo mộta.
- Với thuốc thử Mayer (tạo phức [HgI4]2−)
- Với thuốc thử Dragendorff (phúc Bi–I) 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
b) Nhóm este: Thủy phân trong môi trường acid hoặc kiềm tạo acid 4-
phenylpiperidin-4-carboxylic và ethanol.
- Thủy phân acid (catalyzed by H⁺)
- Thuỷ phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa / saponification)
Sau đó axit hóa (H ) ⁺để thu R−COOH:
Điều kiện: NaOH (đun nóng) → sản phẩm ban đầu là muối carboxylat; sau axit hóa lấy acid tự do.
c) Nhân thơm: Tham gia phản ứng nitr hóa hoặc halogen hóa nhẹ.
d) Tính base yếu: Tạo muối tan với acid mạnh như HCl, H2SO4.
-Với HCl (hydrochloride) -Với H SO ₂₄ (sulfate)
- 5. Định lượng
- Phương pháp môi trường khan : trong dung môi acid acetic khan , với dung dịch chuẩn
acid percloric và chỉ chị tím tinh chế .
- Phương pháp trung hòa : Hòa chế phẩm vào nước , thêm dung dịch NAOH và chiết
pethidin base bằng dung môi hữu cơ , bốc hơi dung môi hòa cân vào dung dịch HCL
0,1N dư và định lượng acid dư bằng NAOH 0,1 N với chỉ thị phenolphtalein . 6. Ứng dụng
- Thuốc này được sử dụng rộng rãi trong y học lâm sàng để giảm đau trung bình đến nặng
, nhưng ít dùng hơn hiện nay do có nhiều thuốc an toàn hơn (như morphin hoặc fentanyl). 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu
+ Giảm đau cấp tính (công dụng chính): Đau trung bình đến nặng sau phẫu thuật,
chấn thương, đau quặn nội tạng, Đau trong chuyển dạ (đẻ) – Pethidine thường
được dùng để giảm đau cho sản phụ, do tác dụng nhanh và ngắn , ít gây ức chế hô
hấp cho mẹ và thai hơn morphin nếu dùng đúng liều.
+ Tiền mê trong phẫu thuật: Dùng trước khi gây mê toàn thân để an thần, giảm lo
lắng, giảm đau làm giảm phản xạ do đau khi mổ.
+ Giảm đau trong các thủ thuật ngắn: Dùng trong các thủ thuật gây đau ngắn như:
nội soi, bó bột, nắn trật khớp, hoặc thay băng vết bỏng. 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu 22:36, 08/01/2026
BÀI TẬP HÓA DƯỢC: METHADONE & PETHIDINE HYDROCHLORIDE - Lê Nam Thắng - Studocu