ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG KINH TẾ TÀI CHÍNH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN NG
***********
BÀI TẬP NHÓM
ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ VĨ MÔ
Nhóm 4
Họ tên:
1. Nguyễn Nguyễn Phương Thy
2323401010494
2. Thái Thị Thúy Nga
2323401010389
3. Đỗ Nguyễn Nhi
2323401010416
4. Ngô Ngọc Trí
2323401010511
5. Quốc Hưng
2323401010323
6. Nguyễn Thị Bích Ngân
2323403010219
Lớp: KTTC.CQ.07
Học phần: Tài chính tiền tệ
GVGD: Phạm Thị Oanh
Bình Dương, tháng 2/2025
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, nhóm em không thể không nhắc đến sự giúp
đỡ hướng dẫn tận tình từ quý thầy cô, bạn những người đã đồng hành hỗ
trợ cùng chúng em trong suốt quá trình học tập diễn ra.
Trước tiên, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy Trường
Đại học Kinh Tế - Tài Chính, đặc biệt giảng viên Phạm Thị Oanh - người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo dành thời gian quý báu để hỗ trợ chúng em trong quá
trình thực hiện bài tiểu luận. Những kiến thức sâu rộng kinh nghiệm thực tiễn
chia sẻ không chỉ giúp nhóm hoàn thiện nội dung môn học còn hành trang
quý giá cho con đường học tập và sự nghiệp sau này.
Nhóm cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện
thuận lợi về sở vật chất, môi trường học tập các chương trình đào tạo chất
lượng, giúp chúng em nền tảng kiến thức vững chắc để ứng dụng vào bài nghiên
cứu.
Mặc nhóm cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được m tòi thêm
nhiều thông tin mới để hoàn thành bài tiểu luận này. Nhưng do kiến thức kinh
nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bài tiểu luận sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót.
Nhóm em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy để
bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
i
BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 4
STT Họ tên MSSV Nhiệm vụ Kết
quả
Chữ ký
Ghi
chú
1.
Nguyễn Nguyễn
Phương Thy
2.
Thái Thị Thúy
Nga
2323401010494
2.3, 2.4
(chương 2)
2323401010389
2.1, 2.2
(chương 2)
100%
100%
Nhóm
trưởng
3.
Đỗ Nguyễn Nhi
2323401010416
1.2
(chương 1)
4.
Ngô Ngọc Trí
2323401010511
1.3
(chương 1)
5.
Quốc ng
2323401010323
1.1
(chương 1)
100%
100%
100%
6
Nguyễn Thị ch
Ngân
2323403010219 Chương 3 100%
NHÓM TRƯỞNG
(ghi họ tên, n)
ii
iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1.
do chọn đề i ........................................................................................................ 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 1
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
4.
Phương pháp nghn cứu............................................................................................ 2
5.
Ý nghĩa của đề i ...................................................................................................... 2
6.
Kết cấu đềi ............................................................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT .............................................................................. 4
1.1.
Khái niệm vềi suất ....................................................................................... 4
1.2.
Phân loạii suất ............................................................................................. 5
1.2.1.
Căn cứ vào giá tr thực của tiền lãi thu được ........................................ 5
1.2.2.
Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay .............................................. 6
1.2.3.
Căn cứ vào nh chất linh hoạt của lãi suất ........................................... 7
1.2.4.
Căn cứ vào cách tính lãi suất ................................................................ 7
1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ................................................................. 8
1.3.1.
Ảnh hưởng của mức cung cầu tiền tệ đến lãi suất ................................ 8
1.3.1.1.
Cung tiền tệ ............................................................................... 8
1.3.1.2.
Cầu tin tệ ................................................................................. 8
1.3.2.
Ảnh hưởng của lạm phát đến lãi suất ................................................... 9
1.3.2.1.
Lạm phát thực tế ........................................................................ 9
1.3.2.2.
Lạm phát kỳ vọng ......................................................................9
1.3.3.
Ảnh hưởng của ổn định nền kinh tế đến lãi suất................................... 9
1.3.3.1.
Mức độ ổn định kinh tế .............................................................9
1.3.3.2.
Khủng hoảng kinh tế lãi suất .............................................. 10
1.3.4.
Ảnh hưởng của các chính sách của nhà ớc đến lãi suất ..................10
1.3.4.1.
Chính sách tiền tệ .................................................................... 10
1.3.4.2.
Chính sách tài khóa. ................................................................ 10
1.3.4.3.
Chính sách ổn định tỷ g ........................................................ 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN KINH
TẾ .................................................................................................................... 12
2.1.
Lạm phát .......................................................................................................12
iv
2.2.
Tiêu dùng tiết kiệm .................................................................................. 13
2.3.
Đầu ........................................................................................................... 15
2.4.
Thị trường tài chính ...................................................................................... 16
2.4.1.
Thị trường chứng khoán ..................................................................... 16
2.4.2.
Thị trường bất động sản ..................................................................... 17
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH LÃI SUẤT ....................................................... 20
3.1.
Điều hành chính sách tiền tệ linh hot, thận trọng thích ứng .................... 20
3.2.
Kiểm soát lạm phát hiệu quả ......................................................................... 20
3.3.
Tăng cường phối hợp các chính sách kinh tế ................................................ 20
3.4.
Minh bạcha thông tin tăng cường giám sát .......................................... 21
3.5.
Phát triển thị trường tài chính ........................................................................ 21
3.6.
Xây dựng chính sách dài hạn ........................................................................ 21
3.7.
Ứng dụng công nghệ ..................................................................................... 22
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 24
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều biến động lớn,
từ đại dịch COVID-19 đến xung đột địa chính trị lạm phát gia tăng. Lãi suất đã
trở thành một công cụ quan trọng được các ngân hàng trung ương sử dụng để ứng
phó với những thách thức này. Việc nghiên cứu về lãi suất giúp chúng ta hiểu
hơn về cách thức các chính sách tiền tệ được điều chỉnh để ổn định kinh tế.
Bên cạnh đó, nền kinh tế cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ lãi suất thông
qua các chỉ tiêu quan trọng. Do đó sự thay đổi lãi suất thể tác động đến việc tăng
trưởng kinh tế (GDP), đầu tiêu dùng, thị trường tài chính tín dụng, cũng như
tình trạng thất nghiệp vụ thu nhập của mọi người dân. Các ngân hàng các tổ
chức tài chính cũng phải chịu tác động thông qua chính sách tín dụng lợi nhuận
từ hoạt động cho vay. Ngoài ra, chính phủ cũng cần cân nhắc xem xét các yếu tố lãi
suất trong công việc quản lý nợ và điều hành chính sách tài khóa.
Từ đó, các nghiên cứu phân tích này tập trung vào các mối quan hệ giữa lãi
suất các yếu tố kinh tế mô, đồng thời phân tích hoạt động của lãi suất đến các
vấn đề liên quan tới chủ thể kinh tế quan trọng trong nền kinh tế cung cấp
những căn cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách tiền tệ các chính sách
kinh tế vĩ mô khác.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm phân tích đánh giá một cách toàn diện về tác động của
lãi suất một công cụ chính ch tiền tệ quan trọng liên quan đến các khía cạnh
then chốt của nền kinh tế mô. Cụ thể, tập trung làm mối quan hệ biện chứng
giữa lãi suất lạm phát, qua đó phản ánh vai trò của lãi suất như một công cụ điều
tiết trong việc kiểm soát giá cả duy trì sự ổn định kinh tế. Bên cạnh đó, cũng
hướng đến việc làm sáng tỏ chế tác động của lãi suất đến hành vi tiêu dùng
tiết kiệm của các chủ thể kinh tế, cũng như ảnh hưởng của đối với quyết định
đầu của doanh nghiệp động thái của thị trường tài chính. Thông qua việc phân
tích sâu sắc các phương thức tác động này, nghiên cứu không chỉ giúp nhận diện
2
hơn vai trò của lãi suất trong việc định hình các hoạt động kinh tế mô, còn
cung cấp sở khoa học cho việc hoạch định chính sách tiền tệ một cách hiệu qu
và phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện đại.
3.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng lãi suất tác động của lãi suất đến nền kinh tế .
Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào ảnh hưởng của lãi suất đối với nền
kinh tế Việt Nam giai đoạn năm 2020 đến năm 2024. Từ đó sẽ xem xét xác
các yếu tố sẽ bị lãi suất ảnh hưởng đến. Như thế sẽ phân ch được mối quan hệ các
chính sách lãi suất sự phát triển nền kinh tế Việt m trong khoảng thời gian
y.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để thu thập hệ thống hóa
thuyết về lãi suất và kinh tế vĩ mô.
Phương pháp thống - so sánh được áp dụng để đánh giá tác động của lãi suất
đến các chỉ số kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020-2024. Ngoài ra, nghiên cứu tình
huống giúp phân tích thực tế chính sách lãi suất và ảnh hưởng của nó.
Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ tác động của lãi suất.
5.
Ý nghĩa của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, lãi suất đóng vai trò then chốt
như một "đòn bẩy" điều tiết nền kinh tế mô. Nghiên cứu v"Ảnh hưởng của lãi
suất đối với nền kinh tế mô" không chỉ mang tính thời sự còn ý nghĩa
chiến lược sâu sắc, đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế thế giới đang trải qua những
biến động phức tạp.
Xét về phương diện học thuật, đề tài này mở ra cánh cửa để thấu hiểu sâu sắc
chế vận hành của lãi suất trong hệ thống kinh tế. Thông qua việc phân tích c kênh
truyền dẫn chính sách tiền tệ, từ tác động trực tiếp đến chi phí vốn cho đến những
ảnh hưởng lan tỏa về đầu tư, tiêu dùng,... nghiên cứu này góp phần làm giàu thêm
kho tàng luận kinh tế mô. Đặc biệt, việc làm sáng tỏ mối quan hệ giữa lãi suất
3
các biến số kinh tế quan trọng sẽ cung cấp nền tảng thuyết vững chắc cho các
nghiên cứu tiếp theo.
Trong khía cạnh thực tiễn, tầm quan trọng của đề tài này càng trở nên nổi bật khi
đặt trong bối cảnh Việt Nam đang ch cực hội nhập kinh tế quốc tế. Các biến động
về lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của nền kinh tế trong nước còn
tác động đến khả năng cạnh tranh vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nghiên cứu này sẽ cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính
sách điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt hiệu quả, đặc biệt trong việc kiểm
soát lạm phát, kích thích tăng trưởng và ổn định thị trường tài chính.
Đối với cộng đồng doanh nghiệp nhà đầu tư, hiểu tác động của lãi suất
giống như nắm được "la bàn" trong hành trình kinh doanh. Kiến thức này giúp họ
hoạch định chiến lược tài chính thông minh, từ quyết định vay vốn, đầu đến quản
dòng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động khả năng cạnh tranh trên thị
trường.
6.
Kết cấu đề tài
Chương 1: sở thuyết.
Chương 2: Thực trạng về tác động của lãi suất đến nền kinh tế vĩ mô.
Chương 3: Giải pháp ổn định lãi suất.
4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SỞ THUYẾT
1.1.
Khái niệm về i suất
Dựa theo quan điểm của Giáo Tiến Nguyễn Văn Tiến được trình bày trong
giáo trình "Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ", lãi suất được định nghĩa một cách toàn
diện như sau: Lãi suất giá cả của việc sử dụng “vốn vay”, được biểu hiện bằng
“tỷ lệ phần trăm” giữa số tiền lãi phải trả số “tiền gốc vaytrong một đơn vị thời
gian. Đây một công cụ kinh tế quan trọng phản ánh mối quan hệ cung - cầu về
vốn trên thị trường tiền tệ thị trường tài chính. Lãi suất không chỉ đơn thuần
chi phí sử dụng vốn còn công cụ điều tiết của Nhà nước trong việc điều
hành “chính sách tiền tệ”. Thông qua việc điều chỉnh lãi suất, ngân hàng trung ương
thể tác động đến lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng kinh tế lạm phát. Bên cạnh đó, lãi suất còn đóng vai trò quan
trọng trong việc huy động vốn của các tổ chức tín dụng, công cụ cạnh tranh giữa
các ngân hàng thương mại, yếu tố then chốt trong các quyết định đầu của
doanh nghiệp cũng như quyết định tiết kiệm của người dân.
Trong bối cảnh nghiên cứu về lãi suất - một trong những công cụ quan trọng của
chính sách tiền tệ, nhiều học giả đã đưa ra những định nghĩa quan điểm khác
nhau. Đáng chú ý, theo Phó Giáo Tiến Nguyễn Thị Mùi trong giáo trình "Thị
trường Tài chính Các định chế tài chính", lãi suất được định nghĩa mức giá của
tiền tệ, số tiền người đi vay phải trả cho người cho vay ngoài số tiền gốc ban
đầu, được tính theo tỷ lệ phần trăm trong một khoảng thời gian nhất định. Định
nghĩa này phản ánh ba yếu tố cốt lõi của khái niệm lãi suất: thứ nhất, lãi suất được
xem như một "mức giá" trong thị trường tiền tệ; thứ hai, thể hiện mối quan hệ
kinh tế giữa bên cho vay bên đi vay; thứ ba, lãi suất luôn gắn liền với yếu tố
thời gian. Từ góc độ kinh tế mô, định nghĩa này cho thấy lãi suất không chỉ đơn
thuần một chỉ số tài chính còn công cụ điều tiết quan trọng của thị trường
tiền tệ. phản ánh cung - cầu vvốn trong nền kinh tế đóng vai trò then chốt
trong việc phân bổ nguồn lực tài chính. Khi xem xét khía cạnh vi mô, định nghĩa
5
của Phó Giáo Tiến Nguyễn Thị Mùi cũng chỉ ra rằng lãi suất yếu tố quan
trọng trong quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế, từ việc huy động vốn
của c tổ chức tín dụng đến các quyết định đầu của doanh nghiệp hành vi tiết
kiệm của người dân.
Trong nghiên cứu về các công cụ tài chính tiền tệ, khái niệm lãi suất luôn
một vấn đề được các học giả quan tâm nghiên cứu sâu rộng Frederic Stanley
Mishkin - một nhà kinh tế học người Mỹ nổi tiếng, thành viên của Hội đồng
Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, một trong những chuyên gia hàng đầu trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ, đã đưa ra định nghĩa mang tính nền tảng về lãi suất
trong tác phẩm "Tiền tệ, Ngân hàng Thị trường Tài chính". Theo đó, ông định
nghĩa: "Lãi suất chi phí vay mượn tiền, được tính bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền
vay trong một khoảng thời gian nhất định." Định nghĩa này nổi bật với cách tiếp cận
đơn giản nhưng toàn diện, phản ánh bản chất kinh tế của lãi suất thông qua ba yếu
tố bản: chi phí sử dụng vốn, phương thức tính toán, khung thời gian. Khi xem
xét sâu hơn, định nghĩa của Mishkin cho thấy lãi suất không chỉ đơn thuần một
con số, một khái niệm kinh tế phức tạp, phản ánh mối quan hệ giữa người cho
vay người đi vay trong thị trường vốn. Bằng cách nhấn mạnh khía cạnh "chi
phí", Mishkin đã chỉ ra rằng lãi suất chính giá của việc sử dụng tiền - một quan
điểm then chốt trong thuyết tài chính hiện đại. Đồng thời, việc đề cập đến "tỷ lệ
phần trăm" "khoảng thời gian nhất định" cho thấy tính chất định lượng thời
gian của lãi suất - hai yếu tố không thể tách rời trong việc xác định áp dụng lãi
suất trong thực tiễn.
1.2.
Phân loại lãi suất
1.2.1. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
Dựa theo giá trị thực của số tiền lãi thu được, lãi suất được chia làm 2 loại:
Lãi suất danh nghĩa: lãi suất biểu thị cho sự tăng trưởng của tiền sau một thời
gian nhất định, thông thường một năm. Tuy nhiên, lãi suất danh nghĩa chỉ phản
ánh giá trị thuyết chưa tính đến các yếu tố như lạm phát, lãi kép, hay sự thay
6
đổi sức mua của đồng tiền. Thông tin về lãi suất danh nghĩa thường được ghi trên
sổ tiết kiệm khi bạn gửi tiền tại ngân hàng sở để xác định các điều khoản
trong hợp đồng tín dụng.
Lãi suất thực ( hay lãi suất hiệu quả): lãi suất thu được dựa trên lãi suất danh
nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Đây chỉ số quan trọng để đánh giá giá trị thực tế của
khoản tiền gửi hoặc tiền vay, bởi phản ánh khả năng duy trì sức mua của đồng
tiền sau khi loại trừ tác động của lạm phát.
1.2.2. Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay
Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay, lãi suất được chia làm 6 loại:
Lãi suất tiền gửi ngân hàng: mức lãi suất ngân hàng hoặc tổ chức tài
chính phải chi trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng đã gửi vào đó. Các hình
thức tiền gửi bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi VNĐ, tiền gửi ngoại tệ,... Mức lãi suất tiền gửi phụ thuộc
vào số tiền, kỳ hạn và thời gian gửi.
Lãi suất cho vay: tỷ lệ phần trăm nh dựa trên số tiền vay gốc người đi
vay phải trả kèm theo tiền gốc cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng theo khoảng
thời gian xác định. Lãi suất cho vay được quy định trong điều khoản hợp đồng tín
dụng chia thành nhiều mức phụ thuộc vào hình thức vay (vay tín dụng, vay ngắn
hạn, vay trả góp, vay thấu chi, vay thế chấp, vay tín chấp...).
Lãi suất bản: mức lãi suất thấp nhất Ngân hàng Nhà nước áp dụng
riêng cho đồng nội tệ. Dựa vào căn cứ này, tổ chức tín dụng quy định lãi suất riêng
cho các dịch vụ tín dụng khác, phù hợp với tình hình kinh doanh. dụ, theo Quyết
định 2868/QĐ-NHNN năm 2010, lãi suất bản bằng đồng Việt Nam được ấn định
ở mức 9%/năm.
Lãi suất liên ngân hàng (còn gọi lãi suất qua đêm): lãi suất khi các ngân
hàng vay vốn lẫn nhau nh trạng thiếu vốn trên thị trường liên ngân hàng. Mức
lãi suất này được ngân hàng trung ương quy định điều chỉnh dựa trên tỷ trọng sử
dụng vốn hay tốc độ tăng trưởng của thị trường.
7
Lãi suất chiết khấu: lãi suất do Ngân hàng Nhà nước ấn định, tính trên khoản
tiền các ngân hàng thương mại vay nhu cầu sử dụng tiền mặt trong một
thời gian ngắn hoặc tỷ lệ dự trữ tiền mặt không đủ.
Lãi suất tái chiết khấu: lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định tính trên
giấy tờ giá ngắn hạn hoặc số tiền được ghi trên thương phiếu khi đến kỳ hạn
thanh toán. Mức lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào các yếu tố như giấy tờ giá
hoặc khả năng chi trả của người trách nhiệm thanh toán số tiền được ghi trên
thương phiếu.
1.2.3. Căn cứ vào tính chất linh hoạt của lãi suất
Lãi suất được chia làm 2 loại khi căn cứ vào tính chất linh hoạt của lãi suất vay:
Lãi suất cố định: mức lãi suất định ấn định sẵn con số cụ thể trong hợp đồng
vay vốn. không bị ảnh hưởng bởi biến động lãi suất thị trường sẽ giữ nguyên
trong suốt khoảng thời gian vay thế chấp tại ngân hàng. Lãi suất cố định thường chỉ
áp dụng cho hình thức vay ngắn hạn.
Lãi suất thả nổi (lãi suất biến đổi): Trái ngược với lãi suất cố định lãi suất thả
nổi, thay đổi liên tục theo từng mốc thời gian (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) biến
động theo thị trường. Khách hàng ngân hàng thỏa thuận với nhau về mốc thời
gian điều chỉnh lãi suất thả nổi dựa vào chỉ số lạm phát. Nếu lãi suất chung trên thị
trường giảm thì lãi suất thả nổi giảm nhưng thông thường, mức lãi suất này sẽ thấp
hơn lãi suất cố định.
1.2.4. Căn cứ vào cách tính lãi suất
Căn cứ vào cách nh lãi suất thì lãi suất được chia làm 3 loại:
Lãi suất đơn: lãi suất được tính dựa trên số vốn gốc ban đầu trong suốt thời
kỳ vay. Thời gian vay càng dài, mức lãi suất càng tăng dưới dạng tuyến tính.
Lãi suất kép: mức lãi suất được tính toán dựa vào giá trị đầu của số tiền
gốc cộng dồn với số tiền lãi tích lũy được trong các thời kỳ vay.
Lãi suất hoàn vốn: lãi suất được đặt ra với mục tiêu cân bằng giá trị hiện tại
của các dòng thu nhập trong tương lai khi trái phiếu hoặc cổ phiếu sẽ chi trả so với
8
giá trị trên thị trường chứng khoán. Mức lãi suất hoàn vốn được nh dựa trên công
cụ nợ với giá trị hôm nay của chính công cụ đó.
1.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
1.3.1. Ảnh hưởng của mức cung cầu tiền tệ đến lãi suất
1.3.1.1. Cung tiền tệ
Cung tiền tệ là lượng tiền ngân hàng trung ương phát hành ra duy trì trong
nền kinh tế. Mối quan hệ giữa cung tiền lãi suất mối quan hệ nghịch biến
nhau:
Khi cung tiền tăng lên, lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế trở nên dồi o.
Điều này làm giảm chi phí vay vốn, từ đó đẩy lãi suất xuống thấp n.
dụ, trong giai đoạn suy thoái kinh tế, ngân hàng trung ương thường tăng cung
tiền để giảm lãi suất, khuyến khích doanh nghiệp nhân vay vốn nhằm kích
thích sản xuất và tiêu dùng.
Khi cung tiền giảm thì tiền tệ sẽ trở nên khan hiếm hơn, điều đó khiến các tổ
chức tín dụng phải tăng lãi suất để hạn chế nhu cầu vay vốn, từ đó sẽ giúp lấy lại sự
duy trì cân bằng cung cầu.
Một minh chứng thực tế các chính sách nới lỏng định lượng tại Mỹ sau khủng
hoảng tài chính 2008. Việc cung ứng lượng tiền lớn đã kéo lãi suất xuống gần 0%,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3.1.2. Cầu tiền tệ
Cầu tiền tệ phản ánh nhu cầu vốn của nền kinh tế, xuất phát từ nhân, doanh
nghiệp, và chính phủ.
Khi cầu tiền tăng (ví dụ, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, chính phủ cần
đầu công), áp lực lên thị trường tài chính tăng lên, dẫn đến lãi suất cao hơn.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế, cầu vốn thường tăng mạnh, làm ng mức lãi suất
thị trường.
9
Ngược lại, khi cầu tiền giảm đi (do suy thoái kinh tế, đầu tiêu dùng giảm),
áp lực lên thị trường vốn giảm, kéo lãi suất xuống.
Ngoài ra, nếu các nhà đầu kỳ vọng nền kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ trong
tương lai, nhu cầu vay vốn để đón đầu hội stăng, kéo theo lãi suất ng ngay cả
khi chưa có sự thay đổi rõ rệt trong hiện tại.
1.3.2. Ảnh hưởng của lạm phát đến lãi suất
Lạm phát một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lãi suất,
ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thực của tiền tệ.
1.3.2.1. Lạm phát thực tế
Lạm phát cao: Khi giá cả tăng liên tục, giá trị thực của tiền tệ giảm. Điều này
khiến các nhà đầu tổ chức tín dụng yêu cầu lãi suất danh nghĩa cao hơn để
đắp mất mát giá trị. Ngân hàng trung ương thường tăng lãi suất để giảm cầu tiêu
dùng đầu tư, qua đó làm giảm áp lực lạm phát. dụ, vào những năm 1980, Mỹ
đã tăng lãi suất lên mức cao để kiểm soát lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp hoặc giảm phát: Khi giá cả ổn định hoặc giảm, ngân hàng trung
ương thể giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng kinh tế. Lãi suất thấp trong thời
kỳ giảm phát giúp khuyến khích vay vốn và chi tiêu.
1.3.2.2. Lạm phát kỳ vọng
Kỳ vọng lạm phát cũng ảnh hưởng lớn đến lãi suất. Nếu thị trường dự đoán lạm
phát sẽ tăng trong tương lai, ngân hàng trung ương các tổ chức tín dụng thường
hành động sớm bằng cách tăng lãi suất, nhằm duy trì giá trị của đồng tiền.
1.3.3. Ảnh hưởng của ổn định nền kinh tế đến lãi suất
1.3.3.1. Mức độ ổn định kinh tế
Nền kinh tế ổn định tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp nhân.
Trong giai đoạn ổn định, các chính sách điều hành kinh tế thường duy trì lãi suất
mức hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng.
Khi kinh tế bất ổn (khủng hoảng, chiến tranh, đại dịch), lãi suất thường tăng vì:
Rủi ro tín dụng cao hơn: Các tổ chức tài chính lo ngại không thu hồi được nợ.
Nhu cầu tài chính khẩn cấp của chính phủ doanh nghiệp tăng lên, gây áp lực
lên thị trường vốn.
1.3.3.2. Khủng hoảng kinh tế lãi suất
Trong khủng hoảng tài chính, lãi suất thể giảm mạnh để kích thích nền kinh tế.
dụ, sau khủng hoảng COVID-19, nhiều quốc gia đã giảm lãi suất xuống mức gần
0% để hỗ trợ doanh nghiệp nhân. Tuy nhiên, điều này th gây rủi ro lạm
phát trong dài hạn.
1.3.4. Ảnh hưởng của các chính sách của nhà nước đến lãi suất
1.3.4.1. Chính sách tiền tệ
Ngân hàng trung ương sử dụng công cụ điều hành lãi suất để đạt các mục tiêu
kinh tế vĩ mô:
Lãi suất tái cấp vốn tái chiết khấu: lãi suất ngân hàng trung ương áp
dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay vốn.
Tăng lãi suất tái cấp vốn: Các ngân hàng thương mại sẽ tăng lãi suất cho vay, làm
giảm lượng tiền lưu thông và kiềm chế lạm phát.
Giảm lãi suất tái cấp vốn: Các ngân hàng dễ tiếp cận vốn hơn, khuyến khích tín
dụng đầu .
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương rút
bớt lượng tiền khỏi hệ thống ngân hàng, làm tăng lãi suất. Ngược lại, khi giảm tỷ lệ
này, lãi suất giảm.
1.3.4.2.
Chính sách tài khóa
Thâm hụt ngân sách và vay nợ công: Khi chính phủ tăng vay nợ để tài trợ cho chi
tiêu, cầu vốn trên thị trường tài chính tăng, đẩy lãi suất tăng lên.
Giảm thuế và tăng chi tiêu công: Các biện pháp này thường được sử dụng để kích
thích kinh tế, khiến lãi suất giảm trong ngắn hạn.
1.3.4.3. Chính sách ổn định tỷ giá
10
11
Khi ngân hàng trung ương muốn ổn định tỷ giá hối đoái, họ thể điều chỉnh lãi
suất để thu hút dòng vốn nước ngoài hoặc bảo vệ giá trị đồng nội tệ.
Tóm lại, thể thấy mức lãi suất chịu sự chi phối bởi nhiều nhân tố đan xen, từ
yếu tố thị trường (cung cầu tiền tệ, lạm phát) đến yếu tố (chính sách của nhà
nước, ổn định kinh tế). Để duy trì sự cân bằng, các nhà hoạch định chính sách phải
phối hợp các công cụ kinh tế một cách linh hoạt nhằm đạt được mục tiêu tăng
trưởng bền vững, kiểm soát lạm phát và đảm bảo sự ổn định tài chính.
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ
2.1.
Lạm phát
Cần phải nhấn mạnh rằng lãi suất lạm phát mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thực tế cho thấy, các ngân hàng trung ương thường sử dụng công cụ lãi suất như
một phương tiện điều tiết chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát duy trì ổn
định kinh tế mô. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua nhiều kênh tác động
khác nhau, từ chi phí vốn cho đến hành vi tiêu dùng của người dân.
Lãi suất tăng Giảm lạm phát: trong trường hợp lãi suất tăng, chúng ta thể
quan sát thấy một chuỗi tác động dẫn đến việc kiềm chế lạm phát. Đầu tiên, khi lãi
suất được điều chỉnh tăng, chi phí vay vốn của cả doanh nghiệp người dân đều
tăng theo do đó, các doanh nghiệp buộc phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn trong việc vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Đồng thời, người tiêu dùng cũng sẽ thận trọng
hơn trong việc vay mượn để mua sắm các tài sản giá trị lớn như nhà cửa, xe cộ
hoặc các khoản chi tiêu không thực sự cần thiết. Điều này tạo ra một hiệu ứng kép,
vừa làm giảm đầu của doanh nghiệp, vừa kìm hãm tiêu dùng của người dân. Hệ
quả tất yếu của việc này tổng cầu trong nền kinh tế sẽ giảm, từ đó làm giảm áp
lực lên giá chàng hóa dịch vụ. Chẳng hạn như vào năm 2022, trước tình trạng
lạm phát gia tăng nghiêm trọng, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực hiện
chính sách tăng lãi suất. Kết quả tỷ lệ lạm phát đã giảm đáng kể từ mức 9.1%
trong tháng 6 xuống còn khoảng 7.1% vào cuối năm. Đây một minh chứng
ràng cho hiệu quả của việc sử dụng công cụ lãi suất trong kiểm soát lạm phát.
Lãi suất giảm Tăng lạm phát: khi lãi suất được điều chỉnh giảm, chúng ta
thường thấy xu hướng gia tăng lạm phát. Bởi lẽ, lãi suất thấp khiến việc tiếp cận
vốn vay trở nên dễ dàng chi phí vay vốn giảm đáng kể. Điều này tạo động lực
cho cả tiêu dùng đầu tăng trưởng, dẫn đến sự gia tăng của tổng cầu trong nền
kinh tế. Hậu quả giá cả hàng hóa dịch vụ xu hướng tăng lên, góp phần làm
tăng lạm phát. dụ điển hình giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008,
khi các ngân hàng trung ương trên thế giới đồng loạt giảm lãi suất để kích thích tăng
trưởng kinh tế, đã dẫn đến hiện tượng giá cả tăng mạnh tại nhiều khu vực.
13
Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa lãi suất lạm phát không
phải lúc nào cũng diễn ra một cách tuyến tính đơn giản. Trong thực tế, còn
nhiều yếu tố khác cùng tác động đến quá trình y, chẳng hạn như cấu trúc nền kinh
tế, mức độ phát triển của thị trường tài chính, hay tâm kỳ vọng của các chủ th
kinh tế đều thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách lãi suất trong việc kiểm
soát lạm phát. Ngoài ra, việc điều chỉnh lãi suất cũng cần được thực hiện một cách
thận trọng tính đến độ trễ của chính sách. Bởi tác động của lãi suất đến lạm
phát thường không diễn ra ngay lập tức phải mất một khoảng thời gian nhất
định. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải tầm nhìn dài hạn
khả năng dự báo tốt về diễn biến của nền kinh tế. Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu
hóa ngày càng sâu rộng, tác động của lãi suất đến lạm phát còn chịu ảnh hưởng từ
các yếu tố bên ngoài như biến động tỷ giá, dòng vốn quốc tế chính sách tiền tệ
của các nền kinh tế lớn. Điều này làm cho việc sử dụng công cụ lãi suất để kiểm
soát lạm phát trở nên phức tạp hơn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách
tiền tệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
2.2.
Tiêu dùng tiết kiệm
Bên cạnh tác động đến lạm phát, lãi suất còn ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi
tiêu dùng tiết kiệm của các chủ thể trong nền kinh tế. Khi lãi suất mức cao,
chúng ta thể quan sát thấy hai xu hướng chính: thúc đẩy tiết kiệm kìm hãm
tiêu dùng. Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ đến cấu trúc chi tiêu đầu trong
toàn bộ nền kinh tế.
Lãi suất cao Khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng:
Thứ nhất, về khía cạnh tiết kiệm, lãi suất cao làm tăng lợi suất từ các khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Điều này khiến việc gửi tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn đối với
người dân, bởi họ th nhận được khoản lợi nhuận cao hơn từ tiền lãi. Đồng thời,
xu hướng y còn tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với hệ thống ngân hàng, giúp các
tổ chức tín dụng thêm nguồn vốn để cho vay đầu tư. Thứ hai, về phía tiêu
dùng, chi phí vay vốn cao sẽ làm giảm nhu cầu mua sắm trả góp hoặc vay mượn để
mua các tài sản giá trị lớn. dụ cụ thể có thể thấy tại Việt Nam trong năm 2023,
khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất huy động, số lượng người gửi tiết kiệm đã
14
tăng mạnh, trong khi doanh số bán các mặt hàng tiêu dùng như ô thiết bị điện
tử lại sụt giảm rõ rệt.
Lãi suất thấp Kích thích tiêu dùng, giảm tiết kiệm:
Ngược lại, trong môi trường lãi suất thấp, chúng ta thường thấy xu hướng kích
thích tiêu dùng làm giảm động lực tiết kiệm. Khi lãi suất tiết kiệm mức thấp,
người dân xu hướng tìm kiếm các nh đầu khác như chứng khoán hay bất
động sản thay gửi tiền vào ngân hàng. Đồng thời, chi phí vay vốn thấp khuyến
khích người dân tăng cường tiêu dùng thông qua các khoản vay, điều này được
minh chứng nét trong giai đoạn 2020-2021, khi nhiều ngân hàng trung ương, bao
gồm cả Việt Nam, thực hiện chính sách giảm lãi suất để đối phó với đại dịch
COVID-19, dẫn đến sự bùng nổ trong tiêu dùng hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực
bất động sản.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mối quan hệ giữa i suất với tiêu dùng tiết kiệm
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong nền kinh tế. Chẳng hạn như mức thu
nhập của người dân, triển vọng việc làm, hay tình hình kinh tế nói chung đều
thể ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng tiết kiệm trong một số trường hợp,
ngay cả khi lãi suất thấp, người dân vẫn thể chọn tiết kiệm nhiều hơn nếu họ lo
ngại về tình hình kinh tế trong tương lai. Ngoài ra, tác động của lãi suất đến tiêu
dùng tiết kiệm còn thể hiện qua hiệu ứng thu nhập hiệu ứng thay thế. Hiệu
ứng thu nhập xảy ra khi thay đổi lãi suất làm thay đổi thu nhập thực tế của người
tiết kiệm, trong khi hiệu ứng thay thế liên quan đến việc người dân điều chỉnh tỷ lệ
phân bổ thu nhập giữa tiêu dùng tiết kiệm. Sự tương tác giữa hai hiệu ứng này
thể tạo ra những kết qu phức tạp không dễ dự đoán. Thêm o đó, trong bối
cảnh số hóa ngày càng phát triển, các kênh tiết kiệm tiêu dùng cũng đa dạng hơn.
Người dân thể dễ dàng tiếp cận các sản phẩm tài chính số, thanh toán điện tử,
các nền tảng thương mại điện tử, điều này làm cho mối quan hệ giữa lãi suất với
tiêu dùng tiết kiệm trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách
phải cách tiếp cận toàn diện linh hoạt hơn trong việc sử dụng công cụ lãi suất.
Cuối cùng, việc điều chỉnh lãi suất để tác động đến tiêu dùng tiết kiệm cần
được thực hiện một cách cân nhắc, tránh tạo ra những sốc lớn thể gây mất ổn
15
định cho nền kinh tế. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện
nay, các quyết định về lãi suất cần tính đến cả những tác động từ thị trường tài
chính quốc tế và dòng vốn đầu tư nước ngoài.
2.3.
Đầu
Lãi suất không chỉ yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí vay vốn
còn tác động sâu rộng đến các quyết định đầu của doanh nghiệp nhà đầu
nhân. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn của doanh nghiệp cũng tăng theo, điều
này làm giảm giá trị hiện tại của các dự án đầu tư. Các dự án tỷ suất sinh lợi thấp
sẽ đặc biệt bị ảnh hưởng, khiến doanh nghiệp phải xem xét thận trọng thể
quyết định tạm ngừng hoặc hoãn các kế hoạch đầu tư. Hệ quả là, sự gia tăng chi phí
vốn này làm suy giảm động lực đầu tư, từ đó dẫn đến suy thoái hoặc chậm lại trong
hoạt động kinh tế. Doanh nghiệp thể trì hoãn các dự án mở rộng sản xuất, nâng
cấp công nghệ, hoặc phát triển sản phẩm mới, việc tài trợ cho những dự án này
trở n khó khăn ít hấp dẫn hơn khi chi phí vay vốn cao. Điều này không chỉ ảnh
hưởng đến các doanh nghiệp còn tác động trực tiếp đến mức độ tăng trưởng của
nền kinh tế.
Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vay vốn giảm theo, giúp doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận nguồn vốn hơn. Việc vay vốn trở nên ít tốn kém khuyến khích thúc
đẩy doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch mở rộng quy sản xuất, nâng cấp sở
hạ tầng, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh đầu triển khai các dự án dài hạn góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các dự án này không chỉ ảnh hưởng ch cực
đến hoạt động của các doanh nghiệp còn tạo ra hội việc làm, thúc đẩy tiêu
dùng gia tăng nhu cầu, làm kích thích sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
Tuy nhiên, nếu lãi suất giảm quá mức, nền kinh tế thể đối mặt với những rủi ro
nghiêm trọng, chẳng hạn như hình thành bong bóng tài sản, khi giá trị tài sản bị
đẩy lên quá mức do đầu cơ. Lạm phát thtrở nên khó kiểm soát, gây mất ổn định
kinh tế vĩ mô và làm tổn hại đến sự phát triển bền vững.
Đối với các nhà đầu nhân, khi lãi suất thấp, việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân
hàng không còn hấp dẫn lãi suất không đủ cao để tạo ra lợi nhuận đáng kể.
vậy, các nhà đầu sẽ chuyển hướng sang các kênh đầu khả năng sinh lời cao

Preview text:

ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
TRƯỜNG KINH TẾ TÀI CHÍNH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG *********** BÀI TẬP NHÓM
ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VĨ MÔ Nhóm 4 Họ và tên:
1. Nguyễn Nguyễn Phương Thy 2323401010494 2. Thái Thị Thúy Nga 2323401010389 3. Đỗ Nguyễn Nhi 2323401010416 4. Ngô Ngọc Trí 2323401010511 5. Vũ Quốc Hưng 2323401010323 6. Nguyễn Thị Bích Ngân 2323403010219 Lớp: KTTC.CQ.07
Học phần: Tài chính tiền tệ GVGD: Phạm Thị Oanh
Bình Dương, tháng 2/2025 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, nhóm em không thể không nhắc đến sự giúp
đỡ và hướng dẫn tận tình từ quý thầy cô, bạn bè những người đã đồng hành và hỗ
trợ cùng chúng em trong suốt quá trình học tập diễn ra.
Trước tiên, nhóm em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường
Đại học Kinh Tế - Tài Chính, đặc biệt là giảng viên Phạm Thị Oanh - người đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và dành thời gian quý báu để hỗ trợ chúng em trong quá
trình thực hiện bài tiểu luận. Những kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn mà
cô chia sẻ không chỉ giúp nhóm hoàn thiện nội dung môn học mà còn là hành trang
quý giá cho con đường học tập và sự nghiệp sau này.
Nhóm cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất, môi trường học tập và các chương trình đào tạo chất
lượng, giúp chúng em có nền tảng kiến thức vững chắc để ứng dụng vào bài nghiên cứu.
Mặc dù nhóm cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được và tìm tòi thêm
nhiều thông tin mới để hoàn thành bài tiểu luận này. Nhưng do kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn bài tiểu luận sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót.
Nhóm em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô để
bài tiểu luận ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! i
BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 4 STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Kết Chữ ký Ghi quả chú 1. Nguyễn Nguyễn 2.3, 2.4 2323401010494 100% Phương Thy (chương 2) 2. Thái Thị Thúy 2.1, 2.2 Nhóm 2323401010389 100% Nga (chương 2) trưởng 3. Đỗ Nguyễn Nhi 1.2 2323401010416 100% (chương 1) 4. Ngô Ngọc Trí 1.3 2323401010511 100% (chương 1) 5. Vũ Quốc Hưng 1.1 2323401010323 100% (chương 1) 6 Nguyễn Thị Bích 2323403010219 Chương 3 100% Ngân NHÓM TRƯỞNG (ghi rõ họ tên, ký tên) ii MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 2
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................... 2
6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 4
1.1. Khái niệm về lãi suất ....................................................................................... 4
1.2. Phân loại lãi suất ............................................................................................. 5
1.2.1. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được ........................................ 5
1.2.2. Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay .............................................. 6
1.2.3. Căn cứ vào tính chất linh hoạt của lãi suất ........................................... 7
1.2.4. Căn cứ vào cách tính lãi suất ................................................................ 7
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ................................................................. 8
1.3.1. Ảnh hưởng của mức cung cầu tiền tệ đến lãi suất ................................ 8
1.3.1.1. Cung tiền tệ ............................................................................... 8
1.3.1.2. Cầu tiền tệ ................................................................................. 8
1.3.2. Ảnh hưởng của lạm phát đến lãi suất ................................................... 9
1.3.2.1. Lạm phát thực tế ........................................................................ 9
1.3.2.2. Lạm phát kỳ vọng ......................................................................9
1.3.3. Ảnh hưởng của ổn định nền kinh tế đến lãi suất................................... 9
1.3.3.1. Mức độ ổn định kinh tế .............................................................9
1.3.3.2. Khủng hoảng kinh tế và lãi suất .............................................. 10
1.3.4. Ảnh hưởng của các chính sách của nhà nước đến lãi suất ..................10
1.3.4.1. Chính sách tiền tệ .................................................................... 10
1.3.4.2. Chính sách tài khóa. ................................................................ 10
1.3.4.3. Chính sách ổn định tỷ giá ........................................................ 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN NỀN KINH
TẾ VĨ MÔ .................................................................................................................... 12
2.1. Lạm phát .......................................................................................................12 iii
2.2. Tiêu dùng và tiết kiệm .................................................................................. 13
2.3. Đầu tư ........................................................................................................... 15
2.4. Thị trường tài chính ...................................................................................... 16
2.4.1. Thị trường chứng khoán ..................................................................... 16
2.4.2. Thị trường bất động sản ..................................................................... 17
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH LÃI SUẤT ....................................................... 20
3.1. Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng và thích ứng .................... 20
3.2. Kiểm soát lạm phát hiệu quả ......................................................................... 20
3.3. Tăng cường phối hợp các chính sách kinh tế ................................................ 20
3.4. Minh bạch hóa thông tin và tăng cường giám sát .......................................... 21
3.5. Phát triển thị trường tài chính ........................................................................ 21
3.6. Xây dựng chính sách dài hạn ........................................................................ 21
3.7. Ứng dụng công nghệ ..................................................................................... 22
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 24 iv PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều biến động lớn,
từ đại dịch COVID-19 đến xung đột địa chính trị và lạm phát gia tăng. Lãi suất đã
trở thành một công cụ quan trọng được các ngân hàng trung ương sử dụng để ứng
phó với những thách thức này. Việc nghiên cứu về lãi suất giúp chúng ta hiểu rõ
hơn về cách thức các chính sách tiền tệ được điều chỉnh để ổn định kinh tế.
Bên cạnh đó, nền kinh tế vĩ mô cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ lãi suất thông
qua các chỉ tiêu quan trọng. Do đó sự thay đổi lãi suất có thể tác động đến việc tăng
trưởng kinh tế (GDP), đầu tư và tiêu dùng, thị trường tài chính – tín dụng, cũng như
tình trạng thất nghiệp vụ và thu nhập của mọi người dân. Các ngân hàng và các tổ
chức tài chính cũng phải chịu tác động thông qua chính sách tín dụng và lợi nhuận
từ hoạt động cho vay. Ngoài ra, chính phủ cũng cần cân nhắc xem xét các yếu tố lãi
suất trong công việc quản lý nợ và điều hành chính sách tài khóa.
Từ đó, các nghiên cứu và phân tích này tập trung vào các mối quan hệ giữa lãi
suất và các yếu tố kinh tế vĩ mô, đồng thời phân tích hoạt động của lãi suất đến các
vấn đề có liên quan tới chủ thể kinh tế quan trọng trong nền kinh tế và cung cấp
những căn cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm phân tích và đánh giá một cách toàn diện về tác động của
lãi suất là một công cụ chính sách tiền tệ quan trọng liên quan đến các khía cạnh
then chốt của nền kinh tế vĩ mô. Cụ thể, tập trung làm rõ mối quan hệ biện chứng
giữa lãi suất và lạm phát, qua đó phản ánh vai trò của lãi suất như một công cụ điều
tiết trong việc kiểm soát giá cả và duy trì sự ổn định kinh tế. Bên cạnh đó, cũng
hướng đến việc làm sáng tỏ cơ chế tác động của lãi suất đến hành vi tiêu dùng và
tiết kiệm của các chủ thể kinh tế, cũng như ảnh hưởng của nó đối với quyết định
đầu tư của doanh nghiệp và động thái của thị trường tài chính. Thông qua việc phân
tích sâu sắc các phương thức tác động này, nghiên cứu không chỉ giúp nhận diện rõ 1
hơn vai trò của lãi suất trong việc định hình các hoạt động kinh tế vĩ mô, mà còn
cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách tiền tệ một cách hiệu quả
và phù hợp với bối cảnh kinh tế hiện đại.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là lãi suất và tác động của lãi suất đến nền kinh tế vĩ mô.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào ảnh hưởng của lãi suất đối với nền
kinh tế vĩ mô ở Việt Nam giai đoạn năm 2020 đến năm 2024. Từ đó sẽ xem xét xác
các yếu tố sẽ bị lãi suất ảnh hưởng đến. Như thế sẽ phân tích được mối quan hệ các
chính sách lãi suất và sự phát triển nền kinh tế Việt Năm trong khoảng thời gian này.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để thu thập và hệ thống hóa lý
thuyết về lãi suất và kinh tế vĩ mô.
Phương pháp thống kê - so sánh được áp dụng để đánh giá tác động của lãi suất
đến các chỉ số kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020-2024. Ngoài ra, nghiên cứu tình
huống giúp phân tích thực tế chính sách lãi suất và ảnh hưởng của nó.
Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ tác động của lãi suất.
5. Ý nghĩa của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, lãi suất đóng vai trò then chốt
như một "đòn bẩy" điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu về "Ảnh hưởng của lãi
suất đối với nền kinh tế vĩ mô" không chỉ mang tính thời sự mà còn có ý nghĩa
chiến lược sâu sắc, đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế thế giới đang trải qua những biến động phức tạp.
Xét về phương diện học thuật, đề tài này mở ra cánh cửa để thấu hiểu sâu sắc cơ
chế vận hành của lãi suất trong hệ thống kinh tế. Thông qua việc phân tích các kênh
truyền dẫn chính sách tiền tệ, từ tác động trực tiếp đến chi phí vốn cho đến những
ảnh hưởng lan tỏa về đầu tư, tiêu dùng,... nghiên cứu này góp phần làm giàu thêm
kho tàng lý luận kinh tế vĩ mô. Đặc biệt, việc làm sáng tỏ mối quan hệ giữa lãi suất 2
và các biến số kinh tế quan trọng sẽ cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo.
Trong khía cạnh thực tiễn, tầm quan trọng của đề tài này càng trở nên nổi bật khi
đặt trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Các biến động
về lãi suất không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của nền kinh tế trong nước mà còn
tác động đến khả năng cạnh tranh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nghiên cứu này sẽ cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính
sách điều chỉnh lãi suất một cách linh hoạt và hiệu quả, đặc biệt trong việc kiểm
soát lạm phát, kích thích tăng trưởng và ổn định thị trường tài chính.
Đối với cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư, hiểu rõ tác động của lãi suất
giống như nắm được "la bàn" trong hành trình kinh doanh. Kiến thức này giúp họ
hoạch định chiến lược tài chính thông minh, từ quyết định vay vốn, đầu tư đến quản
lý dòng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
6. Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý thuyết.
Chương 2: Thực trạng về tác động của lãi suất đến nền kinh tế vĩ mô.
Chương 3: Giải pháp ổn định lãi suất. 3 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm về lãi suất
Dựa theo quan điểm của Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Văn Tiến được trình bày trong
giáo trình "Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ", lãi suất được định nghĩa một cách toàn
diện như sau: Lãi suất là giá cả của việc sử dụng “vốn vay”, được biểu hiện bằng
“tỷ lệ phần trăm” giữa số tiền lãi phải trả và số “tiền gốc vay” trong một đơn vị thời
gian. Đây là một công cụ kinh tế quan trọng phản ánh mối quan hệ cung - cầu về
vốn trên thị trường tiền tệ và thị trường tài chính. Lãi suất không chỉ đơn thuần là
chi phí sử dụng vốn mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong việc điều
hành “chính sách tiền tệ”. Thông qua việc điều chỉnh lãi suất, ngân hàng trung ương
có thể tác động đến lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Bên cạnh đó, lãi suất còn đóng vai trò quan
trọng trong việc huy động vốn của các tổ chức tín dụng, là công cụ cạnh tranh giữa
các ngân hàng thương mại, và là yếu tố then chốt trong các quyết định đầu tư của
doanh nghiệp cũng như quyết định tiết kiệm của người dân.
Trong bối cảnh nghiên cứu về lãi suất - một trong những công cụ quan trọng của
chính sách tiền tệ, nhiều học giả đã đưa ra những định nghĩa và quan điểm khác
nhau. Đáng chú ý, theo Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thị Mùi trong giáo trình "Thị
trường Tài chính và Các định chế tài chính", lãi suất được định nghĩa là mức giá của
tiền tệ, là số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay ngoài số tiền gốc ban
đầu, được tính theo tỷ lệ phần trăm trong một khoảng thời gian nhất định. Định
nghĩa này phản ánh ba yếu tố cốt lõi của khái niệm lãi suất: thứ nhất, lãi suất được
xem như một "mức giá" trong thị trường tiền tệ; thứ hai, nó thể hiện mối quan hệ
kinh tế giữa bên cho vay và bên đi vay; và thứ ba, lãi suất luôn gắn liền với yếu tố
thời gian. Từ góc độ kinh tế vĩ mô, định nghĩa này cho thấy lãi suất không chỉ đơn
thuần là một chỉ số tài chính mà còn là công cụ điều tiết quan trọng của thị trường
tiền tệ. Nó phản ánh cung - cầu về vốn trong nền kinh tế và đóng vai trò then chốt
trong việc phân bổ nguồn lực tài chính. Khi xem xét ở khía cạnh vi mô, định nghĩa 4
của Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thị Mùi cũng chỉ ra rằng lãi suất là yếu tố quan
trọng trong quá trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế, từ việc huy động vốn
của các tổ chức tín dụng đến các quyết định đầu tư của doanh nghiệp và hành vi tiết kiệm của người dân.
Trong nghiên cứu về các công cụ tài chính và tiền tệ, khái niệm lãi suất luôn là
một vấn đề được các học giả quan tâm nghiên cứu sâu rộng Frederic Stanley
Mishkin - một nhà kinh tế học người Mỹ nổi tiếng, là thành viên của Hội đồng
Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, một trong những chuyên gia hàng đầu trong
lĩnh vực tài chính và tiền tệ, đã đưa ra định nghĩa mang tính nền tảng về lãi suất
trong tác phẩm "Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường Tài chính". Theo đó, ông định
nghĩa: "Lãi suất là chi phí vay mượn tiền, được tính bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền
vay trong một khoảng thời gian nhất định." Định nghĩa này nổi bật với cách tiếp cận
đơn giản nhưng toàn diện, phản ánh bản chất kinh tế của lãi suất thông qua ba yếu
tố cơ bản: chi phí sử dụng vốn, phương thức tính toán, và khung thời gian. Khi xem
xét sâu hơn, định nghĩa của Mishkin cho thấy lãi suất không chỉ đơn thuần là một
con số, mà là một khái niệm kinh tế phức tạp, phản ánh mối quan hệ giữa người cho
vay và người đi vay trong thị trường vốn. Bằng cách nhấn mạnh khía cạnh "chi
phí", Mishkin đã chỉ ra rằng lãi suất chính là giá của việc sử dụng tiền - một quan
điểm then chốt trong lý thuyết tài chính hiện đại. Đồng thời, việc đề cập đến "tỷ lệ
phần trăm" và "khoảng thời gian nhất định" cho thấy tính chất định lượng và thời
gian của lãi suất - hai yếu tố không thể tách rời trong việc xác định và áp dụng lãi suất trong thực tiễn.
1.2. Phân loại lãi suất
1.2.1. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
Dựa theo giá trị thực của số tiền lãi thu được, lãi suất được chia làm 2 loại:
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất biểu thị cho sự tăng trưởng của tiền sau một thời
gian nhất định, thông thường là một năm. Tuy nhiên, lãi suất danh nghĩa chỉ phản
ánh giá trị lý thuyết vì chưa tính đến các yếu tố như lạm phát, lãi kép, hay sự thay 5
đổi sức mua của đồng tiền. Thông tin về lãi suất danh nghĩa thường được ghi rõ trên
sổ tiết kiệm khi bạn gửi tiền tại ngân hàng và là cơ sở để xác định các điều khoản
trong hợp đồng tín dụng.
Lãi suất thực ( hay lãi suất hiệu quả): Là lãi suất thu được dựa trên lãi suất danh
nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá giá trị thực tế của
khoản tiền gửi hoặc tiền vay, bởi nó phản ánh khả năng duy trì sức mua của đồng
tiền sau khi loại trừ tác động của lạm phát.
1.2.2. Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay
Căn cứ vào tính chất của khoản tiền vay, lãi suất được chia làm 6 loại:
Lãi suất tiền gửi ngân hàng: Là mức lãi suất mà ngân hàng hoặc tổ chức tài
chính phải chi trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng đã gửi vào đó. Các hình
thức tiền gửi bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi VNĐ, tiền gửi ngoại tệ,... Mức lãi suất tiền gửi phụ thuộc
vào số tiền, kỳ hạn và thời gian gửi.
Lãi suất cho vay: Là tỷ lệ phần trăm tính dựa trên số tiền vay gốc mà người đi
vay phải trả kèm theo tiền gốc cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng theo khoảng
thời gian xác định. Lãi suất cho vay được quy định trong điều khoản hợp đồng tín
dụng và chia thành nhiều mức phụ thuộc vào hình thức vay (vay tín dụng, vay ngắn
hạn, vay trả góp, vay thấu chi, vay thế chấp, vay tín chấp...).
Lãi suất cơ bản: Là mức lãi suất thấp nhất mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng
riêng cho đồng nội tệ. Dựa vào căn cứ này, tổ chức tín dụng quy định lãi suất riêng
cho các dịch vụ tín dụng khác, phù hợp với tình hình kinh doanh. Ví dụ, theo Quyết
định 2868/QĐ-NHNN năm 2010, lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam được ấn định ở mức 9%/năm.
Lãi suất liên ngân hàng (còn gọi là lãi suất qua đêm): Là lãi suất khi các ngân
hàng vay vốn lẫn nhau vì tình trạng thiếu vốn trên thị trường liên ngân hàng. Mức
lãi suất này được ngân hàng trung ương quy định và điều chỉnh dựa trên tỷ trọng sử
dụng vốn hay tốc độ tăng trưởng của thị trường. 6
Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước ấn định, tính trên khoản
tiền mà các ngân hàng thương mại vay vì có nhu cầu sử dụng tiền mặt trong một
thời gian ngắn hoặc tỷ lệ dự trữ tiền mặt không đủ.
Lãi suất tái chiết khấu: Là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định tính trên
giấy tờ có giá ngắn hạn hoặc số tiền được ghi trên thương phiếu khi đến kỳ hạn
thanh toán. Mức lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào các yếu tố như giấy tờ có giá
hoặc khả năng chi trả của người có trách nhiệm thanh toán số tiền được ghi trên thương phiếu.
1.2.3. Căn cứ vào tính chất linh hoạt của lãi suất
Lãi suất được chia làm 2 loại khi căn cứ vào tính chất linh hoạt của lãi suất vay:
Lãi suất cố định: Là mức lãi suất định ấn định sẵn con số cụ thể trong hợp đồng
vay vốn. Nó không bị ảnh hưởng bởi biến động lãi suất thị trường và sẽ giữ nguyên
trong suốt khoảng thời gian vay thế chấp tại ngân hàng. Lãi suất cố định thường chỉ
áp dụng cho hình thức vay ngắn hạn.
Lãi suất thả nổi (lãi suất biến đổi): Trái ngược với lãi suất cố định là lãi suất thả
nổi, thay đổi liên tục theo từng mốc thời gian (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng) và biến
động theo thị trường. Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau về mốc thời
gian điều chỉnh lãi suất thả nổi dựa vào chỉ số lạm phát. Nếu lãi suất chung trên thị
trường giảm thì lãi suất thả nổi giảm nhưng thông thường, mức lãi suất này sẽ thấp
hơn lãi suất cố định.
1.2.4. Căn cứ vào cách tính lãi suất
Căn cứ vào cách tính lãi suất thì lãi suất được chia làm 3 loại:
Lãi suất đơn: Là lãi suất được tính dựa trên số vốn gốc ban đầu trong suốt thời
kỳ vay. Thời gian vay càng dài, mức lãi suất càng tăng dưới dạng tuyến tính.
Lãi suất kép: Là mức lãi suất được tính toán dựa vào giá trị đầu tư của số tiền
gốc cộng dồn với số tiền lãi tích lũy được trong các thời kỳ vay.
Lãi suất hoàn vốn: Là lãi suất được đặt ra với mục tiêu cân bằng giá trị hiện tại
của các dòng thu nhập trong tương lai khi trái phiếu hoặc cổ phiếu sẽ chi trả so với 7
giá trị trên thị trường chứng khoán. Mức lãi suất hoàn vốn được tính dựa trên công
cụ nợ với giá trị hôm nay của chính công cụ đó.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
1.3.1. Ảnh hưởng của mức cung cầu tiền tệ đến lãi suất
1.3.1.1. Cung tiền tệ
Cung tiền tệ là lượng tiền mà ngân hàng trung ương phát hành ra và duy trì trong
nền kinh tế. Mối quan hệ giữa cung tiền và lãi suất là mối quan hệ nghịch biến nhau:
Khi cung tiền tăng lên, lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế trở nên dồi dào.
Điều này làm giảm chi phí vay vốn, từ đó đẩy lãi suất xuống thấp hơn.
Ví dụ, trong giai đoạn suy thoái kinh tế, ngân hàng trung ương thường tăng cung
tiền để giảm lãi suất, khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân vay vốn nhằm kích
thích sản xuất và tiêu dùng.
Khi cung tiền giảm thì tiền tệ sẽ trở nên khan hiếm hơn, điều đó khiến các tổ
chức tín dụng phải tăng lãi suất để hạn chế nhu cầu vay vốn, từ đó sẽ giúp lấy lại sự
duy trì cân bằng cung cầu.
Một minh chứng thực tế là các chính sách nới lỏng định lượng tại Mỹ sau khủng
hoảng tài chính 2008. Việc cung ứng lượng tiền lớn đã kéo lãi suất xuống gần 0%,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3.1.2. Cầu tiền tệ
Cầu tiền tệ phản ánh nhu cầu vốn của nền kinh tế, nó xuất phát từ cá nhân, doanh nghiệp, và chính phủ.
Khi cầu tiền tăng (ví dụ, doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, chính phủ cần
đầu tư công), áp lực lên thị trường tài chính tăng lên, dẫn đến lãi suất cao hơn.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế, cầu vốn thường tăng mạnh, làm tăng mức lãi suất thị trường. 8
Ngược lại, khi cầu tiền giảm đi (do suy thoái kinh tế, đầu tư và tiêu dùng giảm),
áp lực lên thị trường vốn giảm, kéo lãi suất xuống.
Ngoài ra, nếu các nhà đầu tư kỳ vọng nền kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ trong
tương lai, nhu cầu vay vốn để đón đầu cơ hội sẽ tăng, kéo theo lãi suất tăng ngay cả
khi chưa có sự thay đổi rõ rệt trong hiện tại.
1.3.2. Ảnh hưởng của lạm phát đến lãi suất
Lạm phát là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lãi suất, vì
nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thực của tiền tệ.
1.3.2.1. Lạm phát thực tế
Lạm phát cao: Khi giá cả tăng liên tục, giá trị thực của tiền tệ giảm. Điều này
khiến các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng yêu cầu lãi suất danh nghĩa cao hơn để bù
đắp mất mát giá trị. Ngân hàng trung ương thường tăng lãi suất để giảm cầu tiêu
dùng và đầu tư, qua đó làm giảm áp lực lạm phát. Ví dụ, vào những năm 1980, Mỹ
đã tăng lãi suất lên mức cao để kiểm soát lạm phát phi mã.
Lạm phát thấp hoặc giảm phát: Khi giá cả ổn định hoặc giảm, ngân hàng trung
ương có thể giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng kinh tế. Lãi suất thấp trong thời
kỳ giảm phát giúp khuyến khích vay vốn và chi tiêu.
1.3.2.2. Lạm phát kỳ vọng
Kỳ vọng lạm phát cũng ảnh hưởng lớn đến lãi suất. Nếu thị trường dự đoán lạm
phát sẽ tăng trong tương lai, ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng thường
hành động sớm bằng cách tăng lãi suất, nhằm duy trì giá trị của đồng tiền.
1.3.3. Ảnh hưởng của ổn định nền kinh tế đến lãi suất
1.3.3.1. Mức độ ổn định kinh tế
Nền kinh tế ổn định tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cá nhân.
Trong giai đoạn ổn định, các chính sách điều hành kinh tế thường duy trì lãi suất ở
mức hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng.
Khi kinh tế bất ổn (khủng hoảng, chiến tranh, đại dịch), lãi suất thường tăng vì:
Rủi ro tín dụng cao hơn: Các tổ chức tài chính lo ngại không thu hồi được nợ. 9
Nhu cầu tài chính khẩn cấp của chính phủ và doanh nghiệp tăng lên, gây áp lực lên thị trường vốn.
1.3.3.2. Khủng hoảng kinh tế và lãi suất
Trong khủng hoảng tài chính, lãi suất có thể giảm mạnh để kích thích nền kinh tế.
Ví dụ, sau khủng hoảng COVID-19, nhiều quốc gia đã giảm lãi suất xuống mức gần
0% để hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, điều này có thể gây rủi ro lạm phát trong dài hạn.
1.3.4. Ảnh hưởng của các chính sách của nhà nước đến lãi suất
1.3.4.1. Chính sách tiền tệ
Ngân hàng trung ương sử dụng công cụ điều hành lãi suất để đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
Lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu: Là lãi suất mà ngân hàng trung ương áp
dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay vốn.
Tăng lãi suất tái cấp vốn: Các ngân hàng thương mại sẽ tăng lãi suất cho vay, làm
giảm lượng tiền lưu thông và kiềm chế lạm phát.
Giảm lãi suất tái cấp vốn: Các ngân hàng dễ tiếp cận vốn hơn, khuyến khích tín dụng và đầu tư.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương rút
bớt lượng tiền khỏi hệ thống ngân hàng, làm tăng lãi suất. Ngược lại, khi giảm tỷ lệ này, lãi suất giảm.
1.3.4.2. Chính sách tài khóa
Thâm hụt ngân sách và vay nợ công: Khi chính phủ tăng vay nợ để tài trợ cho chi
tiêu, cầu vốn trên thị trường tài chính tăng, đẩy lãi suất tăng lên.
Giảm thuế và tăng chi tiêu công: Các biện pháp này thường được sử dụng để kích
thích kinh tế, khiến lãi suất giảm trong ngắn hạn.
1.3.4.3. Chính sách ổn định tỷ giá 10
Khi ngân hàng trung ương muốn ổn định tỷ giá hối đoái, họ có thể điều chỉnh lãi
suất để thu hút dòng vốn nước ngoài hoặc bảo vệ giá trị đồng nội tệ.
Tóm lại, có thể thấy mức lãi suất chịu sự chi phối bởi nhiều nhân tố đan xen, từ
yếu tố thị trường (cung cầu tiền tệ, lạm phát) đến yếu tố vĩ mô (chính sách của nhà
nước, ổn định kinh tế). Để duy trì sự cân bằng, các nhà hoạch định chính sách phải
phối hợp các công cụ kinh tế một cách linh hoạt nhằm đạt được mục tiêu tăng
trưởng bền vững, kiểm soát lạm phát và đảm bảo sự ổn định tài chính. 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN NỀN KINH TẾ VĨ MÔ 2.1. Lạm phát
Cần phải nhấn mạnh rằng lãi suất và lạm phát có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thực tế cho thấy, các ngân hàng trung ương thường sử dụng công cụ lãi suất như
một phương tiện điều tiết chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát và duy trì ổn
định kinh tế vĩ mô. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua nhiều kênh tác động
khác nhau, từ chi phí vốn cho đến hành vi tiêu dùng của người dân.
Lãi suất tăng → Giảm lạm phát: trong trường hợp lãi suất tăng, chúng ta có thể
quan sát thấy một chuỗi tác động dẫn đến việc kiềm chế lạm phát. Đầu tiên, khi lãi
suất được điều chỉnh tăng, chi phí vay vốn của cả doanh nghiệp và người dân đều
tăng theo do đó, các doanh nghiệp buộc phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn trong việc vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Đồng thời, người tiêu dùng cũng sẽ thận trọng
hơn trong việc vay mượn để mua sắm các tài sản có giá trị lớn như nhà cửa, xe cộ
hoặc các khoản chi tiêu không thực sự cần thiết. Điều này tạo ra một hiệu ứng kép,
vừa làm giảm đầu tư của doanh nghiệp, vừa kìm hãm tiêu dùng của người dân. Hệ
quả tất yếu của việc này là tổng cầu trong nền kinh tế sẽ giảm, từ đó làm giảm áp
lực lên giá cả hàng hóa và dịch vụ. Chẳng hạn như vào năm 2022, trước tình trạng
lạm phát gia tăng nghiêm trọng, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực hiện
chính sách tăng lãi suất. Kết quả là tỷ lệ lạm phát đã giảm đáng kể từ mức 9.1%
trong tháng 6 xuống còn khoảng 7.1% vào cuối năm. Đây là một minh chứng rõ
ràng cho hiệu quả của việc sử dụng công cụ lãi suất trong kiểm soát lạm phát.
Lãi suất giảm → Tăng lạm phát: khi lãi suất được điều chỉnh giảm, chúng ta
thường thấy xu hướng gia tăng lạm phát. Bởi lẽ, lãi suất thấp khiến việc tiếp cận
vốn vay trở nên dễ dàng và chi phí vay vốn giảm đáng kể. Điều này tạo động lực
cho cả tiêu dùng và đầu tư tăng trưởng, dẫn đến sự gia tăng của tổng cầu trong nền
kinh tế. Hậu quả là giá cả hàng hóa và dịch vụ có xu hướng tăng lên, góp phần làm
tăng lạm phát. Ví dụ điển hình là giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008,
khi các ngân hàng trung ương trên thế giới đồng loạt giảm lãi suất để kích thích tăng
trưởng kinh tế, đã dẫn đến hiện tượng giá cả tăng mạnh tại nhiều khu vực. 12
Tuy nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa lãi suất và lạm phát không
phải lúc nào cũng diễn ra một cách tuyến tính và đơn giản. Trong thực tế, còn có
nhiều yếu tố khác cùng tác động đến quá trình này, chẳng hạn như cấu trúc nền kinh
tế, mức độ phát triển của thị trường tài chính, hay tâm lý và kỳ vọng của các chủ thể
kinh tế đều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách lãi suất trong việc kiểm
soát lạm phát. Ngoài ra, việc điều chỉnh lãi suất cũng cần được thực hiện một cách
thận trọng và có tính đến độ trễ của chính sách. Bởi vì tác động của lãi suất đến lạm
phát thường không diễn ra ngay lập tức mà phải mất một khoảng thời gian nhất
định. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải có tầm nhìn dài hạn và
khả năng dự báo tốt về diễn biến của nền kinh tế. Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu
hóa ngày càng sâu rộng, tác động của lãi suất đến lạm phát còn chịu ảnh hưởng từ
các yếu tố bên ngoài như biến động tỷ giá, dòng vốn quốc tế và chính sách tiền tệ
của các nền kinh tế lớn. Điều này làm cho việc sử dụng công cụ lãi suất để kiểm
soát lạm phát trở nên phức tạp hơn và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách
tiền tệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
2.2. Tiêu dùng và tiết kiệm
Bên cạnh tác động đến lạm phát, lãi suất còn có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi
tiêu dùng và tiết kiệm của các chủ thể trong nền kinh tế. Khi lãi suất ở mức cao,
chúng ta có thể quan sát thấy hai xu hướng chính: thúc đẩy tiết kiệm và kìm hãm
tiêu dùng. Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ đến cấu trúc chi tiêu và đầu tư trong toàn bộ nền kinh tế.
Lãi suất cao → Khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng:
Thứ nhất, về khía cạnh tiết kiệm, lãi suất cao làm tăng lợi suất từ các khoản tiền
gửi tại ngân hàng. Điều này khiến việc gửi tiết kiệm trở nên hấp dẫn hơn đối với
người dân, bởi họ có thể nhận được khoản lợi nhuận cao hơn từ tiền lãi. Đồng thời,
xu hướng này còn tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với hệ thống ngân hàng, giúp các
tổ chức tín dụng có thêm nguồn vốn để cho vay và đầu tư. Thứ hai, về phía tiêu
dùng, chi phí vay vốn cao sẽ làm giảm nhu cầu mua sắm trả góp hoặc vay mượn để
mua các tài sản có giá trị lớn. Ví dụ cụ thể có thể thấy tại Việt Nam trong năm 2023,
khi Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất huy động, số lượng người gửi tiết kiệm đã 13
tăng mạnh, trong khi doanh số bán các mặt hàng tiêu dùng như ô tô và thiết bị điện
tử lại sụt giảm rõ rệt.
Lãi suất thấp → Kích thích tiêu dùng, giảm tiết kiệm:
Ngược lại, trong môi trường lãi suất thấp, chúng ta thường thấy xu hướng kích
thích tiêu dùng và làm giảm động lực tiết kiệm. Khi lãi suất tiết kiệm ở mức thấp,
người dân có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư khác như chứng khoán hay bất
động sản thay vì gửi tiền vào ngân hàng. Đồng thời, chi phí vay vốn thấp khuyến
khích người dân tăng cường tiêu dùng thông qua các khoản vay, điều này được
minh chứng rõ nét trong giai đoạn 2020-2021, khi nhiều ngân hàng trung ương, bao
gồm cả Việt Nam, thực hiện chính sách giảm lãi suất để đối phó với đại dịch
COVID-19, dẫn đến sự bùng nổ trong tiêu dùng hàng hóa, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mối quan hệ giữa lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong nền kinh tế. Chẳng hạn như mức thu
nhập của người dân, triển vọng việc làm, hay tình hình kinh tế vĩ mô nói chung đều
có thể ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm trong một số trường hợp,
ngay cả khi lãi suất thấp, người dân vẫn có thể chọn tiết kiệm nhiều hơn nếu họ lo
ngại về tình hình kinh tế trong tương lai. Ngoài ra, tác động của lãi suất đến tiêu
dùng và tiết kiệm còn thể hiện qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Hiệu
ứng thu nhập xảy ra khi thay đổi lãi suất làm thay đổi thu nhập thực tế của người
tiết kiệm, trong khi hiệu ứng thay thế liên quan đến việc người dân điều chỉnh tỷ lệ
phân bổ thu nhập giữa tiêu dùng và tiết kiệm. Sự tương tác giữa hai hiệu ứng này có
thể tạo ra những kết quả phức tạp và không dễ dự đoán. Thêm vào đó, trong bối
cảnh số hóa ngày càng phát triển, các kênh tiết kiệm và tiêu dùng cũng đa dạng hơn.
Người dân có thể dễ dàng tiếp cận các sản phẩm tài chính số, thanh toán điện tử, và
các nền tảng thương mại điện tử, điều này làm cho mối quan hệ giữa lãi suất với
tiêu dùng và tiết kiệm trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách
phải có cách tiếp cận toàn diện và linh hoạt hơn trong việc sử dụng công cụ lãi suất.
Cuối cùng, việc điều chỉnh lãi suất để tác động đến tiêu dùng và tiết kiệm cần
được thực hiện một cách cân nhắc, tránh tạo ra những cú sốc lớn có thể gây mất ổn 14
định cho nền kinh tế. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện
nay, các quyết định về lãi suất cần tính đến cả những tác động từ thị trường tài
chính quốc tế và dòng vốn đầu tư nước ngoài. 2.3. Đầu tư
Lãi suất không chỉ là yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí vay vốn mà
còn có tác động sâu rộng đến các quyết định đầu tư của doanh nghiệp và nhà đầu tư
cá nhân. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn của doanh nghiệp cũng tăng theo, điều
này làm giảm giá trị hiện tại của các dự án đầu tư. Các dự án có tỷ suất sinh lợi thấp
sẽ đặc biệt bị ảnh hưởng, khiến doanh nghiệp phải xem xét thận trọng và có thể
quyết định tạm ngừng hoặc hoãn các kế hoạch đầu tư. Hệ quả là, sự gia tăng chi phí
vốn này làm suy giảm động lực đầu tư, từ đó dẫn đến suy thoái hoặc chậm lại trong
hoạt động kinh tế. Doanh nghiệp có thể trì hoãn các dự án mở rộng sản xuất, nâng
cấp công nghệ, hoặc phát triển sản phẩm mới, vì việc tài trợ cho những dự án này
trở nên khó khăn và ít hấp dẫn hơn khi chi phí vay vốn cao. Điều này không chỉ ảnh
hưởng đến các doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến mức độ tăng trưởng của nền kinh tế.
Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vay vốn giảm theo, giúp doanh nghiệp dễ
dàng tiếp cận nguồn vốn hơn. Việc vay vốn trở nên ít tốn kém khuyến khích và thúc
đẩy doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp cơ sở
hạ tầng, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh đầu tư và triển khai các dự án dài hạn góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các dự án này không chỉ có ảnh hưởng tích cực
đến hoạt động của các doanh nghiệp mà còn tạo ra cơ hội việc làm, thúc đẩy tiêu
dùng và gia tăng nhu cầu, làm kích thích sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
Tuy nhiên, nếu lãi suất giảm quá mức, nền kinh tế có thể đối mặt với những rủi ro
nghiêm trọng, chẳng hạn như hình thành bong bóng tài sản, khi mà giá trị tài sản bị
đẩy lên quá mức do đầu cơ. Lạm phát có thể trở nên khó kiểm soát, gây mất ổn định
kinh tế vĩ mô và làm tổn hại đến sự phát triển bền vững.
Đối với các nhà đầu tư cá nhân, khi lãi suất thấp, việc gửi tiền tiết kiệm tại ngân
hàng không còn hấp dẫn vì lãi suất không đủ cao để tạo ra lợi nhuận đáng kể. Vì
vậy, các nhà đầu tư sẽ chuyển hướng sang các kênh đầu tư có khả năng sinh lời cao 15