



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ -------- BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: LỊCH SỬ ĐẢ NG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN
TỘC TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP NHÓM 4
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Thị Kim Thanh
Mã lớp học phần: 241PLT10A18
Hà Nội, tháng 10 năm 2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4 STT
Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp 1
Hoàng Thị Minh Ngọc 26A7512023 K26ATCA 2 Nguyễn Ngọc Mai 26A7512014 K26ATCA 3 Lê Thu Trang 26A7512485 K26ATCA 4 Phạm Thị Ly 26A7512010 K26ATCA 5 Bùi Thị Hằng 26A7511571 K26ATCA 6 Trương Ngọc Trang 26A7512489 K26ATCA 7
Lương Trường Phúc 26A4062549 K26LKTA 8 Nguyễn Thu Trang 26A7512486 K26ATCA 9
Phạm Thị Thanh Tình 26A7512482 K26ATCA 10 Vũ Hồng Nhi 26A4070603 K26KTDTA 11
Nguyễn Thị Hồng Diễm 26A7511112 K26ATCA 12 Đỗ Hồng Nhung 26A7512030 K26ATCB LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Học viện
Ngân Hàng vì đã đưa môn học Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam vào trong khung
đao tạo, cũng như cảm ơn các thầy cô giảng dạy - những người đã không ngần ngại
dành thời gian để hướng dẫn chi tiết và chỉ bảo các phương pháp học tập, nghiên cứu
các kỹ năng thiết yếu để chúng em có thể hoàn thành được bài tập một cách tốt nhất.
Chúng em đặc biệt cảm ơn cô Trần Thị Kim Thanh - giảng viên môn Lịch sử Đảng
cộng sản Việt Nam, đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết trong việc giảng
dạy, hướng dẫn va giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài tập.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng bài tập của chúng em chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của cô và các bạn
để bài tập của chúng em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, nhóm 4 chúng em xin chân thành cảm ơn!
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4 Mã sinh Hoàn STT Họ và tên
Phân công nhiệm vụ viên thành Mục 1.1 + 1.2 1 Nguyễn Thu Trang 26A7512486 100% ( Phần II ) 2 Đỗ Hồng Nhung 26A7512030 Mục 2.2 (Phần I) 100% Mục 2 + Kết luận 3 Lê Thu Trang 26A7512485 100% ( Phần II ) 4 Phạm Thị Ly 26A7512010 Thuyết trình 100% 5 Lương Trường Phúc 26A4062549 Làm word 100% 6 Phạm Thị Thanh Tình 26A7512482 Làm powerpoint 100% 7 Vũ Hồng Nhi 26A4070603 Mục 2.1 ( Phần I) 100% 8 Hoàng Thị Minh Ngọc 26A7512023 Thuyết trình 100% Nguyễn Thị Hồng Mục 1.2+ 1.3 9 26A7511112 100% Diễm ( Phần I) 10 Nguyễn Ngọc Mai 26A7512014 Làm powerpoint 100%
Mở đầu + Mục 1.1 (Phần I) 11 Bùi Thị Hằng 26A7511571 100% 12 Trương Ngọc Trang 26A7512489 Thuyết trình 100% MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................. 4
NỘI DUNG ..................................................................................................................... 5
I. PHẦN LÝ THUYẾT .................................................................................................. 5
1. Các vấn đề chung về bản sắc văn hóa dân tộc ..................................................... 5
1.1. Văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc................................................................ 5
1.2. Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong thời kì hội nhập .. 7
1.3. Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc ............................................................................................................... 9
2. Thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Việt Nam hiện nay10
2.1. Thực trạng ...................................................................................................... 10
2.2. Giải pháp và hướng phát triển ..................................................................... 12
II. PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ .................................................................................. 13
1. Phương hướng và giải pháp nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam trong
thời kì hội nhập quốc tế ........................................................................................... 13
1.1. Phương hướng ................................................................................................ 13
1.2. Giải pháp ........................................................................................................ 14
2. Vai trò của thế hệ trẻ trong giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ........................... 16
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 20 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền công hiện hiện đại diễn ra như vũ bão, toàn cầu hóa mở
ra những cánh cửa mới, cho phép các quốc gia, trong đó có Việt Nam, vươn xa,
kết nối và học hỏi từ những nền văn minh khác. Tuy nhiên, ẩn sau những cơ hội
đó là những thách thức không nhỏ. Khi hội nhập, chúng ta không chỉ đứng trước
yêu cầu phải thích nghi với sự thay đổi mà còn đối mặt với nguy cơ mất đi những
giá trị văn hóa truyền thống – những giá trị đã tạo nên cốt cách, tâm hồn của dân
tộc ta suốt hàng nghìn năm lịch sử. Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Dân ta phải
biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.” Lời nhắc nhở này không chỉ
gói gọn trong việc học hỏi lịch sử, mà còn là lời kêu gọi sâu sắc về việc gìn giữ,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc – cái gốc rễ làm nên bản sắc và sức mạnh của
mỗi con người Việt Nam.
Việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập toàn cầu
không chỉ đơn thuần là nhiệm vụ, mà còn là trách nhiệm với tổ tiên, với tương lai
dân tộc. Bản sắc văn hóa chính là linh hồn của một quốc gia, là sợi dây nối liền
quá khứ, hiện tại và tương lai. Nếu con thuyền văn hóa không giữ được hướng đi
của mình, nó có thể dễ dàng bị cuốn trôi giữa những làn sóng văn hóa mạnh mẽ từ
bên ngoài. Hội nhập không có nghĩa là hòa tan; đó là quá trình để chúng ta khẳng
định mình, vừa vươn ra thế giới, vừa giữ vững được bản sắc riêng, như cội cây
vững chắc mà từ đó cành lá vẫn có thể đón gió bốn phương.
Tính thời sự của đề tài “Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc trong thời
kỳ hội nhập” càng trở nên cấp thiết khi xã hội hiện đại đang đối diện với những
ảnh hưởng mạnh mẽ từ các nền văn hóa ngoại lai qua truyền thông, mạng xã hội
và các sản phẩm văn hóa đại chúng. Giới trẻ Việt Nam ngày nay, trong cơn lốc của 1
những trào lưu mới, đôi khi lãng quên hoặc không thấu hiểu sâu sắc những giá trị
văn hóa dân tộc. Chính vì vậy, đề tài "Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc trong
thời kỳ hội nhập" không chỉ là việc bảo vệ quá khứ, mà còn là việc gieo trồng
tương lai, giúp Việt Nam phát triển vững chắc trên nền tảng giá trị văn hóa riêng
biệt. Điều này cũng là cách để chúng ta khẳng định sức mạnh nội tại, vị thế của
dân tộc trên trường quốc tế, tạo nên một Việt Nam vừa hiện đại, vừa giàu truyền thống văn hóa.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục đích giúp người đọc hiểu sâu hơn về vai trò
quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc cũng như việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân
tộc Việt Nam. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng cung cấp thông tin về tình hình hiện
tại và các chính sách, đường lối của Đảng trong việc gìn giữ và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số giải
pháp nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập
kinh tế toàn cầu hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận về bản sắc văn hóa và hội nhập quốc tế.
- Đánh giá những thách thức và cơ hội của việc bảo tồn bản sắc văn hóa trong thời kỳ hội nhập.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể để bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc.
- Làm rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc chỉ đạo và phát triển
văn hóa dân tộc qua các giai đoạn. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, bao gồm
các giá trị truyền thống, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, nghệ thuật và tín ngưỡng,
cùng với những thách thức và cơ hội mà hội nhập quốc tế mang lại cho việc giữ
gìn và phát huy những giá trị đó.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu về bản sắc dân tộc trên phạm vi toàn quốc, nhưng
tập trung vào một số vùng miền, dân tộc tiêu biểu.
Thời gian: Từ khi Việt Nam chính thức hội nhập quốc tế mạnh mẽ thông qua
các hiệp định kinh tế và văn hóa cho đến thời điểm hiện tại (từ những năm 1990 đến nay).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Trong quá trình triển khai đề tài, nghiên cứu đã dựa trên cơ sở lý luận của
môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng và lý luận của Hồ Chí Minh, chủ
nghĩa Mác - Lênin, cùng với các công trình của các nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ
hiện đại. Đồng thời, nghiên cứu cũng tham khảo các chính sách của Đảng, Nhà
nước và kế thừa một số công trình nghiên cứu có liên quan.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như phân tích, tổng hợp, so sánh, thu
thập số liệu và nghiên cứu tài liệu, nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan. 3
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa lý luận: Đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm các khái niệm lý luận
về bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập, đồng thời giúp làm rõ hơn vai
trò của văn hóa trong quá trình phát triển quốc gia. Ngoài ra, nó còn cung cấp nền
tảng lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo về vấn đề này.
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu có thể ứng dụng vào thực tiễn
nhằm đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
một cách hiệu quả trong bối cảnh hội nhập. 4 NỘI DUNG I. PHẦN LÝ THUYẾT
1. Các vấn đề chung về bản sắc văn hóa dân tộc
1.1. Văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc 1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác
nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Theo UNESCO: “Văn hóa là tập hợp các đặc trưng tiêu biểu về tinh thần,
vật chất, tri thức và xúc cảm của xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội; văn
hóa không chỉ bao gồm văn học và nghệ thuật, mà còn cả phong cách sống, phương
thức chung sống, các hệ giá trị, truyền thống và niềm tin”.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc
sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp
luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày
về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”.
1.1.2. Bản sắc văn hóa dân tộc
Bản sắc văn hóa dân tộc là tập hợp các giá trị văn hóa, thứ tự xã hội, tập
quán, và đặc điểm nghệ thuật đặc trưng cho một nhóm người cụ thể hoặc một cộng đồng dân tộc. 5
Bản sắc văn hóa dân tộc thường xuất phát từ lịch sử, địa lý, truyền thống,
và ngôn ngữ riêng biệt của dân tộc đó. Nó thể hiện sự đa dạng và độc đáo của mỗi
dân tộc trên thế giới.
Bản sắc văn hóa dân tộc giúp duy trì sự đa dạng và sự nhận thức về giá trị
văn hóa của mỗi dân tộc. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
danh tính và tự hào của một nhóm người cụ thể.
1.1.3. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc
duy trì và bảo vệ những giá trị tinh túy, cốt lõi của dân tộc, được hun đúc qua hàng
nghìn năm dựng nước và giữ nước.
Đây không chỉ là nhiệm vụ thiết yếu, mà còn là nền tảng quan trọng cho sự
phát triển bền vững của quốc gia. Việc gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc chính là
cách hiệu quả nhất để cả cộng đồng cùng chung tay bảo tồn những giá trị quý báu
đã được tạo dựng trong dòng chảy lịch sử, từ đó lan tỏa và tiếp nối truyền thống
văn hóa đặc sắc qua nhiều thế hệ.
1.1.4. Đặc trưng của bản sắc văn hoá dân tộc
Thứ nhất, tính lịch sử và truyền thống: Bản sắc văn hóa dân tộc được
hình thành qua hàng nghìn năm lịch sử, nơi mà các giá trị văn hóa truyền thống
được gìn giữ và phát triển qua các thế hệ. Những phong tục, tập quán, và nghi lễ
có nguồn gốc từ quá khứ vẫn còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống hiện tại.
Thứ hai, tính bền vững: Những giá trị văn hóa cốt lõi của dân tộc được
duy trì và không bị thay đổi nhiều qua thời gian. Điều này thể hiện qua việc truyền 6
đạt các giá trị văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác, giúp duy trì bản sắc trong
bối cảnh xã hội có nhiều thay đổi.
Thứ ba, tôn kính tổ tiên: Sự tôn kính và thờ cúng tổ tiên là một nét văn
hóa sâu sắc trong đời sống của người Việt, thể hiện lòng biết ơn đối với ông bà, tổ
tiên, và sự kết nối giữa các thế hệ. Nghi lễ cúng giỗ, lễ hội truyền thống đều gắn
liền với việc tôn vinh tổ tiên.
Thứ tư, tính đa dạng và phong phú: Việt Nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc
đều có bản sắc văn hóa riêng, bao gồm ngôn ngữ, tín ngưỡng, và nghệ thuật khác
nhau. Điều này tạo nên một nền văn hóa phong phú, đa dạng, thể hiện sự đa chiều của dân tộc.
Thứ năm, đặc trưng phong tục và tập quán: Mỗi dân tộc có những phong
tục tập quán riêng, từ lễ hội, trang phục, đến các nghi thức trong đời sống hàng
ngày. Sự phong phú này góp phần tạo nên nét riêng biệt cho từng dân tộc trong cộng đồng đa dạng.
Thứ sáu, tinh thần cộng đồng: Bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện qua sự
gắn kết chặt chẽ giữa các thành viên trong cộng đồng, nơi mà mọi người hỗ trợ
lẫn nhau trong công việc và cuộc sống. Tinh thần tương thân tương ái và đoàn kết
là những giá trị cốt lõi.
1.2. Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong thời kì hội nhập
(1) Bảo tồn di sản văn hóa
- Bản sắc văn hóa dân tộc là một phần quan trọng của di sản văn hóa thế giới.
- Việc bảo tồn và phát huy nó giúp bảo vệ và duy trì những giá trị văn hóa,
tập quán, và nghệ thuật độc đáo của mỗi dân tộc. 7
(2) Góp phần vào sự đa dạng văn hóa
- Sự đa dạng văn hóa là một tài nguyên quý báu cho nhân loại.
- Việc duy trì và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đóng góp vào sự đa dạng
văn hóa toàn cầu, tạo ra một thế giới phong phú về nghệ thuật, tín ngưỡng, và cách sống.
(3) Xác định danh tính cá nhân và tập thể
- Bản sắc văn hóa dân tộc là một phần quan trọng trong xác định danh tính cá nhân và tập thể.
- Nó giúp người dân tạo dựng cảm giác tự hào và tinh thần đoàn kết với dân
tộc của họ, đồng thời cung cấp hướng dẫn cho cuộc sống và quyết định cá nhân của họ.
(4) Tạo cơ hội cho sáng tạo và phát triển
- Bản sắc văn hóa dân tộc thường chứa đựng các yếu tố sáng tạo, như nghệ
thuật, âm nhạc, và văn học độc đáo.
- Việc duy trì và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc có thể tạo cơ hội cho sự
phát triển và tiến bộ trong lĩnh vực này.
(5) Thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng đa dạng văn hóa
- Bản sắc văn hóa dân tộc giúp người ta hiểu rõ và tôn trọng những người
khác, từ các dân tộc khác.
- Điều này có thể giúp giảm căng thẳng xã hội, xuyên tạc văn hóa, và xung đột văn hóa. 8
(6) Bảo vệ khỏi tiêu hóa văn hóa
- Trong môi trường toàn cầu hóa, bản sắc văn hóa dân tộc đôi khi có thể bị
áp đặt hoặc tiêu hóa bởi văn hóa toàn cầu.
- Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc là cách để ngăn chặn sự mất mát của những
giá trị văn hóa riêng biệt và bảo vệ sự đa dạng văn hóa.
Theo đó, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc quan trọng để
bảo tồn di sản văn hóa, đóng góp vào sự đa dạng văn hóa toàn cầu, và giúp con
người xác định danh tính cá nhân và tập thể của họ. Đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy sự hiểu biết và tôn trọng đa dạng văn hóa trong xã hội toàn cầu ngày nay.
1.3. Quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
Nhận thức rõ tầm quan trọng của bản săc văn hóa dân tộc và trong thực trạng
của nó trong tình hình hiện nay, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những chủ trương
về tầm quan trọng của của văn hóa trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước,
theo nghị quyết Trung ương 5, khóa VIII (16/7/1998) về “Xây dựng và phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó Đảng đã đưa ra
những chỉ đạo cụ thể:
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc. Bảo vệ, giữ gìn bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu
quốc tế, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong văn hóa các
dân tộc khác, chống lạc hậu, lỗi thời. 9
- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa truyền thống mà đa dạng trong cuộc
sống các dân tộc Việt Nam.
- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo
trong đó có đội ngũ tri thức giữ vai trò quan trọng.
- Trong nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (9/6/2014) về “Xây dựng và phát
triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất
nước” khẳng định mạnh mẽ vai trò của văn hóa trong hội nhập quốc tế,
trong đời sống xã hội, cũng như trong những chính sách của Đảng và Nhà
nước. Nghị quyết đã khẳng định lại quan điểm “Xây dựng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học”.
Vậy nên, để giữ gìn bản sắc dân tộc, Đảng đề ra nhiệm vụ phải bảo tồn và
phát huy những giá trị văn hóa dân tộc truyền thống, các di sản văn hóa là tài sản
vô giá, tốt đẹp do cha ông để lại.
2. Thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Việt Nam hiện nay
Thực trạng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Việt Nam ở hiện
nay đang đối mặt nhiều thách thức và cơ hội, do sự phát triển mạnh mẽ của toàn
cầu hóa, đô thị hóa, cũng như sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông. 2.1. Thực trạng
2.1.1. Những thách thức
- Toàn cầu hóa và sự đồng hóa văn hóa: Nhờ có quá trình toàn cầu hóa đang
làm cho các nền văn hóa trên thế giới đang có sự giao thoa và tiếp cận lẫn 10
nhau. Điều này đã khiến một số nét văn hóa truyền thống, phong tục của
Việt Nam có nguy cơ bị mai một hoặc thay đổi. Sự du nhập của các nền văn
hóa phương Tây, đặc biệt là trong thế hệ trẻ, đã làm thay đổi cách sống,
trang phục, và thậm chí là tư duy của rất nhiều người.
- Sự phát triển nhanh chóng của đô thị hóa: Đô thị hóa khiến môi trường sống
thay đổi, kéo theo sự thay đổi trong lối sống, phong tục, tập quán. Nhiều
làng quê truyền thống đang dần biến mất, thay thế bởi những khu đô thị hiện
đại với lối sống mới hơn, dần làm phai nhạt bản sắc văn hóa dân tộc.
- Công nghệ và văn hóa giải trí hiện đại: Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã
hội, phim ảnh và âm nhạc phương Tây đang có sức ảnh hưởng lớn đến thế
hệ trẻ. Họ có xu hướng tiếp thu nhanh những giá trị văn hóa ngoại lai, trong
khi đó có phần thờ ơ với những giá trị văn hóa truyền thống.
2.1.2. Những cơ hội và nỗ lực giữ gìn các sản phẩm văn hóa sáng tạo dựa
trên truyền thống dân tộc
- Chính sách và pháp luật về bảo tồn nền văn hóa: Nhà nước đã thi hành nhiều
chính sách nhằm bảo vệ và phát huy nét bản sắc văn hóa dân tộc, như Luật
di sản văn hóa, các chương trình bảo tồn văn hóa phi vật thể và hữu thể.
Nhiều lễ hội truyền thống và các làng nghề thủ công được khôi phục và duy
trì nhờ vào sự hỗ trợ, quan tâm của chính phủ.
- Sự quan tâm của cộng đồng và giới trẻ: Mặc dù có nhiều yếu tố ảnh hưởng
tiêu cực, nhưng một số bộ phận giới trẻ vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Nhiều phong trào và dự án hướng
tới việc tôn vinh các nét văn hóa dân tộc đã được giới trẻ khởi xướng và
hưởng ứng, tuyên truyền mạnh mẽ.
- Du lịch văn hóa: Du lịch văn hóa cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy
việc bảo tồn và duy trì bản sắc văn hóa. Những địa điểm du lịch như Hội 11
An, Huế, Sapa, hay các lễ hội truyền thống nổi tiếng như lễ hội Chùa Hương,
lễ hội đền Hùng, đã góp phần quảng bá văn hóa, truyền thống Việt Nam ra thế giới.
2.2. Giải pháp và hướng phát triển
- Tăng cường giáo dục về văn hóa dân tộc: Đưa giáo dục về văn hóa truyền
thống vào chương trình học phổ thông, đại học, để thế hệ trẻ hiểu và tự hào
về bản sắc, văn hóa dân tộc.
- Sử dụng công nghệ hiện đại để bảo tồn văn hóa: Ứng dụng công nghệ số
trong việc lưu giữ, quảng bá các di sản văn hóa như tạo dựng các bảo tàng
ảo, lưu trữ thông tin và tài liệu về văn hóa truyền thống trên các nền tảng trực tuyến.
- Phát triển kinh tế từ văn hóa: Khuyến khích, tạo động lực phát triển kết hợp
giữa các yếu tố hiện đại và truyền thống nhằm thu hút sự chú ý, quan tâm
của cả giới trẻ và cộng đồng quốc tế.
Nhìn chung, việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Việt Nam
hiện nay đang đối diện với nhiều thử thách nhưng cũng đồng thời có những cơ hội
lớn. Điều quan trọng là cần có sự đồng lòng, hợp tác từ chính phủ, cộng đồng và
đặc biệt là thế hệ trẻ để có thể bảo tồn và giữ gìn, phát triển các giá trị văn hóa quý
báu này trong bối cảnh hiện đại. 12
II. PHẦN LIÊN HỆ THỰC TẾ
1. Phương hướng và giải pháp nhằm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt
Nam trong thời kì hội nhập quốc tế
1.1. Phương hướng
Sau khi nghiên cứu về thực trạng, những ảnh hưởng của hội nhập quốc tế
và những ảnh hưởng của hội nhập quốc tế và những đổi mới trong việc giữ gìn
bản sắc văn hóa dân tộc ta đưa ra một vài phương hướng giữ gìn và phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc cụ thể như sau:
Một là, công tác giáo dục, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cộng
đồng về tầm quan trọng của việc hiểu biết về bản sắc dân tộc cần được nâng cao,
hình thành ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc một cách tự giác, tích cực và
chủ động. Từ đó cốt cách dân tộc, lòng tự tôn dân tộc mới luôn giữ vai trò hạt nhân
trong quá trình phát triển kinh tế và phát triển nói chung của dân tộc.
Hai là, cần quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong tổng hệ thống chính sách kinh tế - xã hội. Để
chính sách đi vào được cuộc sống cần đảm bảo sự thống nhất trong tất cả các khâu
từ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đến đầu tư nguồn lực phù hợp.
Ba là, các chủ thể văn hóa phải có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
trong quá trình phát triển kinh tế thì mọi nguồn lực bên ngoài mới phát huy tác
dụng. Những giải pháp phát triển để đáp ứng những nhu cầu dân sinh, phải gắn
với nhu cầu chăm lo đời sống tinh thần và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 13
Bốn là, khi giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc phải có phương
pháp, cách thức phù hợp, hướng vào bản chất, chống căn bệnh hình thức, chạy
theo xu thế làm phá vỡ sự đa dạng, phong phú của bản sắc văn hóa dân tộc.
Năm là, phát triển toàn diện và đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, môi trường
văn hóa, đời sống văn hóa. Nâng cao tính sáng tạo của nền văn hóa dân tộc, mở
rộng, khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nhân dân, khuyến khích đội ngũ tri
thức văn nghệ sĩ, các nhà doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân tham gia vào quá
trình giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc.
Sáu là, tiếp tục hoàn hoàn thiện thể chế, chế định pháp lý và thiết chế văn
hóa bảo đảm xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trong thời kì
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục tiến hành
cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng, lý luận văn hóa, bảo vệ và phát huy các giá
trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Bảy là, trong thời kì hội nhập sâu rộng như hiện nay, cần biết giữ gìn và
tiếp thu một cách chọn lọc. Tiếp thu toàn diện, nhưng có chọn lọc để giữ lại những
gì tinh túy phù hợp với bản sắc văn hóa Việt Nam, tiếp nhận để làm giàu cho văn
hóa mình, một nền văn hóa hợp với khoa học và hợp với cả nguyện vọng của nhân
dân. Cái gì mới mà phù hợp thì tiếp thu, còn cái mới mà lại căng, xấu xa thì cần cương quyết loại bỏ. 1.2. Giải pháp
Từ những phương hướng được đề xuất, để khắc phục những hạn chế, yếu
kém, tiếp tục giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội và con người trongthoiwf kì hội nhập quốc tế, trước mắt
cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản, cấp thiết sau: 14
Một là, tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, vận động quần chúng
nhân dân tích cực tham gia các hoạt dộng văn hóa. Phát hiện và biểu dương các
tấm gương có nững đóng góp tiêu biểu trong việc xây dựng đời sống văn hóa.
Hai là, chú trọng bảo tồn và phát huy cá giá trị văn hóa, bản sắc dân tộc.
Coi trọng sưu tầm, khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, tổ chức ngày
hội văn hóa. Gìn giữ các tác phẩm nghệ thuật, bảo vật, cổ vật và di vật có giá trị
đặc sắc. Nâng cao chất lượng các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình văn
hóa, tổ chức các cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.
Ba là, tích cực xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Huy động các
nguồn lực và sự sáng tạo để đầu tư xây dựng công trình và thiết chế văn hóa,
khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đoàn thể tham gia hoạt động văn
hóa nghệ thuật, quản lí và bảo vệ các di tích, di sản văn hóa.
Bốn là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và có biện pháp quản lí đổi
với các hoạt động văn hóa. Chúng ta phải kiên quyết đấu tranh chống lại những
hiện tượng phản văn hóa, phi văn hóa.
Năm là, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp
vụ cho cán bộ quản lí ngành văn hóa, nhất là đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ
văn hóa là người dân tộc thiểu số.
Sáu là, phát triển kinh tế và văn hóa phiải gắn với bảo vệ môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội.
Bảy là, mở rộng hợp tác giao lưu văn hóa quốc tế. Tiếp thu một cách có
chọn lọc các giá trị nhân văn, khoa học, tiến bộ của nước ngoài. Tích cực phổ biến
rộng rãi những tinh hoa, văn hóa Việt Nam, những thành tựu to lớn trong hơn hai 15