MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................3
1. do chọn đề tài.............................................................................................................3
2. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................3
3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu...................................................................................4
II. NỘI DUNG.....................................................................................................5
1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................5
2. tả số liệu.......................................................................................................................5
2.1. Trị giá xuất khẩu hàng hóa trị giá tăng trưởng xuất khẩu.......................................5
2.2. Cấu trúc xuất khẩu.......................................................................................................6
2.5. Thị trường xuất khẩu chính........................................................................................10
3. Kết quả nghiên cứu...........................................................................................................11
3.2. Thách thức.................................................................................................................11
3.3. Giải pháp....................................................................................................................12
III. KẾT LUẬN.................................................................................................12
3
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài
Một hội phát triển toàn diện đòi hỏi không chỉ tăng trưởng kinh tế đơn thuần
còn cần tới sự phân phối công bằng hơn. Giữa tăng trưởng kinh tế phân phối thu
nhập sự liên quan mật thiết với nhau. Tuy nhiên lại chưa quốc gia nào giải quyết
hoàn hảo về vấn đề bất bình đẳng thu nhập.
Việt Nam một nước phát triển theo định hướng hội chủ nghĩa. Qua hơn 20
năm đổi mới theo nền kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập nhiều chính sách sách
phát triển kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu. Việt Nam đang được biết đến như một
nền kinh tế năng động hàng đầu trong các nước đang phát triển trên thế giới. Tuy
nhiên sự phát triển kinh tế thị trường sẽ tạo ra sự chênh lệch về trình độ phát triển
từ đó gây ra sự bất bình đẳng một trong những nguyên nhân nhân gây ra sự mất ổn
định trong nền kinh tế. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, cùng với sự
phát triển về kinh tế thì các vấn đề hội song song cũng trở nên cấp thiết. Đặc biệt
chính sự bất bình đẳng thu nhập theo vùng miền đang diễn ra để lại nhiều vấn đề
nan giải. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm đã chọn đề tài: Bất bình
đẳng thu nhập theo vùng Việt Nam”. Với đề tài này nhóm tập trung nghiên cứu số
liệu thông tin về sự bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng. Từ đó phân tích tình trạng
thực tiễn, những vấn đề liên quan đưa ra giải pháp nhằm hướng tới sự phát triển
công bằng trong hội.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Bất bình đẳng thu nhập được xem vấn đề quan trọng của bất bình đẳng hội
nói chung. Sự khác biệt về bất bình đẳng thu nhập được xem nguyên nhân vừa
kết quả của các bất bình đẳng khác. Bất bình đẳng thu nhập xuất hiện tại hầu hết các
quốc gia trên thế giới, trong đó Việt Nam.
Việt Nam, Đảng khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN thực hiện dân giàu nước mạnh hội công bằng dân
chủ văn minh. Trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc.
Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10/2020 trình Đại hội XIII của Đảng: Tính chung cả
thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm,
thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực trên thế giới. Quy GDP
tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỷ USD năm 2010 lên 268,4 tỷ USD vào năm 2020. GDP bình
quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
Tuy nhiên vẫn tồn tại tình trạng mặt trái gây trở ngại lớn cho công cuộc phát triển
bền vững của kinh tế. Đó chính sự chênh lệch thu nhập của các nhóm dân các
vùng. Tại các vùng miền do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, trình độ văn hóa,
trình độ sản xuất, kết cấu hạ tầng trình độ dân trí, lợi thế so sánh…, những đặc
điểm đó làm cho sự phát triển của các vùng miền sự khác biệt làm cho sự chênh
4
lệch về thu nhập cũng như bất bình đẳng giữa các nhóm dân tại các vùng miền
khác nhau rệt Hiện nay các nghiên cứu, thông tin chỉ chủ yếu tìm hiểu về sphát.
triển hay các vấn đề thành thị hay khu vực trung tâm, hay tình hình kinh tế các
vùng không ít phát triển lại chưa có sự nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ
kinh tế giữa các vùng, sự bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng. Trong khi đó sự bất
bình đẳng thu nhập ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế chung. Giải quyết
được vấn đề. Trong bối cảnh đó việc thống nghiên cứu về vấn đề bất bình đẳng
thu nhập sẽ giúp đưa ra các luận cứ khoa học để đề xuất quan điểm giải pháp ý
nghĩa cấp thiết trong luận thực tiễn.
3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thu nhập bình quân đầu người nông thôn
thành thị, Chênh lệch thu nhập bình quân cao nhất thấp nhất giữa các vùng,
Phân phối thu nhập của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020, thông tin số
liệu từ Tổng cục thống kê.
5
II. NỘI DUNG
1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu trên Tổng cục Thống
- Phương pháp phân tích: chạy dữ liệu thông qua phần mềm SPSS lấy số liệu
được từ SPSS dụ như bảng tần suất, tần số, đồ thị,...để phân tích đánh giá.
2. tả số liệu
2.1. Trị giá xuất khẩu hàng hóa trị giá tăng trưởng xuất khẩu
TỔNG SỐ Khu vực kinh tế trong nước
Khu vực vốn đầu nước
ngoài(*)
2010 72236.7 33084.3 39152.4
2011 96905.7 41781.4 55124.3
2012 114529 42277.2 72252
2013 132033 43882.7 88150.2
2014 150217 49037.3 101179.8
2015 162017 47636.3 114380.4
2016 176581 50345.2 126235.6
2017 215119 60208.4 154910.2
2018 243697 69733.1 173963.7
2019 264267 78989.3 185277.9
2020 282629 78196.8 204432.1
2021 336167 89290 246876.8
Bảng Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế theo Năm.
Căn cứ vào bảng số liệu thống về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
2010-2021, thể rút ra một số nhận xét sau:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn
2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 72,24 tỷ USD năm 2010 lên 336,31 tỷ
USD năm 2021, tăng gấp 4,7 lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,8%/năm.
- Khu vực kinh tế trong nước đóng góp chủ yếu vào kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam. Trong giai đoạn 2010-2021, khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ trọng trung
bình 52,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, còn khu vực vốn đầu nước
ngoài chiếm tỷ trọng trung bình 47,2%.
6
- Kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tăng trưởng ổn định trong
giai đoạn 2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tăng từ
33,08 tỷ USD năm 2010 lên 89,29 tỷ USD năm 2021, tăng gấp 2,7 lần. Tốc độ
tăng trưởng bình quân đạt 12,4%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu của khu vực vốn đầu nước ngoài tăng trưởng nhanh
trong giai đoạn 2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực vốn đầu nước
ngoài tăng từ 39,15 tỷ USD năm 2010 lên 246,88 tỷ USD năm 2021, tăng gấp 6,3
lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,2%/năm.
- cấu xuất khẩu của Việt Nam đã sự chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng
các mặt hàng chế biến, chế tạo. Trong giai đoạn 2010-2021, tỷ trọng các mặt hàng
chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 64,8% năm 2010 lên
85,7% năm 2021.
- Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng. Trong giai đoạn 2010-
2021, xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới 192 thị trường trên thế giới. Các thị
trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản,
Hàn Quốc.
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
Trgiá xuất khu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế chia theo Năm
Khu vực kinh tế trong nước
Khu vực vốn đầu nước ngoài(*)
Từ những nhận xét trên, thể thấy xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được những thành
tựu đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2021. Xuất khẩu đã đóng góp quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân cải thiện cán cân
thương mại của Việt Nam.
2.2. Cấu trúc xuất khẩu
TỔNG ASEAN EU Hàn Quốc Nhật Bản
CHND
Trung Hoa
Hoa Kỳ Khác
2010 72236.7 10364.7 11385.5 3092.2 7727.7 7742.9 14238.1 17685.6
7
2011 96905.7 13656 16541.3 4866.7 11091.7 11613.3 16955.4 22181.3
2012 114529.2 17426.5 20302 5580.9 13064.5 12836 19665.2 25654.1
2013 114529.2 18584.4 24324.1 6682.9 13544.2 13177.7 23852.5 31867.1
2014 150217.1 19106.8 27895.5 7167.5 14674.9 14928.3 28634.7 37809.4
2015 162016.7 18195.1 30928.3 8915.4 14100.3 16567.7 33451 39858.9
2016 176580.8 17449.2 34002.2 11406.1 14671.5 21950.4 38449.7 38651.7
2017 215118.6 21680.2 38286.4 14807.2 16792.1 35394.3 41530.8 46627.6
2018 243696.8 24854.2 41986 18240.6 18833.7 41365.8 47529.7 50886.8
2019 264267.2 25266.5 35779.9 19734.9 20333.6 41462.5 61332.4 60357.4
2020 282628.9 23411.3 35146.4 19107.3 19284 48906.1 77077.3 59696.5
2021 336166.8 28866.4 40122.9 21946.3 20125.4 55925.7 96268.6 72911.5
Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo khối nước. nước vùng lãnh thổ theo Năm
8
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
72236.7
96905.7
114529.2
132032.9
150217.1
162016.7
176580.8
215118.6
243696.8
264267.2
282628.9
336166.8
Bi3u đ4 th3 hiện tổng g tr xut khu ca Việt Nam qua các năm
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
Bi3u đ4 th3 hiện giá trị xut khẩu hàng hóa phân theo khối nước, nước
năm
ASEAN
EU
Hàn Quốc
Nhật Bản
CHND Trung Hoa
Hoa K
Khác
Căn cứ vào bảng dữ liệu thống về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
2010-2021, thể rút ra một số nhận xét về cấu trúc thị trường xuất khẩu của Việt Nam
như sau:
- Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng. Trong giai đoạn 2010-
2021, xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới 192 thị trường trên thế giới.
- Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật
Bản, Hàn Quốc. Trong năm 2021, 5 thị trường này chiếm tỷ trọng 73,2% trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường châu Á tăng mạnh trong giai đoạn 2010-
2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang châu Á chiếm 57,7%, tăng 10,8
điểm phần trăm so với năm 2010.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường châu Âu tăng ổn định trong giai đoạn
2010-2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang châu u chiếm 11,8%, tăng
1,2 điểm phần trăm so với năm 2010.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường Bắc Mỹ tăng nhẹ trong giai đoạn 2010-
2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang Bắc Mỹ chiếm 22,7%, tăng 0,5
điểm phần trăm so với năm 2010.
2.3. Top ngành kinh tế xuất khẩu
TỔNG Nông nghiệp lâm Khai Công nghiệp chế Khác
9
SỐ nghiệp thủy sản khoáng biến, chế tạo
201
0
72236.7 5123.6 6794.1 59634.7 684.3
201
4
150217.1 7995.9 8142.1 132878 1201.1
201
5
162016.7 6519.3 4368.1 149929.6 1199.7
201
6
176580.8 8001.7 2991.3 164668.6 919.2
201
7
215118.6 8699.4 3729.1 201652.2 1037.9
201
8
243696.8 9219.9 3172.1 230764.4 540.4
201
9
264267.2 7690.3 2879 252428.9 1269
202
0
282628.9 7761.2 2275 271042.9 1549.8
202
1
336166.8 8897.6 2493.3 323592.2 1183.7
Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế chia theo Năm Ngành kinh tế
2010 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
Bi3u đ4 trị giá xuất khu hàng a phân theo ngành kinh tế
chia theo Năm Ngành kinh tế
TỔNG S Nông nghiệp. lâm nghiệp và thủy sản
Khai khoáng Công nghiệp chế biến. chế tạo
Khác
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn
2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 72,24 tỉ USD năm 2010 lên 336,17 tỉ
USD năm 2021, tăng gấp 4,7 lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,8%/năm.
10
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ngành kinh tế xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam. Tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 82,54%
năm 2010 lên 96,26% năm 2021.
- Ngành nông, lâm, thủy sản ngành kinh tế xuất khẩu thứ hai của Việt Nam. Tỷ
trọng xuất khẩu của ngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 7,09% năm 2010 xuống
2,64% năm 2021.
- Ngành khai khoáng ngành kinh tế xuất khẩu thứ ba của Việt Nam. Tỷ trọng xuất
khẩu của ngành khai khoáng giảm từ 9,4% năm 2010 xuống 0,74% năm 2021.
2.4. Top ngành kinh tế tăng trưởng nhanh nhất
- Theo dữ liệu của Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2010-2022, xuất khẩu của
Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ trung bình 12,8%/năm.
- Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản ngành tốc độ tăng trưởng xuất
khẩu nhanh nhất trong giai đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình
11,9%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản do
một số nguyên nhân sau:
Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng nông sản, lâm sản thủy sản của thế giới
tăng cao, đặc biệt các thị trường lớn như Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU,...
Việt Nam lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu, nguồn nhân
lực,... để phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ xuất khẩu nông
nghiệp, lâm nghiệp thủy sản.
- Ngành khai khoáng ngành tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thứ hai trong giai
đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình 11,4%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành khai khoáng do một số nguyên nhân sau:
Việt Nam trữ lượng khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt các loại
khoáng sản như than đá, dầu khí, sắt,...
Thị trường thế giới nhu cầu cao về các loại khoáng sản của Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách thu hút đầu vào
ngành khai khoáng.
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ngành tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao
nhất trong giai đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình 20,4%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo do một số
nguyên nhân sau:
Việt Nam lợi thế về nguồn nhân lực giá rẻ, dồi dào tay nghề cao.
Việt Nam có vị trí địa thuận lợi, nằm trong khu vực ASEAN gần với
các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách thu hút đầu vào
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
11
- Ngành khác ngành bao gồm các ngành xuất khẩu không thuộc nhóm nông
nghiệp, lâm nghiệp thủy sản, khai khoáng công nghiệp chế biến, chế tạo.
2.5. Thị trường xuất khẩu chính
Hoa Kỳ tiếp tục thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt
hơn 111 tỉ USD năm 2021. Đặc biệt, kim ngạch song phương năm 2021 tăng gần 21 tỉ
USD so với năm 2020 bất chấp đại dịch COVID-19 kéo dài diễn biến phức tạp ảnh
hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thực trạng
- Trong tháng 12/2021, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa tiếp tục điểm sáng
của nền kinh tế với tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 66,2 tỷ
USD, tăng 6% so với tháng trước tăng 19,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong
đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12 đạt 34,6 tỷ USD, tăng 8,5% so với
tháng trước tăng 25,1% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu đạt
31,6 tỷ USD, tăng 3,3% so với tháng trước, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2021 đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với
năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 91,09 tỷ USD, tăng 14,2%,
chiếm 27,1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực vốn đầu nước ngoài (kể cả
dầu thô) đạt 245,22 tỷ USD, tăng 20,9%, chiếm 72,9%.
- Từ 2016 đến nay, cán cân thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục thặng dư,
với mức xuất siêu năm sau cao hơn năm trước. Năm 2016, xuất siêu hàng hóa của
nước ta đạt 1,6 tỷ USD; năm 2017 đạt 1,9 tỷ USD; năm 2018 tăng lên 6,46 tỷ
USD; năm 2019 đạt 10,57 tỷ USD và năm 2020 đạt 19,94 tỷ USD.
3.2. Thách thức
- Áp lực lạm phát tăng dần: Dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, chuỗi cung ứng
đứt gãy, khủng hoảng năng lượng, cung tiền nhiều ra nền kinh tế... đã khiến giá cả
leo thang, gây ra lạm phát nghiêm trọng. Lạm phát cao làm tiêu dùng cho các mặt
hàng không thiết yếu nhập khẩu chịu ảnh hưởng, thể làm giảm cầu hàng hoá
nhập khẩu.
- Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu: Khi nguồn cung của hầu hết các chuỗi cung ứng
trên thế giới ngừng hoạt động, cùng với cuộc khủng hoảng năng lượng bắt nguồn
từ châu Âu, thì nguyên liệu đầu vào trở nên khan hiếm giá cả tăng cao. Do ảnh
hưởng của dịch bệnh, hiệu suất xử hàng hoá tại các cảng đều giảm, dẫn đến
hàng hóa bị đọng thời gian quay vòng container tăng vọt.
- Sức ép trong việc thực thi các cam kết của Việt Nam trong các FTA thế hệ mới:
với những lợi ích thu được từ các cam kết trong FTA, các nhà đầu nước ngoài
sẽ đầu vào các ngành sản xuất trong nước, nhiều quốc gia đang xu hướng sử
dụng biện pháp tự vệ để bảo vệ sản xuất trong nước.
12
- Khủng hoảng năng lượng trong bối cảnh cạnh tranh địa chính trị chiến tranh:
nhu cầu về năng lượng của thế giới bắt đầu hồi phục tăng trưởng hậu COVID-
19, Việc giá khí đốt tăng phi đã dẫn tới việc một số quốc gia bắt đầu chuyển từ
tiêu thụ khí sang than để mức giá rẻ hơn.
3.3. Giải pháp
- Hoàn thiện chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho XKHH: Xây
dựng, sửa đổi, bổ sung chế, chính sách kinh tế, thương mại cần thực hiện đồng
bộ thường xuyên, Xây dựng thể chế kinh tế thị trường Việt Nam hiện đại, bảo
đảm tính hệ thống, công khai, minh bạch ổn định; bảo đảm thuận lợi cho hoạt
động XKHH kiểm soát tốt, hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong XKHH: Phát triển khu vực doanh
nghiệp nhân thực sự trở thành một trong những động lực chủ yếu của nền kinh
tế quốc dân. Phát triển mạnh các liên kết kinh tế, tích tụ các nguồn lực đầu cho
phát triển sản xuất hàng a theo chiều sâu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp sản phẩm xuất khẩu: Doanh nghiệp
tích cực chủ động tham gia quá trình phân công lao động quốc tế, tham gia
mạng sản xuất, mạng phân phối khu vực quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn
cầu.
- Đa dạng thị trường XKHH: Đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương, đa
phương với các thị trường, khu vực thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng. Tăng
cường các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theo hướng chú trọng mở rộng thị trường
các nước đang phát triển, các thị trường tiềm năng thị trường mới nổi.
III. KẾT LUẬN
Qua phân tích các số liệu thể thấy xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được những
thành tựu đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2021. Thị trường xuất khẩu của Việt
Nam ngày càng đa dạng, tỉ trọng xuất khẩu tăng mạnh ổn định. Ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo ngành kinh tế xuất khẩu chủ lực sau đó ngành nông lâm thủy
sản. Tốc độ tăng xuất khẩu 12,8%/ năm. Tuy nhiên song song với những thành tựu
đạt được thì xuất khẩu của Việt Nam cũng gặp phải một số thách thức. Các yếu tố
như áp lực lạm phát, biến động giá cả hàng hóa thế giới, gặp nhiều sc ép từ các quy
định thương mại quốc tế…. thế việc đề ra những giải pháp biện pháp khắc
phục những hạn chế trong vấn đề xuất khẩu của Việt Nam cùng cần thiết. Từ
đó góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, đóng góp vào việc nâng cao vị thế của
Việt Nam trên thị trường quốc tế.
13

Preview text:

MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................3
2. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................3
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu...................................................................................4
II. NỘI DUNG.....................................................................................................5
1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................5
2. Mô tả số liệu.......................................................................................................................5
2.1. Trị giá xuất khẩu hàng hóa và trị giá tăng trưởng xuất khẩu.......................................5
2.2. Cấu trúc xuất khẩu.......................................................................................................6
2.3. Top ngành kinh tế xuất khẩu........................................................................................8
2.4. Top ngành kinh tế tăng trưởng nhanh nhất................................................................10
2.5. Thị trường xuất khẩu chính........................................................................................10
3. Kết quả nghiên cứu...........................................................................................................11
3.1. Thực trạng..................................................................................................................11
3.2. Thách thức.................................................................................................................11
3.3. Giải pháp....................................................................................................................12
III. KẾT LUẬN.................................................................................................12 3 I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Một xã hội phát triển toàn diện đòi hỏi không chỉ tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà
còn cần tới sự phân phối công bằng hơn. Giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu
nhập có sự liên quan mật thiết với nhau. Tuy nhiên lại chưa có quốc gia nào giải quyết
hoàn hảo về vấn đề bất bình đẳng thu nhập.
Việt Nam là một nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Qua hơn 20
năm đổi mới theo nền kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập có nhiều chính sách sách
phát triển kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu. Việt Nam đang được biết đến như một
nền kinh tế năng động hàng đầu trong các nước đang phát triển trên thế giới. Tuy
nhiên sự phát triển kinh tế thị trường sẽ tạo ra sự chênh lệch về trình độ và phát triển
từ đó gây ra sự bất bình đẳng một trong những nguyên nhân nhân gây ra sự mất ổn
định trong nền kinh tế. Và Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, cùng với sự
phát triển về kinh tế thì các vấn đề xã hội song song cũng trở nên cấp thiết. Đặc biệt
chính là sự bất bình đẳng thu nhập theo vùng miền đang diễn ra và để lại nhiều vấn đề
nan giải. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm đã chọn đề tài: “Bất bình
đẳng thu nhập theo vùng ở Việt Nam”. Với đề tài này nhóm tập trung nghiên cứu số
liệu thông tin về sự bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng. Từ đó phân tích tình trạng
thực tiễn, những vấn đề liên quan và đưa ra giải pháp nhằm hướng tới sự phát triển công bằng trong xã hội.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Bất bình đẳng thu nhập được xem là vấn đề quan trọng của bất bình đẳng xã hội
nói chung. Sự khác biệt về bất bình đẳng thu nhập được xem là nguyên nhân và vừa là
kết quả của các bất bình đẳng khác. Bất bình đẳng thu nhập xuất hiện tại hầu hết các
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Ở Việt Nam, Đảng khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng XHCN là thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân
chủ và văn minh. Trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc.
Dự thảo Báo cáo chính trị tháng 10/2020 trình Đại hội XIII của Đảng: Tính chung cả
thời kỳ Chiến lược 2011 - 2020, tăng trưởng GDP dự kiến đạt khoảng 5,9%/năm,
thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Quy mô GDP
tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỷ USD năm 2010 lên 268,4 tỷ USD vào năm 2020. GDP bình
quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020.
Tuy nhiên vẫn tồn tại tình trạng mặt trái gây trở ngại lớn cho công cuộc phát triển
bền vững của kinh tế. Đó chính là sự chênh lệch thu nhập của các nhóm dân cư ở các
vùng. Tại các vùng miền do có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, trình độ văn hóa,
trình độ sản xuất, kết cấu hạ tầng và trình độ dân trí, lợi thế so sánh…, những đặc
điểm đó làm cho sự phát triển của các vùng miền có sự khác biệt làm cho sự chênh 4
lệch về thu nhập cũng như bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư tại các vùng miền khác nhau rõ rệt Hiện .
nay các nghiên cứu, thông tin chỉ chủ yếu tìm hiểu về sự phát
triển hay các vấn đề ở thành thị hay khu vực trung tâm, hay tình hình kinh tế ở các
vùng không và ít phát triển mà lại chưa có sự nghiên cứu và đánh giá về mối quan hệ
kinh tế giữa các vùng, sự bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng. Trong khi đó sự bất
bình đẳng thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế chung. Giải quyết
được vấn đề. Trong bối cảnh đó việc thống kê và nghiên cứu về vấn đề bất bình đẳng
thu nhập sẽ giúp đưa ra các luận cứ khoa học để đề xuất quan điểm giải pháp có ý
nghĩa cấp thiết trong lý luận và thực tiễn.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bất bình đẳng thu nhập giữa các vùng ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn và
thành thị, Chênh lệch thu nhập bình quân cao nhất và thấp nhất giữa các vùng,
Phân phối thu nhập của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020, thông tin và số
liệu từ Tổng cục thống kê. 5 II. NỘI DUNG
1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu trên Tổng cục Thống kê
- Phương pháp phân tích: chạy dữ liệu thông qua phần mềm SPSS và lấy số liệu có
được từ SPSS ví dụ như bảng tần suất, tần số, đồ thị,...để phân tích và đánh giá. 2. Mô tả số liệu
2.1. Trị giá xuất khẩu hàng hóa và trị giá tăng trưởng xuất khẩu
Khu vực có vốn đầu tư nước TỔNG SỐ
Khu vực kinh tế trong nước ngoài(*) 2010 72236.7 33084.3 39152.4 2011 96905.7 41781.4 55124.3 2012 114529 42277.2 72252 2013 132033 43882.7 88150.2 2014 150217 49037.3 101179.8 2015 162017 47636.3 114380.4 2016 176581 50345.2 126235.6 2017 215119 60208.4 154910.2 2018 243697 69733.1 173963.7 2019 264267 78989.3 185277.9 2020 282629 78196.8 204432.1 2021 336167 89290 246876.8
Bảng Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế theo Năm.
Căn cứ vào bảng số liệu thống kê về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
2010-2021, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn
2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 72,24 tỷ USD năm 2010 lên 336,31 tỷ
USD năm 2021, tăng gấp 4,7 lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,8%/năm.
- Khu vực kinh tế trong nước đóng góp chủ yếu vào kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam. Trong giai đoạn 2010-2021, khu vực kinh tế trong nước chiếm tỷ trọng trung
bình 52,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, còn khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm tỷ trọng trung bình 47,2%. 6
- Kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tăng trưởng ổn định trong
giai đoạn 2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tăng từ
33,08 tỷ USD năm 2010 lên 89,29 tỷ USD năm 2021, tăng gấp 2,7 lần. Tốc độ
tăng trưởng bình quân đạt 12,4%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
trong giai đoạn 2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài tăng từ 39,15 tỷ USD năm 2010 lên 246,88 tỷ USD năm 2021, tăng gấp 6,3
lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,2%/năm.
- Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam đã có sự chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng
các mặt hàng chế biến, chế tạo. Trong giai đoạn 2010-2021, tỷ trọng các mặt hàng
chế biến, chế tạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 64,8% năm 2010 lên 85,7% năm 2021.
- Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng. Trong giai đoạn 2010-
2021, xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới 192 thị trường trên thế giới. Các thị
trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế chia theo Năm 300000 250000 200000
Khu vực kinh tế trong nước 150000
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(*) 100000 50000
0 201020112012201320142015201620172018201920202021
Từ những nhận xét trên, có thể thấy xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được những thành
tựu đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2021. Xuất khẩu đã đóng góp quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và cải thiện cán cân
thương mại của Việt Nam.
2.2. Cấu trúc xuất khẩu CHND TỔNG ASEAN EU Hàn Quốc Nhật Bản Hoa Kỳ Khác Trung Hoa 2010 72236.7 10364.7 11385.5 3092.2 7727.7 7742.9 14238.1 17685.6 7 2011 96905.7 13656 16541.3 4866.7 11091.7 11613.3 16955.4 22181.3 2012 114529.2 17426.5 20302 5580.9 13064.5 12836 19665.2 25654.1 2013 114529.2 18584.4 24324.1 6682.9 13544.2 13177.7 23852.5 31867.1 2014 150217.1 19106.8 27895.5 7167.5 14674.9 14928.3 28634.7 37809.4 2015 162016.7 18195.1 30928.3 8915.4 14100.3 16567.7 33451 39858.9 2016 176580.8 17449.2 34002.2 11406.1 14671.5 21950.4 38449.7 38651.7 2017 215118.6 21680.2 38286.4 14807.2 16792.1 35394.3 41530.8 46627.6 2018 243696.8 24854.2 41986 18240.6 18833.7 41365.8 47529.7 50886.8 2019 264267.2 25266.5 35779.9 19734.9 20333.6 41462.5 61332.4 60357.4 2020 282628.9 23411.3 35146.4 19107.3 19284 48906.1 77077.3 59696.5 2021 336166.8 28866.4 40122.9 21946.3 20125.4 55925.7 96268.6 72911.5
Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo khối nước. nước và vùng lãnh thổ theo Năm
Bi3u đ4 th3 hiện tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam qua các năm 400000 350000 336166.8 300000 282628.9 264267.2 250000 243696.8 215118.6 200000 176580.8 162016.7 150217.1 150000 132032.9 114529.2 96905.7 100000 72236.7 50000 0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 8
Bi3u đ4 th3 hiện giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo khối nước, nước và năm 120000 100000 ASEAN 80000 EU Hàn Quốc Nhật Bản CHND Trung Hoa 60000 Hoa Kỳ Khác 40000 20000
0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Căn cứ vào bảng dữ liệu thống kê về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn
2010-2021, có thể rút ra một số nhận xét về cấu trúc thị trường xuất khẩu của Việt Nam như sau:
- Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đa dạng. Trong giai đoạn 2010-
2021, xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới 192 thị trường trên thế giới.
- Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật
Bản, Hàn Quốc. Trong năm 2021, 5 thị trường này chiếm tỷ trọng 73,2% trong
tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường châu Á tăng mạnh trong giai đoạn 2010-
2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang châu Á chiếm 57,7%, tăng 10,8
điểm phần trăm so với năm 2010.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường châu Âu tăng ổn định trong giai đoạn
2010-2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang châu u chiếm 11,8%, tăng
1,2 điểm phần trăm so với năm 2010.
- Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường Bắc Mỹ tăng nhẹ trong giai đoạn 2010-
2021. Trong năm 2021, tỷ trọng xuất khẩu sang Bắc Mỹ chiếm 22,7%, tăng 0,5
điểm phần trăm so với năm 2010.
2.3. Top ngành kinh tế xuất khẩu TỔNG Nông nghiệp lâm Khai Công nghiệp chế Khác 9 SỐ nghiệp và thủy sản khoáng biến, chế tạo 201 72236.7 5123.6 6794.1 59634.7 684.3 0 201 150217.1 7995.9 8142.1 132878 1201.1 4 201 162016.7 6519.3 4368.1 149929.6 1199.7 5 201 176580.8 8001.7 2991.3 164668.6 919.2 6 201 215118.6 8699.4 3729.1 201652.2 1037.9 7 201 243696.8 9219.9 3172.1 230764.4 540.4 8 201 264267.2 7690.3 2879 252428.9 1269 9 202 282628.9 7761.2 2275 271042.9 1549.8 0 202 336166.8 8897.6 2493.3 323592.2 1183.7 1
Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế chia theo Năm và Ngành kinh tế
Bi3u đ4 trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo ngành kinh tế
chia theo Năm và Ngành kinh tế 400000 350000 300000 250000 200000 150000 100000 50000 0 2010 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 TỔNG SỐ
Nông nghiệp. lâm nghiệp và thủy sản Khai khoáng
Công nghiệp chế biến. chế tạo Khác
- Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn
2010-2021. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 72,24 tỉ USD năm 2010 lên 336,17 tỉ
USD năm 2021, tăng gấp 4,7 lần. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,8%/năm. 10
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành kinh tế xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam. Tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 82,54%
năm 2010 lên 96,26% năm 2021.
- Ngành nông, lâm, thủy sản là ngành kinh tế xuất khẩu thứ hai của Việt Nam. Tỷ
trọng xuất khẩu của ngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 7,09% năm 2010 xuống 2,64% năm 2021.
- Ngành khai khoáng là ngành kinh tế xuất khẩu thứ ba của Việt Nam. Tỷ trọng xuất
khẩu của ngành khai khoáng giảm từ 9,4% năm 2010 xuống 0,74% năm 2021.
2.4. Top ngành kinh tế tăng trưởng nhanh nhất
- Theo dữ liệu của Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2010-2022, xuất khẩu của
Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ trung bình 12,8%/năm.
- Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là ngành có tốc độ tăng trưởng xuất
khẩu nhanh nhất trong giai đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình 11,9%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là do một số nguyên nhân sau:
Nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng nông sản, lâm sản và thủy sản của thế giới
tăng cao, đặc biệt là các thị trường lớn như Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU,...
Việt Nam có lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu, nguồn nhân
lực,... để phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ xuất khẩu nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Ngành khai khoáng là ngành có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thứ hai trong giai
đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình 11,4%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành khai khoáng là do một số nguyên nhân sau:
Việt Nam có trữ lượng khoáng sản phong phú, đa dạng, đặc biệt là các loại
khoáng sản như than đá, dầu khí, sắt,...
Thị trường thế giới có nhu cầu cao về các loại khoáng sản của Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư vào ngành khai khoáng.
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao
nhất trong giai đoạn 2010-2022, với tốc độ tăng trưởng trung bình 20,4%/năm.
- Sự tăng trưởng xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là do một số nguyên nhân sau:
Việt Nam có lợi thế về nguồn nhân lực giá rẻ, dồi dào và có tay nghề cao.
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vực ASEAN và gần với
các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư vào
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. 11
- Ngành khác là ngành bao gồm các ngành xuất khẩu không thuộc nhóm nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, khai khoáng và công nghiệp chế biến, chế tạo.
2.5. Thị trường xuất khẩu chính
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt
hơn 111 tỉ USD năm 2021. Đặc biệt, kim ngạch song phương năm 2021 tăng gần 21 tỉ
USD so với năm 2020 bất chấp đại dịch COVID-19 kéo dài và diễn biến phức tạp ảnh
hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Thực trạng
- Trong tháng 12/2021, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa tiếp tục là điểm sáng
của nền kinh tế với tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 66,2 tỷ
USD, tăng 6% so với tháng trước và tăng 19,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong
đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12 đạt 34,6 tỷ USD, tăng 8,5% so với
tháng trước và tăng 25,1% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu đạt
31,6 tỷ USD, tăng 3,3% so với tháng trước, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2021 đạt 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với
năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 91,09 tỷ USD, tăng 14,2%,
chiếm 27,1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả
dầu thô) đạt 245,22 tỷ USD, tăng 20,9%, chiếm 72,9%.
- Từ 2016 đến nay, cán cân thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục thặng dư,
với mức xuất siêu năm sau cao hơn năm trước. Năm 2016, xuất siêu hàng hóa của
nước ta đạt 1,6 tỷ USD; năm 2017 đạt 1,9 tỷ USD; năm 2018 tăng lên 6,46 tỷ
USD; năm 2019 đạt 10,57 tỷ USD và năm 2020 đạt 19,94 tỷ USD. 3.2. Thách thức
- Áp lực lạm phát tăng dần: Dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, chuỗi cung ứng
đứt gãy, khủng hoảng năng lượng, cung tiền nhiều ra nền kinh tế... đã khiến giá cả
leo thang, gây ra lạm phát nghiêm trọng. Lạm phát cao làm tiêu dùng cho các mặt
hàng không thiết yếu nhập khẩu chịu ảnh hưởng, có thể làm giảm cầu hàng hoá nhập khẩu.
- Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu: Khi nguồn cung của hầu hết các chuỗi cung ứng
trên thế giới ngừng hoạt động, cùng với cuộc khủng hoảng năng lượng bắt nguồn
từ châu Âu, thì nguyên liệu đầu vào trở nên khan hiếm và giá cả tăng cao. Do ảnh
hưởng của dịch bệnh, hiệu suất xử lý hàng hoá tại các cảng đều giảm, dẫn đến
hàng hóa bị ứ đọng và thời gian quay vòng container tăng vọt.
- Sức ép trong việc thực thi các cam kết của Việt Nam trong các FTA thế hệ mới:
với những lợi ích thu được từ các cam kết trong FTA, các nhà đầu tư nước ngoài
sẽ đầu tư vào các ngành sản xuất trong nước, nhiều quốc gia đang có xu hướng sử
dụng biện pháp tự vệ để bảo vệ sản xuất trong nước. 12
- Khủng hoảng năng lượng trong bối cảnh cạnh tranh địa chính trị và chiến tranh:
nhu cầu về năng lượng của thế giới bắt đầu hồi phục và tăng trưởng hậu COVID-
19, Việc giá khí đốt tăng phi mã đã dẫn tới việc một số quốc gia bắt đầu chuyển từ
tiêu thụ khí sang than để có mức giá rẻ hơn. 3.3. Giải pháp
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường vĩ mô thuận lợi cho XKHH: Xây
dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách kinh tế, thương mại cần thực hiện đồng
bộ và thường xuyên, Xây dựng thể chế kinh tế thị trường Việt Nam hiện đại, bảo
đảm tính hệ thống, công khai, minh bạch và ổn định; bảo đảm thuận lợi cho hoạt
động XKHH và kiểm soát tốt, hiệu quả hoạt động nhập khẩu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong XKHH: Phát triển khu vực doanh
nghiệp tư nhân thực sự trở thành một trong những động lực chủ yếu của nền kinh
tế quốc dân. Phát triển mạnh các liên kết kinh tế, tích tụ các nguồn lực đầu tư cho
phát triển sản xuất hàng hóa theo chiều sâu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu: Doanh nghiệp
tích cực và chủ động tham gia quá trình phân công lao động quốc tế, tham gia
mạng sản xuất, mạng phân phối khu vực và quốc tế, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Đa dạng thị trường XKHH: Đẩy mạnh các hoạt động đàm phán song phương, đa
phương với các thị trường, khu vực thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng. Tăng
cường các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theo hướng chú trọng mở rộng thị trường
ở các nước đang phát triển, các thị trường tiềm năng và thị trường mới nổi. III. KẾT LUẬN
Qua phân tích các số liệu có thể thấy xuất khẩu của Việt Nam đã đạt được những
thành tựu đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2021. Thị trường xuất khẩu của Việt
Nam ngày càng đa dạng, tỉ trọng xuất khẩu tăng mạnh ổn định. Ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo là ngành kinh tế xuất khẩu chủ lực sau đó là ngành nông lâm thủy
sản. Tốc độ tăng xuất khẩu 12,8%/ năm. Tuy nhiên song song với những thành tựu
đạt được thì xuất khẩu của Việt Nam cũng gặp phải một số thách thức. Các yếu tố
như áp lực lạm phát, biến động giá cả hàng hóa thế giới, gặp nhiều sức ép từ các quy
định thương mại quốc tế…. Vì thế việc đề ra những giải pháp và biện pháp khắc
phục những hạn chế trong vấn đề xuất khẩu của Việt Nam là vô cùng cần thiết. Từ
đó góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam, đóng góp vào việc nâng cao vị thế của
Việt Nam trên thị trường quốc tế. 13