NHÓM 1
BT NHÓM CHƯƠNG 2
Câu 1:
1/ Gian lận xuất hiện trong mọi nghề nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của
hội. Chính thế trên thế giới khá nhiều những nghiên cứu về gian lận với nhiều
góc nhìn khác nhau giúp các nghề nghiệp có liên quan được những biện pháp ngăn ngừa
phù hợp. Dưới đây là nhân tố chính của 1 số công trình nghiên cứu kinh điển về gian lận:
a/ Edwin H Sutherland (1949)
Edwin H Sutherland nhà nghiên cứu về tội phạm người Mỹ. Edwin người
tiên phong trong việc nghiên cứu về gian lận do những nhà quản trị cao cấp nhắm
lừa gạt công chúng.
Một đóng góp to lớn trong sự nghiệp của Sutherland thuyết về phân loại
hội, nghiên cứu này chủ yếu dựa vào việc quan sát tội phạm đường phố như kẻ lưu
manh, sát thủ hay những kẻ du thủ du thực. Qua đó, ông đã kết luận: việc phạm
tội thường phát sinh từ môi trường sống, thế hành vi phạm tội không thể
tiến hành nếu như không có tác động của yếu tố bên ngoài. Và để hiểu rõ bản
chất nhận diện tội phạm, cần nghiên cứu thái độ cũng như động thúc
đẩy hành vi phạm tội.
b/ Donald R Cressy (1950)
Cressey tập trung hướng phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ ông chính
người phát minh tam giác gian lận được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghề nghiệp:
kiểm toán, an ninh,.... Theo ông thì gian lận chỉ phát sinh khi hội đủ sau: 3 nhân tố
Áp lực: Khởi nguồn của việc thực hiện gian lận là do người thực hiện chịu những
áp lực. Các áp lực có thể do từ những bế tắc trong cuộc sống cá nhân như: Những
tổn thất về tài chính, hay sự thiếu hụt tiền bạc và thậm chí có thể là do mối quan hệ
không suôn sẻ giữa người chủ và người làm thuê;
Cơ hội: Một khi đã có những áp lực hay động lực thúc đẩy, nếu có cơ hội, hành vi
gian lận sẽ được thực hiện. Theo Cressey, hai yếu tố để tạo ra hội là:
thông tin và có kỹ thuật để thực hiện;
Sự hợp hóa hành vi gian lận: Công trình nghiên cứu của Cressey cho thấy
rằng, tùy theotính mà hành vi gian lận có được tiến hành hay không. Phần lớn
người (khoảng 80%) khi có cơ hội và chịu áp lực họ sẽ thực hiện hành vi gian lận
với lý lẽ tự an ủi rằng họ sẽ không để chuyện này lặp lại. Cressey cho rằng đây là
phản ứng tự nhiên của con người: Lần đầu tiên làm những điều trái với lương tâm
và đạo đức của mình, họ sẽ bị ám ảnh. Nhưng ở những lần kế tiếp, người thực hiện
sẽ không cảm thấy băn khoăn và mọi việc diễn ra dễ dàng hơn, dễ được chấp nhận
hơn.
c/ Dr. W . Steve Albrecht (1984)
Ông tác giả của tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective”
Chôn vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ (1984)
Ông đã phân tích 212 trường hợp gian lận vào năm 1980 theo yêu cầu của Hiệp
hội các nhà sáng lập chuyên nghiên cứu về kiểm toán nội bộ đưa ra danh sách
về 50 trường hợp báo động (red flags) về khả năng xuất hiện gian lận liên quan
đến áp lực, cơ hội, các biến số về tính lương thiện,…
Các đặc điểm của nhân viên (red flags):
Sống dưới mức trung bình
Nợ nần cao
Quá mong muốn có thu nhập cao
Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung cấp
Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự đóng góp
Mối quan hệ không tốt giữa chủ - thợ
mong muốn chứng tỏ họ thể vượt qua được sự kiểm soát của tổ
chức
Có thói quen cờ bạc
Chịu áp lực từ hay phụ thuộc gia đình quá mức
Không được ghi nhận thành tích
2/ Dựa vào kết quả nghiên cứu nêu trên, nếu bạn là nhà quản lý, cần làm gì để ngăn ngừa
gian lận tại đơn vị
Có thủ tục phê duyệt thích hợp
Tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê duyệt
Tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán
Tách biệt một số chức năng về kế toán
Kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện
Theo dõi chi tiết các hoạt động
Có sự chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn
Tăng sự giám sát của kiểm toán nội bộ
Câu 2: Dựa trên kết quả nghiên cứu của ACFE:
a, Theo bạn cần ưu tiên thực hiện những biện pháp nào để giảm thiểu thiệt hại cho
nền kinh tế do gian lận gây ra?
thể thấy, trong các loại gian lận, gian lận BCTC ảnh hưởng nặng nề nhất cho nền
kinh tế. Loại gian lận này thường do người quản lí cấp cao hoặc chủ sở hữu gây nên, có
tính phức tạp nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sự hữu hiệu hiệu quả của hệ thống
KSNB. Chính vì thế, để giảm thiểu thiệt hại cho nền kinh tế, cần ưu tiên thực hiện những
biện pháp sau:
-Chủ động giám sát phân tích dữ liệu: để kịp thời phát hiện những sai sót trọng
yếu, bảo đảm BCTC trung thực và hợp lý
-Chương trình nâng cao nhận thức cho nhân viên về kiểm soát: giúp nhân viên kế
toán, kiểm toán nội bộ nói riêng và toàn bộ nhân viên nói chung có thêm hiểu biết
về KSNB, hạn chế những hành vi trái pháp luật do thông đồng hoặc bị ép, lo sợ
cường quyền.
-Sự soát xét định kỳ của KSNB: để thể phát hiện những lỗ hỏng của KSNB, từ
đó khắc phục điểm yếu và hoàn thiện hệ thống tốt hơn.
-Xây dựng Chuẩn mực đạo đức: hướng dẫn về đạo đức nghề nghiệp sở
để xử phạt nếu có gian lận xảy ra
-Kiểm tra độc lập về BCTC do KSNB thực hiện: để phát hiện kịp thời những sai
sót trọng yếu, bảo đảm BCTC trung thực và hợp lý.
b, Bên cạnh việc xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu, theo bạn, các phương pháp
nào khác để ngăn ngừa và phát hiện gian lận?
- Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, hay thiết lập đường dây nóng để thu nhận các
thông tin nhanh chóng nhất.
- Tăng cường trách nhiệm của KTV đối với gian lận trong kiểm toán BCTC
- Cần hiệu đính chuẩn mực kiểm toán VSA 240 về gian lận. thể dựa trên các công
trình nghiên cứu để hiệu đính chuẩn mực kiểm toán VAS 240.
=>Tất cả những biện pháp áp dụng đều nằm trong KSNB nên ko pp nào khác ngoài
Xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu
c, ý kiến cho rằng Kiểm toán độc lập một phương tiện tốt nhất để giúp công ty
phát hiện gian lận, đặt biệt là gian lận trên BCTC. Hãy cho biết quan điểm của bạn về
ý kiến nói trên.
Theo công trình nghiên cứu của ACFE, kết quả điều tra của năm 2020, cho thấy gian lận
được phát hiện nhiều nhất từ sự tố giác của nhân viên ( chiếm 50% trường hợp) từ
khách hàng (22% trường hợp).
Công trình nghiên cứu năm 2020 cũng đưa ra kết quả của các biện pháp phòng ngừa gian
lận các tổ chức thường sdụng. Biện pháp phổ biến nhất thuê kiểm toán độc lập
( chiếm tỷ lệ 83%), kế tiếp ban hành chuẩn mực đạo đức (81%) sau đó sử dụng
kiểm toán nội bộ (74%).
=> Từ những số liệu trên, có thể thấy được Kiểm toán độc lập là một phương tiện tốt nhất
để giúp công ty phòng ngừa gian lận. Phương tiện tốt nhất giúp công ty phát hiện gian lận
là nhân viên , khách hàng và nặc danh.

Preview text:

NHÓM 1 BT NHÓM CHƯƠNG 2 Câu 1:
1/ Gian lận xuất hiện trong mọi nghề nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của xã
hội. Chính vì thế mà trên thế giới có khá nhiều những nghiên cứu về gian lận với nhiều
góc nhìn khác nhau giúp các nghề nghiệp có liên quan được những biện pháp ngăn ngừa
phù hợp. Dưới đây là nhân tố chính của 1 số công trình nghiên cứu kinh điển về gian lận: a/ Edwin H Sutherland (1949)
Edwin H Sutherland là nhà nghiên cứu về tội phạm người Mỹ. Edwin là người
tiên phong trong việc nghiên cứu về gian lận do những nhà quản trị cao cấp nhắm lừa gạt công chúng.
Một đóng góp to lớn trong sự nghiệp của Sutherland là lý thuyết về phân loại xã
hội, nghiên cứu này chủ yếu dựa vào việc quan sát tội phạm đường phố như kẻ lưu
manh, sát thủ hay những kẻ du thủ du thực. Qua đó, ông đã kết luận: việc phạm
tội thường phát sinh từ môi trường sống, vì thế hành vi phạm tội không thể
tiến hành nếu như không có tác động của yếu tố bên ngoài. Và để hiểu rõ bản
chất và nhận diện tội phạm, cần nghiên cứu thái độ cũng như động cơ thúc
đẩy hành vi phạm tội.
b/ Donald R Cressy (1950)
Cressey tập trung hướng phân tích gian lận dưới góc độ tham ô và biển thủ và ông chính
là người phát minh tam giác gian lận được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghề nghiệp:
kiểm toán, an ninh,.... Theo ông thì gian lận chỉ phát sinh khi hội đủ 3 nhân tố sau:
Áp lực: Khởi nguồn của việc thực hiện gian lận là do người thực hiện chịu những
áp lực. Các áp lực có thể do từ những bế tắc trong cuộc sống cá nhân như: Những
tổn thất về tài chính, hay sự thiếu hụt tiền bạc và thậm chí có thể là do mối quan hệ
không suôn sẻ giữa người chủ và người làm thuê;
Cơ hội: Một khi đã có những áp lực hay động lực thúc đẩy, nếu có cơ hội, hành vi
gian lận sẽ được thực hiện. Theo Cressey, có hai yếu tố để tạo ra cơ hội là: có
thông tin và có kỹ thuật để thực hiện;
Sự hợp lý hóa hành vi gian lận: Công trình nghiên cứu của Cressey cho thấy
rằng, tùy theo cá tính mà hành vi gian lận có được tiến hành hay không. Phần lớn
người (khoảng 80%) khi có cơ hội và chịu áp lực họ sẽ thực hiện hành vi gian lận
với lý lẽ tự an ủi rằng họ sẽ không để chuyện này lặp lại. Cressey cho rằng đây là
phản ứng tự nhiên của con người: Lần đầu tiên làm những điều trái với lương tâm
và đạo đức của mình, họ sẽ bị ám ảnh. Nhưng ở những lần kế tiếp, người thực hiện
sẽ không cảm thấy băn khoăn và mọi việc diễn ra dễ dàng hơn, dễ được chấp nhận hơn.
c/ Dr. W . Steve Albrecht (1984)
Ông là tác giả của tác phẩm “Deterring fraud: the internal auditor perspective” –
Chôn vùi gian lận, viễn cảnh của kiểm toán nội bộ (1984)
Ông đã phân tích 212 trường hợp gian lận vào năm 1980 theo yêu cầu của Hiệp
hội các nhà sáng lập chuyên nghiên cứu về kiểm toán nội bộ và đưa ra danh sách
về 50 trường hợp báo động (red flags) về khả năng xuất hiện gian lận liên quan
đến áp lực, cơ hội, các biến số về tính lương thiện,…
Các đặc điểm của nhân viên (red flags):
 Sống dưới mức trung bình  Nợ nần cao
Quá mong muốn có thu nhập cao
Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng hay nhà cung cấp
Cảm giác được trả lương không tương xứng với sự đóng góp
Mối quan hệ không tốt giữa chủ - thợ
Có mong muốn chứng tỏ là họ có thể vượt qua được sự kiểm soát của tổ chức Có thói quen cờ bạc
Chịu áp lực từ hay phụ thuộc gia đình quá mức
Không được ghi nhận thành tích
2/ Dựa vào kết quả nghiên cứu nêu trên, nếu bạn là nhà quản lý, cần làm gì để ngăn ngừa gian lận tại đơn vị
Có thủ tục phê duyệt thích hợp
Tách biệt chức năng bảo quản tài sản và phê duyệt
Tách biệt chức năng bảo quản tài sản với kế toán
Tách biệt một số chức năng về kế toán
Kiểm tra hay soát xét độc lập việc thực hiện
Theo dõi chi tiết các hoạt động
Có sự chỉ dẫn rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn
Tăng sự giám sát của kiểm toán nội bộ
Câu 2: Dựa trên kết quả nghiên cứu của ACFE:
a, Theo bạn cần ưu tiên thực hiện những biện pháp nào để giảm thiểu thiệt hại cho
nền kinh tế do gian lận gây ra?
Có thể thấy, trong các loại gian lận, gian lận BCTC ảnh hưởng nặng nề nhất cho nền
kinh tế. Loại gian lận này thường do người quản lí cấp cao hoặc chủ sở hữu gây nên, có
tính phức tạp và nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống
KSNB. Chính vì thế, để giảm thiểu thiệt hại cho nền kinh tế, cần ưu tiên thực hiện những biện pháp sau:
-Chủ động giám sát và phân tích dữ liệu: để kịp thời phát hiện những sai sót trọng
yếu, bảo đảm BCTC trung thực và hợp lý
-Chương trình nâng cao nhận thức cho nhân viên về kiểm soát: giúp nhân viên kế
toán, kiểm toán nội bộ nói riêng và toàn bộ nhân viên nói chung có thêm hiểu biết
về KSNB, hạn chế những hành vi trái pháp luật do thông đồng hoặc bị ép, lo sợ cường quyền.
-Sự soát xét định kỳ của KSNB: để có thể phát hiện những lỗ hỏng của KSNB, từ
đó khắc phục điểm yếu và hoàn thiện hệ thống tốt hơn.
-Xây dựng Chuẩn mực đạo đức: là hướng dẫn về đạo đức nghề nghiệp và là cơ sở
để xử phạt nếu có gian lận xảy ra
-Kiểm tra độc lập về BCTC do KSNB thực hiện: để phát hiện kịp thời những sai
sót trọng yếu, bảo đảm BCTC trung thực và hợp lý.
b, Bên cạnh việc xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu, theo bạn, có các phương pháp
nào khác để ngăn ngừa và phát hiện gian lận?
- Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ, hay thiết lập đường dây nóng để thu nhận các
thông tin nhanh chóng nhất.
- Tăng cường trách nhiệm của KTV đối với gian lận trong kiểm toán BCTC
- Cần hiệu đính chuẩn mực kiểm toán VSA 240 về gian lận. Có thể dựa trên các công
trình nghiên cứu để hiệu đính chuẩn mực kiểm toán VAS 240.
=>Tất cả những biện pháp áp dụng đều nằm trong KSNB nên ko có pp nào khác ngoài
Xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu
c, Có ý kiến cho rằng Kiểm toán độc lập là một phương tiện tốt nhất để giúp công ty
phát hiện gian lận, đặt biệt là gian lận trên BCTC. Hãy cho biết quan điểm của bạn về
ý kiến nói trên.
Theo công trình nghiên cứu của ACFE, kết quả điều tra của năm 2020, cho thấy gian lận
được phát hiện nhiều nhất là từ sự tố giác của nhân viên ( chiếm 50% trường hợp) và từ
khách hàng (22% trường hợp).
Công trình nghiên cứu năm 2020 cũng đưa ra kết quả của các biện pháp phòng ngừa gian
lận mà các tổ chức thường sử dụng. Biện pháp phổ biến nhất là thuê kiểm toán độc lập
( chiếm tỷ lệ 83%), kế tiếp là ban hành chuẩn mực đạo đức (81%) và sau đó là sử dụng kiểm toán nội bộ (74%).
=> Từ những số liệu trên, có thể thấy được Kiểm toán độc lập là một phương tiện tốt nhất
để giúp công ty phòng ngừa gian lận. Phương tiện tốt nhất giúp công ty phát hiện gian lận
là nhân viên , khách hàng và nặc danh.