BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI: ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHÍNH
QUYỀN CÁCH MẠNG NON TRẺ
1945 - 1946
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Kim Thanh
Mã học phần: 241PLT10A11
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Lớp
Đàm Tú Phương 26A4051126 K26KDQTD
Trần Ngọc Hà 25A4011720 K25NHC
Phan Thị Thúy Ngọc 26A4050688 K26KDQTD
Bùi Tiến Hưng 26A4011973 K26TCD
Hà Thủy Linh 26A4050289 K26KDQTD
Nguyễn Thị Phương Thảo 26A4051151 K26KDQTD
Đỗ Hoàng Duy Anh 26A4052504 K26KDQTD
Kim Thị Quyên 26A4051135 K26KDQTD
Phạm Thu Hằng 26A4053352 K26KDQTD
Phạm Đức Nghĩa 26A4050684 K26KDQTD
Phạm Thu Trang 26A4051619 K26KDQTD
Trương Ngọc Linh 26A4050667 K26KDQTD
Phùng Duy Hùng 26A4070149 K26KTDTA
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LUẬN CHÍNH TRỊ
Hà Nội, tháng 9 năm 2024
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu....................................................
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn............................................................................
NỘI DUNG..............................................................................................................
I. Phần lý luận......................................................................................................
1.1. Bối cảnh lịch sử:..........................................................................................
1.2. Những thách thức đối với chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
............................................................................................................................
1.3. Những biện pháp của Đảng và Chính phủ để bảo vệ chính quyền cách
mạng non trẻ (1945-1946)..................................................................................
1.4. Kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng
non trẻ (1945 - 1946):.......................................................................................10
II. Phần liên hệ thực tiễn:.................................................................................12
2.1. Đối với xã hội............................................................................................12
2.2. Đối với cá nhân:........................................................................................13
KẾT LUẬN...........................................................................................................14
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cách mạng tháng Tám năm 1945 một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc,
mở ra một kỷ nguyên mới cho đất nước. Tuy nhiên, chính quyền cách mạng non
trẻ ngay lập tức phải đối mặt với những thách thức to lớn từ các thế lực phản
động trong ngoài nước, đe dọa nghiêm trọng đến thành quả cách mạng. Việc
nghiên cứu quá trình đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn
1945-1946 cùng cấp thiết, giúp chúng ta hiểu hơn về những khó khăn,
thử thách nhân dân ta đã trải qua, đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm quý báu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này làm sáng tỏ quá trình đấu tranh bảo vệ chính
quyền cách mạng non trẻ trong giai đoạn 1945-1946, từ đó đánh giá vai trò của
Đảng, Chính phủ nhân dân ta trong việc giữ vững thành quả cách mạng. Để
đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Phân tích tình hình chính trị, hội, quân sự trong nước quốc tế sau Cách
mạng tháng Tám: Nhằm xác định những yếu tố thuận lợi khó khăn tác động
đến sự tồn tại và phát triển của chính quyền cách mạng.
- Đánh giá các hoạt động của các lực lượng phản động, âm mưu phá hoại cách
mạng: Nhằm làm bản chất quy của các hoạt động chống phá cách
mạng.
- Nghiên cứu các biện pháp đấu tranh của Đảng, Chính phủ nhân dân ta:
Nhằm làm sự sáng tạo, linh hoạt trong việc xây dựng bảo vệ chính quyền
cách mạng.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm: Nhằm cung cấp những bài học quý báu cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài quá trình đấu tranh bảo vệ chính
quyền cách mạng non trẻ của nước ta trong giai đoạn 1945-1946.
- Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động chính trị, quân sự, hội của
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta, cũng như các hoạt động chống phá của các lực
lượng phản động trong ngoài nước. Về không gian, nghiên cứu sẽ tập trung
vào phạm vi cả nước, đặc biệt là những địa bàn trọng yếu như Hà Nội, Huế, Sài
Gòn.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận:
- Quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin: Đề tài dựa trên luận về cách mạng
sản, đấu tranh giai cấp nhà nước sau cách mạng, cho rằng cách mạng sản
tất yếu lịch sử để xây dựng nhà nước mới, bảo vệ quyền lợi giai cấp công
nhân và nhân dân lao động.
- Tưởng Hồ Chí Minh: Đề cao đoàn kết dân tộc, sử dụng bạo lực cách mạng
đối sách ngoại giao mềm dẻo để bảo vệ chính quyền non trẻ trong bối cảnh
mới giành độc lập.
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam: Rút ra từ cuộc Cách mạng Tháng Tám và cuộc
đấu tranh xây dựng chính quyền nhân dân 1945-1946.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện diễn biến từ Cách mạng Tháng Tám 1945 đến
việc bảo vệ chính quyền trước các thế lực thù địch, phân tích tài liệu sự kiện
lịch sử.
- Phương pháp logic: Kết hợp với lịch sử, giúp phân tích làm rõ mối quan hệ
nhân quả trong quá trình bảo vệ chính quyền.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích dữ liệu lịch sử tổng hợp bài
học rút ra trong quá trình bảo vệ chính quyền cách mạng.
2
- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh kinh nghiệm Việt Nam với các cuộc
cách mạng khác trên thế giới để làm rõ đặc điểm riêng của quá trình này.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
* Ý nghĩa lý luận:
- Làm sáng tỏ vấn đề lý luận về xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non
trẻ trong điều kiện mới giành được độc lập, đối mặt với nhiều thách thức.
- Củng cố và phát triển lý luận của chủ nghĩa MácLênin về cách mạngsản
và bảo vệ nhà nước cách mạng.
- Làm quy luật khách quan của cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam, cung
cấp cơ sở lý luận cho các giai đoạn cách mạng khác.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng bảo vệ chính quyền
cách mạng, giúp định hướng cho các thế hệ sau trong việc bảo vệ đất nước
chính quyền nhân dân.
- Những bài học này có thể ứng dụng trong việc xây dựng chính sách, chiến lược
quốc phòng và ngoại giao hiện nay, nhất là đối phó với thách thức từ bên ngoài.
- Đề tài còn có giá trị trong giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và nhận
thức hơn về vai trò của chính quyền nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ xây
dựng đất nước.
3
NỘI DUNG
I. Phần lý luận
1.1. Bối cảnh lịch sử:
- Tháng 8/1945, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự đầu hàng của Phát
xít Nhật, làm thay đổi cục diện chính trị toàn cầu Đông Dương. Tại Việt
Nam, đây hội "ngàn năm một" cho Tổng khởi nghĩa Tháng Tám, giải
phóng dân tộc.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương Chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhân dân đã tiến hành Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền chỉ trong 15 ngày
cuối tháng 8/1945. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện Chính phủ
Lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, chính thức tuyên bố sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thành lập chính quyền cách mạng non trẻ:
Sau Cách mạng Tháng Tám, Việt Nam trở thành quốc gia độc lập với Đảng
Cộng sản lãnh đạo. Hệ thống chính quyền lực lượng trang được khẩn
trương xây dựng, với Chủ tịch Hồ Chí Minh biểu tượng của độc lập đoàn
kết dân tộc. Tuy nhiên, chính quyền non trẻ còn yếu kém và thiếu thốn, phải đối
mặt với hậu quả nặng nề từ chế độ thực dân, rơi vào tình thế nguy nan, "ngàn
cân treo sợi tóc."
1.2. Những thách thức đối với chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
Sau Cách mạng tháng Tám, chính quyền cách mạng non trẻ phải đối phó với
nhiều khó khăn, đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. Bên trong, “giặc
đói”, “giặc dốt” giặc nội phản hoành hành, trong khi bên ngoài, giặc ngoại
xâm tấn công các đảng phái phản động tìm cách lật đổ Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa, đe dọa vận mệnh dân tộc.
1.2.1. Khó khăn về nội bộ
4
- : Nhà nước Việt Nam Dân chủThứ nhất, nhữngkhó khăn về kinh tế, tài chính
Cộng hoà tiếp quản một nền kinh tế xác, tiêu điều, công nghiệp đình đốn,
nông nghiệp hoang hóa, 50% ruộng đất bị bỏ hoang; nền tài chính kiệt quệ, kho
bạc trống rỗng.
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tàn phá bởi chiến tranh, nạn đói, lụt, hạn
hán; một nửa số ruộng đất không canh tác được. Các ngành sản xuất sa sút, hàng
hóa khan hiếm, thị trường đình trệ. Kho bạc trống rỗng, lạm phát phi mã, giá
gạo từ 4-5 đồng/tạ lên 700-800 đồng/tạ giữa năm 1945. GDP bình quân đầu
người năm 1945 chỉ đạt 60 đồng (35 USD).
+ Hệ thống ngân hàng bị Nhật kiểm soát, ngân hàng quốc gia trống rỗng, còn
1,2 triệu đồng, nửa tiền rách. Quân Tưởng đưa vào lưu hành tiền “quốc tệ”,
“quan kim” của Trung Quốc, làm cho tài chính càng thêm rối loạn.
- Thứ hai, những khó khăn về chính trị
+ Chính quyền cách mạng non trẻ: Thiếu thốn, yếu kém chưa được quốc gia
nào công nhận quan hệ ngoại giao, dẫn đến tình thế bị bao vây, cô lập.
+ Về quân sự, lực lượng trang cònyếu. Quân đội các nước đế quốc ạt kéo
vào chiếm đóng Việt Nam khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính
quyền cách mạng nhằm xoá bỏ nền độc lập và chia cách nước ta.
- Thứ ba, những khó khăn về văn hoá, xã hội.
Hậu quả của chế độ để lại nặng nề: hơn 90% dân số Việt Nam không biết
đọc, biết viết, cuộc sống rơi xuống mức cùng cực.
+ Về nạn dốt: Các hủ tục lạc hậu, tệ nạn hội như mê tín, rượu chè, cờ bạc
chưa được khắc phục; 95% dân số chữ, 2 triệu người chết đói, một con số
chưa từng thấy trong lịch sử kinh tế Việt Nam.
+ Về nạn đói: hậu quả của nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi, đê vỡ do
lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất
5
không thể cày cấy. Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ, nạn
đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946.
+ Trong lĩnh vực y tế: dịch tả diễn ra ở nhiều nơi, giết chết hàng vạn người. Nạn
đói và rét sinh ra nhiều bệnh tật, đặc biệt ở nông thôn các thị trấn nhỏ, người
Việt sống tiều tuỵ, rách rưới đầy bệnh tật. Đây kết quả của 80 năm Pháp
thuộc và 5 năm "cách mạng da vàng" Nhật Bản.
1.2.2. Nguy cơ từ bên ngoài
- Do lợi ích cục bộ của mình, Các nước lớn không ủng hộ lập trường độc lập
công nhận địa vị phápcủa Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Việt Nam
bị bao vây bởi chủ nghĩa đế quốc, cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
Nguy cơ từ bên ngoài chủ yếu là sự bao vây của "giặc ngoài". Cụ thể như sau:
+ Từ tháng 9-1945, theo thỏa thuận của phe Đồng minh, 20.000 quân Anh-Ấn
đổ bộ vào Sài Gòn để giải giáp quân đội Nhật thua trận. Quân đội Anh đã bảo
trợ sử dụng đội quân Nhật để hỗ trợ quân Pháp, gây hấn đánh chiếm Sài
Gòn - Chợ Lớn vào rạng sáng 23-9-1945, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần
thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.
+ Bắc tuyến 16, từ cuối tháng 8-1945, hơn 200.000 quân của Tưởng Giới
Thạch (Trung Hoa Dân Quốc) tràn vào Việt Nam dưới sự bảo trợ của Mỹ với
danh nghĩa quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật. Theo sau lực lượng tay
sai Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ” phá hoại Việt
Minh.
+ Không những vậy còn một số khó khăn đó trên cả nước ta 6 vạn quân
Nhật chờ giải giáp. Một bộ phận quân Nhật đã cố tình gây ra nhiều tội ác cho
nhân dân ta.
+ Cùng với đó chính là các thế lực thù địch trong nước thì luôn tìm mọi cách để
chống phá chính quyền cách mạng.
6
Tình hình đó đã đặt nền độc lập chính quyền cách mạng non trẻ của Việt
Nam trước tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”, cùng một lúc phải đối phó với
nạn đói, nạn dốt và bọn thù trong, giặc ngoài.
1.2.3. Bối cảnh chính trị quốc tế vô cùng phức tạp
- Hệ thống hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc các
thuộc địa dâng cao, phong trào đấu tranh hòa bình, dân chủ phát triển các
nước tư bản, tạo tinh thần đoàn kếtlòng yêu hòa bình trong công dân tiến bộ
toàn cầu. Điều này lợi cho cuộc cách mạng nâng cao tinh thần đấu tranh
của dân tộc ta.
- Tuy nhiên, sau khi Chiến tranh Thế giới thứ 2 kết thúc, trật tự hai cực I-an-ta
hình thành, khởi đầu cho Chiến tranh Lạnh kéo dài. Phe chủ nghĩa đế quốc tấn
công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó Việt Nam. Các nước
lớn không ủng hộ lập trường không công nhận địa vị pháp của Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khiến Việt Nam bị bao vây hoàn toàn bởi chủ
nghĩa đế quốc.
1.3. Những biện pháp của Đảng Chính phủ để bảo vệ chính quyền cách
mạng non trẻ (1945-1946)
Trong hoàn cảnh sau Cách mạng tháng Tám, đất nước gặp nhiều thách thức cả
trong ngoài, với chính quyền cách mạng non trẻ còn thiếu thốn hậu quả
nặng nề từ chế độ cũ. Thách thức lớn nhất âm mưu quay trở lại của thực dân
Pháp, khiến chính quyền đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", phải đối
mặt với thù trong, giặc ngoài. Do đó, Đảng đã đưa ra Chỉ thị kháng chiến ngày
25/11/1945 để xác định con đường và biện pháp đưa đất nước đi lên.
1.3.1. Biện pháp đối nội
- Thứ nhất, khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền của cách mạng.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa được công nhận bị chống phá
bởi thế lực nội phản thân Tưởng Giới Thạch. Đảng và Nhà nước tổ chức bầu cử
toàn quốc vào ngày 06/01/1946 để bầu ra Quốc hội thành lập Chính phủ
7
chính thức. Cuộc bầu cử đã bầu ra 333 đại biểu Quốc hội lập Chính phủ do
Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, với tinh thần “mỗi lá phiếumột viên đạn bắn vào
quân thù.” Sau đó, ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập,đến kỳ họp
thứ 2 ngày 9/11/1946, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên. Kết quả này
không chỉ vững lòng dân còn thiết lập hệ thống chính trhợp pháp, duy trì
trật tự xã hội và giải quyết các mâu thuẫn nội bộ cùng hành vi chống phá của thế
lực thù địch.
- Thứ hai, phát triển kinh tế và khắc hậu quả sau nạn đói.
Hậu quả của nạn đói năm 1945 tác động nặng nề đến đời sống người dân. Đảng
và Nhà nước đã động viên nhân dân tham gia các phong trào lớn như “tấc đất tấc
vàng” tăng gia sản xuất, lập gạo tiết kiệm, tổ chức Tuần lễ vànggây Quỹ
độc lập. Chính phủ bãi bỏ ba loại thuế (thuế thân, thuế chợ, thuế đò) giảm
25%. Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào “Bình dân học vụ”
để xóa nạn dốt và thực hiện chiến dịch giáo dục cần, kiệm, liêm, chính. Kết quả,
nạn đói được đẩy lùi, đời sống nhân dân ổn định, và hơn 2,5 triệu người biết chữ
Quốc ngữ.
Tháng 11/1946, giấy bạc “cụ Hồ” được phát hành, khẳng định vị trí pháp
chủ quyền độc lập của nước ta, xóa bỏ sự kiểm soát của ngoại bang ổn định
tài chính. Chính phủ cũng thực hiện các biện pháp tiết kiệm để tạo nguồn ngân
sách cho đất nước.
- . Thứ ba, củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc và vận động toàn dân
Ý chí tinh thần nguồn sức mạnh cốt lõi, vậy Đảng Chính phủ đã
tuyên truyền, kêu gọi đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân Pháp. Họ mở rộng lực
lượng cách mạng tổ chức các hiệp hội như Mặt trận Việt Minh, Hội Liên
Việt, Hội Nông dân Cứu quốc để tập hợp nhân dân tham gia bảo vệ chính
quyền. Đồng thời, Đảng Chính phủ trấn áp các thế lực phản động, thực hiện
nhiều cuộc truy bắt tiêu diệt các phần tử thân Tưởng Giới Thạch như Việt
Quốc, Việt Cách để giữ vững an ninh trật tự.
8
1.3.2. Biện pháp đối ngoại:
- Hòa hoãn với quân Tưởng Giới Thạch:
+ Chính sách nhượng bộ có tính toán:
oTrước sức ép của quân Tưởng Giới Thạch sự hỗ trợ của họ dành cho
phe phái phản động, Đảng Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách
hòa hoãn có tính toán, chủ trương “Hoa - Việt thân thiện” để trung lập hóa
bọn Tưởng.
oĐể tránh xung đột trực diện, Chính phủ nhượng bộ một số yêu cầu của
quân Tưởng, như đưa một số đại diện Việt Quốc Việt Cách vào Quốc
hội.
oTạm thời nhân nhượng chúng để giảm bớt khó khăn chúng gây nên.
Chính quyền đồng ý trao đổi lương thực, tiền bạc để lấy việc quân Tưởng
rút quân, tránh việc kéo dài sự chiếm đóng gây bất ổn thêm cho miền Bắc.
+ Cảnh giác và chuẩn bị lực lượng:
Trong quá trình hòa hoãn với quânởng, Chính phủ vẫn giữ vững cảnh giác,
sẵn sàng đối phó bằng cách âm thầm củng cố lực lượng quân sự và tổ chức hành
chính tại các địa phương. Chính quyền từng bước xây dựng lực lượng trang
nhân dân để bảo vệ chính quyền và chuẩn bị cho cuộc đối đầu quân sự nếu cần.
- Đối phó với thực dân Pháp:
+ Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946:
oTrước sự quay trở lại của quân Pháp tại miền Nam nguy mở rộng
chiến tranh ra toàn quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh Hiệp định bộ với
Pháp vào ngày 6/3/1946, với Jean Sainteny đại diện cho Chính phủ Pháp.
oNội dung: Theo hiệp định, Việt Nam đồng ý cho quân Pháp tạm thời
mặt ở một số khu vực miền Bắc, đổi lại Pháp công nhận Việt Nam một
quốc gia tự trị trong khối Liên hiệp Pháp. Hiệp định này được coi là bước
9
nhượng bộ chiến lược nhằm kéo dài thời gian củng cố lực lượng tránh
cuộc chiến toàn diện khi chính quyền cách mạng chưa đủ mạnh.
oÝ nghĩa lịch sử: Hiệp định bộ bản điều ước quốc tế song phương
đầu tiên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kết với nước
ngoài, được ghi nhớ như một mốc son chói lọi trong lịch sử đấu tranh giải
phóng dân tộc và khởi đầu quá trình phát triển ngoại giao thời đại Hồ Chí
Minh.
+ Tạm thời hòa hoãn nhưng chuẩn bị kháng chiến:
oTừ khiHiệp địnhbộ đến ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946),
ta có thời gian để tuyên truyền về chính nghĩa và xây dựng lực lượng cho
cuộc kháng chiến.
oTrước hết, Đảng tập trung củng cố chính quyền nhân dân, với cuộc Tổng
tuyển cử đầu tiên vào ngày 6-1-1946 xác lập quyền làm chủ đất nước
nâng cao uy tín quốc tế của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
oThứ hai, Đảng chú trọng công tác xây dựng lực lượng trang làm nòng
cốt cho toàn dân đánh giặc. Trong diễn văn ra mắt Chính phủ Liên hiệp
lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh chính sách quân sự: “Thống
nhất các bộ đội trang dưới quyền chỉ huy của Chính phủ”, thể hiện
quyết tâm thống nhất chỉ huy quân đội, không cho phép các đảng phái lập
quân đội riêng.
=> Những biện pháp đối nội đối ngoại của Đảng Chính phủ trong giai
đoạn 1945 - 1946 đã giúp chính quyền cách mạng non trẻ vượt qua được nhiều
thử thách cam go, tạo tiền đề cho những thắng lợi quan trọng trong các giai đoạn
tiếp theo của cách mạng Việt Nam.
1.4. Kết quả ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng
non trẻ (1945 - 1946):
1.4.1. Kết quả đạt được:
- Chính quyền cách mạng được củng cố và bảo vệ vững chắc:
10
Cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 thành công khẳng định địa vị pháp của Nhà
nước Việt Nam. Các địa phương cũng bầu cử, kiện toàn, giúp tổ chức chính
quyền từ trung ương đến địa phương chặt chẽ hơn để chống lại thế lực thù địch.
- Kinh tế, xã hội dần được ổn định:
+ Chủ trương tăng gia sản xuất và lập hũ gạo tiết kiệm đã từng bước đẩy lùi nạn
đói 1945, ổn định đời sống nhân dân nâng cao tinh thần kháng chiến Nam
Bộ.
+ Tổ chức “Tuần lễ vàng” và gây quỹ đã xây dựng lại ngân khố quốc gia
- Tạo lập nền tảng đoàn kết dân tộc:
+ Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố nhờ sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng
lớp nhân dân trong kháng chiến và kiến quốc.
+ Dưới sự chỉ đạo của Đảng Chính phủ, tay sai phản động Đại Việt - Quốc
dân đảng bị khống chế, ngăn chặn mưu đồ lật đổ của họ, giữ vững chính quyền
cách mạng.
- Đối ngoại thành công, tránh được chiến tranh sớm:
+ Đối sách khôn khéo đã buộc quân Tưởng rút khỏi miền Bắc, giúp Đảng
Chính phủ tránh được những tấn công từ kẻ thù.
+ Hiệp định bộ giúp tránh chiến tranh khi chưa sẵn sàng, cho phép chính
quyền củng cố tinh thần nhân dân xây dựng lực lượng cho kháng chiến sau
này.
1.4.2. Ý nghĩa lịch sử
- Bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững nền độc lập: Cuộc đấu tranh 1945-
1946 quyết định sự tồn tại của nhà nước mới sau gần 100 năm đô hộ, khẳng định
quyền tự quyết dân tộc Việt Nam.
11
- Củng cố lòng tin của nhân dân vào Đảng và Chính phủ: Các biện pháp bảo vệ
chính quyền và chống giặc đói, giặc dốt đã giúp nhân dân nhận thấy vai trò lãnh
đạo của Đảng, từ đó thể hiện niềm tin mạnh mẽ vào Chính phủ.
- Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn diện: Cuộc đấu tranh này bước chuẩn
bị quan trọng cho kháng chiến toàn quốc bùng nổ cuối 1946, thể hiện khả năng
đối phó linh hoạt của chính quyền mới.
- Góp phần vào phong trào giải phóng dân tộc thế giới: Cuộc đấu tranh cung
cấp bài học quý giá về bảo vệ chính quyền cho các phong trào cách mạng khác,
tiếp thêm động lực cho các nước thuộc địa.
II. Phần liên hệ thực tiễn:
2.1. Đối với xã hội
- Bài học về việc củng cố lòng dân và đoàn kết dân tộc
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, sự đoàn kết dân tộc tiếp
tục là yếu tố quan trọng. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội trên toàn cầu vẫn
tiềm ẩn nhiều thách thức. Đoàn kết toàn dân yếu tố then chốt để đảm bảo sự
ổn định và phát triển bền vững của quốc gia.
- Bài học về ứng xử linh hoạt trong ngoại giao và đối phó với thách thức từ bên
ngoài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tình hình quốc tế phức tạp hiện nay, bài học về
việc sử dụng các biện pháp ngoại giao linh hoạt là cực kỳ quan trọng. Việt Nam
đã đang thực hiện chính sách đối ngoại đa phương, vừa hợp tác vừa đấu
tranh, nhằm duy trì hòa bình bảo vệ lợi ích quốc gia. Việc tham gia các tổ
chức quốc tế khu vực như Liên Hợp Quốc, ASEAN giúp Việt Nam khẳng
định vai trò của mình trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy
phát triển kinh tế, củng cố vị thế ngoại giao.
- Bài học về quản lý kinh tế và giải quyết khủng hoảng
12
Trong bối cảnh dịch bệnh, khủng hoảng tài chính, hay thách thức từ biến đổi khí
hậu, chính phủ các nước cần nhanh chóng có những biện pháp điều chỉnh để ổn
định nền kinh tế đảm bảo an sinh hội. Việc phát triển các chính sách tài
chính phù hợp, đầu vào sở hạ tầng phát triển bền vững, đồng thời chú
trọng đến an sinh xã hội là những yếu tố cần thiết để giữ vững ổn định trong bối
cảnh hiện nay.
- Bài học về phát triển giáo dục và nâng cao dân trí
Giáo dục vẫn luôn yếu tố cốt lõi quyết định đến sự phát triển của một quốc
gia. Cách mạng công nghiệp 4.0. xây dựng nền tảng để Việt Nam nâng cao vị
thế trên trường quốc tế, phát triển kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo.
- Bài học về chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài
Trong bối cảnh thế giớinhiều biến động về an ninhquân sự, Việt Nam đã
đang duy trì chính sách quốc phòng tự vệ, xây dựng quân đội vững mạnh
hiện đại hóa lực lượng nhằm bảo vệ lãnh thổ.
2.2. Đối với cá nhân:
- Tinh thần tự học nâng cao kiến thức: Tinh thần tự giác tìm tòi học hỏi,
nâng cao kiến thức nên tảng để xây dựng một chính quyền lớn mạnh. Thông
qua việc tự học, sinh viên thể nắm vững các thuyết chính trị, kinh tế
hội, trang bị cho họ khả năng phân tích giải quyết các vấn đề thực tiễn một
cách hiệu quả.
- Tinh thần trách nhiệm ý thức cộng đồng: Tinh thần trách nhiệm ý thức
cộng đồng của sinh viên trong việc xây dựng và củng cố chính quyền là rất quan
trọng. Với sức lan toả và nhiệt huyết tuổi trẻ của mình, sinh viên có thể tham gia
các hoạt động tình nguyện, bồi dưỡng đạo đức chính trị, đào tạo năng lãnh
đạo.
- Tinh thần đoàn kết làm việc nhóm: Tinh thần đoàn kết làm việc nhóm
của sinh viên giúp tạo ra sức mạnh tập thể, thúc đẩy sự chia sẻ ý tưởng kinh
13
nghiệm. Từ đó, hiện thực hoá các ý tưởng lớn, tạo nền tảng vững chắc cho
những thay đổi tích cực trong xây dựng và bảo vệ chính quyền.
- Khả năng thích nghi ứng phó với thách thức: Các thế lực thù địch luôn âm
mưu chia rẽ phá hoại, gây mất niềm tin trong nhân dân, sinh viên cần cập nhật
thường xuyên về các vấn đề chính trị, hội để cái nhìn toàn diện chính
xác, góp mặt trong các cuộc hội thảo để truyền tải quan điểm lắng nghe ý
kiến phản biện, góp phần xây dựng một xã hội đoàn kết, vững mạnh.
- Tư duy chiến lượcnhìn xa trông rộng: Việc trang bị cho mình tư duy chiến
lược nhìn xa trông rộng sẽ giúp sinh viên xác định được mục tiêulộ trình
ràng nhằm củng cố phát triể chính quyền, khả năng đánh giá các xu
hướng xã hội và chính trị để đề xuất giải pháp kịp thời, hiệu quả.
KẾT LUẬN
Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ giai đoạn 1945 - 1946
một giai đoạn quan trọng trong lịch sử Việt Nam, khi đất nước vừa giành được
độc lập nhưng phải đối mặt với muôn vàn khó khăn. Đảng và Chính phủ đã khéo
léo lãnh đạo, tận dụng sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, linh hoạt trong ngoại giao,
đối phó với các thách thức về kinh tế, xã hội và quân sự. Kết quả là chính quyền
cách mạng đã được bảo vệ vững chắc, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đề xuất, kiến nghị:
1. Tăng cường giáo dục lịch sử cho giới trẻ: Đưa các bài học từ giai đoạn
1945 - 1946 vào chương trình học phổ thông và đại học để thế hệ trẻ hiểu
rõ giá trị của độc lập dân tộc và tinh thần đoàn kết.
2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của sinh viên: Khuyến khích sinh viên
tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện để phát triển ý thức cộng đồng
và trách nhiệm đối với đất nước.
14
3. Xây dựng khả năng ứng phó với thách thức: Hướng dẫn sinh viên cách
đối mặt thích nghi với khó khăn trong học tập cuộc sống bằng các
chương trình đào tạo kỹ năng mềm và tư duy sáng tạo.
4. Phát huy tinh thần đoàn kếtlàm việc nhóm: Tổ chức các hoạt động
ngoại khóa và dự án nhóm nhằm rèn luyện kỹ năng hợp tác, góp phần xây
dựng ý thức đoàn kết trong học tập và công việc.
15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. SGK Lịch sử lớp 12
2. Giáo trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
3. Bài tập môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
4. Trang Thông tin kiểm sát tỉnh Hải Dương, Hoàn cảnh lịch sử thế giới những tác
động đến cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta:
https://vienkiemsat.haiduong.gov.vn/van-hoa-van-nghe-the-thao/hoan-canh-lich-su-
the-gioi-va-nhung-tac-dong-den-cuoc-cach-mang-thang-tam-nam-1945-o-nuoc-ta-
894.html
5. Điểm nhấn kinh tế Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay tại
https://tapchinganhang.gov.vn/diem-nhan-kinh-te-viet-nam-tu-sau-cach-mang-thang-
tam-nam-1945-den-nay.htm truy cập ngày 17/9/2024
6. Tài liệu hướng dẫn học tập ôn thi môn Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam,
chương 2, phần 1.1.1, trang 17
7. Bộ Giáo dục Đào tạo, Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng
trong các trường Đại học - hệ không chuyên lý luận chính trị), Hà Nội, tháng 9 – 2019,
Tr.62 – 63
8. Lời giải hay. (2022). Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-
1946). Truy cập từ ngày 24/9/2024 tại: https://loigiaihay.com/chu-truong-xay-dung-va-
bao-ve-chinh-quyen-cach-mang-1945-1946-c125a20119.html
9. Trang thông tin điện tử Trường Chính trị tỉnh Bình Phước. (2020). Chỉ thị “Kháng
chiến kiến quốc” ngày 25-11-1945: Tầm nhìn chiến lược của Đảng Cộng sản Đông
Dương. Truy cập từ ngày 24/9/2024 tại: https://truongchinhtri.edu.vn/home/thong-tin-
tuyen-truyen/chi-thi-khang-chien-kien-quoc-ngay-25-11-1945-tam-nhin-chien-luoc-
cua-dang-cong-san-dong-duong-984.html
10. Quân đội nhân dân. (2022). Ngày 6-3-1946: Hiệp định bộ Pháp-Việt được
kết. Truy cập ngày 23/9/2024 tại: https://www.qdnd.vn/tu-lieu-ho-so/ngay-nay-nam-
xua/ngay-6-3-1946-hiep-dinh-so-bo-phap-viet-duoc-ky-ket-687622
11. Quân đội nhân dân. (2022). Kiện toàn và phát triển lực lượng, bước chuẩn bị quan
trọng cho Toàn quốc kháng chiến. Truy cập ngày 24/9/2024 tại:
https://www.qdnd.vn/ho-so-su-kien/ky-niem-70-nam-ngay-toan-quoc-khang-chien-19-
12-1946-19-12-2016/kien-toan-va-phat-trien-luc-luong-buoc-chuan-bi-quan-trong-
cho-toan-quoc-khang-chien-494802
12. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh. (2021). Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước
(14/9/1946) - Nước cờ ngoại giao Xuất sắc của Đảng Chủ tịch Hồ Chí Minh. Truy
cập ngày 24/9/2024 tại: https://www.hcmcpv.org.vn/tin-tuc/hiep-dinh-so-bo-6-3-1946-
va-tam-uoc-149-1946-nuoc-co-ngoai-giao-xuat-sac-cua-dang-va-chu-tich-1491884243
13. Hồ Chí Minh. (2002). Hồ Chí Minh toàn tập. Việt Nam: Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia - Sự thật.

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI: ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHÍNH
QUYỀN CÁCH MẠNG NON TRẺ 1945 - 1946
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Kim Thanh
Mã học phần: 241PLT10A11
Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Lớp Đàm Tú Phương 26A4051126 K26KDQTD Trần Ngọc Hà 25A4011720 K25NHC Phan Thị Thúy Ngọc 26A4050688 K26KDQTD Bùi Tiến Hưng 26A4011973 K26TCD Hà Thủy Linh 26A4050289 K26KDQTD Nguyễn Thị Phương Thảo 26A4051151 K26KDQTD Đỗ Hoàng Duy Anh 26A4052504 K26KDQTD Kim Thị Quyên 26A4051135 K26KDQTD Phạm Thu Hằng 26A4053352 K26KDQTD Phạm Đức Nghĩa 26A4050684 K26KDQTD Phạm Thu Trang 26A4051619 K26KDQTD Trương Ngọc Linh 26A4050667 K26KDQTD Phùng Duy Hùng 26A4070149 K26KTDTA
Hà Nội, tháng 9 năm 2024 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu....................................................
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn............................................................................
NỘI DUNG..............................................................................................................
I. Phần lý luận......................................................................................................
1.1. Bối cảnh lịch sử:..........................................................................................
1.2. Những thách thức đối với chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
............................................................................................................................
1.3. Những biện pháp của Đảng và Chính phủ để bảo vệ chính quyền cách
mạng non trẻ (1945-1946)..................................................................................
1.4. Kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng
non trẻ (1945 - 1946):.......................................................................................10
II. Phần liên hệ thực tiễn:.................................................................................12
2.1. Đối với xã hội............................................................................................12
2.2. Đối với cá nhân:........................................................................................13
KẾT LUẬN...........................................................................................................14 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc,
mở ra một kỷ nguyên mới cho đất nước. Tuy nhiên, chính quyền cách mạng non
trẻ ngay lập tức phải đối mặt với những thách thức to lớn từ các thế lực phản
động trong và ngoài nước, đe dọa nghiêm trọng đến thành quả cách mạng. Việc
nghiên cứu quá trình đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng trong giai đoạn
1945-1946 là vô cùng cấp thiết, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những khó khăn,
thử thách mà nhân dân ta đã trải qua, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ quá trình đấu tranh bảo vệ chính
quyền cách mạng non trẻ trong giai đoạn 1945-1946, từ đó đánh giá vai trò của
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta trong việc giữ vững thành quả cách mạng. Để
đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Phân tích tình hình chính trị, xã hội, quân sự trong nước và quốc tế sau Cách
mạng tháng Tám: Nhằm xác định những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động
đến sự tồn tại và phát triển của chính quyền cách mạng.
- Đánh giá các hoạt động của các lực lượng phản động, âm mưu phá hoại cách
mạng: Nhằm làm rõ bản chất và quy mô của các hoạt động chống phá cách mạng.
- Nghiên cứu các biện pháp đấu tranh của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta:
Nhằm làm rõ sự sáng tạo, linh hoạt trong việc xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Rút ra những bài học kinh nghiệm: Nhằm cung cấp những bài học quý báu cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là quá trình đấu tranh bảo vệ chính
quyền cách mạng non trẻ của nước ta trong giai đoạn 1945-1946.
- Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động chính trị, quân sự, xã hội của
Đảng, Chính phủ và nhân dân ta, cũng như các hoạt động chống phá của các lực
lượng phản động trong và ngoài nước. Về không gian, nghiên cứu sẽ tập trung
vào phạm vi cả nước, đặc biệt là những địa bàn trọng yếu như Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận:

- Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin: Đề tài dựa trên lý luận về cách mạng vô
sản, đấu tranh giai cấp và nhà nước sau cách mạng, cho rằng cách mạng vô sản
là tất yếu lịch sử để xây dựng nhà nước mới, bảo vệ quyền lợi giai cấp công
nhân và nhân dân lao động.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Đề cao đoàn kết dân tộc, sử dụng bạo lực cách mạng
và đối sách ngoại giao mềm dẻo để bảo vệ chính quyền non trẻ trong bối cảnh mới giành độc lập.
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam: Rút ra từ cuộc Cách mạng Tháng Tám và cuộc
đấu tranh xây dựng chính quyền nhân dân 1945-1946.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện diễn biến từ Cách mạng Tháng Tám 1945 đến
việc bảo vệ chính quyền trước các thế lực thù địch, phân tích tài liệu và sự kiện lịch sử.
- Phương pháp logic: Kết hợp với lịch sử, giúp phân tích và làm rõ mối quan hệ
nhân quả trong quá trình bảo vệ chính quyền.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích dữ liệu lịch sử và tổng hợp bài
học rút ra trong quá trình bảo vệ chính quyền cách mạng. 2
- Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh kinh nghiệm Việt Nam với các cuộc
cách mạng khác trên thế giới để làm rõ đặc điểm riêng của quá trình này.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
* Ý nghĩa lý luận:

- Làm sáng tỏ vấn đề lý luận về xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng non
trẻ trong điều kiện mới giành được độc lập, đối mặt với nhiều thách thức.
- Củng cố và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về cách mạng vô sản
và bảo vệ nhà nước cách mạng.
- Làm rõ quy luật khách quan của cuộc đấu tranh cách mạng ở Việt Nam, cung
cấp cơ sở lý luận cho các giai đoạn cách mạng khác.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng và bảo vệ chính quyền
cách mạng, giúp định hướng cho các thế hệ sau trong việc bảo vệ đất nước và chính quyền nhân dân.
- Những bài học này có thể ứng dụng trong việc xây dựng chính sách, chiến lược
quốc phòng và ngoại giao hiện nay, nhất là đối phó với thách thức từ bên ngoài.
- Đề tài còn có giá trị trong giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và nhận
thức rõ hơn về vai trò của chính quyền nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước. 3 NỘI DUNG I. Phần lý luận
1.1. Bối cảnh lịch sử:
- Tháng 8/1945, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự đầu hàng của Phát
xít Nhật, làm thay đổi cục diện chính trị toàn cầu và Đông Dương. Tại Việt
Nam, đây là cơ hội "ngàn năm có một" cho Tổng khởi nghĩa Tháng Tám, giải phóng dân tộc.
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh,
nhân dân đã tiến hành Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền chỉ trong 15 ngày
cuối tháng 8/1945. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện Chính phủ
Lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, chính thức tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thành lập chính quyền cách mạng non trẻ:
Sau Cách mạng Tháng Tám, Việt Nam trở thành quốc gia độc lập với Đảng
Cộng sản lãnh đạo. Hệ thống chính quyền và lực lượng vũ trang được khẩn
trương xây dựng, với Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng của độc lập và đoàn
kết dân tộc. Tuy nhiên, chính quyền non trẻ còn yếu kém và thiếu thốn, phải đối
mặt với hậu quả nặng nề từ chế độ thực dân, rơi vào tình thế nguy nan, "ngàn cân treo sợi tóc."
1.2. Những thách thức đối với chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
Sau Cách mạng tháng Tám, chính quyền cách mạng non trẻ phải đối phó với
nhiều khó khăn, đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”. Bên trong, “giặc
đói”, “giặc dốt” và giặc nội phản hoành hành, trong khi bên ngoài, giặc ngoại
xâm tấn công và các đảng phái phản động tìm cách lật đổ Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa, đe dọa vận mệnh dân tộc.
1.2.1. Khó khăn về nội bộ 4
- Thứ nhất, nhữngkhó khăn về kinh tế, tài chính: Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà tiếp quản một nền kinh tế xơ xác, tiêu điều, công nghiệp đình đốn,
nông nghiệp hoang hóa, 50% ruộng đất bị bỏ hoang; nền tài chính kiệt quệ, kho bạc trống rỗng.
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tàn phá bởi chiến tranh, nạn đói, lũ lụt, hạn
hán; một nửa số ruộng đất không canh tác được. Các ngành sản xuất sa sút, hàng
hóa khan hiếm, thị trường đình trệ. Kho bạc trống rỗng, lạm phát phi mã, giá
gạo từ 4-5 đồng/tạ lên 700-800 đồng/tạ giữa năm 1945. GDP bình quân đầu
người năm 1945 chỉ đạt 60 đồng (35 USD).
+ Hệ thống ngân hàng bị Nhật kiểm soát, ngân hàng quốc gia trống rỗng, còn
1,2 triệu đồng, nửa là tiền rách. Quân Tưởng đưa vào lưu hành tiền “quốc tệ”,
“quan kim” của Trung Quốc, làm cho tài chính càng thêm rối loạn.
- Thứ hai, những khó khăn về chính trị
+ Chính quyền cách mạng non trẻ: Thiếu thốn, yếu kém và chưa được quốc gia
nào công nhận quan hệ ngoại giao, dẫn đến tình thế bị bao vây, cô lập.
+ Về quân sự, lực lượng vũ trang cònyếu. Quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo
vào chiếm đóng Việt Nam và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính
quyền cách mạng nhằm xoá bỏ nền độc lập và chia cách nước ta.
- Thứ ba, những khó khăn về văn hoá, xã hội.
Hậu quả của chế độ cũ để lại nặng nề: hơn 90% dân số Việt Nam không biết
đọc, biết viết, cuộc sống rơi xuống mức cùng cực.
+ Về nạn dốt: Các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội như mê tín, rượu chè, cờ bạc
chưa được khắc phục; 95% dân số mù chữ, 2 triệu người chết đói, một con số
chưa từng thấy trong lịch sử kinh tế Việt Nam.
+ Về nạn đói: hậu quả của nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi, đê vỡ do
lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất 5
không thể cày cấy. Công thương nghiệp đình đốn, giá cả sinh hoạt đắt đỏ, nạn
đói mới có nguy cơ xảy ra trong năm 1946.
+ Trong lĩnh vực y tế: dịch tả diễn ra ở nhiều nơi, giết chết hàng vạn người. Nạn
đói và rét sinh ra nhiều bệnh tật, đặc biệt ở nông thôn và các thị trấn nhỏ, người
Việt sống tiều tuỵ, rách rưới và đầy bệnh tật. Đây là kết quả của 80 năm Pháp
thuộc và 5 năm "cách mạng da vàng" Nhật Bản.
1.2.2. Nguy cơ từ bên ngoài
- Do lợi ích cục bộ của mình, Các nước lớn không ủng hộ lập trường độc lập và
công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Việt Nam
bị bao vây bởi chủ nghĩa đế quốc, cách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
Nguy cơ từ bên ngoài chủ yếu là sự bao vây của "giặc ngoài". Cụ thể như sau:
+ Từ tháng 9-1945, theo thỏa thuận của phe Đồng minh, 20.000 quân Anh-Ấn
đổ bộ vào Sài Gòn để giải giáp quân đội Nhật thua trận. Quân đội Anh đã bảo
trợ và sử dụng đội quân Nhật để hỗ trợ quân Pháp, gây hấn và đánh chiếm Sài
Gòn - Chợ Lớn vào rạng sáng 23-9-1945, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược lần
thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam.
+ Ở Bắc vĩ tuyến 16, từ cuối tháng 8-1945, hơn 200.000 quân của Tưởng Giới
Thạch (Trung Hoa Dân Quốc) tràn vào Việt Nam dưới sự bảo trợ của Mỹ với
danh nghĩa quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật. Theo sau là lực lượng tay
sai Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ” và phá hoại Việt Minh.
+ Không những vậy còn một số khó khăn đó là trên cả nước ta có 6 vạn quân
Nhật chờ giải giáp. Một bộ phận quân Nhật đã cố tình gây ra nhiều tội ác cho nhân dân ta.
+ Cùng với đó chính là các thế lực thù địch trong nước thì luôn tìm mọi cách để
chống phá chính quyền cách mạng. 6
Tình hình đó đã đặt nền độc lập và chính quyền cách mạng non trẻ của Việt
Nam trước tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”, cùng một lúc phải đối phó với
nạn đói, nạn dốt và bọn thù trong, giặc ngoài.
1.2.3. Bối cảnh chính trị quốc tế vô cùng phức tạp
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc ở các
thuộc địa dâng cao, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển ở các
nước tư bản, tạo tinh thần đoàn kết và lòng yêu hòa bình trong công dân tiến bộ
toàn cầu. Điều này có lợi cho cuộc cách mạng và nâng cao tinh thần đấu tranh của dân tộc ta.
- Tuy nhiên, sau khi Chiến tranh Thế giới thứ 2 kết thúc, trật tự hai cực I-an-ta
hình thành, khởi đầu cho Chiến tranh Lạnh kéo dài. Phe chủ nghĩa đế quốc tấn
công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong đó có Việt Nam. Các nước
lớn không ủng hộ lập trường và không công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khiến Việt Nam bị bao vây hoàn toàn bởi chủ nghĩa đế quốc.
1.3. Những biện pháp của Đảng và Chính phủ để bảo vệ chính quyền cách
mạng non trẻ (1945-1946)

Trong hoàn cảnh sau Cách mạng tháng Tám, đất nước gặp nhiều thách thức cả
trong và ngoài, với chính quyền cách mạng non trẻ còn thiếu thốn và hậu quả
nặng nề từ chế độ cũ. Thách thức lớn nhất là âm mưu quay trở lại của thực dân
Pháp, khiến chính quyền đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc", phải đối
mặt với thù trong, giặc ngoài. Do đó, Đảng đã đưa ra Chỉ thị kháng chiến ngày
25/11/1945 để xác định con đường và biện pháp đưa đất nước đi lên.
1.3.1. Biện pháp đối nội
- Thứ nhất, khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền của cách mạng.
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chưa được công nhận và bị chống phá
bởi thế lực nội phản thân Tưởng Giới Thạch. Đảng và Nhà nước tổ chức bầu cử
toàn quốc vào ngày 06/01/1946 để bầu ra Quốc hội và thành lập Chính phủ 7
chính thức. Cuộc bầu cử đã bầu ra 333 đại biểu Quốc hội và lập Chính phủ do
Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, với tinh thần “mỗi lá phiếu là một viên đạn bắn vào
quân thù.” Sau đó, ban soạn thảo Hiến pháp mới được thành lập, và đến kỳ họp
thứ 2 ngày 9/11/1946, Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên. Kết quả này
không chỉ vững lòng dân mà còn thiết lập hệ thống chính trị hợp pháp, duy trì
trật tự xã hội và giải quyết các mâu thuẫn nội bộ cùng hành vi chống phá của thế lực thù địch.
- Thứ hai, phát triển kinh tế và khắc hậu quả sau nạn đói.
Hậu quả của nạn đói năm 1945 tác động nặng nề đến đời sống người dân. Đảng
và Nhà nước đã động viên nhân dân tham gia các phong trào lớn như “tấc đất tấc
vàng” tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức Tuần lễ vàng và gây Quỹ
độc lập. Chính phủ bãi bỏ ba loại thuế (thuế thân, thuế chợ, thuế đò) và giảm tô
25%. Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào “Bình dân học vụ”
để xóa nạn dốt và thực hiện chiến dịch giáo dục cần, kiệm, liêm, chính. Kết quả,
nạn đói được đẩy lùi, đời sống nhân dân ổn định, và hơn 2,5 triệu người biết chữ Quốc ngữ.
Tháng 11/1946, giấy bạc “cụ Hồ” được phát hành, khẳng định vị trí pháp lý và
chủ quyền độc lập của nước ta, xóa bỏ sự kiểm soát của ngoại bang và ổn định
tài chính. Chính phủ cũng thực hiện các biện pháp tiết kiệm để tạo nguồn ngân sách cho đất nước.
- Thứ ba, củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc và vận động toàn dân.
Ý chí và tinh thần là nguồn sức mạnh cốt lõi, vì vậy Đảng và Chính phủ đã
tuyên truyền, kêu gọi đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân Pháp. Họ mở rộng lực
lượng cách mạng và tổ chức các hiệp hội như Mặt trận Việt Minh, Hội Liên
Việt, và Hội Nông dân Cứu quốc để tập hợp nhân dân tham gia bảo vệ chính
quyền. Đồng thời, Đảng và Chính phủ trấn áp các thế lực phản động, thực hiện
nhiều cuộc truy bắt và tiêu diệt các phần tử thân Tưởng Giới Thạch như Việt
Quốc, Việt Cách để giữ vững an ninh trật tự. 8
1.3.2. Biện pháp đối ngoại:
- Hòa hoãn với quân Tưởng Giới Thạch:
+ Chính sách nhượng bộ có tính toán:
oTrước sức ép của quân Tưởng Giới Thạch và sự hỗ trợ của họ dành cho
phe phái phản động, Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách
hòa hoãn có tính toán, chủ trương “Hoa - Việt thân thiện” để trung lập hóa bọn Tưởng.
oĐể tránh xung đột trực diện, Chính phủ nhượng bộ một số yêu cầu của
quân Tưởng, như đưa một số đại diện Việt Quốc và Việt Cách vào Quốc hội.
oTạm thời nhân nhượng chúng để giảm bớt khó khăn mà chúng gây nên.
Chính quyền đồng ý trao đổi lương thực, tiền bạc để lấy việc quân Tưởng
rút quân, tránh việc kéo dài sự chiếm đóng gây bất ổn thêm cho miền Bắc.
+ Cảnh giác và chuẩn bị lực lượng:
Trong quá trình hòa hoãn với quân Tưởng, Chính phủ vẫn giữ vững cảnh giác,
sẵn sàng đối phó bằng cách âm thầm củng cố lực lượng quân sự và tổ chức hành
chính tại các địa phương. Chính quyền từng bước xây dựng lực lượng vũ trang
nhân dân để bảo vệ chính quyền và chuẩn bị cho cuộc đối đầu quân sự nếu cần.
- Đối phó với thực dân Pháp:
+ Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946:
oTrước sự quay trở lại của quân Pháp tại miền Nam và nguy cơ mở rộng
chiến tranh ra toàn quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Hiệp định sơ bộ với
Pháp vào ngày 6/3/1946, với Jean Sainteny đại diện cho Chính phủ Pháp.
oNội dung: Theo hiệp định, Việt Nam đồng ý cho quân Pháp tạm thời có
mặt ở một số khu vực miền Bắc, đổi lại Pháp công nhận Việt Nam là một
quốc gia tự trị trong khối Liên hiệp Pháp. Hiệp định này được coi là bước 9
nhượng bộ chiến lược nhằm kéo dài thời gian củng cố lực lượng và tránh
cuộc chiến toàn diện khi chính quyền cách mạng chưa đủ mạnh.
oÝ nghĩa lịch sử: Hiệp định Sơ bộ là bản điều ước quốc tế song phương
đầu tiên mà Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký kết với nước
ngoài, được ghi nhớ như một mốc son chói lọi trong lịch sử đấu tranh giải
phóng dân tộc và khởi đầu quá trình phát triển ngoại giao thời đại Hồ Chí Minh.
+ Tạm thời hòa hoãn nhưng chuẩn bị kháng chiến:
oTừ khi ký Hiệp định sơ bộ đến ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946),
ta có thời gian để tuyên truyền về chính nghĩa và xây dựng lực lượng cho cuộc kháng chiến.
oTrước hết, Đảng tập trung củng cố chính quyền nhân dân, với cuộc Tổng
tuyển cử đầu tiên vào ngày 6-1-1946 xác lập quyền làm chủ đất nước và
nâng cao uy tín quốc tế của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
oThứ hai, Đảng chú trọng công tác xây dựng lực lượng vũ trang làm nòng
cốt cho toàn dân đánh giặc. Trong diễn văn ra mắt Chính phủ Liên hiệp
lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh chính sách quân sự: “Thống
nhất các bộ đội vũ trang dưới quyền chỉ huy của Chính phủ”, thể hiện
quyết tâm thống nhất chỉ huy quân đội, không cho phép các đảng phái lập quân đội riêng.
=> Những biện pháp đối nội và đối ngoại của Đảng và Chính phủ trong giai
đoạn 1945 - 1946 đã giúp chính quyền cách mạng non trẻ vượt qua được nhiều
thử thách cam go, tạo tiền đề cho những thắng lợi quan trọng trong các giai đoạn
tiếp theo của cách mạng Việt Nam.
1.4. Kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945 - 1946):
1.4.1. Kết quả đạt được:
- Chính quyền cách mạng được củng cố và bảo vệ vững chắc: 10
Cuộc Tổng tuyển cử năm 1946 thành công khẳng định địa vị pháp lý của Nhà
nước Việt Nam. Các địa phương cũng bầu cử, kiện toàn, giúp tổ chức chính
quyền từ trung ương đến địa phương chặt chẽ hơn để chống lại thế lực thù địch.
- Kinh tế, xã hội dần được ổn định:
+ Chủ trương tăng gia sản xuất và lập hũ gạo tiết kiệm đã từng bước đẩy lùi nạn
đói 1945, ổn định đời sống nhân dân và nâng cao tinh thần kháng chiến ở Nam Bộ.
+ Tổ chức “Tuần lễ vàng” và gây quỹ đã xây dựng lại ngân khố quốc gia
- Tạo lập nền tảng đoàn kết dân tộc:
+ Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố nhờ sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng
lớp nhân dân trong kháng chiến và kiến quốc.
+ Dưới sự chỉ đạo của Đảng và Chính phủ, tay sai phản động Đại Việt - Quốc
dân đảng bị khống chế, ngăn chặn mưu đồ lật đổ của họ, giữ vững chính quyền cách mạng.
- Đối ngoại thành công, tránh được chiến tranh sớm:
+ Đối sách khôn khéo đã buộc quân Tưởng rút khỏi miền Bắc, giúp Đảng và
Chính phủ tránh được những tấn công từ kẻ thù.
+ Ký Hiệp định sơ bộ giúp tránh chiến tranh khi chưa sẵn sàng, cho phép chính
quyền củng cố tinh thần nhân dân và xây dựng lực lượng cho kháng chiến sau này.
1.4.2. Ý nghĩa lịch sử
- Bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững nền độc lập: Cuộc đấu tranh 1945-
1946 quyết định sự tồn tại của nhà nước mới sau gần 100 năm đô hộ, khẳng định
quyền tự quyết dân tộc Việt Nam. 11
- Củng cố lòng tin của nhân dân vào Đảng và Chính phủ: Các biện pháp bảo vệ
chính quyền và chống giặc đói, giặc dốt đã giúp nhân dân nhận thấy vai trò lãnh
đạo của Đảng, từ đó thể hiện niềm tin mạnh mẽ vào Chính phủ.
- Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn diện: Cuộc đấu tranh này là bước chuẩn
bị quan trọng cho kháng chiến toàn quốc bùng nổ cuối 1946, thể hiện khả năng
đối phó linh hoạt của chính quyền mới.
- Góp phần vào phong trào giải phóng dân tộc thế giới: Cuộc đấu tranh cung
cấp bài học quý giá về bảo vệ chính quyền cho các phong trào cách mạng khác,
tiếp thêm động lực cho các nước thuộc địa.
II. Phần liên hệ thực tiễn:
2.1. Đối với xã hội

- Bài học về việc củng cố lòng dân và đoàn kết dân tộc
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, sự đoàn kết dân tộc tiếp
tục là yếu tố quan trọng. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội trên toàn cầu vẫn
tiềm ẩn nhiều thách thức. Đoàn kết toàn dân là yếu tố then chốt để đảm bảo sự
ổn định và phát triển bền vững của quốc gia.
- Bài học về ứng xử linh hoạt trong ngoại giao và đối phó với thách thức từ bên ngoài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tình hình quốc tế phức tạp hiện nay, bài học về
việc sử dụng các biện pháp ngoại giao linh hoạt là cực kỳ quan trọng. Việt Nam
đã và đang thực hiện chính sách đối ngoại đa phương, vừa hợp tác vừa đấu
tranh, nhằm duy trì hòa bình và bảo vệ lợi ích quốc gia. Việc tham gia các tổ
chức quốc tế và khu vực như Liên Hợp Quốc, ASEAN giúp Việt Nam khẳng
định vai trò của mình trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy
phát triển kinh tế, củng cố vị thế ngoại giao.
- Bài học về quản lý kinh tế và giải quyết khủng hoảng 12
Trong bối cảnh dịch bệnh, khủng hoảng tài chính, hay thách thức từ biến đổi khí
hậu, chính phủ các nước cần nhanh chóng có những biện pháp điều chỉnh để ổn
định nền kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội. Việc phát triển các chính sách tài
chính phù hợp, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển bền vững, đồng thời chú
trọng đến an sinh xã hội là những yếu tố cần thiết để giữ vững ổn định trong bối cảnh hiện nay.
- Bài học về phát triển giáo dục và nâng cao dân trí
Giáo dục vẫn luôn là yếu tố cốt lõi quyết định đến sự phát triển của một quốc
gia. Cách mạng công nghiệp 4.0. xây dựng nền tảng để Việt Nam nâng cao vị
thế trên trường quốc tế, phát triển kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo.
- Bài học về chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài
Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động về an ninh và quân sự, Việt Nam đã
và đang duy trì chính sách quốc phòng tự vệ, xây dựng quân đội vững mạnh và
hiện đại hóa lực lượng nhằm bảo vệ lãnh thổ.
2.2. Đối với cá nhân:
- Tinh thần tự học và nâng cao kiến thức: Tinh thần tự giác tìm tòi và học hỏi,
nâng cao kiến thức là nên tảng để xây dựng một chính quyền lớn mạnh. Thông
qua việc tự học, sinh viên có thể nắm vững các lý thuyết chính trị, kinh tế và xã
hội, trang bị cho họ khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách hiệu quả.
- Tinh thần trách nhiệm và ý thức cộng đồng: Tinh thần trách nhiệm và ý thức
cộng đồng của sinh viên trong việc xây dựng và củng cố chính quyền là rất quan
trọng. Với sức lan toả và nhiệt huyết tuổi trẻ của mình, sinh viên có thể tham gia
các hoạt động tình nguyện, bồi dưỡng đạo đức chính trị, đào tạo kĩ năng lãnh đạo.
- Tinh thần đoàn kết và làm việc nhóm: Tinh thần đoàn kết và làm việc nhóm
của sinh viên giúp tạo ra sức mạnh tập thể, thúc đẩy sự chia sẻ ý tưởng và kinh 13
nghiệm. Từ đó, hiện thực hoá các ý tưởng lớn, tạo nền tảng vững chắc cho
những thay đổi tích cực trong xây dựng và bảo vệ chính quyền.
- Khả năng thích nghi và ứng phó với thách thức: Các thế lực thù địch luôn âm
mưu chia rẽ phá hoại, gây mất niềm tin trong nhân dân, sinh viên cần cập nhật
thường xuyên về các vấn đề chính trị, xã hội để có cái nhìn toàn diện và chính
xác, góp mặt trong các cuộc hội thảo để truyền tải quan điểm và lắng nghe ý
kiến phản biện, góp phần xây dựng một xã hội đoàn kết, vững mạnh.
- Tư duy chiến lược và nhìn xa trông rộng: Việc trang bị cho mình tư duy chiến
lược và nhìn xa trông rộng sẽ giúp sinh viên xác định được mục tiêu và lộ trình
rõ ràng nhằm củng cố và phát triể chính quyền, có khả năng đánh giá các xu
hướng xã hội và chính trị để đề xuất giải pháp kịp thời, hiệu quả. KẾT LUẬN
Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ giai đoạn 1945 - 1946 là
một giai đoạn quan trọng trong lịch sử Việt Nam, khi đất nước vừa giành được
độc lập nhưng phải đối mặt với muôn vàn khó khăn. Đảng và Chính phủ đã khéo
léo lãnh đạo, tận dụng sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, linh hoạt trong ngoại giao,
đối phó với các thách thức về kinh tế, xã hội và quân sự. Kết quả là chính quyền
cách mạng đã được bảo vệ vững chắc, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đề xuất, kiến nghị:
1. Tăng cường giáo dục lịch sử cho giới trẻ: Đưa các bài học từ giai đoạn
1945 - 1946 vào chương trình học phổ thông và đại học để thế hệ trẻ hiểu
rõ giá trị của độc lập dân tộc và tinh thần đoàn kết.
2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của sinh viên: Khuyến khích sinh viên
tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện để phát triển ý thức cộng đồng
và trách nhiệm đối với đất nước. 14
3. Xây dựng khả năng ứng phó với thách thức: Hướng dẫn sinh viên cách
đối mặt và thích nghi với khó khăn trong học tập và cuộc sống bằng các
chương trình đào tạo kỹ năng mềm và tư duy sáng tạo.
4. Phát huy tinh thần đoàn kết và làm việc nhóm: Tổ chức các hoạt động
ngoại khóa và dự án nhóm nhằm rèn luyện kỹ năng hợp tác, góp phần xây
dựng ý thức đoàn kết trong học tập và công việc. 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. SGK Lịch sử lớp 12
2. Giáo trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
3. Bài tập môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
4. Trang Thông tin kiểm sát tỉnh Hải Dương, Hoàn cảnh lịch sử thế giới và những tác
động đến cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta:
https://vienkiemsat.haiduong.gov.vn/van-hoa-van-nghe-the-thao/hoan-canh-lich-su-
the-gioi-va-nhung-tac-dong-den-cuoc-cach-mang-thang-tam-nam-1945-o-nuoc-ta- 894.html
5. Điểm nhấn kinh tế Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay tại
https://tapchinganhang.gov.vn/diem-nhan-kinh-te-viet-nam-tu-sau-cach-mang-thang-
tam-nam-1945-den-nay.htm truy cập ngày 17/9/2024
6. Tài liệu hướng dẫn học tập và ôn thi môn Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam,
chương 2, phần 1.1.1, trang 17
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Sử dụng
trong các trường Đại học - hệ không chuyên lý luận chính trị), Hà Nội, tháng 9 – 2019, Tr.62 – 63
8. Lời giải hay. (2022). Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-
1946). Truy cập từ ngày 24/9/2024 tại: https://loigiaihay.com/chu-truong-xay-dung-va-
bao-ve-chinh-quyen-cach-mang-1945-1946-c125a20119.html
9. Trang thông tin điện tử Trường Chính trị tỉnh Bình Phước. (2020). Chỉ thị “Kháng
chiến kiến quốc” ngày 25-11-1945: Tầm nhìn chiến lược của Đảng Cộng sản Đông
Dương. Truy cập từ ngày 24/9/2024 tại: https://truongchinhtri.edu.vn/home/thong-tin-
tuyen-truyen/chi-thi-khang-chien-kien-quoc-ngay-25-11-1945-tam-nhin-chien-luoc-
cua-dang-cong-san-dong-duong-984.html
10. Quân đội nhân dân. (2022). Ngày 6-3-1946: Hiệp định Sơ bộ Pháp-Việt được ký
kết. Truy cập ngày 23/9/2024 tại: https://www.qdnd.vn/tu-lieu-ho-so/ngay-nay-nam-
xua/ngay-6-3-1946-hiep-dinh-so-bo-phap-viet-duoc-ky-ket-687622
11. Quân đội nhân dân. (2022). Kiện toàn và phát triển lực lượng, bước chuẩn bị quan
trọng cho Toàn quốc kháng chiến. Truy cập ngày 24/9/2024 tại:
https://www.qdnd.vn/ho-so-su-kien/ky-niem-70-nam-ngay-toan-quoc-khang-chien-19-
12-1946-19-12-2016/kien-toan-va-phat-trien-luc-luong-buoc-chuan-bi-quan-trong-
cho-toan-quoc-khang-chien-494802
12. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh. (2021). Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước
(14/9/1946) - Nước cờ ngoại giao Xuất sắc của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Truy
cập ngày 24/9/2024 tại: https://www.hcmcpv.org.vn/tin-tuc/hiep-dinh-so-bo-6-3-1946-
va-tam-uoc-149-1946-nuoc-co-ngoai-giao-xuat-sac-cua-dang-va-chu-tich-1491884243
13. Hồ Chí Minh. (2002). Hồ Chí Minh toàn tập. Việt Nam: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật.