BÀI TẬP NHÓM LMS - MÔN HỌC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1/ Phân biệt hoạt động của nhà quản lý và các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Hoạt động của nhà quản lý
Các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đặt mục tiêu ở cấp độ toàn đơn vị
Xây dựng các yếu tố của môi
Lập kế hoạch chiến lược trường kiểm soát
Xây dựng các yếu tố của môi
Nhận dạng và phân tích rủi ro trường kiểm soát
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Đặt mục tiêu ở cấp độ từng bộ
Thu thập và truyền đạt thông tin phận Giám sát
Nhận dạng và phân tích rủi ro Quản lý rủi ro
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Thu thập và truyền đạt thông tin Giám sát
Các hoạt động sửa chữa (sửa sai)
2/ Trình bày vai trò của những người có trách nhiệm trong việc thiết lập và duy trì
hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu? Hội đồng quản trị:
Phê chuẩn và giám sát các chính sách liên quan sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược
Phê chuẩn và giám sát các chính sách về đạo đức do người quản lý đề xuất và thực hiện
Giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý
Bảo đảm hoạt động của HĐQT hữu hiệu Ủy ban kiểm toán: Kiểm tra BCTC hàng năm
Là cầu nối giữa KT độc lập và BGĐ Nhà quản lý:
Thiết lập mục tiêu và chiến lược
Sử dụng các nguồn lực (con người và vật chất) để đạt được mục tiêu đã định
Chỉ đạo và giám sát các hoạt động của tổ chức (từ bên trong và bên ngoài)
Nhận diện và đối phó với rủi ro (bên trong và bên ngoài) Kiểm toán viên nội bộ:
Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và góp phần giữ vững sự hữu
hiệu này thông qua các dịch vụ mà họ cung cấp cho các bộ phận trong đơn vị. Nhân viên:
Kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm của mọi thành viên trong một đơn vị
thông qua các hoạt động hàng ngày
Thực hiện các hoạt động trong đơn vị, từ việc ghi chép ban đầu cho đến sự phản
hồi hay báo cáo về những vấn đề rắc rối trong các hoạt động, việc không tuân thủ
các quy tắc về đạo đức, vi phạm các chính sách hay có hành vi sai phạm
Các nhân viên góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát
Các đối tượng khác bên ngoài
Các kiểm toán viên bên ngoài (như kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nhà nước)
Các nhà lập pháp hoặc lập quy
Các khách hàng và nhà cung cấp cũng có thể cung cấp những thông tin hữu ích
thông qua các giao dịch với tổ chức
Những đối tượng khác ở bên ngoài tổ chức như các nhà phân tích tài chính, giới truyền thông…
3/ Cho biết lợi ích của việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu tại đơn vị?
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, sai sót vô tình gây
thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm
Đảm bảo tính chính xác, tính tin cậy của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty
Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra;
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ
chức cũng như quy định của pháp luật
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ
Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định có liên quan
4/ Hãy giải thích khái niệm đảm bảo hợp lý trong định nghĩa kiểm soát nội bộ của COSO?
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí
nhằm thực hiện mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”

KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý,
chứ không phải đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ
thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên
dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn ngừa và phát hiện những
sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra. Hơn nữa. một nguyên
tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát
không thể vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người
quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình
kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro
5/ Hãy cho biết nhân tố quan trọng nhất trong ba (3) nhân tố mà Donald R.Cressey
đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Giải thích ý nghĩa của mô
hình Cressey đối với nghề nghiệp kiểm toán?

Trong 3 nhân tố mà Donald R.Cressy đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý
và nhân viên: Áp lực; Cơ hội; Thái độ, cá tính thì gian lận phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ, cá tính của từng cá nhân => Thái độ, cá tính là nhân tố quan trọng nhất.
Lý thuyết về tam giác gian lận của Cressey (1953) được dùng để giải thích hành
vi gian lận xảy ra khi có sự hiện diện của 3 nhân tố tạo nên mô hình tam giác
gian lận đó là áp lực, cơ hội và thái độ.
+ Áp lực: Khó khăn về tài chính, hậu quả từ thất bại cá nhân, các khó khăn về
kinh doanh, muốn ngang bằng với người khác,.... Đây là những nguyên nhân
dẫn đến hành vi gian lận.
+ Cơ hội: Nắm bắt thông tin và kỹ năng thực hiện. Khi hoàn cảnh tạo ra áp lực,
nếu có cơ hội thì khả năng xảy ra hành vi gian lận là rất cao.
+ Thái độ, cá tính: sự trung thực của từng cá nhân. Không phải mọi người khi
gặp khó khăn và có cơ hội cũng đều thực hiện gian lận mà phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ cá tính của từng cá nhân. Có những người dù chịu áp lực và có cơ
hội thực hiện nhưng vẫn không thực hiện gian lận và ngược lại.
Như vậy, mô hình tam giác gian lận nhấn mạnh những gì chúng ta chứng kiến
trong xã hội: Khi con người phải đối mặt với áp lực của cá nhân hoặc nhân tố từ
bên ngoài từ những bế tắc, khó khăn trong cuộc sống cá nhân do sự thiếu hụt về
tài chính, do sự rạn nứt trong mối quan hệ giữa người làm thuê và chủ, mà nếu
có cơ hội thuận lợi, thái độ không tốt thì hành vi gian lận sẽ dễ dàng xảy ra.
=> Vì vậy, Tam giác gian lận được áp dụng trong việc nghiên cứu, đánh giá rủi
ro có gian lận phát sinh trong nghề nghiệp kiểm toán
6/ D. W. Steve Albrecht đã đưa ra mô hình Bàn cân gian lận và danh sách các
nguyên nhân dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Hãy cho biết kết
luận của ông có giống với kết luận của Cressey không? Hãy phân tích ý nghĩa bàn

cân gian lận đối với nghề nghiệp kiểm toán? Mô hình bàn cân gian lận
+ 10 dấu hiệu của nhân viên cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Sống dưới mức trung bình. – Nợ nần cao.
– Quá mong muốn có thu nhập cao
– Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng.
– Cho rằng thù lao nhận được không tương xứng sự đóng góp.
– Có mối quan hệ không tốt với người chủ.
– Có mong muốn chứng tỏ là có thể vượt qua sự kiểm soát của công ty. – Có thói quen cờ bạc.
– Chịu áp lực từ quá mức.
– Không được công ty ghi nhận về thành tích.
+ 10 dấu hiệu về tổ chức cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
– Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp.
– Không công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân.
– Không tách bạch chức năng bảo quản và chức năng phê chuẩn.
– Thiếu kiểm tra soát xét độc lập với việc thực hiện.
– Không theo dõi chi tiết các hoạt động.
– Không tách bạch chức năng bảo quản với kế toán.
– Không tách bạch một số chức năng liên quan kế toán.