BÀI TẬP NHÓM LMS - MÔN HỌC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1/ Phân biệt hoạt động của nhà quản lý và các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội
bộ?
Hoạt động của nhà quản lý Các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đặt mục tiêu ở cấp độ toàn đơn vị
Lập kế hoạch chiến lược
Xây dựng các yếu tố của môi
trường kiểm soát
Đặt mục tiêu ở cấp độ từng bộ
phận
Nhận dạng và phân tích rủi ro
Quản lý rủi ro
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Thu thập và truyền đạt thông tin
Giám sát
Các hoạt động sửa chữa (sửa sai)
Xây dựng các yếu tố của môi
trường kiểm soát
Nhận dạng và phân tích rủi ro
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Thu thập và truyền đạt thông tin
Giám sát
2/ Trình bày vai trò của những người có trách nhiệm trong việc thiết lập và duy trì
hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu?
Hội đồng quản trị:
Phê chuẩn và giám sát các chính sách liên quan sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược
Phê chuẩn và giám sát các chính sách về đạo đức do người quản lý đề xuất và thực
hiện
Giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý
Bảo đảm hoạt động của HĐQT hữu hiệu
Ủy ban kiểm toán:
Kiểm tra BCTC hàng năm
Là cầu nối giữa KT độc lập và BGĐ
Nhà quản lý:
Thiết lập mục tiêu và chiến lược
Sử dụng các nguồn lực (con người và vật chất) để đạt được mục tiêu đã định
Chỉ đạo và giám sát các hoạt động của tổ chức (từ bên trong và bên ngoài)
Nhận diện và đối phó với rủi ro (bên trong và bên ngoài)
Kiểm toán viên nội bộ:
Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và góp phần giữ vững sự hữu
hiệu này thông qua các dịch vụ mà họ cung cấp cho các bộ phận trong đơn vị.
Nhân viên:
Kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm của mọi thành viên trong một đơn vị
thông qua các hoạt động hàng ngày
Thực hiện các hoạt động trong đơn vị, từ việc ghi chép ban đầu cho đến sự phản
hồi hay báo cáo về những vấn đề rắc rối trong các hoạt động, việc không tuân thủ
các quy tắc về đạo đức, vi phạm các chính sách hay có hành vi sai phạm
Các nhân viên góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát
Các đối tượng khác bên ngoài
Các kiểm toán viên bên ngoài (như kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nhà
nước)
Các nhà lập pháp hoặc lập quy
Các khách hàng và nhà cung cấp cũng có thể cung cấp những thông tin hữu ích
thông qua các giao dịch với tổ chức
Những đối tượng khác ở bên ngoài tổ chức như các nhà phân tích tài chính, giới
truyền thông…
3/ Cho biết lợi ích của việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu tại đơn vị?
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, sai sót vô tình gây
thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản
phẩm
Đảm bảo tính chính xác, tính tin cậy của các số liệu kế toán và báo cáo tài
chính của công ty
Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra;
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ
chức cũng như quy định của pháp luật
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được
mục tiêu đặt ra
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ
Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định
có liên quan
4/ Hãy giải thích khái niệm đảm bảo hợp lý trong định nghĩa kiểm soát nội bộ của
COSO?
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí
nhằm thực hiện mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý,
chứ không phải đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ
thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên
dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn ngừa và phát hiện những
sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra. Hơn nữa. một nguyên
tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát
không thể vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người
quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình
kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro
5/ Hãy cho biết nhân tố quan trọng nhất trong ba (3) nhân tố mà Donald R.Cressey
đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Giải thích ý nghĩa của mô
hình Cressey đối với nghề nghiệp kiểm toán?
Trong 3 nhân tố mà Donald R.Cressy đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý
và nhân viên: Áp lực; Cơ hội; Thái độ, cá tính thì gian lận phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ, cá tính của từng cá nhân => Thái độ, cá tính là nhân tố quan trọng
nhất.
Lý thuyết về tam giác gian lận của Cressey (1953) được dùng để giải thích hành
vi gian lận xảy ra khi có sự hiện diện của 3 nhân tố tạo nên mô hình tam giác
gian lận đó là áp lực, cơ hội và thái độ.
+ Áp lực: Khó khăn về tài chính, hậu quả từ thất bại cá nhân, các khó khăn về
kinh doanh, muốn ngang bằng với người khác,.... Đây là những nguyên nhân
dẫn đến hành vi gian lận.
+ Cơ hội: Nắm bắt thông tin và kỹ năng thực hiện. Khi hoàn cảnh tạo ra áp lực,
nếu có cơ hội thì khả năng xảy ra hành vi gian lận là rất cao.
+ Thái độ, cá tính: sự trung thực của từng cá nhân. Không phải mọi người khi
gặp khó khăn và có cơ hội cũng đều thực hiện gian lận mà phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ cá tính của từng cá nhân. Có những người dù chịu áp lực và có cơ
hội thực hiện nhưng vẫn không thực hiện gian lận và ngược lại.
Như vậy, mô hình tam giác gian lận nhấn mạnh những gì chúng ta chứng kiến
trong xã hội: Khi con người phải đối mặt với áp lực của cá nhân hoặc nhân tố từ
bên ngoài từ những bế tắc, khó khăn trong cuộc sống cá nhân do sự thiếu hụt về
tài chính, do sự rạn nứt trong mối quan hệ giữa người làm thuê và chủ, mà nếu
có cơ hội thuận lợi, thái độ không tốt thì hành vi gian lận sẽ dễ dàng xảy ra.
=> Vì vậy, Tam giác gian lận được áp dụng trong việc nghiên cứu, đánh giá rủi
ro có gian lận phát sinh trong nghề nghiệp kiểm toán
6/ D. W. Steve Albrecht đã đưa ra mô hình Bàn cân gian lận và danh sách các
nguyên nhân dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Hãy cho biết kết
luận của ông có giống với kết luận của Cressey không? Hãy phân tích ý nghĩa bàn
cân gian lận đối với nghề nghiệp kiểm toán?
Mô hình bàn cân gian lận
+ 10 dấu hiệu của nhân viên cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Sống dưới mức trung bình.
– Nợ nần cao.
– Quá mong muốn có thu nhập cao
– Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng.
– Cho rằng thù lao nhận được không tương xứng sự đóng góp.
– Có mối quan hệ không tốt với người chủ.
– Có mong muốn chứng tỏ là có thể vượt qua sự kiểm soát của công ty.
– Có thói quen cờ bạc.
– Chịu áp lực từ quá mức.
– Không được công ty ghi nhận về thành tích.
+ 10 dấu hiệu về tổ chức cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
– Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp.
– Không công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân.
– Không tách bạch chức năng bảo quản và chức năng phê chuẩn.
– Thiếu kiểm tra soát xét độc lập với việc thực hiện.
– Không theo dõi chi tiết các hoạt động.
– Không tách bạch chức năng bảo quản với kế toán.
– Không tách bạch một số chức năng liên quan kế toán.
– Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn.
– Thiếu sự giám sát của kiểm toán viên nội bộ.
Dựa vào các nguyên nhân trên ông D. W. Steve Albrecht xây dựng nên mô hình bàn cân
gian lận nổi tiếng gồm ba nhân tố: Hoàn cảnh tạo ra áp lực, nắm bắt cơ hội và tính trung
thực của cá nhân.
Theo ông khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian lận cao cùng với tính liêm chính
của cá nhân thấp thì nguy cơ xảy ra gian lận là rất cao và ngược lại, khi hoàn cảnh tạo áp
lực, cơ hội thực hiện gian lận thấp cùng với tính liêm chính cao thì nguy cơ xảy ra gian
lận là rất thấp.
Cũng giống như ông Cressey thì gian lận xuất hiện khi hội đủ 3 yếu tố là: áp lực, cơ hội,
và cá tính thái độ của con người
=>Kết luận của ông Steve giống với ông Cressey
Bàn cân gian lận cũng nhấn mạnh đến 3 yếu tố đó là hoàn cảnh tạo áp lực, nắm bắt cơ
hội, và tính trung thực của cá nhân. Hoàn cảnh có thể do khó khăn tài chính, cơ hội do cá
nhân tự tạo hay do sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ hành vi gian lận rất dễ xảy
ra
=>Vì vậy, công trình nghiên cứu này được áp dụng để giúp xác định các dấu hiệu quan
trọng của sự gian lận phát sinh trong nghề nghiệp Kiểm toán
7/ Cho biết các loại gian lận và người thực hiện gian lận theo công trình nghiên cứu
của ACFE? Theo anh/chị thì đối tượng nào gây tác động lớn nhất cho xã hội?
Theo công trình nghiên cứu của ACFE
- Có 3 loại gian lận:
+ Biển thủ: Xảy ra khi nhân viên biển thủ tài sản của tổ chức (ví dụ điển hình là biển
thủ tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương).
+ Tham ô: Xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ tham ô
tài sản của công ty hay hành động trái ngược với các nghĩa vụ họ đã cam kết với tổ
chức để làm lợi cho bản thân hay một bên thứ ba.
+ Gian lận trên BCTC: Là trường hợp các thông tin trên báo cáo tài chính bị bóp méo,
phản ảnh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người sử
dụng thông tin. (Ví dụ khai khống doanh thu, khai giảm nợ phải trả – hay chi phí).
- Người thực hiện gian lận:
+ Nhân viên
+ Nhà quản lí
+ Chủ sở hữu/ Nhà quản lí cấp cao
Theo em đối tượng gây tác động lớn nhất cho xã hội là chủ sở hữu và quản lí cấp cao:
Theo nghiên cứu nhân viên là người thường hay thực hiện gian lận nhưng tổn hại mà họ
gây ra thấp hơn nhiều so với tổn hại của nhà quản lý và ban lãnh đạo công ty. Chẳng hạn,
theo kết quả của công trình nghiên cứu của ACFE vào năm 2004, 2006
Tổn thất do gian lận đơn vị tính: USD
Đối tượng 2004 2006
Nhân viên 62.000 78.000
Nhà quản lí 140.000 218.000
Chủ sở hữu 900.000 1.000.000
Theo kết quả thống kê trên tổn thất do các chủ sở hữu/ nhà quản lí cấp cao gây ra
cao gấp khoảng hơn 14 lần so với tổn thất do nhân viên gây ra. Điều đó những áp
lực rất lớn lên nền kinh tế chung của đất nước. Bởi những gian lận trên chủ yếu là
gian lận trên BCTC.
8/ Cho biết nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa gian lận hữu hiệu nhất theo công
trình nghiên cứu của ACFE.
Nguyên nhân gian lận: 3 nguyên nhân (theo tam giác gian lận)
1.Áp lực: khó khăn tài chính, thất bại cá nhân, bị cô lập,…
2.Cơ hội: nắm bắt thông tin, kĩ năng thực hiện
3.Thái độ, cá tính
Theo ACFE, biện pháp ngăn ngừa gian lận hiệu quả nhất là Xây dựng chuẩn mực đạo
đức, với tỷ lệ giảm thiểu tổn thất là 51%
Đối tượng có nguy cơ tác động xấu nhất đến cho xã hội là Tội phạm. Hành vi phạm tội
của nhóm đối tượng này có thể gây hại đến tinh thần, thể chất cũng như lợi ích của cộng
đồng hoặc một số cá nhân.
9/ Hãy cho biết mối liên hệ giữa các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công
trình nghiên cứu về gian lận của ACFE? 9. Hãy cho biết các phương pháp thực hiện
gian lận trên báo cáo tài chính?
*Mối liên hệ giữa các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công trình nghiên
cứu về gian lận của ACFE:
Các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công trình nghiên cứu về gian lận của
ACFE có mối liên hệ với nhau. Cụ thể, các công trình nghiên cứu về gian lận này
đứng trên nhiều góc độ khác nhau, cung cấp một cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về
vấn đề gian lận nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm được các biện pháp ngăn
ngừa, phát hiện gian lận. Nếu so sánh với thiệt hại to lớn của gian lận gây ra cho nền
kinh tế thì kết quả của những công trình nghiên cứu về gian lận chỉ dừng lại ở một
mức độ đóng góp rất khiêm tốn. Tuy vậy, hiểu rõ và nắm bắt các phương pháp thực
hiện cũng như các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận cũng giúp ích rất nhiều
cho các nghề nghiệp có liên quan có thể nhận diện và phát hiện gian lận, đặc biệt là
nghề nghiệp kiểm toán.
*Các phương pháp thực hiện gian lận trên báo cáo tài chính:
- Che giấu công nợ và chi phí:
Không ghi nhận nợ phải trả và chi phí
Vốn hóa các khoản chi phí không được phép vốn hóa
Không lập dự phòng nợ phải trả
- Gian lận về doanh thu:
Phantom Sales
Parked Inventory Sales
Swap Transactions
Channel Stuffing
Side Deals
Accelerated Revenue
- Gian lận về chi phí:
Vốn hoá chi phí (Capitalizing Expenses)
Trì hoãn chi phí (Deferring Expenses)
Không ghi nhận chi phí (Unrecorded Expenses):chi phí kiện tụng, tranh chấp
Mua hàng ảo
Dự phòng không đúng
- Gian lận hàng tồn kho:
Đánh giá hàng tồn kho
Khai khống hàng tồn kho: tạo ra các chứng từ giả như phiếu kiểm hàng, Báo cáo
tồn kho, thay đổi chất lượng hàng tồn kho
- Gian lận nợ phải thu:
Khách hàng không có thật
Không lập đầy đủ dự phòng
- Gian lận về tài sản cố định
Đánh giá sai tài sản qua hợp nhất
Ghi số những tài sản không có thực, không ghi nhận đúng giá trị tài sản, không
vốn hóa đầy đủ chi phí
10. Hãy cho biết sự khác biệt giữa biển thủ tài sản và trình bày sai tài sản trên báo
cáo tài chính?
- Biển thủ: là hành động đánh cắp tiền hoặc của cải của công ty
+ nạn nhân: doanh nghiệp
+ đối tượng vi phạm: nhân viên công ty
- Trình bày sai trên BCTC: điều chỉnh sự thật trên BCTC nhằm các mục đích mang lại lợi
ích cho doanh nghiệp hoặc công ty.
+ nạn nhân: người sử dụng thông tin trên BCTC
+ đối tượng vi phạm: cá nhân nhân viên kế toán hoặc sự thống nhất giữa nhân viên và
người quản lý

Preview text:

BÀI TẬP NHÓM LMS - MÔN HỌC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1/ Phân biệt hoạt động của nhà quản lý và các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Hoạt động của nhà quản lý
Các nhân tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Đặt mục tiêu ở cấp độ toàn đơn vị
Xây dựng các yếu tố của môi
Lập kế hoạch chiến lược trường kiểm soát
Xây dựng các yếu tố của môi
Nhận dạng và phân tích rủi ro trường kiểm soát
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Đặt mục tiêu ở cấp độ từng bộ
Thu thập và truyền đạt thông tin phận Giám sát
Nhận dạng và phân tích rủi ro Quản lý rủi ro
Tiến hành hoạt động kiểm soát
Thu thập và truyền đạt thông tin Giám sát
Các hoạt động sửa chữa (sửa sai)
2/ Trình bày vai trò của những người có trách nhiệm trong việc thiết lập và duy trì
hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu? Hội đồng quản trị:
Phê chuẩn và giám sát các chính sách liên quan sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược
Phê chuẩn và giám sát các chính sách về đạo đức do người quản lý đề xuất và thực hiện
Giám sát hiệu quả hoạt động của nhà quản lý
Bảo đảm hoạt động của HĐQT hữu hiệu Ủy ban kiểm toán: Kiểm tra BCTC hàng năm
Là cầu nối giữa KT độc lập và BGĐ Nhà quản lý:
Thiết lập mục tiêu và chiến lược
Sử dụng các nguồn lực (con người và vật chất) để đạt được mục tiêu đã định
Chỉ đạo và giám sát các hoạt động của tổ chức (từ bên trong và bên ngoài)
Nhận diện và đối phó với rủi ro (bên trong và bên ngoài) Kiểm toán viên nội bộ:
Đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và góp phần giữ vững sự hữu
hiệu này thông qua các dịch vụ mà họ cung cấp cho các bộ phận trong đơn vị. Nhân viên:
Kiểm soát nội bộ liên quan đến trách nhiệm của mọi thành viên trong một đơn vị
thông qua các hoạt động hàng ngày
Thực hiện các hoạt động trong đơn vị, từ việc ghi chép ban đầu cho đến sự phản
hồi hay báo cáo về những vấn đề rắc rối trong các hoạt động, việc không tuân thủ
các quy tắc về đạo đức, vi phạm các chính sách hay có hành vi sai phạm
Các nhân viên góp phần vào quá trình đánh giá rủi ro hay giám sát
Các đối tượng khác bên ngoài
Các kiểm toán viên bên ngoài (như kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nhà nước)
Các nhà lập pháp hoặc lập quy
Các khách hàng và nhà cung cấp cũng có thể cung cấp những thông tin hữu ích
thông qua các giao dịch với tổ chức
Những đối tượng khác ở bên ngoài tổ chức như các nhà phân tích tài chính, giới truyền thông…
3/ Cho biết lợi ích của việc thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu tại đơn vị?
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, sai sót vô tình gây
thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm
Đảm bảo tính chính xác, tính tin cậy của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty
Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra;
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ
chức cũng như quy định của pháp luật
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ
Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định có liên quan
4/ Hãy giải thích khái niệm đảm bảo hợp lý trong định nghĩa kiểm soát nội bộ của COSO?
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí
nhằm thực hiện mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”

KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý,
chứ không phải đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ
thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người…nên
dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn ngừa và phát hiện những
sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra. Hơn nữa. một nguyên
tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát
không thể vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người
quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình
kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro
5/ Hãy cho biết nhân tố quan trọng nhất trong ba (3) nhân tố mà Donald R.Cressey
đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Giải thích ý nghĩa của mô
hình Cressey đối với nghề nghiệp kiểm toán?

Trong 3 nhân tố mà Donald R.Cressy đưa ra dẫn đến gian lận của người quản lý
và nhân viên: Áp lực; Cơ hội; Thái độ, cá tính thì gian lận phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ, cá tính của từng cá nhân => Thái độ, cá tính là nhân tố quan trọng nhất.
Lý thuyết về tam giác gian lận của Cressey (1953) được dùng để giải thích hành
vi gian lận xảy ra khi có sự hiện diện của 3 nhân tố tạo nên mô hình tam giác
gian lận đó là áp lực, cơ hội và thái độ.
+ Áp lực: Khó khăn về tài chính, hậu quả từ thất bại cá nhân, các khó khăn về
kinh doanh, muốn ngang bằng với người khác,.... Đây là những nguyên nhân
dẫn đến hành vi gian lận.
+ Cơ hội: Nắm bắt thông tin và kỹ năng thực hiện. Khi hoàn cảnh tạo ra áp lực,
nếu có cơ hội thì khả năng xảy ra hành vi gian lận là rất cao.
+ Thái độ, cá tính: sự trung thực của từng cá nhân. Không phải mọi người khi
gặp khó khăn và có cơ hội cũng đều thực hiện gian lận mà phụ thuộc rất nhiều
vào thái độ cá tính của từng cá nhân. Có những người dù chịu áp lực và có cơ
hội thực hiện nhưng vẫn không thực hiện gian lận và ngược lại.
Như vậy, mô hình tam giác gian lận nhấn mạnh những gì chúng ta chứng kiến
trong xã hội: Khi con người phải đối mặt với áp lực của cá nhân hoặc nhân tố từ
bên ngoài từ những bế tắc, khó khăn trong cuộc sống cá nhân do sự thiếu hụt về
tài chính, do sự rạn nứt trong mối quan hệ giữa người làm thuê và chủ, mà nếu
có cơ hội thuận lợi, thái độ không tốt thì hành vi gian lận sẽ dễ dàng xảy ra.
=> Vì vậy, Tam giác gian lận được áp dụng trong việc nghiên cứu, đánh giá rủi
ro có gian lận phát sinh trong nghề nghiệp kiểm toán
6/ D. W. Steve Albrecht đã đưa ra mô hình Bàn cân gian lận và danh sách các
nguyên nhân dẫn đến gian lận của người quản lý và nhân viên. Hãy cho biết kết
luận của ông có giống với kết luận của Cressey không? Hãy phân tích ý nghĩa bàn

cân gian lận đối với nghề nghiệp kiểm toán? Mô hình bàn cân gian lận
+ 10 dấu hiệu của nhân viên cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Sống dưới mức trung bình. – Nợ nần cao.
– Quá mong muốn có thu nhập cao
– Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng.
– Cho rằng thù lao nhận được không tương xứng sự đóng góp.
– Có mối quan hệ không tốt với người chủ.
– Có mong muốn chứng tỏ là có thể vượt qua sự kiểm soát của công ty. – Có thói quen cờ bạc.
– Chịu áp lực từ quá mức.
– Không được công ty ghi nhận về thành tích.
+ 10 dấu hiệu về tổ chức cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
– Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
– Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp.
– Không công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân.
– Không tách bạch chức năng bảo quản và chức năng phê chuẩn.
– Thiếu kiểm tra soát xét độc lập với việc thực hiện.
– Không theo dõi chi tiết các hoạt động.
– Không tách bạch chức năng bảo quản với kế toán.
– Không tách bạch một số chức năng liên quan kế toán.
– Thiếu chỉ dẫn rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn.
– Thiếu sự giám sát của kiểm toán viên nội bộ.
Dựa vào các nguyên nhân trên ông D. W. Steve Albrecht xây dựng nên mô hình bàn cân
gian lận nổi tiếng gồm ba nhân tố: Hoàn cảnh tạo ra áp lực, nắm bắt cơ hội và tính trung thực của cá nhân.
Theo ông khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian lận cao cùng với tính liêm chính
của cá nhân thấp thì nguy cơ xảy ra gian lận là rất cao và ngược lại, khi hoàn cảnh tạo áp
lực, cơ hội thực hiện gian lận thấp cùng với tính liêm chính cao thì nguy cơ xảy ra gian lận là rất thấp.
Cũng giống như ông Cressey thì gian lận xuất hiện khi hội đủ 3 yếu tố là: áp lực, cơ hội,
và cá tính thái độ của con người
=>Kết luận của ông Steve giống với ông Cressey
Bàn cân gian lận cũng nhấn mạnh đến 3 yếu tố đó là hoàn cảnh tạo áp lực, nắm bắt cơ
hội, và tính trung thực của cá nhân. Hoàn cảnh có thể do khó khăn tài chính, cơ hội do cá
nhân tự tạo hay do sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ hành vi gian lận rất dễ xảy ra
=>Vì vậy, công trình nghiên cứu này được áp dụng để giúp xác định các dấu hiệu quan
trọng của sự gian lận phát sinh trong nghề nghiệp Kiểm toán
7/ Cho biết các loại gian lận và người thực hiện gian lận theo công trình nghiên cứu
của ACFE? Theo anh/chị thì đối tượng nào gây tác động lớn nhất cho xã hội?

Theo công trình nghiên cứu của ACFE - Có 3 loại gian lận:
+ Biển thủ: Xảy ra khi nhân viên biển thủ tài sản của tổ chức (ví dụ điển hình là biển
thủ tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương).
+ Tham ô: Xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ tham ô
tài sản của công ty hay hành động trái ngược với các nghĩa vụ họ đã cam kết với tổ
chức để làm lợi cho bản thân hay một bên thứ ba.
+ Gian lận trên BCTC: Là trường hợp các thông tin trên báo cáo tài chính bị bóp méo,
phản ảnh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người sử
dụng thông tin. (Ví dụ khai khống doanh thu, khai giảm nợ phải trả – hay chi phí).
- Người thực hiện gian lận: + Nhân viên + Nhà quản lí
+ Chủ sở hữu/ Nhà quản lí cấp cao
Theo em đối tượng gây tác động lớn nhất cho xã hội là chủ sở hữu và quản lí cấp cao:
Theo nghiên cứu nhân viên là người thường hay thực hiện gian lận nhưng tổn hại mà họ
gây ra thấp hơn nhiều so với tổn hại của nhà quản lý và ban lãnh đạo công ty. Chẳng hạn,
theo kết quả của công trình nghiên cứu của ACFE vào năm 2004, 2006
Tổn thất do gian lận đơn vị tính: USD Đối tượng 2004 2006 Nhân viên 62.000 78.000 Nhà quản lí 140.000 218.000 Chủ sở hữu 900.000 1.000.000
Theo kết quả thống kê trên tổn thất do các chủ sở hữu/ nhà quản lí cấp cao gây ra
cao gấp khoảng hơn 14 lần so với tổn thất do nhân viên gây ra. Điều đó những áp
lực rất lớn lên nền kinh tế chung của đất nước. Bởi những gian lận trên chủ yếu là gian lận trên BCTC.
8/ Cho biết nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa gian lận hữu hiệu nhất theo công
trình nghiên cứu của ACFE.

Nguyên nhân gian lận: 3 nguyên nhân (theo tam giác gian lận)
1.Áp lực: khó khăn tài chính, thất bại cá nhân, bị cô lập,…
2.Cơ hội: nắm bắt thông tin, kĩ năng thực hiện 3.Thái độ, cá tính
Theo ACFE, biện pháp ngăn ngừa gian lận hiệu quả nhất là Xây dựng chuẩn mực đạo
đức, với tỷ lệ giảm thiểu tổn thất là 51%
Đối tượng có nguy cơ tác động xấu nhất đến cho xã hội là Tội phạm. Hành vi phạm tội
của nhóm đối tượng này có thể gây hại đến tinh thần, thể chất cũng như lợi ích của cộng
đồng hoặc một số cá nhân.
9/ Hãy cho biết mối liên hệ giữa các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công
trình nghiên cứu về gian lận của ACFE? 9. Hãy cho biết các phương pháp thực hiện
gian lận trên báo cáo tài chính?

*Mối liên hệ giữa các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công trình nghiên
cứu về gian lận của ACFE:
Các công trình nghiên cứu về tội phạm học và công trình nghiên cứu về gian lận của
ACFE có mối liên hệ với nhau. Cụ thể, các công trình nghiên cứu về gian lận này
đứng trên nhiều góc độ khác nhau, cung cấp một cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về
vấn đề gian lận nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm được các biện pháp ngăn
ngừa, phát hiện gian lận. Nếu so sánh với thiệt hại to lớn của gian lận gây ra cho nền
kinh tế thì kết quả của những công trình nghiên cứu về gian lận chỉ dừng lại ở một
mức độ đóng góp rất khiêm tốn. Tuy vậy, hiểu rõ và nắm bắt các phương pháp thực
hiện cũng như các biện pháp ngăn ngừa và phát hiện gian lận cũng giúp ích rất nhiều
cho các nghề nghiệp có liên quan có thể nhận diện và phát hiện gian lận, đặc biệt là nghề nghiệp kiểm toán.
*Các phương pháp thực hiện gian lận trên báo cáo tài chính:
- Che giấu công nợ và chi phí: 
Không ghi nhận nợ phải trả và chi phí 
Vốn hóa các khoản chi phí không được phép vốn hóa 
Không lập dự phòng nợ phải trả - Gian lận về doanh thu:  Phantom Sales  Parked Inventory Sales  Swap Transactions  Channel Stuffing  Side Deals  Accelerated Revenue - Gian lận về chi phí: 
Vốn hoá chi phí (Capitalizing Expenses) 
Trì hoãn chi phí (Deferring Expenses) 
Không ghi nhận chi phí (Unrecorded Expenses):chi phí kiện tụng, tranh chấp  Mua hàng ảo  Dự phòng không đúng - Gian lận hàng tồn kho:  Đánh giá hàng tồn kho 
Khai khống hàng tồn kho: tạo ra các chứng từ giả như phiếu kiểm hàng, Báo cáo
tồn kho, thay đổi chất lượng hàng tồn kho - Gian lận nợ phải thu:  Khách hàng không có thật 
Không lập đầy đủ dự phòng
- Gian lận về tài sản cố định 
Đánh giá sai tài sản qua hợp nhất 
Ghi số những tài sản không có thực, không ghi nhận đúng giá trị tài sản, không
vốn hóa đầy đủ chi phí
10. Hãy cho biết sự khác biệt giữa biển thủ tài sản và trình bày sai tài sản trên báo cáo tài chính?
- Biển thủ: là hành động đánh cắp tiền hoặc của cải của công ty + nạn nhân: doanh nghiệp
+ đối tượng vi phạm: nhân viên công ty
- Trình bày sai trên BCTC: điều chỉnh sự thật trên BCTC nhằm các mục đích mang lại lợi
ích cho doanh nghiệp hoặc công ty.
+ nạn nhân: người sử dụng thông tin trên BCTC
+ đối tượng vi phạm: cá nhân nhân viên kế toán hoặc sự thống nhất giữa nhân viên và người quản lý