BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
MÔN: THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ KINH DOANH
NHÓM 3
LỚP HỌC PHẦN: TKKD1129(224) – 08
GIẢNG VIÊN: TS. CHU THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NÔI, NĂM 2025
DANH SÁCH SINH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên
1Bùi Bích Ngọc 11243125
2Hà Hoàng Nhi 11243131
3Ngô Thị Bích Ngọc 11243126
4Trần Đỗ Trà My 11243121
5Nguyễn Trung Kiên 11243086
6Nguyễn Đức Trí Kiên 11243085
I. Bài 1
Bài 14/ trang 15:
BÀI LÀM
- Thang đo định danh ví dụ như màu sắc xe ô tô ( đỏ, xanh, trắng ) -
Nguồn: MarkLines
- Thang đo thứ bậc ví dụ như xếp hạng khách sạn ( 1 sao đến 5 sao ) –
Nguồn Forbes
- Thang đo khoảng ví dụ như nhiệt dộ ( 20°C, 30°C )
- Thang đo tỷ lệ ví dụ như lương hàng tháng ( 3000$, 5000$ ) – Nguồn
BLS
II. Phân tổ thống kê
Bài 32/ trang 44:
BÀI LÀM
a. Ta có:
253626
Nên chọn số tổ là 6
b. Ta có: I
153
6=¿
2
c. Vậy ta nên chọn khoảng cách tổ là 2
d. Ta có:
2×6=12
153=12
Từ đó ta thấy không có phần chênh lệch nên ta nên chọn giới hạn dưới của tổ
đầu tiên là 3
e.
Thời gian nắm cổ phiếu Tần số
Từ 3
dưới 5 2
5
7 7
7
9 11
9
11 7
11
13 7
13
15 2
f. Ta có: M = 8e
M = 2o
x
= 8,42
Ta thấy M = M o e
¿
x
Phân phối dãy số lệch phải nhẹ
Bài 37/ trang 46:
BÀI LÀM
a. Ta có:
253626
Nên chọn số tổ là 6
Ta có: I
26582
6
30,5
Vậy ta nên chọn khoảng cách tổ là 35
b. Với giới hạn dưới tổ đầu tiên là 70 ta có bảng:
Số tiền chi tiêu Tần số
Từ 70
dưới 105 4
105
140 17
140
175 14
175
210 2
210
245 6
245
280 1
c.
- Phần lớn khách hang chi tiêu trong khoảng từ 105
dưới 140 đô và có ít
khách tiêu 245 đô trở lên
- Nên thiết kế các gói sản phẩm có giá từ 105
140 đô
III. Mức độ
Bài 77/ trang 90:
BÀI LÀM
a. Vì đó là danh sách tất cả các trường đại học công lập ở bang nên đó là
thông tin của tổng thể
b. Số lượng hồ sơ đăng kí là
25097
c. Sắp xếp lại dự liệu:
1178 3600 12605 16607 16961 19423 20491
22101 24283 36287 39598 44969 67524
Trung vị là 20491
d. Mỗi số chỉ xuất hiện 1 lần không có mốt
e. Nên sử dụng trung vị vì nó ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực đại, cực
tiểu hơn so với trung bình
f.
σ=
σ2=
(
xi x
)
N=¿
17088 hồ sơ
Bài 78/ trang 90:
BÀI LÀM
- Trung bình số cân các giám đốc bị thừa là:
x=3×14 42 58 21 28+9× +15× + × +27 8×
150=13,96
- Độ lệch chuẩn:
= 6,07
IV. Ước lượng
Bài 39/ trang 307:
BÀI LÀM
- Theo đề bài ta có:
46 μ 54
Mà trung bình của mẫu là
x
= 50
εx=4
Khoảng tin cậy 95%
zα
2
= 1,96
εx=zα
2
σ2
n
4=1,96×16
n
n 61,47
Vậy cỡ mẫu là 62
Bài 63/ trang 309:
BÀI LÀM
a. Cỡ mẫu ước lượng khi tỷ lệ kế toán viên thay đổi chỗ làm việc trong
vòng 3 năm:
n
¿1,96 0,212× ×
(
10,21
)
0,032
708,13
n nguyên nên cỡ mẫu là 709
b. Nếu không ước lượng của nghiên cứu trước thì ta sẽ chọn tỉ lệ ước
lượng là 0,5
Khi đó ta có:
n
¿1,96 0,52×0,5×(1 )
0,032
1067,11
n là số nguyên nên cỡ mẫu là 1068
V. Kiểm định
Bài 40/ trang 344
BÀI LÀM
Giả thuyết tỷ lệ vốn trung bình có cao hơn 4,5% không?
H : u0
¿4,5
H : u1
¿4,5
Trung bình:
x=4,63+ +4,15 4,76+ +4,7×2 4,65+4,52×2+5,06 4,42 4,51 4,24+ + +
12
4,57
Độ lệch chuẩn:
Ta có:
Tqs=4,574,5
0,24
12
1,01
Với mức ý nghĩa là 0,05
tαn 1=1,796
Ta có: Tqs< tα
n 1
Không thoả mãn điều kiện bác bỏ H nên H đúng, H0 0 1 sai
VI. Xác suất
Bài 15/ trang 23:
BÀI LÀM
a. z
¿35 29,81
9,31
0,557
Tra bảng ở phụ lục B_3 ta thấy xác suất người có mức lương từ trung
bình đến 35$ một giờ là 21,23%
b. Từ phần a Người có mức lương cao hơn 35$ một giờ là
50%21,23%=28,77%
c.
z=2029,81
9,31=1,05
Xác suất người đó có mức lương từ trung bình tới 20$ một giờ
35,31%
Xác suất người có lương thấp hơn 20$ một giờ là
50%35,31%=14,69%
VII. Mẫu
Bài 27/ trang 273:
BÀI LÀM
a. Trung bình tổng thể:
μ=79 84 82 92 77+64+ + + +
6=¿
79,67
b. Có thể lấy được số mẫu là:
k=6!
2!×(62)!=15
c. Liệt kê các mẫu và tình trung bình từng mẫu
Mẫu Giá trị trung bình mẫu
79, 64 71,5
79, 84 81,5
79, 82 80,5
79, 92 85,5
79, 77 78
64, 84 74
64, 82 73
64, 92 78
64, 77 70,5
84, 82 83
84, 92 88
84, 77 80,5
82, 92 87
82, 77 79,5
92, 77 84,5
d. Trung bình của các trung bình mẫu
x=71,5+ + +81,5 80,5+85,5+78+74 73+78+ +70,5+83+88 80,5 87 79,5 84,5+ + +
15
= 79,67
Ta thấy được trung bình của các trung bình mẫu bằng với trung bình tổng thể
e.
- Cách tính điểm này công bằng nếu được chọn ngẫu nhiên
- Nếu loại bỏ điểm thấp mhất là 64 ra khỏi tổng thể thì trung bình tổng thể
sẽ là
μ=82,2
Phương pháp này có thể gây sai lệch nếu tổng thể bị thay đổi. Nên giữ
nguyên tổng thể để đảm bảo tính đại diện
Bài 28/ Trang 273:
BÀI LÀM
a. Có thể lấy được số mẫu gồm 2 giao dịch viên từ tổng thể có 5 giao dịch
viên là: C(5,2) =10
Mẫu Giá trị trung bình mẫu
2, 3 2,5
2, 5 3,5
3, 5 4
3, 3 3
5, 5 5
2, 3 2,5
2, 5 3,5
3, 5 4
5, 3 4
3, 5 4

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM
MÔN: THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ KINH DOANH NHÓM 3
LỚP HỌC PHẦN: TKKD1129(224) – 08
GIẢNG VIÊN: TS. CHU THỊ BÍCH NGỌC HÀ NÔI, NĂM 2025 DANH SÁCH SINH VIÊN STT Họ và tên Mã sinh viên 1Bùi Bích Ngọc 11243125 2Hà Hoàng Nhi 11243131
3Ngô Thị Bích Ngọc 11243126 4Trần Đỗ Trà My 11243121 5Nguyễn Trung Kiên 11243086
6Nguyễn Đức Trí Kiên 11243085 I. Bài 1 Bài 14/ trang 15: BÀI LÀM
- Thang đo định danh ví dụ như màu sắc xe ô tô ( đỏ, xanh, trắng ) - Nguồn: MarkLines
- Thang đo thứ bậc ví dụ như xếp hạng khách sạn ( 1 sao đến 5 sao ) – Nguồn Forbes
- Thang đo khoảng ví dụ như nhiệt dộ ( 20°C, 30°C )
- Thang đo tỷ lệ ví dụ như lương hàng tháng ( 3000$, 5000$ ) – Nguồn BLS
II. Phân tổ thống kê Bài 32/ trang 44: BÀI LÀM
a. Ta có: 253626
⇒ Nên chọn số tổ là 6
b. Ta có: I153 6=¿ 2
c. Vậy ta nên chọn khoảng cách tổ là 2 d. Ta có: 2×6=12 153=12
Từ đó ta thấy không có phần chênh lệch nên ta nên chọn giới hạn dưới của tổ đầu tiên là 3 e. Thời gian nắm cổ phiếu Tần số Từ 3 dưới 5 2 5 7 7 7 9 11 9 11 7 11 13 7 13 15 2 f. Ta có: Me = 8 Mo = 2 x = 8,42 Ta thấy Mo = Me ¿ x
⇒ Phân phối dãy số lệch phải nhẹ Bài 37/ trang 46: BÀI LÀM
a. Ta có: 253626
⇒ Nên chọn số tổ là 6
Ta có: I26582 6 30,5
Vậy ta nên chọn khoảng cách tổ là 35
b. Với giới hạn dưới tổ đầu tiên là 70 ta có bảng: Số tiền chi tiêu Tần số Từ 70 dưới 105 4 105140 17 140 175 14 175210 2 210245 6 245280 1 c.
- Phần lớn khách hang chi tiêu trong khoảng từ 105dưới 140 đô và có ít
khách tiêu 245 đô trở lên
- Nên thiết kế các gói sản phẩm có giá từ 105140 đô III. Mức độ Bài 77/ trang 90: BÀI LÀM
a. Vì đó là danh sách tất cả các trường đại học công lập ở bang nên đó là thông tin của tổng thể
b. Số lượng hồ sơ đăng kí là 25097
c. Sắp xếp lại dự liệu:
1178 3600 12605 16607 16961 19423 20491
22101 24283 36287 39598 44969 67524 ⇒ Trung vị là 20491
d. Mỗi số chỉ xuất hiện 1 lần ⇒ không có mốt
e. Nên sử dụng trung vị vì nó ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị cực đại, cực
tiểu hơn so với trung bình
f. σ= √σ2= √∑(xi− x) N=¿ 17088 hồ sơ Bài 78/ trang 90: BÀI LÀM
- Trung bình số cân các giám đốc bị thừa là:
x=3×14+9×42+15×58+21×28+27×8 150=13,96 - Độ lệch chuẩn: = 6,07 IV. Ước lượng Bài 39/ trang 307: BÀI LÀM
- Theo đề bài ta có: 46≤ μ ≤54
Mà trung bình của mẫu là x = 50 ⇒ εx=4 Khoảng tin cậy 95% zα = 1,96 2 √σ2
εx=n 2
4=1,96×16√n ⇔ n ≈ 61,47 Vậy cỡ mẫu là 62 Bài 63/ trang 309: BÀI LÀM
a. Cỡ mẫu ước lượng khi tỷ lệ kế toán viên thay đổi chỗ làm việc trong vòng 3 năm: ¿
n 1,962×0,21× (10,21 ) 0,032 708,13
n nguyên nên cỡ mẫu là 709
b. Nếu không có ước lượng của nghiên cứu trước thì ta sẽ chọn tỉ lệ ước lượng là 0,5 Khi đó ta có:
n¿1,962×0,5×(10,5) 0,032 1067,11
n là số nguyên nên cỡ mẫu là 1068 V. Kiểm định Bài 40/ trang 344 BÀI LÀM
Giả thuyết tỷ lệ vốn trung bình có cao hơn 4,5% không? ⇒ H0: u¿4,5 H1: u¿4,5 Trung bình:
x=4,63+4,15+4,76+4,7×2+4,65+4,52×2+5,06+4,42+4,51+4,24 12 4,57 Độ lệch chuẩn:
Tqs=4,574,5 Ta có: 0,24 1,01 √12
Với mức ý nghĩa là 0,05 ⇒ tαn −1=1,796 Ta có: n − 1 Tqs<
⇒ Không thoả mãn điều kiện bác bỏ H0 nên H0 đúng, H1 sai VI. Xác suất Bài 15/ trang 23: BÀI LÀM a. z ¿3529,81 9,31 0,557
Tra bảng ở phụ lục B_3 ta thấy xác suất người có mức lương từ trung
bình đến 35$ một giờ là 21,23%
b. Từ phần a ⇒ Người có mức lương cao hơn 35$ một giờ là 50%21,23%=28,77% c. z=2029,81 9,31=1,05
⇒ Xác suất người đó có mức lương từ trung bình tới 20$ một giờ là 35,31%
⇒ Xác suất người có lương thấp hơn 20$ một giờ là 50%35,31%=14,69% VII. Mẫu Bài 27/ trang 273: BÀI LÀM a. Trung bình tổng thể: μ=79+64+84+82+92+77 6=¿ 79,67
b. Có thể lấy được số mẫu là: k=6!
2! ×(62)!=15
c. Liệt kê các mẫu và tình trung bình từng mẫu Mẫu Giá trị trung bình mẫu 79, 64 71,5 79, 84 81,5 79, 82 80,5 79, 92 85,5 79, 77 78 64, 84 74 64, 82 73 64, 92 78 64, 77 70,5 84, 82 83 84, 92 88 84, 77 80,5 82, 92 87 82, 77 79,5 92, 77 84,5
d. Trung bình của các trung bình mẫu
x=71,5+81,5+80,5+85,5+78+74+73+78+70,5+83+88+80,5+87+79,5+84,5 15 = 79,67
Ta thấy được trung bình của các trung bình mẫu bằng với trung bình tổng thể e.
- Cách tính điểm này công bằng nếu được chọn ngẫu nhiên
- Nếu loại bỏ điểm thấp mhất là 64 ra khỏi tổng thể thì trung bình tổng thể sẽ là μ=82,2
Phương pháp này có thể gây sai lệch nếu tổng thể bị thay đổi. Nên giữ
nguyên tổng thể để đảm bảo tính đại diện Bài 28/ Trang 273: BÀI LÀM
a. Có thể lấy được số mẫu gồm 2 giao dịch viên từ tổng thể có 5 giao dịch viên là: C(5,2) =10 Mẫu Giá trị trung bình mẫu 2, 3 2,5 2, 5 3,5 3, 5 4 3, 3 3 5, 5 5 2, 3 2,5 2, 5 3,5 3, 5 4 5, 3 4 3, 5 4