






Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN THUẾ (ACT04H)
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bằng An Nguyễn Quỳnh Anh Đinh Phương Linh Trương Anh Tú Nguyễn Thành Vinh
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022 Bài 4: a, Thông tin doanh nghiệp
- Công ty TNHH HoaHoa Việt Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản
xuất giấy, in ấn. Tên giao dịch: Hoahoa Viet Nam Company Limited - Mã số thuế: 0801216032
- Địa chỉ: Số nhà 12 phố Phan Đình Phùng, thành phố Hà Nội. b, Yêu cầu
- Xác định thu nhập chịu thuế, TNTT, chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí
thuế TNDN hoãn lại, tài sản thuế TNDN hoãn lại hoặc Thuế TNDN hoãn lại
(nếu có). Biết thuế suất thuế TNDN là 20%. Định khoản các nghiệp vụ liên
quan tới chi phí thuế TNDN.
- Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 200N. Tài liệu bổ sung
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 200N
-Bảng cân đối số phát sinh năm 200N Biết rằng:
- Trong năm chi phí bán hàng và chi phí quản lý không có hóa đơn chứng từ là 40trđ
- Có một tài sản ở phân xưởng sản xuất số 1, kế toán xác định mức khấu hao
là 150trđ. Tuy nhiên, theo VBPQ cơ quan thuế dùng làm căn cứ quy định là 130trđ.
- Trong năm doanh nghiệp tiến hành chi tiền mặt về trang phục cho người lao
động là 6 trđ/người. (DN có 55 lao động)
Ví dụ bổ sung về chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn:
1. Chi phí khấu hao TSCĐ dây chuyền sản xuất giấy bán tự động ở bộ phận sản
xuất trong năm có nguyên giá 700.000.000, thời gian sử dụng hữu ích là 7
năm, thời gian trích khấu hao tối thiểu theo quy định là 10 năm
2. Trong năm 200N có doanh thu nhận trước tiền cho thuê mặt đất phân xưởng
trong 3 năm (năm nay và 2 năm tới), tổng cộng 300.000.000, bắt đầu cho
thuê từ năm nay. Thời gian ghi nhận doanh thu theo kế toán là 3 năm. Doanh
nghiệp chọn phương pháp tính thuế TNDN 1 lần.
3. Trong năm 200N, doanh nghiệp có mua một chiếc ô tô Ford trị giá 2.5 tỷ
đồng. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao trong 5 năm.
4. Trong năm 200N, doanh nghiệp bị phạt hành chính 20.000.000 do vi phạm
hợp đồng với công ty HoaQua BÀI GIẢI
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 200N Chỉ tiêu Phát sinh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21,083,543,850
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 Giá vốn hàng bán 18,985,089,114 Lợi nhuận gộp 2,098,454,736
Doanh thu hoạt động tài chính 201,623 Chi phí tài chính 77,732,999 Chi phí bán hàng 405,186,427 Chi phí quản lý kinh doanh 421,822,833
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1,193,914,100 Thu nhập khác 366,092,508 Chi phí khác 0 Lợi nhuận khác 366,092,508
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,560,006,608
Chi phí thuế TNDN hiện hành 423.001.322
Chi phí thuế TNDN hoãn lại (46.000.000) Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.183.005.286
1. Trong năm chi phí bán hàng và chi phí quản lý không có hoá đơn chứng từ là 40.000.000
CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Chênh lệch vĩnh viễn 40.000.000
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 40.000.000
2. Có một tài sản ở phân xưởng sản xuất số 1, kế toán xác định mức khấu
hao là 150.000.000. Tuy nhiên, theo VBPQ cơ quan thuế dùng làm căn
cứ quy định là 130.000.000
CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Chênh lệch vĩnh viễn 20.000.000
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 20.000.000
3. Trong năm doanh nghiệp chi tiền mặt về trang phục cho người lao động
là 6.000.000/ người. Doanh nghiệp có 55 lao động
CF kế toán = 6.000.000 x 55 = 330.000.000
CF được trừ = 5.000.000 x 55 = 275.000.000
CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Chênh lệch vĩnh viễn: 55.000.000
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 55.000.000
Ví dụ về chênh lệch tạm thời:
1. Chi phí khấu hao TSCĐ dây chuyền sản xuất giấy bán tự động ở bộ
phận sản xuất trong năm có nguyên giá 700.000.000, thời gian sử dụng
hữu ích là 7 năm, thời gian trích khấu hao tối thiểu theo quy định là 10 năm
CF khấu hao theo kế toán: 700.000.000 / 7 = 100.000.000
CF khấu hao theo thuế: 700.000.000 / 10 = 70.000.000
-> CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 30.000.000
-> Tạo ra một khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ = 30.000.000
-> Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 30.000.000 x 20% = 6.000.000 Định khoản: Nợ 243: 6.000.000 Có 8212: 6.000.000
2. Trong năm 200N có doanh thu nhận trước tiền cho thuê mặt đất phân
xưởng trong 3 năm (năm nay và 2 năm tới), tổng cộng 300.000.000, bắt
đầu cho thuê từ năm nay. Thời gian ghi nhận doanh thu theo kế toán là
3 năm. Doanh nghiệp chọn phương pháp tính thuế TNDN 1 lần.
Lợi nhuận kế toán: 100.000.000
Doanh thu tính thuế: 300.000.000
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán: 200.000.000
-> Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 200.000.000
-> Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 200.000.000 x 20% = 40.000.000 Định khoản Nợ 243: 40.000.000 Có 8212: 40.000.000
Ví dụ về chênh lệch vĩnh viễn:
3. Trong năm 200N, doanh nghiệp có mua một chiếc ô tô Ford trị giá 2.5
tỷ đồng. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao trong 5 năm.
CF kế toán: 2.500.000.000/5 = 500.000.000
CF được trừ: 1.600.000.000/5 = 320.000.000
CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < thu nhập chịu thuế
-> Chênh lệch vĩnh viễn 180.000.000
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 180.000.000
4. Trong năm 200N, doanh nghiệp bị phạt hành chính 20.000.000 do vi
phạm hợp đồng với công ty HoaQua CF kế toán = 20.000.000 CF được trừ = 0
CF kế toán > CF được trừ
-> Lợi nhuận kế toán < Thu nhập chịu thuế
-> Chênh lệch vĩnh viễn 20.000.000
-> Điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán 20.000.000 Ta có:
Thu nhập chịu thuế = doanh thu tính thuế - chi phí được trừ + thu nhập khác
= lợi nhuận kế toán trước thuế + 40.000.000 (1) + 20.000.000
(2) + 55.000.000 (3) + 30.000.000 (4) + 200.000.000 (5) + 180.000.000 (6) + 20.000.000 (7) = 2.105.006.608
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển) = 2.115.006.608 -(0+0) = 2.115.006.608 = 2.105.006.608
CF thuế TNDN hoãn lại = (6.000.000) + (40.000.000) = (46.000.000)
CF thuế TNDN hiện hành = 2.115.006.608 x 20% = 423.001.322
= 2.105.006.608 x 20% = 421.001.321,60
CF thuế TNDN = thuế hiện hành + thuế hoãn lại
= 2.115.006.60 + (46.000.000) 423.001.322 + (46.000.000) = 377.001.322
= 421.001.321,60 + (46.000.000) = 375.001.321,60