Bài tập ôn tập - Nguyên Lý Kế Toán | Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Công ty SG kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp FIFO. Số liệu tại công ty SG như sau:+ Số dư đầu tháng1/20X6 . TK 152 Y: 12.000kg X 16.000 đồng/kg. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Trường:

Đại học Tôn Đức Thắng 3.5 K tài liệu

Thông tin:
4 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài tập ôn tập - Nguyên Lý Kế Toán | Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Công ty SG kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp FIFO. Số liệu tại công ty SG như sau:+ Số dư đầu tháng1/20X6 . TK 152 Y: 12.000kg X 16.000 đồng/kg. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

71 36 lượt tải Tải xuống
Bài t p ôn t p môn Nguyên lý kêế toán
BÀI TẬP 1:
Công ty SG kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp FIFO. Số liệu tại công ty SG như sau:
+ Số dư đầu tháng1/20X6
. TK 152 Y: 12.000kg X 16.000 đồng/kg
. TK 155: 0
. TK 154: 40 trđ
. Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
+ Số dư cuối kỳ:
. TK 155: 0
. TK 154: 10 trđ
Tình hình nhâ Ap xuất hàng hóa trong tháng 01/20X6 như sau:
1. Mua 10.000 kg nguyên vật liệu với giá mua 17.200 đồng/kg (chưa bao gồm thuế
GTGT khấu trừ 10%) chưa thanh toán cho người bán A. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu
này về kho của khách hàng là: 500 đồng/kg (chưa bao gồm 10% thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ), công ty đã thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển bằng tiền mặt.
2. Xuất kho 13.000 kg nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm
3. Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 100 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 30 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 40 triệu đồng
4. Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước
quy định
5. Paid salary for employess by cash at bank
6. Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
7. Tính giá thành sản phẩm.
8. Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 600 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng khách hàng đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
9. Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI TẬP 2:
Doanh nghiệp mua 1 số nguyên vật liệu với giá mua 200 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng
lớn nên DN được giảm giá 2%. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu này về DN là 5 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của số nguyên vật liệu trên
BÀI TẬP 3:
Công ty AM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty AM như sau:
1. Xuất kho một số nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm với giá 100 trđ.
2. Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 200 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 50 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 60 triệu đồng
3. Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước
quy định
4. Paid salary for employess by cash at bank
5 Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 10 trđ
6. Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
7. Tính giá thành sản phẩm, biết rằng số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của Tài khoản 154 là 0
8. Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 700 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng khách hàng đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
9. Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI TẬP 4:
Tại 1 DN có số liệu như sau:
- Tiền mặt: 200 trđ - Nguyên vật liệu: 150 trđ
- Tiền gửi ngân hàng: 100 trđ - Hàng hóa: 50 trđ
- Phải trả người bán: X - Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: 400 trđ
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 50 trđ
Yêu cầu: Hãy xác định số X
BÀI TẬP 5:
Công ty AM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty AM như sau:
1. Xuất kho một số nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm với giá 200 trđ.
2. Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 150 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 50 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 70 triệu đồng
3. Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước
quy định
4. Paid salary for employess by cash at bank
5 Tiền điện phát sinh bộ phận sản xuất 30 trđ (chưa bao gồm 10% thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ), đã thanh toán bằng chuyển khoản
6. Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
7. Tính giá thành sản phẩm, biết rằng số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của Tài khoản 154 là 0
8. Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 800 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng khách hàng đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
9. Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI TẬP 6:
Tại 1 DN có số liệu như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 5.000 triệu đồng
- Giá vốn hàng bán: 1.000 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 300 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 200 triệu đồng
- Thu nhập khác: 100 trđ
- Chi phí khác: 40 trđ
Yêu cầu: Hãy lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp theo biểu mẫu được cho phía dưới, giả
định rằng thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm X
Đvt: triệu đồng
CHỈ TIÊU Kỳ này
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)
| 1/4

Preview text:

Bài t p ôn t p môn Nguyên lý k êế toán BÀI TẬP 1:
Công ty SG kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, xuất kho theo phương pháp FIFO. Số liệu tại công ty SG như sau:
+ Số dư đầu tháng1/20X6
. TK 152 Y: 12.000kg X 16.000 đồng/kg . TK 155: 0 . TK 154: 40 trđ
. Các tài khoản khác có số dư hợp lý. + Số dư cuối kỳ: . TK 155: 0 . TK 154: 10 trđ
Tình hình nhâ Ap xuất hàng hóa trong tháng 01/20X6 như sau: 1.
Mua 10.000 kg nguyên vật liệu với giá mua là 17.200 đồng/kg (chưa bao gồm thuế
GTGT khấu trừ 10%) chưa thanh toán cho người bán A. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu
này về kho của khách hàng là: 500 đồng/kg (chưa bao gồm 10% thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ), công ty đã thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển bằng tiền mặt. 2.
Xuất kho 13.000 kg nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.
Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 100 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 30 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 40 triệu đồng 4.
Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước quy định 5.
Paid salary for employess by cash at bank 6.
Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 7.
Tính giá thành sản phẩm. 8.
Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 600 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. 9.
Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh BÀI TẬP 2:
Doanh nghiệp mua 1 số nguyên vật liệu với giá mua 200 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng
lớn nên DN được giảm giá 2%. Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu này về DN là 5 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy xác định nguyên giá của số nguyên vật liệu trên BÀI TẬP 3:
Công ty AM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty AM như sau: 1.
Xuất kho một số nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm với giá 100 trđ. 2.
Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 200 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 50 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 60 triệu đồng 3.
Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước quy định 4.
Paid salary for employess by cash at bank 5
Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất là 10 trđ 6.
Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 7.
Tính giá thành sản phẩm, biết rằng số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của Tài khoản 154 là 0 8.
Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 700 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. 9.
Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh BÀI TẬP 4:
Tại 1 DN có số liệu như sau: - Tiền mặt: 200 trđ
- Nguyên vật liệu: 150 trđ
- Tiền gửi ngân hàng: 100 trđ - Hàng hóa: 50 trđ
- Phải trả người bán: X
- Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu: 400 trđ
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 50 trđ
Yêu cầu: Hãy xác định số X BÀI TẬP 5:
Công ty AM kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty AM như sau: 1.
Xuất kho một số nguyên vật để trực tiếp sản xuất sản phẩm với giá 200 trđ. 2.
Tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm là 150 triệu đồng, cho nhân
viên quản lý phân xưởng là 50 triệu đồng, cho nhân viên bán hàng là 70 triệu đồng 3.
Trích các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo tỷ lệ do Nhà nước quy định 4.
Paid salary for employess by cash at bank 5
Tiền điện phát sinh ở bộ phận sản xuất là 30 trđ (chưa bao gồm 10% thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ), đã thanh toán bằng chuyển khoản 6.
Tập hợp Chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm 7.
Tính giá thành sản phẩm, biết rằng số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của Tài khoản 154 là 0 8.
Doanh nghiệp bán toàn bộ sản phẩm được làm ra với giá bán 800 trđ (chưa bao gồm 10%
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. 9.
Xác định kết quả kinh doanh trong tháng. Giả sử thuế Thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh BÀI TẬP 6:
Tại 1 DN có số liệu như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 5.000 triệu đồng
- Giá vốn hàng bán: 1.000 triệu đồng
- Chi phí bán hàng: 300 triệu đồng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 200 triệu đồng - Thu nhập khác: 100 trđ - Chi phí khác: 40 trđ
Yêu cầu: Hãy lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp theo biểu mẫu được cho phía dưới, giả
định rằng thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 0
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm X Đvt: triệu đồng CHỈ TIÊU Kỳ này
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*)