












Preview text:
lOMoARcPSD|61203255 Chútiu - Phap luat dai cuong
Pháp luật đại cương (Đại học Sư phạm Đà Nẵng - Đại học Đà Nẵng) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
Bài tập phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật Bài tập số 1:
Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với ổ quốc, Nhân dân,
với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ của ổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn
xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa;
cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”. (Điều 65 Hiến pháp 2013).
– Giả định: “Lực lượng vũ trang nhân dân” Phần giả định trong trường
hợp này nêu lên quan hệ xã hội mà quy phạm này điều chỉnh, xác định rõ
đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là lực
lượng vũ trang nhân dân.
– Quy định: “tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và
Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và
trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã
hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ
quốc tế”. Phần quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự
của đối tượng được nêu ở phần giả định.
– Chế tài: không có. Bài tập số 2:
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa,
cưỡng ép thì có quyền yêu cầu òa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô
hiệu. (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015).
– Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị
đe dọa, cưỡng ép” Giả định trong trường hợp này đã nêu lên tình huống,
hoàn cảnh chịu sự điều chỉnh của quy phạm này đó là khi một bên tham
gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa.
– Quy định: “quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô
hiệu”. Quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối
tượng được nêu ở phần giả định.
– Chế tài: không có. Bài tập số 3:
Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác,
thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015).
– Giả định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của
người khác”. Giả định trong trường hợp này đã nêu lên đối tượng phải
chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là người xúc phạm
nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
– Quy định: không được nêu rõ ràng trong quy phạm pháp luật nhưng ở
dạng quy định ngầm. Theo đó, quy định trong trường hợp này là không
được xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm,
danh dự của người khác.
– Chế tài: “bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”. Chế tài
ở đây là biện pháp của Nhà nước tác động đến chủ thể vi phạm pháp luật.
Bài tập xác định giả định, quy định, chế tài
1. “ Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám
sát, kiểm tra” (Điều 10, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+ Giả định: “văn bản quy phạm pháp luật”.
+ Quy định: “phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra”.
2. “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách
đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới” (Điều 26 Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+ Giả định: “Công dân nam, nữ”; “Nhà nước”.
+ Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; “có chính sách đảm bảo quyền và
cơ hội bình đẳng giới”.
3. “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết
định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm soát nhân dân, trừ trường hợp phạm
tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định” (Điều 20, Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài.
– Giả định: “Không ai”; “Việc bắt, giam, giữ người”.
+ Quy định: “nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định
hoặc phê chuẩn của Viện kiểm soát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội
quả tang”; “do luật định”.
+ Chế tài: “bị bắt”.
4. “Việc cầm cố bị hủy bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý”. (Điều 304 Bộ luật Dân sự).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+ Giả định: “Việc cầm cố”.
+ Quy định: “hủy bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý”.5. “Việc thay
đổi họ, tên, quốc tịch phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về hộ tịch”. (Điều 65 Bộ luật Dân sự).
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+ Giả định: “Việc thay đổi họ, tên, quốc tịch”.
+ Quy định: “phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hộ tịch”.
6. “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng, thì phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị
phạt tù từ ba tháng đến ba năm” (Điều 102 Bộ luật Hình sự 1992).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+ Giả định: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng”
+ Chế tài: “thì phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị
phạt tù từ ba tháng đến ba năm”.
7. “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư
có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có
thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư”
(Khoản 1, điều 23 nghị định 53/2007/NĐ-CP).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+ Giả định: “đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà
nước khi chưa được cơ
quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư”.
+ Chế tài: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000”.
8. “Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển,
người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm
không cài đúng quy cách khi tham gia giao
thông trên đường bộ” (Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi bổsung
Nghị định 34/2010/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+ Giả định: “đối với người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội
mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài đúng quy cách khi tham
gia giao thông trên đường bộ”.
+ Chế tài: “Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng”.
9. “Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” (Điều 194, Bộ luật Hình sự).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
+ Giả định: “Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất ma túy”.
+ Chế tài: “thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”.10. “Người nào dùng
vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được
của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn
của họ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” (Điều 111, Bộ luật Hình sự).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+ Giả định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng
tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao
cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ”.
+ Chế tài: “thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”.
11. “Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người
quản lý tài sản chuyển giao, sau khi đã thanh toán chi phí quản lý” (Điều
90, Bộ luật Dân sự 2005).
* Đáp án: – QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+ Giả định: “Người bị tuyên bố mất tích trở về”; “sau khi đã thanh toán chi phí quản lý”.
+ Quy định: “được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao”.
Bài tập phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (xác định chủ
thể, nội dung, khách
thể trong quan hệ pháp luật)
1. Hành vi của Lê Văn Luyện trong vụ án cướp tiệm vàng Ngọc Bích
+ SỰ KIỆN PHÁP LÝ: hành vi xâm nhập gia cư bất hợp pháp, giết
người và chiếm đoạt tài sản tại tiệm vàng Ngọc Bích của Lê Văn Luyện
+ 4 MẶT CẤU THÀNH VPPL a) Về mặt chủ thể:
Lê Văn Luyện vào thời điểm gây án đã 17 tuổi, 10 tháng, 6 ngày – đã đủ
tuổi chịu trách nhiệm hình sự; có đầy đủ năng lực hành vi – theo khoản 1
điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015: người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu
trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. b) Về mặt chủ quan:
- Lỗi: Cố ý trực tiếp, vì trong quá trình thực hiện đột nhập và cướp đoạt
tài sản, Lê Văn Luyện nhận thức rõ hành vi nguy hiểm của mình và mong
muốn hậu quả đó xảy ra.
- Động cơ: do thiếu tiền. Vì thời điểm đó, Luyện đang cầm 1 chiếc xe
máy và không có tiền trả.
- Mục đích: cướp tài sản tại tiệm vàng Ngọc Bích, giết người diệt khẩu c) Về mặt khách thể:
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
- Hành vi giết 3 người và làm 1 người bị thương của hung thủ đã xâm hại
đến quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể.
- Hành vi đột nhập đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của
người khác. - Hành vi cướp đoạt tài sản là vàng đã vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác. d) Về mặt khách quan: * Hành vi:
- Xâm nhập gia cư bất hợp pháp: phạm tội theo điều 158 Bộ luật hình sự
năm 2015 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017.
- Sát hại 4 nạn nhân bằng hung khí là dao với nhiều nhát chém chí mạng
đã phạm tội theo Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội giết người.
Phạm tội theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 về tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người.
- Cướp tài sản là vàng: đã phạm tội theo điều 168 Bộ luật hình sự năm
2015 quy định về tội cướp tài sản.
* Thời gian: sáng ngày 24/08/2011.
* Địa điểm: phố Sàn, xã Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
* Hung khí: 2 con dao: 1 dao phớ dài 50cm và 1 dao gấp dài 19,4cm.
* Hậu quả: Gây mất mát tài sản nghiêm trọng, dẫn đến 3 người thiệt
mạng và 1 người bị thương tật 60%.
=> Xét về các mặt cấu thành như trên, Lê Văn Luyện đã vi phạm
hình sự và buộc phải chịu trách nhiệm cho hành vi vi phạm của mình.
2. Nguyễn Văn A (sinh viên năm 1 trường ĐHKT Tp.HCM) đã thực hiện
hành vi quay cóp trong giờ thi KTHP môn Luật kinh doanh, được tổ chức
vào 15h15 ngày 12/10/2016 tại phòng B212.
+ SỰ KIỆN PHÁP LÝ: hành vi quay cóp trong giờ thi KTHP môn Luật
kinh doanh của Nguyễn Văn A.
+ 4 MẶT CẤU THÀNH VPPL
a) Về mặt chủ thể: Nguyễn Văn A (sinh viên năm 1 trường ĐHKT Tp. HCM). b) Về mặt chủ quan:
- Lỗi: cố ý gián tiếp, vì Nguyễn Văn A biết việc quay cóp trong giờ thi là
vi phạm nội quy trường, A đã thấy hậu quả do hành vi của mình gây ra.
Tuy không muốn bị bắt quả tang nhưng A vẫn để mặc cho hành vi ấy xảy ra
- Nguyên nhân: Do không học bài trước, không có tinh thần trong học tập
và cầu tiến trong học hành dẫn đến không đủ kiến thức cho kỳ thi. Do
lười biếng, không muốn tốn nhiều công sức mà vẫn được điểm cao. Do
phụ thuộc vào người khác.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
c) Về khách thể: việc quay cóp của Nguyễn Văn A đã vi phạm nội quy
của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. d) Về mặt khách quan:
- Hành vi quay cóp trong giờ thi KTHP đã làm trái với nội quy của
trường Đại học Kinh tế tp.HCM – nơi A đang theo học.
- Thời gian: vào lúc 15h15 ngày 12/10/2016, trong giờ thi KTHP môn Luật Kinh Doanh.
- Địa điểm: Tại phòng B212 trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM.
- Hậu quả: Hành vi quay cóp, gian lận trong giờ thi có thể gây ra ảnh
hưởng xấu đến tư tưởng, suy nghĩ của nhiều người khác, tạo nên một thế
hệ học sinh sinh viên chỉ biết gian lận thi cử, từ đó gây ra tổn thất lớn đối
với đất nước. Mặt khác có thể ảnh hưởng đến những sinh viên đang dự thi
khác, gây ra sự bất công đối với những
người thực sự có tài năng, thực sự cố gắng.
=> Xét về các mặt cấu thành như trên, Nguyễn Văn A đã vi phạm kỉ luật và
phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.
3. Nguyễn Đình B (1992) ký HĐLĐ với công ty TNHH X (chuyên kinh doanh dịch
vụ ăn uống) vào tháng 6/2016, công việc là bảo vệ trông xe. Ngày 8/3/2017, trong
ca trực của mình, anh B do lơ là, đã làm mất xe chiếc xe Air Blade đời 2015 của
khách vào quán ăn. Giá trị xe máy bị mất là 30 triệu.
+ Sự kiện pháp lí: hành vi thiếu trách nhiệm, lơ là trong lúc làm việc của
Nguyễn Đình B dẫn đến việc làm mất chiếc xe Air Blade của khách vào ăn.
+ 4 mặt cấu thành VPPL:
a) Về chủ thể: Nguyễn Đình B ( sinh năm 1992), đã ký HĐLĐ với công
ty TNHH X (chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống) vào tháng 06/2016. b) Về mặt chủ quan:
Lỗi vô ý do cẩu thả, vì anh B đã cẩu thả nên không thấy được hành vi lơ
là trong công việc của mình có thể gây ra hậu quả như trên.
c) Về khách thể: hành vi lơ là trong lúc làm việc của Nguyễn Đình B làm
mất chiếc xe Air Blade, đã xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người
chủ sở hữu xe Air Blade. d) Về mặt khách quan:
- Hành vi: thiếu trách nhiệm, lơ là trong công việc của Nguyễn Đình B đã
vi phạm hợp đồng lao động với công ty TNHH X vì đã thực hiện không
đầy đủ các thỏa thuận được ghi trong hợp đồng.
- Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả: vì sự thiếu trách nhiệm của mình
nên anh B đã gây ra hậu quả là làm mất chiếc xe Air Blade đời 2015 của khách.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
- Thời gian: trong ca trực của Nguyễn Đình B ngày 08/03/2017.
- Địa điểm: tại quán ăn là cơ sở của công ty TNHH X - nơi Nguyễn Đình
B đang làm bảo vệ.- Hậu quả: làm mất chiếc xe Air Blade đời 2015 của
khách hàng trị giá 30,000,000VNĐ.
=> Xét về các mặt cấu thành như trên, Nguyễn Đình B đã vi phạm dân sự và
phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình
4. Lê Minh C (22 tuổi) hút thuốc lá khi đang đổ xăng khiến cây xăng bốc
cháy và làm chết 1 em bé (con người bán hàng rong gần đó).
+ Sự kiện pháp lý: Hành vi thiếu trách nhiệm, hút thuốc tại cây xăng bốc
cháy và làm chết 1 em bé của Lê Minh C.
+ 4 mặt cấu thành VPPL:
a) Về chủ thể: Lê Minh C (22 tuổi) - có đầy đủ năng lực hành vi, đã đủ
tuổi để chịu trách nhiệm hình sự. b) Về mặt chủ quan:
+ Lỗi: là vô ý do cẩu thả; vì Lê Minh C đã cẩu thả nên không nhận thấy
hành vi của mình có thể gây ra hậu quả như trên, mặc dù có thể thấy
trước và phải thấy trước hậu quả này.
+ Nguyên nhân: Do thiếu hiểu biết, coi thường pháp luật, vi phạm quy
định về phòng cháy khi hút thuốc ở nơi cấm hút và có nguy cơ đặc biệt về cháy nổ. c) Về khách thể:
- Hành vi vô ý làm chết 1 em bé của C đã vi phạm quyền được sống của
con người, vi phạm đến quyền được pháp luật bảo vệ
- Hành vi khiến cây xăng bốc cháy đã làm xâm phạm đến quyền sở hữu
tài sản của người khác. d) Về mặt khách quan: *Hành vi:
- Vô ý làm cây xăng bốc cháy do hút thuốc khi đang đổ xăng của C đã
phạm tội theo khoản 3 điều 313 Bộ luật hình sự 2015 về phòng cháy chữa
cháy. (Trong trường hợp nếu giá trị cây xăng là hơn 100 triệu đồng thì Lê
Minh C đã phạm tội theo điều 180 Bộ luật hình sự 2015 về tội cố ý gây
thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản).
- Vô ý làm chết 1 em bé đã phạm tội theo điều 128 Bộ luật hình sự về
hành vi vô ý làm chết người.
* Hậu quả: Gây thiệt hại nghiêm trọng về mặt tài sản (giá trị của 1 cây
xăng là rất lớn) và về mặt tính mạng (1 em bé tử vong); ngoài ra còn gây
ra những tổn thương tinh thần trầm trọng cho gia đình của nạn nhân.
* Địa điểm: cây xăng mà Lê Minh C đã đến đổ xăng.
* Công cụ vi phạm: thuốc lá.
=> Xét về các mặt cấu thành như trên, Lê Minh C đã vi phạm hình
sự và buộc phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255 BÀI TẬP THỪA KẾ
Bài 1: A và B là vợ chồng có hai người con là C,D. Ông A lập di chúc định
đoạt toàn bộ tài sản của mình cho E là cháu. Khi A chết E yêu cầu chia thừa kế
biết rằng C và D đều đã thành niên, tài sản của A và B là 180 triệu, di chúc hợp pháp. Giải quyết
Xác định di sản thừa kế của ông A là 180 / 2 = 90 triệu đồng
Theo di chúc thì E được hưởng 90 triệu đồng
Theo điều 644 BLDS 2015, có bà B thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào
nội dung di chúc. Gỉa sử di sản của ông A được chia theo pháp luật:
Một suất thừa kế theo pháp luật: B=C=D=90 triệu đồng / 3= 30 triệu đồng
Vậy bà B được hưởng = 2/3 x 30 triệu đồng = 20 triệu đồng
Phần di sản bà B được hưởng sẽ được trích từ E.
Vậy di sản của E được thừa kế sau khi trích cho bà B là:
90 triệu đồng – 20 triệu đồng = 70 triệu đồng
Bà B có: 90 triệu đồng + 20 triệu đồng = 110 triệu đồng
C,D không được hưởng di sản do đã là người thành niên (điều 644 BLDS 2015)
Bài 2: A và B là hai vợ chồng có hai người con là C và D. Anh D có vợ là X có
hai người con là Y và Z. Anh C có vợ là M. Năm 2001 ông A có một người con
với chị P là Q. Năm 2009 A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho Q ( di chúc
hợp pháp). Ngày 1/2/2010 anh D bị tai nạn chết. Ngày 1 tháng 10 năm 2010
ông A chết. Hãy chia tài sản trong các trường hợp trên biết rằng
Tài sản của A và B là 180 triệu đồng
Tài sản của D và X là 300 triệu đồng Giải quyết:
D chết ngày 1/2/2010
Xác định di sản thừa kế của D = 300 / 2 = 150 triệu đồng
D không để lại di chúc cho nên di sản được chia theo thừa kế theo pháp luật
Theo điều 651 BLDS 2015, một suất thừa kế theo pháp luật:
A=B=X=Y=Z=150 / 5 = 30 triệu đồngA chết ngày 1/10/2010
Xác định di sản thừa kế của A = 180 / 2= 90 + 30 = 120 triệu đồng
Theo di chúc thì Q được hưởng 120 triệu đồng
Theo điều 644 BLDS 2015, có bà B thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Gỉa sử di sản của A được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: B=Q=C=[Y;Z]=120 / 4 = 30 triệu đồng
Theo điều 652 BLDS 2015 [Y;Z] là thừa kế thế vị của D
Vậy bà B được hưởng = 2/3 x 30 = 20 triệu đồng
Phần di sản bà B được hưởng được trích từ Q
Vậy di sản Q được thừa kế sau khi trích cho bà B = 120 – 20 = 100 triệu đồng Kết quả:
B= 90 + 30 + 20 = 140 triệu đồng
X= 150 + 30 = 180 triệu đồng Y= 30 triệu đồng Z= 30 triệu đồng
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255 Q= 100 triệu đồng
Bài 3: Anh A và chị B là hai vợ chồng có hai người con là C và D. Anh C có
vợ là H có hai con là X và Y. Anh D có vợ là M có con là N. Năm 2006 anh C
lập di chúc định đoạt toàn bộ tài sản cho hai người con của mình là X và Y.
Ngày 1/3/2010 anh C chết. Ngày 1/5/2010 anh D bị tai nạn chết
Ngày 1/10/2010 A và B bị đắm tàu không biết ai chết trước ai chết sau
Anh chị hãy chia tài sản trong các trường hợp trên cho biết rằng:
Tài sản của anh C và chị H là 300 triệu
Tài sản của anh D và chị M là 240 triệu
Tài sản của ông A và bà B là 200 triệu
Di chúc của C là hợp pháp
Giải quyếtC chết ngày 1/3/2010
Xác định di sản thừa kế của C: 300 / 2= 150 triệu
Theo di chúc thì X, Y được hưởng 150 triệu X=Y=150 / 2= 75 triệu
Theo điều 644 BLDS 2015, có A, B, H thuộc diện thừa kế không phụ thuộc
vào nội dung di chúc. Gỉa sử di sản của C được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: A=B=H=X=Y= 150 / 5 = 30 triệu
Vậy di sản A,B,H được hưởng: A=B=H= 2/3 x 30 = 20 triệu
Phần di sản A, B, H được hưởng sẽ được trích ra từ X, Y.
Vậy X, Y được hưởng sau khi trích cho A,B,H
150 – ( 20 x 3) = 90 triệu X=Y= 90 / 2= 45 triệu
D chết ngày 1/5/2010
Xác định di sản thừa kế của D: 240 / 2= 120 triệu
D không để lại di chúc nên di sản thừa kế của D được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: A=B=M=N= 120 / 4= 30 triệu
A và B chết ngày 1/10/2010 do đắm tàu không biết ai chết trước ai chết sau
Xác định di sản thừa kế của A: 200 / 2 = 100 + 20 + 30 = 150 triệu
A không để lại di chúc nên di sản của A được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: X=Y=N=150 / 3= 50 triệu
( thừa kế theo hàng thứ 2 vì C và D là hàng thứ nhất đã chết trước đó; còn B
chết chung ngày, không phân biệt được ai chết trước, ai chết sau
Xác định di sản thừa kế của B: 200 / 2= 100 + 20 + 30 = 150 triệu
B không để lại di chúc nên di sản của B được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: X=Y=N=150 / 3= 50 triệu Kết quả:
H = 150 + 20 = 170 triệu X= 45 + 50 + 50 = 145 triệu Y= 45 + 50 + 50 = 145 triệu N= 30 + 50 + 50 = 130 triệu
Bài 4: Ông Hiếu và bà Vân kết hôn 1940 và có 3 con Liên, Việt, Tuấn ( đều
sinh trước năm 1985). Tuấn kết hôn với Thảo và có được 02 con chung là Dương (sinh năm 1996)
và Thọ (sinh năm 1998). Ngày 15/08/2018 ông Hiếu chết có để lại di chúc cho
2 cháu Dương và Thọ hưởng ½ tài sản của ông.
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
Hãy chi thừa kế tài sản của ông Hiếu, biết rằng di sản của ông Hiếu, biết rằng
di sản của ông là 960 triệu đồng. Giải quyết
Xác định di sản thừa kế của ông Hiếu là 960 triệu đồng
Theo di chúc, Dương và Thọ được hưởng ½ tài sản của ông
Dương, Thọ = 960 x ½ = 480
Dương = Thọ = 480 / 2= 240
Di sản của ông Hiếu sau khi chia cho Dương và Thọ còn 480 triệu, phần còn lại này chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: bà Vân = Liên = Việt = Tuấn = 480 / 4 = 120 triệu
Theo điều 644 BLDS 2015, bà Vân thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào
nội dung di chúc. Gỉa sử toàn bộ di sản của ông Hiếu được chia theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: bà Vân= Liên=Việt= Tuấn= 960 / 4 = 240 triệu
Vậy bà Vân được hưởng: 2/3 x 240 = 160 triệu
Di sản của bà Vân được hưởng còn thiếu 40 triệu
160 triệu ( xét theo điều 644) – 120 triệu ( chia phần di sản còn lại sau khi Dương và
Thọ hưởng theo di chúc) = 40 triệu
Liên, Việt, Tuấn, Dương, Thọ phải trích một phần thừa kế của mình để bù chi bà Vân
Liên = Việt = Tuấn = 120 triệu Dương = Thọ = 240 triệu
Tiền bù cho bà Vân:Liên = ( 120 x 40 ) / ( 120 + 120 + 120 + 240 + 240) = 5,714 triệu
Việt = ( 120 x 40 ) / ( 120 + 120 + 120 + 240 + 240) = 5,714 triệu
Tuấn= ( 120 x 40 ) / ( 120 + 120 + 120 + 240 + 240) = 5,714 triệu
Dương = ( 240 x 40) / ( 120 + 120 + 120 + 240 + 240) = 11,428 triệu
Thọ = ( 240 x 40) / ( 120 + 120 + 120 + 240 + 240) = 11,428 triệu
Bài 5: Ông A và bà B là vợ chồng có hai người con là C và D. Anh C có vợ là
chị H, có hai người con là P và Q. Anh D có vợ là chị M. Để tránh tranh cấp
sau này, ông A đã lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho hai người con là C và
D. Ngày 1/2/2018, anh C chết do tai nạn giao thông. Ngày 1/12/2019 ông A
chết. Anh chị hãy chia thừa kế trường hợp trên, biết rằng:
Tài sản của A và B là 160 triệu đồng VN
Tài sản của C và H là 100 triệu đồng VN
Di chúc của ông A là hợp pháp Giải quyết
C chết ngày 1/2/2018
Xác định di sản thừa kế của C là 100 / 2= 50 triệu
C không để lại di chúc nên di sản được chia thừa kế theo pháp luật
Một suất thừa kế theo pháp luật: A=B=H=P=Q= 50 / 5 = 10 triệu
A chết ngày 1/12/2019
Xác định di sản thừa kế của A là 160 / 2 = 80 triệu + 10 triệu = 90 triệu
Theo di chúc D = C = 90 / 2 = 45 triệu
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
Theo khoản 2, điều 643 BLDS 2015, phần di sản của C theo di chúc sẽ không
có hiệu lực (do C chết trước A) và phần di sản đó sẽ được chia theo pháp luật
cho người thừa kế của
A gồm B,D,[P,Q] thừa kế thế vị của C B=D=[P,Q]= 45/3= 15 triệu P=Q=15/2 = 7,5 triệu
Theo điều 644 BLDS 2015, bà B thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di
chúc. Gỉa sử di sản của ông A được chia theo pháp luật Một suất thừa kế theo
pháp luật: bà B=C=D= 90 / 3 = 30 triệu
Vậy bà B được hưởng: 2/3 x 30 = 20 triệu
Vậy phần di sản của B được hưởng còn thiếu 5 triệu Tiền bù cho bà B:
P= (7,5 x 5) / (15 + 7,5 +7,5)= 1,25 triệu
Q= (7,5 x 5) / (15 + 7,5 +7,5)= 1,25 triệu
D= (15x5) / (15 +7,5 +7,5) = 1,5 triệu Kết quả: B= 80 + 10 + 20 = 110 triệu
P= 10 + 7,5 – 1,25 = 16,25 triệu
Q= 10 + 7,5 – 1,25 = 16,25 triệu D= 15 – 1,5 = 13,5 triệu H=50 + 10 triệu
Bài 6: A và B là vợ chồng, có 3 người con là C, D, E. C lấy vợ là H và có 2
người con là X và Y. Năm 2017, C và B chết cùng thời điểm. Năm 2018, A
chết và để lại di sản là 1,2 tỷ đồng và không có di chúc. Hãy chia thừa kế di sản của A Giải quyết
Xác định di sản thừa kế của A là 1,2 tỷ đồng
A không để lại di chúc nên di sản của A sẽ được chia theo pháp luật
Người thừa kế là D, E, [X,Y] là thừa kế thế vị cho C vì C chết trước A, B đã chết trước A
D=E=[X,Y]= 1,2 tỷ / 3 = 400 triệu đồng Kết luận: D=400 triệu đồng E= 400 triệu đồng
X=Y= 400 / 2 = 200 triệu đồng
Bài 7: A và B là vợ chồng có con là C, D, E. C và H là vợ chồng và có 2 con là X = Y.
Năm 2017, A chết để lại di sản là 1,2 tỷ đồng và không để lại di chúc. Năm
2018, C chết. Năm 2019, tiến hành phân chia di sản của A. Di sản của A sẽ
chia cho những người thừa kế nào Giải quyết
Xác định di sản thừa kế của A là 1,2 tỷ đồng
Năm 2017, A chết và không để lại di chúc nên di sản của A được chia thừa kế theo pháp luật
Năm 2019, tiến hành phân chia di sản của A
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn) lOMoARcPSD|61203255
Người thừa kế theo pháp luật có B, C, D, E
B=C=D=E=1,2 tỷ / 4 = 300 triệu đồng
Năm 2018, C chết và không để lại di chúc nên phần của C sẽ chia cho những
người thừa kế theo pháp luật của C
Xác định di sản thừa kế của C là 300 triệu đồng
Người thừa kế theo pháp luật của C có B, H, X, Y
B=H=X=Y= 300/4 = 75 triệu đồng (thừa kế chuyển tiếp)
Bài 8: A và B là vợ chồng có con là C, D, E. C và H là vợ chồng có con là X và Y. Năm
2017, C chết trong một tai nạn. Năm 2018, A chết để lại di sản là 1,2 tỷ đồng và không có
di chúc. Hãy chi thừa kế di sản của A Giải quyết
Di sản thừa kế của A là 1,2 tỷ đồng
A chết không để lại di chúc nên di sản của A được chia theo pháp luật
Người thừa kế có B, D, E, [X,Y] thừa kế thế vị của C vì C chết trước A
B=D=E=[X,Y]= 1,2 tỷ/ 4 = 300 triệu Kết luận: B=300 triệu D=300 triệu E=300 triệu X=Y= 300/ 2 = 150 triệu
Gỉa sử ở tình huống 2, A chết để lại di chúc chia toàn bộ di sản cho vợ và các con thì
việc phân chia di sản của A sẽ như thế nào? Giải thích ?
Nếu A chết có để lại di chúc thì việc phân chia di sản của A như sau:
Theo di chúc thì B=C=D=E=1,2 tỷ / 4 = 300 triệu
Theo khoản 2, điều 643 BLDS 2015, phần di sản của C theo di chúc sẽ không
có hiệu lực ( do C chết trước A) và được chia theo pháp luật cho những người
thừa kế của A là B,D,E, [X,Y] thế vị C B=D=E=[X,Y]=300/4= 75 triệu Kết luận: B= 300 + 75 = 375 triệu D= 300 + 75 = 375 triệu E= 300 + 75 = 375 triệu
X=Y= 75 / 2= 37,5 triệu đồng
Downloaded by Nguy?n Ng?c H?ng Th?m (2553801013262@email.hcmulaw.edu.vn)