Thanh Thảo
Page 1 of 33
LUẬN PHÁP LUẬT
BÀI 11: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
1. Ngun gc của pháp luật
- Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-LêNin: pháp luật hiện ợng thuộc kiến trúc
thượng tầng của hội giai cấp, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại phát triển khi hội đạt
đến một trình độ phát triển nhất đnh.
- Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa sự phân chia giai cấp nên chưa có pháp luật.
Các quy phạm tồn tại trong xã hội nguyên thu như quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo điu
chỉnh các quan hệ hội giữa các thành viên vốn bình đẳng với nhau được mọi người tự
nguyện thực hiện.
- Về phương diện khách quan: những nguyên nhân làm xuất hiện Nhà nước cũng chính
là những nguyên nhân làm xuất hin pháp luật.
- Về phương diện chủ quan: pháp luật chỉ thể hình thành bằng con đường Nhà nước
theo 2 cách: do Nhàc ban hành hoặc tha nhận các quy phạm xã hội.
- Pháp luật có tính lịch sriêng
- Pháp luật có nguồn gốc cùng với nguồn gốc nhà nước
- Nhà nưc ra đời => Pháp luật cũng ra đời
*Pháp luật ra đời theo 3 con đường:
+ Nhà nước tha nhận các quy tắc xử sự sẵn trong hội nhưng phù hợp với ý chí của
nhà nước
+ Nhà nước tha nhận các giải quyết các vụ vic cthể trong thực tế
+ Nhà nước đặt ra những quy tắc xử sự mới.
*Nhà nước chỉ là “bà đỡ” nghĩa là gì?
+ Theo quan điểm của pháp luật t nhiên, nhà nước không phát minh và tạo ra pháp luật
+ Nhà nước chỉ ghi chép, phản ánh những điều trong đời sống thành văn bản pháp luật dưới
dạng những quy tắc điu khoản
+ Đời sống xã hội là bà mẹ của pháp luật.
Câu 1: Pháp lut là mt hin tưng vừa có tính chủ quan và vừa có tính khách quan?
Đòi hi phải hài hòa giữa tính chủ quan và khách quan
- Pháp lut có tính khách quan:
+ Pháp luật không phthuc ý thức con người: hiện thực của cuôc sống
+ Pháp luật bên cạnh sản phẩm của duy con người, pháp luật sự phản ánh của đời
sống xã hội, pháp luật sinh ra để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội đòi hỏi PL phải dựa theo sự
khách quan của đời sống xã hội
+Cuộc sống được ví như 1 dòng chảy tự nhiên, pháp luật ch như 2 bờ của cuộc sng đó, vì
vậy pháp luật chỉ mang tính định hình không thể đi ngược lại dòng chảy của đời sống xã hội,phải
phù hợp với quy định vận động của đời sống xã hội.
+Không có một quy định của pháp luật có thể ỡng lại quy định của đời sống
+Quy định trái với khách quan thphát huy trong một thời gian ngắn nào đó, sớm
muộn sẽ bị đào thải
+Pháp luật phải phản ánh chung thực đi sống xã hội. Khi cuộc sống thay đổi, pháp luật tt
nhiên sẽ phải thay đổi.
Thanh Thảo
Page 2 of 33
- Pháp lut có tính chquan
+Pháp luật phụ thuộc vào ý thức con người
+ Pháp luật là sản phẩm do con người tạo ra: hình thức, những nội dung, pháp luật quy định
những vấn đề gì, quy định như thế nào.
VD: Vượt đèn đỏ phạt t 800-1tr
Va sản phẩm do con người tạo ra va phản ánh hiện thực của cuộc sốngNếu
pháp luật chỉ do con người thì str thành pháp luật duy ý chí.
Câu 2: Làm sao để ngăn ngừa pháp luật duy ý chí?
- Pháp luật phải có nhân dân tham gia vào quá trình xây dựng, không chỉ dng việc góp
ý,nêu quan điểm mà nhân dân phải tham gia vào
- Ngăn nga sự lam quyền, độc doán, chuyên quyền bao vệ nguyên tắc phân quyền,
phối hợp và kiểm soát nhà nước
- Pháp luật phải vì con người, đề cao giias trị của con người
- Pháp luật phải công khai, minh bạch. Trươc khi muốn dân học làm theo thì phải công
khai cả quá trình và kết quả của quá trình xây dựng pháp luật đểnhân dân có cái nhìn khách quan
hơn đối vi mỗi vấn đề được đề cập đến
- Nâng cao trình độ của các Đảng viên, nhà soạn luận, buộc hchu trách nhiệm
- Phải đa dang các chủ thể đại diện cho tất cả các thành phần, lực lượng và các giới trong
xã hội
- Pháp luật phải được xây dựng t ý kiến của nhân dân, t nhu cầu cấp thiết của xã hội
- Những người xây dựng pháp luật phải được đến t các giới tính, nghề nghiệp, dân tc,
không độc tôn t một đảng phái.
Câu 3: Khi nào pháp lut được sinh ra?
- Khi các công cụ điều chỉnh như đạo đức, phong tục tập quán không thể điều chỉnh các
quan hệ xã hội, cần sinh ra một công cụ mới là pháp luât để điều chỉnh.
2. Bản chất và các mối liên hệ của Pháp luật
2.1 Khái nim và bản chất của pháp luật
Định nghĩa pháp luật: pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là yếu tố điều
chỉnh các quan hệ xã hi.
Định nghĩa bản chất pháp luật: những mối liên hệ, những quy luật bên trong quyết định
những đặc điểm và khuynh hướng phát triển của pháp luật.
Ý nghĩa tìm hiểu bản chất: hiểu sâu sắc n vpháp luật xác định được những
khuynh hướng phát triển của pháp luật trong tương lai.
- Nhng loi ứng xử mà em biết?
Nội quy các cơ quan
Phong tục tập quán
Tín điều tôn giáo
Lệ làng
Chuẩn mực đạo đức
Gia quy, gia pháp
Pháp luật là quy tc ứng xử (nhưng quy tắc ứng xử chưa chắc là pháp lut)
- Điểm khác biệt cơ bản giữa các loại hình ng xử với pháp luật?
Thanh Thảo
Page 3 of 33
Pháp luật do nhà nước đặt ra
Các loại hình khác do chủ thể khác đặt ra
- Phân biệt luật thc đnh và luật tự nhiên
LUẬT THỰC ĐỊNH
LUT TỰ NHIÊN
- Do con người tạo ra
- thật, hiện hữu, định
hình, xác định
VD: HP 2013, Lut tchức TAND
- sẵn, không do ai to ra
- thể không tht,
không hiện hữu không xác
định.
- Quy luật của cuộc sống,
lẽ phải đời mang tính tất yếu
của cuc sống.
- Do nhà nước ban hành và
nhà nước đảm bảo thực hiện để
điều chỉnh các quan hệ xã hội
Pháp luật hiện nay phải dựa trên scủa pháp luật thực định nhưng phải
tiếp thu những quan điểm đúng của pháp luật tự nhiên.
- 4 đặc trưng của pháp luật:
Tính quyền lực nhà nước
Quy phạm phổ biến
Tính hthống
Tính xây dựng về hình thức
*Nói “bản chất pháp luật” tương đng vi bản chất nhà nước đúng hay sai?
Tương đồng, gắn bỏ cht chẽ và mật thiết với nhau, nhà nước cũng có tính giai cấp
và tính xã hội. Nhà nước có tính giai cấp như thế nào thì pháp luật có tính giai cấp như thế đó.
2.1.2 Tính giai cấp
+ Tính giai cấp sự tác động của yếu tố giai cấp đến pháp luật sự tác động này
quyết định xu hướng phát triển, những đặc điểm cơ bản của pháp luật.
+ Pháp luật tính giai cấp bởi giai cấp một trong những nguyên nhân ra đời của
pháp luật pháp luật một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc trấn áp đấu tranh
giai cấp, bảo vệ lợi ích giai cấp.
+ Tính giai cấp thể hiện chủ yếu trong nội dung và mục đích của sự điều chỉnh của pháp
luật. Theo đó, pháp luật bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị.
a. Biểu hiện:
+ Mục đích điều chỉnh của pháp lut (pháp lut đưc đt ra để làm gì?)
+ Cách thức điều chỉnh của pháp luật (pháp luật đặt ra để bảo vệ cho ai, bảo vệ như thế nào?)
b. Nội dung:
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống tr
+ Nội dung của pháp luật sẽ được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống
tr
+ Mục đích của ban hành pháp luật: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo một trt t
nhất định phù hợp với li ích của giai cấp thống tr
c. Pháp luật mang tính giai cấp vì:
Thanh Thảo
Page 4 of 33
+ Là công ccai trị, do giai cấp thống trị ban hành
+ Bảo vệ lợi ích ca giai cấp thống trị, trật tự có lợi cho giai cấp thống trị
+ Ra đời gắn liền với hội giai cấp đấu tranh giai cấp; trở thành công cụ (hữu hiệu
nhất) trong vic trấn áp đấu tranh giai cấp
2.1.3 Tính xã hội
- Tính hội sự tác động của các yếu tố hội (được hiểu sự đối lập với yếu tố giai
cấp) đến xu hướng phát triển và hình thành những đặc điểm cơ bản ca pháp luật.
+ Pháp luật là ý chí chung, thể hiện lợi ích chung của xã hội
+ Pháp luật thể hiện quy luật khách quan của các quan hệ xã hội
- Pháp luật tính hội bởi nhu cầu quản giữ trật tự chung của hội một trong
những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Pháp luật cũng phương tiện
hình hoá cách thức xsự của các thành viên trong xã hội.
- Tính hội của pháp luật thể hiện trong mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật. Pháp
lut phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội.
a. Biểu hiện:
- Pháp luật là công cụ quản lý xã hi
- Pháp luật được hình thành từ nhu cầu quản lý xã hi, trt tự chung của xã hội
- Pháp luật không chphản ánh ý chí của giai cấp thống trị còn phản ánh ý chí chung,
lợi ích chung của xã hội
b. Nội dung:
- Pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích chung ca các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội
- Pháp luật là phương tiện của con người xác lập các quan hệ xã hội
- Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thc xử sự của con ngưi
- Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ xã
hội tích cực.
c. Pháp luật mang tính xã hội vì:
- Các yếu tố xã hội có stác động đến xu hướng phát triển và hình thành những đặc điểm cơ
bản của pháp luật
- Pháp luật xuất hiện gắn với nhu cầu quản xã hội, bảo đảm trật tự chung của xã hội. Ví dụ:
quy định pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội...
- Pháp luật và phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của các thành viên trong xã hội
*Bản chất và đặc điểm của pháp luật Việt Nam hiện nay:
- Pháp luật VN hiện nay là pháp luật thuộc thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Pháp luật là cơ sở, hành lang pháp lý cho sự vận hành của nền kinh tế thtrường định hướng
XHCN
- Pháp luật thchế hóa đường lối ca Đảng là làm cho nó trở thành các quy tc ứng xử gọi là
pháp luật.
Pháp luật gắn bó rất chặt chẽ với đường lối của Đảng, đường lối của ĐCSVN thực chất là tiền
thân của pháp luật và ngược li.
*Mối liên hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội:
- Bản chất của pháp luật sự tương tác giữa tính giai cấp tính hội trong một thể thống
nhất
Thanh Thảo
Page 5 of 33
- Tính giai cấp và tính xã hội quyết định đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của pháp luật
- Bản chất của pháp luật thể hiện trong mối quan hệ mâu thuẫn thống nhất giữa tính giai
cấp và tính xã hội
- Xây dựng pháp luật, ban hành pháp luât phải tính đến lơi ích, quan tâm, chăm lo cho các giai
cấp trong xã hôi, đng thể chế hóa ý chí của giai cấp
- Đảm bài hòa hòa ở mức độ nào đó giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị tr
Khi lợi ích của giai cấp bị trị được quan tâm thì sự đấu tranh và phản kháng giảm bớt đi => sự
thống trị của giai cấp cm quyền càng kéo dài thêm
Tính xã hội của nhà ớc và pháp luật điều kiện đảm bả cho sự thống trị của giai cấp cầm
quyền và giai cấp thống trị. Ăng ghen: “là cơ sở của sự thống trị chính trị và sự thống trị chính
trcũng chỉ kéo dài chng nào mà nó còn thực hiện những hoạt động về mặt xã hi của nó”
Xã hội sinh ra pháp luật, quyết định nội dung của pl, quyết định chế điều chỉnh pháp luật,
nuôi dưỡng pháp luật, là đời sống của pháp lut.
Xây dựng pháp luật là đưa đời sống vào trong pháp luật, nhưng thi hành pháp luật là đưa pháp
luật vào đời sống => pháp luật sinh ra t đời sống, nhưng quay trở lại điều chỉnh các mối quan
hệ trong đi sống
*Tính giai cấp của pháp luật Việt Nam:
- Trong thời kì đầu khi XHCNVN mới ra đời, giai cấp cầm quyền cũ, ngụy quân, ngụy quyền
mới chỉ bị lật đổ chchưa bị tiêu diệt -> vẫn còn đấu tranh gay gắt để giành lại chính quyền,
với nghị lực tăng gấp hàng chục lần, và lòng hận thù cách mạng tăng gấp hàng trăm lần
nhà nước và pháp luật phải là công cụ vô cùng hiệu quả để trấn áp sự phản kháng đó
- Trong xã hội chủ nghĩa nói chung và việt nam nói riêng không còn giai cấp đối kháng nhưng
vẫn giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, giai cấp trí thức các giai cấp nhân dân lao
động khác, tuy không có sự đối kháng nhưng li ích là khác nhau
Pháp luật thể hiện ý chí của nhân dân lao động, trong nhân dân vẫn các tầng lớp khác
nhau, lợi ích của họ khác nhau=> sự chăm lo, quan tâm của pháp luật cũng khác nhau
2.2 Các mối liên hệ của pháp luật
2.2.1 Mối liên hệ giữa pháp luật và kinh tế:
Đây là mối liên hệ giữa một yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và một yếu tố thuộc sở h
tầng, quan hệ có tính đc lập tương đi. Cthể:
- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: các điều kiện, quan hệ kinh tế không chỉ là nguyên nhân
trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức,
cơ cấu và sự phát triển của pháp luật.
Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu hệ thống pháp luật;
Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế quyết định tính chất
nội dung ca các quan hệ pháp luật, phạm vi điều chỉnh của pháp luật.
Chế độ kinh tế quyết định việc tổ chc bộ máy và phương thức hoạt động của các thiết
chế chính trị pháp lý.
- Sự tác động trở lại của pháp luật đối với kinh tế theo 2 hướng:
Tác động tích cực: ổn định trật tcác quan hệ kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp
lut phản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội.
Thanh Thảo
Page 6 of 33
Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội khi pháp luật phản ánh
không đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội
2.2.2 Mối liên hệ giữa pháp luật và chính trị:
Đây mối liên hgiữa 2 yếu tố thuộc kiến trúc thượng, chúng mối liên hệ tác động qua
lại. Cthể:
- Sự tác đng của pháp luật đối với chính trị:
Pháp luật là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống tr;
Pháp luật là công cụ để chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị;
Biến ý chí của giai cấp thống trị trở thành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với
mọi người
- Sự tác động của chính trị đối với pháp luật: quan hệ chính trị, quan hệ giai cấp ảnh ởng
đến bản chất giai cấp và nội dung của pháp lut.
Nội dung, tính chất của các quan hchính trị, giai cấp trong hội sẽ quyết định nội
dung của pháp luật.
Đặc điểm và hướng phát triển của pháp luật chịu ảnh hưởng của yếu tố chính trị và đấu
tranh giai cấp
2.2.3 Mối quan hệ pháp luật với Nhà ớc
Đây là mối quan hệ giữa 2 yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc, chúng có mối liên hệ tác
động qua lại. Cụ thể:
- Sự tác động của Nhà ớc đối với pháp lut: Nhà nước ban hành bảo đảm cho pháp
lut đưc thc hiện trong cuộc sống.
- Sự tác động của pháp luật đối với Nhà nưc: quyền lực Nhà nước chỉ có thể được trin
khai hiệu lực trên sở pháp luật. Pháp luật sở cho việc tổ chức hoạt
động của bộ máy nhà ớc. Tuy chthban hành bảo đảm thực hiện pháp luật
nhưng Nhà nước cũng phải tôn trng pháp luật, bị ràng buộc bởi pháp luật.
2.2.4 Mối quan hệ pháp lut với các quy phạm xã hội khác
Pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với các quy phạm hội khác (quy phạm đạo đức, quy
phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm chính trị…). Đây mối quan hệ giữa các quy
tắc điều chỉnh hành vi con người, cùng kiến tạo trật tự chung, cụ thể:
- Pháp luật thể chế hoá nhiều quy phạm đạo đức, tập quán, chính trị,… thành quy phạm
pháp luật;
- Phm vi điều chỉnh của pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác có thể trùng hợp
với nhau, mục đích điều chỉnh là thống nhất vi nhau;
- Các loại quy phạm xã hội khác đóng vai trò hỗ trợ để pháp luật phát huy hiệu lực, hiệu
quả trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Các quy phạm xã hội cũng có thể xung đột vi quy phạm pháp luật, ảnh hưởng đến
hiệu quả thực hiện pháp luật
- Pháp luật loại bỏ các quy phạm xã hội tiêu cực.
3. Những thuộc tính cơ bản của pháp luật: Thuộc tính của pháp luật là nhng tính chất,
dấu hiệu đặc trưng riêng có của pháp luật. Pháp luật có những thuộc tính sau:
3.1 Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)
- Pháp luật những chuẩn mực ứng xử, khuôn mẫu hành vi mang tính chất quy luật, lặp đi
lặp lại và phổ biến trong xã hội.
- Pháp luật có tính quy phạm là sự bắt buộc phi thc hiện theo những chuẩn mực nhất định.
Thanh Thảo
Page 7 of 33
- Pháp luật nh bắt buộc chung nghĩa là pháp luật được áp dụng với tất cả các chủ th,
không phân biệt.
- Pháp luật tính quy phạm phổ biến bởi xuất phát t một trong những nguyên nhân ra đi
của pháp luật bản chất của pháp luật sự thhiện ý chí chung của hội pháp luật
sự phản ánh những quy luật khách quan, phổ biến nhất của các quan hhội điều
chỉnh.
a. Tính quy phạm:
- Khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi
- Pháp luật xác định giới hạn mà nhà nước quy định để các chủ ththể xử sự một cách
tự do trong khuôn khổ pháp luật
dụ: Tự do ngôn luận (tr trường hợp xúc phạm chính phủ, nhà nước, các nhân khác)
- Sự bắt buộc phải tuân theo
b. Tính phổ biến
- Tác động tới mọi chủ đề trông cùng một điều kiện hoàn cảnh, không gian, thời gian,...
- Mang tính quy lut, điều chỉnh những quan hệ phổ biến (lặp đi lặp lại)
Ví dụ: ban hành luật giao thông đường bộ (điều chỉnh của hành vi mang tính tập thể, lp
đi lặp lại trong thực tế)
* Tính quy phạm phổ biến xuất phát từ:
- Pháp luật điều chỉnh những quan hệ phổ biến, điển hình và mang tính quy luật.
- Pháp luật là nhu cầu thể hiện ý chí chung của xã hội
- Công bằng, công lý là những giá trị phổ biến ca pháp luật
- Pháp luật vì sự công bằng trong xã hội
Trong hội, nhiều điều, nhiều ý chí chung áp dụng cho nhiều người, cho hội nhưng
không phải là luật.
3.2 Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
- Xác định chặt chẽ về mặt hình thức tức là dạng biểu hiện, phương thức tồn tại của pháp
luật thể xác định được. Thuộc tính này cho thấy mối liên hệ thống nhất giữa nội
dung và hình thức biu hiện, dạng tồn tại của pháp luật.
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể hiện là:
Nội dung của pháp luật phải được thhiện trong những hình thức xác định, như:
tập quán pháp, tiền lệ pháp hay văn bản pháp luật. (Trong quá trình t“tập quán”
thành “tập quán pháp” phải sự điều chỉnh, chọn lọc t các tập quán các vùng
miền khác nhau)
Pháp luật cũng cần phải được thể hiện bằng ngôn ngpháp - cần rõ ràng, chính
xác và một nghĩa, có khả năng áp dụng trực tiếp.
Pháp luật được hình thành theo những quy trình, thtục rất xác định chặt chẽ.
Văn bản quy phạm pháp luật phải được xác định chặt chẽ về thtục, thẩm quyền
ban hành.
Vic thc hiện pháp luật cũng theo những hình thức, thủ tục nht định và biểu hiện
trong những hình thức có thể xác định được.
- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức bởi pháp luật ý chí chung của
hội, áp dụng với tt ccác chth trong xã hội cho nên các chthể tuy khác nhau nhưng
chcó mt cách hiểu và thực hiện pháp luật giống nhau. Mặt khác, do nhu cầu ngăn chặn
Thanh Thảo
Page 8 of 33
sự lạm dụng của các chủ thể có quyền lực áp dụng pháp luật pháp luật nên pháp luật phải
xác định chặt chẽ về phương thức tồn tại và dạng biểu hiện.
Thuộc tính này phản ánh tính minh bạch, rõ ràng của pháp luật
*Tại sao đã có VBQPPL mà còn cần án lệ và tập quán pháp?
- Nhà nước ban hành các VBQPPL đđiều chỉnh phát sinh các mối quan hệ trong hội,
tuân theo những trình tự, thủ tục vô cùng chặt chẽ.
- Nhưng không phải lúc nào các VBQPPL cũng theo kịp với sự phát sinh các mối quan hệ
trong xã hi.
* Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp lut xuất phát từ:
- Pháp luật khuôn mẫu cho hành vi của người khác nên đảm bảo thực hiện chính sách
theo yêu cầu
- Hạn chế sự lạm dụng quyền lực ca ngưi có quyền.
3.3 Tính được đảm bảo bằng nhà nước
- Tính bảo đảm bởi nhà nước là trách nhiệm của nhà ớc trong việc sdụng các phương
tiện, biện pháp để pháp luật đưc thc hiện trên thc tế.
- Tính đảm bảo bằng nhà nước quyền trách nhiệm của nhà ớc trong việc tổ chc
thực hiện pháp luật. Những biện pháp bảo đảm thực hiện pháp luật là: biện pháp về kinh
tế, tư tưởng, biện pháp tổ chc và đặc biệt là đm bảo bằng biện pháp cưỡng chế.
- Nhà nước thể bảo đảm thực hiện các quy phạm hội khác trong những điều kiện
với mức độ nhất định. Tuy nhiên, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế chđối
với pháp luật đây thuộc tính đặc trưng và thể phân biệt pháp luật với quy phm
xã hội khác.
- Pháp luật có thuộc tính này bởi pháp luật là sự thể hiện ý chí chung, lợi ích chung của xã
hội cho nên bất cứ chthnào đi ngược lại ý chí chung, lợi ích chung này cần phải bị
ỡng chế. Mặt khác, nhà nước với cách tchức chính trị quyền lực công cộng
đặc biệt và công cụ, phương tiện quan trọng để quản hội bằng pháp luật, giữ trt
tự pháp luật cho nên nó có thể sử dụng vũ lực để ỡng chế vic thực hiện pháp luật.
*Tại sao cần có biện pháp cưỡng chế nhà nưc?
- Trong chng mực nhất định, để đảm báo công lý được thực hiện thì cần những biện pháp
ỡng chế mang tính đặc biệt
* Tính đảm bảo thực hiện bởi nhà nước xuất phát từ:
- Pháp luật là công cụ quản lý xã hội của nhà nước
- Thể hiện ý chí, quyền lực ca nhân dân.
4. Chức năng của pháp luật
Định nghĩa: Chức năng của pháp luật những phương diện, mặt tác động chyếu của pháp
lut, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
Các chức năng chủ yếu của pháp luật
- Chc năng điều chỉnh:
Thanh Thảo
Page 9 of 33
Ghi nhận các quan hệ xã hội phbiến
ớng dẫn cách thức ứng xử của con người phù hợp với sự phát triển của các quan h
xã hội
- Chc năng giáo dục: tác động vào ý thức con người => Hình thành cách ứng xử
- Chc năng bảo vệ: bảo vệ trt tự các quan hệ xã hội, chng lại những hành vi vi phạm
Ví dụ: phong kiến: sử dụng Nho giáo để thống trị và giáo huấn con ngưi.
5. Hình thức của pháp luật
Định nghĩa: là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của giai cấp mình và
hội, là phương thc tồn tại, dạng tồn tại thc tế của pháp lut.
Các hình thức pháp luật bản: 3 hình thức pháp luật tập quán pháp, tiền lệ pháp văn
bản quy phạm pháp lut.
5.1 Tập quán pháp
- Khái niệm: là hình thức pháp luật theo đó nhà nước tha nhận một số tập quán đã lưu truyền trong
xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật.
- Tập quán pháp là hình thức pháp lut phbiến của nhà nưc chủ nô và nhà nước phong kiến.
- Tập quán pháp giá trị thi hành tự nguyện và tính ổn định tương đối. Tuy nhiên, tập quán được
hình thành trên cơ snhững địa phương, văn hoá khác nhau nên rất tản mạn, cục bộ.
a. Đặc đim:
- Có nguồn gốc t tập quán
- Đưc nhà làm lut tha nhận và nâng lên thành pháp luật
- Tập quán pháp được sử dụng phổ biến trong nhà nước t trưc đến nay
b. Ưu điểm:
- Có tính ổn định, lâu bền
- Đa dạng theo tng khu vực dân cư
- Bảo vệ văn hóa, phong tục của các thành phần trong hội, các giá trị văn hóa bản địa, nhất
đối vi đt nưc đa dạng sắc tộc
- Đưc xã hội chấp nhận, thực hiện với tinh thần tự nguyện cao.
c. Khuyết đim:
- Có thể tạo sự bất bình đẳng bởi có sự khác biệt, thậm chí mâu thuẫn tập quán giữa các vùng miền
cũng như giữa TQPpháp luật chung của nhà nước
- TQP tồn tại ới hình thức truyền khẩu (bất thành văn) nên nội dung không thống nhất, ràng,
dễ gây ra sự mâu thuẫn giữa các tập quán cũng như gây ra sự khó khăn trong vic thc hin.
5.2 Tin lệ pháp (án lệ)
- Khái niệm:hình thức nhà nước tha nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử
đã có hiệu lực pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ th(trong trường hợp pháp luật không quy
định hoặc quy định không rõ) lấy đó làm căn cứ pháp để áp dụng các vviệc xảy ra nội
dung tương tự sau này.
a. Đặc điểm
- Tiền lệ pháp là hình thức nguồn phổ biến của pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến và pháp luật
sản (đặc biệt c ớc theo hệ thống pháp luật Anh-Mỹ). Tiền lệ pháp bao gồm tiền lệ trong
giải quyết các vụ việc hành chính và án lệ của tòa án.
Thanh Thảo
Page 10 of 33
- Tiền lệ tính linh hoạt, tính thực tiễn cao trong quá trình áp dụng pháp luật, Tuy nhiên phụ
thuộc vào quan hình thành tiền lệ (tòa án), không phải quan đại diện cho toàn thể nhân
dân
b. Ưu điểm:
- Các đối tượng liên quan trong vụ án thể biết trước hậu quả pháp của vviệc thẩm phán
phải da vào các quyế định của vụ việc trước đó
- TLP có tính linh hoạt, đáp ứng và thời điều chỉnh các quan hệ xã hội nhanh chóng của xã hội
không cần trả qua một thời gian vi nhiều thủ tục phc tạp, ban hành VBPL để điều chỉnh
c. Khuyết đim:
- Số ợng án lệ ngày càng tăng nên gấy rất nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng.
- Bên cạnh tính linh hoạt, án lệ có tính cứng nhắc; vì thẩm phán buộc phải áp dụng những án lệ mà
họ cho rằng không phù hợp với vụ việc nên khó nắm bắt, theo dõi quá trình áp dụng.
- Thm phán sẽ khó khăn khi nhận định trong những điều kiện hoàn cảnh như nhau nhưng tình tiết
lại hoàn toàn khác nhau (không đáng kể). Trong trường hợp này, thẩm phán phải so sánh và hình
thành nên mt tiền lệ mới, và như vậy sẽ làm phức tạp thêm khi áp dụng luật.
5.3 VBQPPL
- Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật hình thức thành văn của pháp luật thông thường được
ban hành bởi quan đại diện (Luật) thông thường hiệu lực cao hơn so với các hình thức
khác.
a. Đặc đim:
- Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong lịch sử và được nhiều quốc gia sử dụng là hình thức
lut chủ yếu.
- Văn bản quy phạm pháp luật tính khái quát cao hơn, thhiện quyền lực, ý chí của toàn thể
nhân dân, tính tiên liệu so với hai hình thức trên. Tuy nhiên, tính thực tiễn linh hoạt chưa
phải là ưu thế của hình thức này.
b. Ưu điểm:
- Chuyển tải nội dung pháp luật rõ ràng, chuẩn xác.
- Có tính đồng bộ, hệ thống cao về hình thức, ni dung và hiệu lực pháp lý
Dễ hiểu, dễ thc hiện.
- Có tính ổn định cao về mặt thời gian
c. Khuyết đim:
- Tình trạng thiếu pháp luật hoc tạo ra những lỗ hổng, khoảng trống trong pháp luật
- Sự mâu thuẫn, chồng chéo nhau về nội dung và hình thức
- Khi một văn bản thay đổi nội dung có thể dẫn đến buộc phải thay đổi nội dung của nhiều văn bản
khác có liên quan.
- Hệ thống VBQPPL đồ sộ
BÀI 13: BẢN CHẤT, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN VÀ HỆ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT XHCN
(Tự học có hướng dẫn)
1. Khái niệm pháp luật XHCN
- Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xsự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, do nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm
Thanh Thảo
Page 11 of 33
thực hiện bằng sự thuyết phục giáo dục mọi người tôn trọng thực hiện bằng sức mạnh
ỡng chế của nhà nước.
2. Bản chất: Bản cht ca pháp luật XHCN cũng đưc quy định bởi cơ sở kinh tế-xã hội của nó.
- Cơ sở kinh tế: phương thức sản xuất XHCN.
- sở xã hội: quan hệ các giai cấp trong xã hội, đặc biệt là liên minh giai cấp công nhân, nông
dân và đội ngũ trí thức
2.1 Tính giai cấp:
- Pháp luật XHCN phản ánh ý chí ca giai cp công nhân và nhân dân lao động.
- Pháp luật XHCN điều chỉnh về mặt giai cp các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN
2.2 Tính xã hi:
- Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, pháp luật XHCN còn bảo vệ lợi ích chung
của xã hội và lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội.
- Pháp luật XHCN cơ sở xã hội rộng rãi bởi hình thành trên sở liên minh giai cấp công
nhân, nông dân và tầng lớp lao động nói chung.
- Pháp luật XHCN công cụ đảm bảo công bằng hội, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện
của mọi cá nhân
3. Những đặc điểm cơ bản của pháp luật XHCN
- Pháp luật XHCN thể hiện ý chí của liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức.
- Pháp luật XHCN do Nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm thc hiện.
- Pháp luật XHCN có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN.
- Pháp luật XHCN quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản,
là sthchế hóa đường lối chính sách của Đảng Cộng sản
4. Vai trò của pháp luật
4.1 Vai trò của pháp luật đi vi xã hi.
- Pháp luật điều tiết và định hướng sự phát triển ca các quan hê xã hôi
- Pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn xã hội
- Pháp luậy là cơ sở để giải quyết các tranh chấp trong xã hội
- Pháp luật là phương tiện bảo đảm và bảo vệ quyền con ngưi
- Pháp luật là phương tiện bảo đảm dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hi
- Pháp luật đảm bo sự phát triển bên vững của xã hội
4.2 Vai trò của pháp lut đi với các cá nhân
- Cá nhân vốn là một thành tố cấu thành nên xã hi
- Pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các cá nhân
- Pháp luật bảo đảm cho cá nhân có cuc sống an toàn và giáo dục, định hướng hành vi
- Pháp luật bảo vệ quyền con người, do, công bằng, bình đẳng, giáo dục ý thức con người, ý
thc cá nhân
4.3 Vai trò của pháp lut đi vi lực lượng cm quyn
- Pháp luật thể chế hóa chủ chương, đường lối chính sách của lực lượng cầm quyền: pháp luật thể
hiện ý chí của giai cấp thống trí, là ý chi của giaia cấp thống trị được đề lên thành quyền, là công
cụ hữu hiệu để thc hin tư tưởng của các giai cấp cầm quyền
- Pháp luật khí chính trị của lực ợng cầm quyền để chống lại sự phản kháng, chống đối
trong xã hội
Thanh Thảo
Page 12 of 33
4.4 Vai trò của pháp lut đi với các công cụ điều chỉnh khác
- Tùy theo điều kiện chính trị văn hóa, xã hội…. của tng quốc gia trong tng giai đoạn phát triển
- Pháp luật có thể dung hợp những quy tắc nhất định trong thể chế phi quan phương
mang tính bt buộc và bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
- Ở khía cạnh khác, pháp luật có thể loại tr khỏi cuộc sống những quy định của thchế phi quan
phương có nội dung trái với pháp luật
5. Vai trò của pháp luật XHCN
- Pháp luật thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản.
Pháp luật là phương tiện thể chế hóa đường lối chính sách (được thể hiện trong các văn
kiện) của Đảng Cộng sản thành hệ thống các quy tắc xử sự chung của xã hi.
Thông qua pháp luật, Đảng Cộng sản bảo đảm được sự lãnh đạo thống nhất đối với nhà
nước và xã hội.
- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước XHCN
Việc thiết lập, tổ chức vận hành bộ máy nhà nước phải trên sở và trong khuôn khổ
pháp luật
Quá trình hoàn thiện bộ máy nhà nước phải da trên cơ sở những nguyên tắc và quy định
của pháp luật
- Pháp lut bảo đảm cho vic thc hiện chức năng tổ chc và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật
chất cho CNXH
Quá trình tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH là một quá trình
phức tạp, đặc biệt trong điều kiện xây dựng kinh tế thtrường theo định hướng XHCN.
Quá trình đó đòi hỏi phải hoàn thiện pháp luật cũng sở để Nhà nước hoàn thành
được chc năng của mình trong lĩnh vực kinh tế.
Pháp luật tạo cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng của nền kinh tế th
trường theo định hướng XHCN
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN, phát huy quyn lực nhân dân, bảo đảm công
bằng xã hội
Pháp luật là cơ sở phân định rõ vai trò, vị trí, chức năng ca bộ máy Nhà nước. Trên cơ s
đó, tạo ra cơ chế phù hợp đảm bo dân chủ và công bằng xã hội.
Pháp luật XHCN xác lập mối quan hbình đẳng về quyền nghĩa vụ pháp giữa Nhà
nước và công dân, bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
Thanh Thảo
Page 13 of 33
6. Nguyên tc cơ bn ca pháp luật XHCN
- Hệ nguyên tắc của pháp luật XHCN là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo cơ bản, có tính
cht xuất phát điểm có ý nghĩa bao quát, quyết định nội dung và hiệu lực ca pháp lut.
- Các nguyên có vai trò định hướng cho sự vận hành và phát triển hệ thống pháp luật XHCN, đảm
bảo trật tự xã hội, phát huy quyền làm chủ của mỗi cá nhân, đm bảo công bằng xã hội. Giáo dục
ý thức trách nhim của cá nhân đối với nhà nước và xã hi.
- Một số nguyên tắc điển hình:
Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa: phản ánh ý chí, nguyện vọng lợi ích của liên minh
giai cấp công nhân nhân dân lao động trong pháp luật, ngày càng mở rộng sự tham gia
của nhân dân vào quá trình xây dựng thực hiện pháp luật. Bảo đảm sự công bằng về mặt
chính trị trên cơ sở công bằng về mặt kinh tế.
Nguyên tắc về sự lãnh đạo của đảng cộng sản trong quá trình xây dựng, thực hiện pháp luật
Nguyên tắc pháp chế XHCN bảo đảm sự tuân thủ pháp luật một ch triệt để, thống nhất
của các chthể trong xã hội.
Nguyên tắc công bằng, bình đẳng: c chủ th không bị phân biệt đối xử được bảo vệ
những quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách công bằng.
Nguyên tc nhân đạo bảo đảm tính nhân bản, nhân văn của pháp luật trong việc xây dựng,
thc hiện pháp luật, đc bit trong mục đích của vic áp dụng các biện pháp trng phạt
BÀI 14: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái nim và đặc điểm:
1.1 Khái nim:
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc tha
nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2 Đặc điểm chung:
- Là khuôn mẫu cho hành vi xử sự, chứa đựng nội dung hướng dẫn xử sự đối vi con
người trong các mối quan hệ xã hội.
- Chra những hậu quả bất lợi có thể phải gánh chịu nếu ai đó không thực hiện theo
Thanh Thảo
Page 14 of 33
những khuôn mẫu xử sự.
- ớng tới một trật tự xã hội nhất định phù hợp với điều kiện sinh hoạt vt chất và các
điều kiện khác có liên quan đến xã hội.
1.3 Đặc điểm riêng:
- Là quy tắc xử sự chung mang tính phổ biến.
- Do nhà nước ban hành hoặc tha nhận và bảo đảm thc hin.
- Điều chỉnh quan hệ xã hội mà ni dung của QPPL thể hiện hai mặt: cho phép và bắt
buộc.
- Có tính hthống, chặt chẽ.
*Phân biệt QPPL với QPXH khác
Tiêu chí
QPPL
QPXH
Chthể ban hành
Nhà nước ban hành hoặc tha
nhận
Các tổ chức xã hội
Ý chí
Thể hiện ý chí Nhà nước
Thể hiện ý chí của các thành viên
Tính chất
Mang tính bt buc chung
Mang tính tự nguyện
Cơ chế thực hiện
Đưc đm bảo thực hin bằng sức
mạnh cưỡng chế của nhà nước
Thc hiện trên cơ sở tự nguyện
2. Phân loại QPPL
2.1 Căn cứ vào đối tượng điu chỉnh + phương pháp điều chỉnh (Hình sự, dân sự,...)
2.2 Căn cứ vào nội dung QPPL (QPPL định nghĩa, điều chỉnh, bảo vệ)
- Quy phm định nghĩa: giải thích, nêu khái nim pháp lý (phòng vệ chính đáng là hành vi của cá
nhân vì bảo vệ lợi ích nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của
người khác chống trả lại một cách cần thiết người đang hành vi xâm phạm quyền, lợi ích
nói trên)
- Quy phạm điều chỉnh: thiết lập quyền và nghĩa vụ pháp lý (chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có
quyền sở hữu đối với hoa lợi, li tc theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp lut, kể t thi
điểm thu đưc hoa lợi, lợi tc đó)
- Quy phm bảo vệ: xác định biện pháp cưỡng chế nhà nước
2.3 Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL (QPPL dứt khoát, không dứt khoát,
ng dn)
2.4 Căn cứ vào tính chất quy phạm pháp luật QPPL(QPPL cấm đoán, bt buộc, cho phép)
- Quy phạm cấm: cấm thực hiện hành vi (người nào đối xử tàn ác, thường xuyên c hiếp, ngưc
đãi hoặc làm nhục ngưi lthuộc mình làm ngưi đó tự sát, thì bị pht t 02 năm đến 07 năm)
- Quy phạm bắt buộc: buộc thực hiện hành vi (chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao
cho nước mưa t mái nhà của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động
sản liền kề)
- Quy phạm trao quyền: quyền lựa chọn xử sự (cá nhân quyền có họ, tên. Họ, tên của một người
được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó)
2.5 Căn cứ vào nội dung, tác dụng QPPL (QPPL nội dung, hình thc)
- Quy phm nội dung: xác định quyền và nghĩa v
- Quy phm hình thc: xác định trình tự, thủ tc thc hiện quyền và nghĩa vụ
3. Cấu trúc của QPPL
Thanh Thảo
Page 15 of 33
3.1 Giả định
3.1.1 Khái nim:
- Là mt bộ phận của QPPL nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm…) có thể
xảy ra trong thực tế cuc sống mà cá nhân hay tổ chc khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó
phải chịu sự tác động của QPPL.
3.1.2 Đặc điểm:
- Trả lời cho câu hỏi
Chthể nào (cá nhân hay tổ chc)?
Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
Ví d: Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. (Khoản 1, Điều
119, Bộ luật hình sự 1999)
- Quyết định phạm vi điều chỉnh của QPPL.
- Hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế
3.1.3 Phân loại: Căn cứ vào số ợng hoàn cảnh, điều kiện
a. Giả định giản đơn: chỉ nêu một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể hoặc các điều kiện, hoàn
cảnh được đặt song song nhau, chỉ cần xảy ra một trong nhng điều kiện, hoàn cảnh
được đề cập thì phải chịu sự điều chỉnh.
VD: “Khi vic kết hôn trái pháp luật bhủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ
như vợ chồng” (Khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014); “2. Cm các
hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng
dòng máu về trc h; giữa những người có h trong phạm vi ba đi; giữa cha, m
nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với
con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của
chồng” (Điểm d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
b. Giả định phức tạp: nêu cùng lúc nhiều điều kiện, hoàn cảnh để tạo nên một tình huống c
thể, khi nào chủ th ở trong các điều kiện, hoàn cảnh được nêu trên thì mi chịu sự điều chỉnh
của QPPL.
VD: “1. Người thành niên do tình trạng thể cht hoặc tinh thần mà không đủ kh
năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự
thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoc của cơ quan, tổ
chc hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định
tuyên bố người này là ngưi có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định
người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ” (Khoản 1 ĐIều 23 Bộ
lut Dân sự 2015).
3.2 Quy định:
3.2.1 Khái nim:
- Là bộ phận của QPPL, trong đó nêu lên cách thc xử sự mà cá nhân hay tchc vào hoàn
cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép hoc buộc phải thc hiện. Bộ phận quy
định của QPPL chứa mệnh lệnh của nhà nước.
Thanh Thảo
Page 16 of 33
3.2.2 Đặc điểm
- Trả lời cho câu hỏi: Chủ thể sẽ xử sự như thế nào? (Không được làm gì? Có thlàm
gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?)
VD: Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. (Điều 47, Hiến pháp 2013)
- Cụ thể hóa cách thức xử sự của các chthể khi tham gia quan hệ pháp luật;
- Mức độ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ của bphận quy định là một trong những điều kiện bảo
đảm nguyên tắc pháp chế;
3.2.3 Phân loại: Căn cứ vào mệnh lệnh được nêu lên trong bphận quy định
a. Nêu lên những hành vi cấm thực hiện
VD: “2. Cấm các hành vi sau đây: c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc
chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hoặc
chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ” (Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014)
b. Nêu lên những hành vi mà chủ thcó quyền thc hiện và cách thực hiện (quyền pháp lý)
VD: “1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ
tài sản theo thỏa thuận”. (Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
c. Nêu lên những hành vi mà chủ thbuộc phải thc hiện và cách thực hiện (nghĩa vụ pháp
lý)
VD: “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”. (Hiến pháp năm 2013)
Hoặc
d. Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải x sự theo mà không
có sự lựa chọn
e. Quy định không dứt khoát: nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phép các tchc hoc
cá nhân có thể lựa chn cách xử sự.
3.3 Chế tài:
3.3.1 Khái nim:
- Bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nưc d kiến áp dụng đối với chủ th
không thực hiện đúng nội dung phần quy định
3.3.2 Đặc điểm
- Vai trò: bảo đảm cho quy phạm pháp luật được thc hiện
- Yêu cầu: biện pháp tác động phải tương xứng vi mc độ, tính chất của sự vi phạm
- Xác định: trả lời câu hi hậu quả phi chịu là gì nếu chủ thể không thực hiện đúng nội dung
bộ phận quy định
3.3.3 Phân loi:
Căn cvào lĩnh vc, tính chất của chế tài và thm quyền áp dụng (hình sự, dân sự, hành
chính, klut)
- Chế tài hình sự: là những biện pháp cưỡng chế nghiêm khác nhất do TAND hoặc toà án Quân
sự các cấp áp dụng đối với ngưi được xem là tội phm.
- Chế tài hành chính: là những biện pháp cưỡng chế do CQQLNN áp dụng đối vi các cá nhân
hoặc tchức vi phạm pháp luật hành chính.
- Chế tài dân sự: là nhng biện pháp cưỡng chế do TAND hoặc Trọng tài Quốc tế áp
dụng đối vi các tchc cá nhân vi phạm pháp lut dân sự.
Thanh Thảo
Page 17 of 33
Căn cvào khả năng lựa chọn biện pháp áp dụng
- Chế tài cố định: ứng với một vi phạm sẽ tương ứng với mt loại biện pháp cưỡng chế đi kèm.
- Chế tài không cố định: liệt kê nhiều biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng đối vi một vi phạm
4. Phương thức thể hin QPPL
- Phương thức thể hiện quy phạm pháp luật
- Phương thức thể hiện cơ cấu - Phương thc thể hiện trong điều luật
- Phương thức thể hiện ni dung
4.1 Thhiện cơ cấu theo 3 bộ phận:
- Sự thể hiện quy phạm theo cơ cấu ba bộ phận có đặc đim:
Quy phạm cụ thể có thể không có đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài
Trt tcác bộ phận có thể thay đi
Các bộ phận có sự liên hệ cht chẽ về nội dung
4.2 Thhiện trong điều luật
- Mỗi quy phạm có thể trình bày trong một điều luật
- Trong một điều luật có thcó nhiều quy phm
- do: tùy thuộc vào cách sắp xếp các quy phm trong văn bản quy phạm pháp luật đvăn
bản có tính hệ thống, gọn, dễ hiểu, dễ xác định
- Một điều luật cha mt quy phạm: chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc b
hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, tr trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy
định khác (điều 166 blut DS)
- Một điều luật cha nhiều quy phạm: điều 303 trách nhiệm DS
4.3 Thhiện theo nội dung:
- Trc tiếp: thể hiện đầy đcác thành phần quy phạm
- Viện dẫn: dẫn nội dung điều luật khác
- Mẫu: cần tham khảo ở những văn bản khác
*MỘT SỐ LƯU Ý:
- Mỗi quy phạm pháp lut có thể được trình trong một điu luật.
- Trong một điều luật cũng có thể có nhiều quy phạm pháp luật. Trong trường hợp này mỗi phần,
mỗi khoản của điều luật đưc coi là một quy phm pháp lut đc lập.
- Trt t trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp lut có thbị thay
đổi, không nhất thiết phải theo thứ tự là giả định tới quy định, chế tài.
- Một quy phạm pháp lut không nht thiết phải có đủ cả ba bộ phận giả định, quy định, chế tài,
tr giả định là bộ phận không thể thiếu của QPPL. Nếu quy phạm thiếu quy định sẽ được hiểu là
quy định ẩn. Nếu quy phạm thiếu chế tài thì chế tài đưc dẫn chiếu, quy định trong VBQPPL
khác.
Câu 1: Thế nào là lách luật, cách khắc phục tình trang lách luật?
- Lách luật là tìm ra sơ hở của pháp luật đthc hiện những hành vi có tính chất tư lợi nhưng
không vi phạm pháp lut, gii quyết các vấn đề được thc hiện bởi những ngưi rất am hiểu về
pháp luật.
VD: Lách bộ phận giả định (không rơi vào điều kiện hc đó), lách bộ phận quy định (tìm cách
lách để không thực hiện quyền đó), lách bộ phận chế tài (tchế tài cao -> chế tài thấp)
Thanh Thảo
Page 18 of 33
- Lách chế tài là dễ nhất bởi vì chế tài là không cố định, t cưc tiểu đến Ngưi nào thấy người
khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng khi có điều kiện mà không giúp dẫn đến hậu quả
chết ngưi thì bị cảnh cáo, hoặc ci tạo, hoặc phạt t t 3 tháng – 2 năm’
Khc phục tình trạng lách luật:
- Pháp luật phải thật chặt chẽ, phải bt thật kín các lỗ hổng
- Giáo dục để người dân hiểu được tinh thần của pháp luật
- Thu hẹp bộ phận chế tài không cố định, không thu hẹp đến mức tuyt đi
VD: điều luật về đóng thuế, sinh đẻ…
Câu 2: Tại sao bộ phận chế tài thường không cố định?
- Chế tài không cố định là chế tài nêu lên nhiều biện pháp tác động.
Vic áp dụng biện pháp nào, mức độ bao nhiêu là do chủ thcó thẩm quyền áp dụng quy phạm
lựa chọn cho phù hợp với hoàn cnh, điều kiện cụ thể của tng vụ vc càn áp dụng.
- Các vi phạm pháp luật rất đa dạng, phức tạp, khác nhau về khách thể, chủ thể và chủ quan
=> pháp luật quy định chế tài không cố điịnh để tạo sự linh hoạt cho ngưi áp dụng và đảm bảo
công bằng cho người báp dụng
- Nếu chế tài cố định, pháp luật strở nên cồng kềnh, người áp dụng sẽ tr nên vô cùng khó khăn,
cơ quan xây dựng pháp luật không thể đủ thời gian
Câu 3: Viết một quy phạm pháp luật để điều chỉnh hành vi sử dụng điện tiết kiệm trong lớp
học
- Khi tan học, mọi người Nếu không tắt điện, sẽ bị phạt t 200-500 nghìn đồng.
- Trong môi trường, trường học s dụng hệ thng điện trong trường có sự cố chập, mất điện,
không được tự ý sửa cha, phi ct điện và báo cáo ngay cho người phụ trách btrí thợ điện đến
sửa cha. Nếu tự ý sửa chưa gây ra cháy nổ sẽ bị phạt t 800-1tr.
Câu 4: Việc phân định thứ bậc hiệu lc của các VBQPPL thì có ý nghĩa gì?
- Trong hoạt động xây dựng pháp luật, vb có hiêu lực cao hơn phải phù hợp với vb có hiệu lưc
thấp hơn. Luật phi phù hợp với hiến pháp...
- Trong hoạt động pháp luật, nếu gặp phải mâu thuẫn giữa các vb đó thì phải áp dng VB có hiệu
lực cao hơn.
BÀI: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Khái nim hthống pháp luật:
- Khái nim: Hệ thống pháp luật tổng thể các quy phạm pháp luật mối liên hnội tại thống
nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các
văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
- Hệ thống pháp luật XHCN được hp thành t các bộ phận sau đây:
+ Về mặt hình thức: hệ thống pháp luật XHCN được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật
+ Về mặt cấu trúc: hệ thống pháp luật XHCN được hợp thành t các quy phạm pháp luật, chế định
pháp luật và ngành lut.
Thanh Thảo
Page 19 of 33
2. Hệ thống cấu trúc
2.1 Khái niệm: Hệ thống cấu trúc của pháp luật: tổng thể các quy phạm pháp luật mối liên
hệ nội tại thống nhất, được phân định thành các chế định pháp luật, ngành luật
2.2 Thành phần
2.2.1 Quy phạm pháp luật: là đơn vị nhỏ nhất cấu thành hthống pháp luật
2.2.2 Chế định pháp luật: là một nhóm quy phạm pháp luật có đặc điểm chung, cùng điều
chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng.
2.2.3 Ngành luật:
- Khái nim: là h thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong mt
lĩnh vc nht định của đời sống xã hội.
- Căn cứ chủ yếu để phân định các ngành luật:
a. Đối tượng điều chỉnh:
- Là những quan hệ xã hội cùng loi, thuc mt lĩnh vc của đời sng xã hội cần có sự điều
chỉnh bằng pháp luật. Mỗi ngành lut sẽ điều chỉnh một loại quan hệ xã hội đặc thù.
b. Phương pháp điều chỉnh: là cách thức tác động vào quan hệ xã hi thuc phạm vi điều chỉnh
của ngành lut đó.hai phương pháp điều chỉnh chủ yếu:
- Phương pháp bình đẳng, thoả thuận là nhà nước không can thiệp trực tiếp vào các quan hệ
pháp luật mà chỉ định ra khuôn khổ và các bên tham gia quan hệ pháp luật có th tha thuận với
nhau (về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật, cách thức gii quyết khi có
tranh chấp xảy ra…) trong khuôn khổ đó, các bên tham gia quan hệ pháp luật bình đẳng vi
nhau về quyền và nghĩa vụ.
- Phương pháp quyền uy - phục tùng: một bên trong quan hệ pháp luật (thường là nhà nước) có
quyền ra mệnh lệnh, còn bên kia phi phục tùng. Tuỳ thuộc vào đặc đim, tính cht của các quan
hệ xã hội, các ngành lut sử dụng một phương pháp hoặc phối hợp cả 2 phương pháp này.
*Lưu ý: tiếp cận hệ thống pháp luật và phân định thành các ngành luật mang tính chất tương
đối bởi các quan hệ xã hội luôn thay đi, do vậy việc phân chia thành các ngành luật không th
cố định. Mặt khác, xuất phát từ những quan nim, nhận thức và truyền thống pháp lý khác nhau,
vic phân chia cũng khác nhau. Ví dụ, một shệ thống chia thành các ngành luật công và tư
(Châu Âu lc địa) và mt số không chia (Hệ thống Anh - Mỹ)
3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
3.1 Khái niệm và đặc điểm:
- Khái niệm hệ thống n bản quy phạm pháp luật: là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do
Nhà nước ban hành có mối liên hcht chvề nội dung và hiệu lực pháp lý.
- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà
nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, nh thức, trình tự, thủ tục được quy
định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó quy tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộc chung, được nhà
nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hhội.”(Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL
2008)
- Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật (so sánh với văn bản áp dụng pháp luật, văn bản
biệt):
Thanh Thảo
Page 20 of 33
+ Nội dung văn bản QPPL chứa các quy tắc xử sự mang tính bt buc chung.
+ Được áp dụng nhiều lần (hiệu lực không phthuộc vào sự thc hiện văn bản đó)
+ Do quan nhà ớc thẩm quyền ban hành (hoặc phối hợp ban hành), theo trình tthủ tục
được Luật Ban hành văn bản QPPL quy định.
3.2 Hệ thống VBQPPL Việt Nam hiện nay c thêm)
3.3 Mối liên hệ giữa các VBQPPL c thêm)
- Mối liên hệ về vị trí: các văn bản quy phạm pháp luật luôn tồn tại trong một trật tự thứ bậc về hiệu
lực pháp lý t cao xuống thấp, trong đó có hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp.
- Mối liên hệ về nội dung: các văn bản quy phạm pháp luật theo thứ bậc nội dung phải thống
nhất với nhau về nội dung.
- Mối liên hệ về hiệu lực áp dụng theo thời gian: văn bản ban hành sau thường có hiệu lực áp dụng
cao hơn so với văn bản ban hành trước (cùng cơ quan và nội dung).
- Mối liên hệ về chức năng: văn bản cấp dưi t chc thc hiện văn bản cấp trên.
3.4 Hiu lc của VBQPPL
- Theo thi gian:
+ Phát sinh hiêu lực 
+ Chấm dứt hiêu lực 
+ Hiêu lực trở về trước
- Theo không gian:
+ Văn bản của trung ương có hiêu lực trên toàn lãnh th
+ Văn bản địa phương có hiêu lực trong địa phương
- Theo đi tượng tác động:
+ Văn bản quy phạm pháp luật có tác đông tới mọi chthể 
+ Văn bản quy phạm pháp luật ch tác đông tới những loại chthể xác định 
(Xem thêm vấn đề hiệu lực văn bản quy định từ điều 78-84 trong Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật 2008)
3.5 Mối liên hệ giữa hệ thng cấu trúc và hệ thng VBQPPL ọc thêm)

Preview text:

Thanh Thảo
LÝ LUẬN PHÁP LUẬT
BÀI 11: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc của pháp luật -
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-LêNin: pháp luật là hiện tượng thuộc kiến trúc
thượng tầng của xã hội có giai cấp, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển khi xã hội đạt
đến một trình độ phát triển nhất định. -
Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa có sự phân chia giai cấp nên chưa có pháp luật.
Các quy phạm tồn tại trong xã hội nguyên thuỷ như quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo điều
chỉnh các quan hệ xã hội giữa các thành viên vốn bình đẳng với nhau và được mọi người tự nguyện thực hiện. -
Về phương diện khách quan: những nguyên nhân làm xuất hiện Nhà nước cũng chính
là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật. -
Về phương diện chủ quan: pháp luật chỉ có thể hình thành bằng con đường Nhà nước
theo 2 cách: do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội. -
Pháp luật có tính lịch sử riêng -
Pháp luật có nguồn gốc cùng với nguồn gốc nhà nước -
Nhà nước ra đời => Pháp luật cũng ra đời
*Pháp luật ra đời theo 3 con đường:
+ Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn trong xã hội nhưng phù hợp với ý chí của nhà nước
+ Nhà nước thừa nhận các giải quyết các vụ việc cụ thể trong thực tế
+ Nhà nước đặt ra những quy tắc xử sự mới.
*Nhà nước chỉ là “bà đỡ” nghĩa là gì?
+ Theo quan điểm của pháp luật tự nhiên, nhà nước không phát minh và tạo ra pháp luật
+ Nhà nước chỉ ghi chép, phản ánh những điều trong đời sống thành văn bản pháp luật dưới
dạng những quy tắc điều khoản
+ Đời sống xã hội là bà mẹ của pháp luật.
Câu 1: Pháp luật là một hiện tượng vừa có tính chủ quan và vừa có tính khách quan?
Đòi hỏi phải hài hòa giữa tính chủ quan và khách quan -
Pháp luật có tính khách quan:
+ Pháp luật không phụ thuộc ý thức con người: hiện thực của cuôc sống
+ Pháp luật bên cạnh là sản phẩm của tư duy con người, pháp luật là sự phản ánh của đời
sống xã hội, pháp luật sinh ra để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội đòi hỏi PL phải dựa theo sự
khách quan của đời sống xã hội
+Cuộc sống được ví như 1 dòng chảy tự nhiên, pháp luật chỉ như 2 bờ của cuộc sống đó, vì
vậy pháp luật chỉ mang tính định hình không thể đi ngược lại dòng chảy của đời sống xã hội,phải
phù hợp với quy định vận động của đời sống xã hội.
+Không có một quy định của pháp luật có thể cưỡng lại quy định của đời sống
+Quy định mà trái với khách quan có thể phát huy trong một thời gian ngắn nào đó, sớm muộn sẽ bị đào thải
+Pháp luật phải phản ánh chung thực đời sống xã hội. Khi cuộc sống thay đổi, pháp luật tất
nhiên sẽ phải thay đổi. Page 1 of 33 Thanh Thảo -
Pháp luật có tính chủ quan
+Pháp luật phụ thuộc vào ý thức con người
+ Pháp luật là sản phẩm do con người tạo ra: hình thức, những nội dung, pháp luật quy định
những vấn đề gì, quy định như thế nào.
VD: Vượt đèn đỏ phạt từ 800-1tr 
Vừa là sản phẩm do con người tạo ra vừa phản ánh hiện thực của cuộc sốngNếu
pháp luật chỉ do con người thì sẽ trở thành pháp luật duy ý chí.
Câu 2: Làm sao để ngăn ngừa pháp luật duy ý chí? -
Pháp luật phải có nhân dân tham gia vào quá trình xây dựng, không chỉ dừng ở việc góp
ý,nêu quan điểm mà nhân dân phải tham gia vào -
Ngăn ngừa sự lam quyền, độc doán, chuyên quyền và bao vệ nguyên tắc phân quyền,
phối hợp và kiểm soát nhà nước -
Pháp luật phải vì con người, đề cao giias trị của con người -
Pháp luật phải công khai, minh bạch. Trươc khi muốn dân học và làm theo thì phải công
khai cả quá trình và kết quả của quá trình xây dựng pháp luật đểnhân dân có cái nhìn khách quan
hơn đối với mỗi vấn đề được đề cập đến -
Nâng cao trình độ của các Đảng viên, nhà soạn luận, buộc họ chịu trách nhiệm -
Phải đa dang các chủ thể đại diện cho tất cả các thành phần, lực lượng và các giới trong xã hội -
Pháp luật phải được xây dựng từ ý kiến của nhân dân, từ nhu cầu cấp thiết của xã hội -
Những người xây dựng pháp luật phải được đến từ các giới tính, nghề nghiệp, dân tộc,
không độc tôn từ một đảng phái.
Câu 3: Khi nào pháp luật được sinh ra?
- Khi các công cụ điều chỉnh như đạo đức, phong tục tập quán không thể điều chỉnh các
quan hệ xã hội, cần sinh ra một công cụ mới là pháp luât để điều chỉnh.
2. Bản chất và các mối liên hệ của Pháp luật
2.1 Khái niệm và bản chất của pháp luật
Định nghĩa pháp luật: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là yếu tố điều
chỉnh các quan hệ xã hội.

Định nghĩa bản chất pháp luật: là những mối liên hệ, những quy luật bên trong quyết định
những đặc điểm và khuynh hướng phát triển của pháp luật.
Ý nghĩa tìm hiểu bản chất: hiểu sâu sắc hơn về pháp luật và xác định được những
khuynh hướng phát triển của pháp luật trong tương lai.
- Những loại ứng xử mà em biết? • Nội quy các cơ quan • Phong tục tập quán • Tín điều tôn giáo • Lệ làng
• Chuẩn mực đạo đức • Gia quy, gia pháp 
Pháp luật là quy tắc ứng xử (nhưng quy tắc ứng xử chưa chắc là pháp luật)
- Điểm khác biệt cơ bản giữa các loại hình ứng xử với pháp luật? Page 2 of 33 Thanh Thảo
• Pháp luật do nhà nước đặt ra
• Các loại hình khác do chủ thể khác đặt ra
- Phân biệt luật thực định và luật tự nhiên LUẬT THỰC ĐỊNH LUẬT TỰ NHIÊN - Do con người tạo ra
- Có sẵn, không do ai tạo ra
- Có thật, hiện hữu, định
- Có thể không có thật, hình, xác định
không hiện hữu và không xác
VD: HP 2013, Luật tổ chức TAND định.
- Quy luật của cuộc sống,
lẽ phải ở đời mang tính tất yếu của cuộc sống.
- Do nhà nước ban hành và
nhà nước đảm bảo thực hiện để
điều chỉnh các quan hệ xã hội 
Pháp luật hiện nay phải dựa trên cơ sở của pháp luật thực định nhưng phải
tiếp thu những quan điểm đúng của pháp luật tự nhiên.
- 4 đặc trưng của pháp luật:
• Tính quyền lực nhà nước • Quy phạm phổ biến • Tính hệ thống
• Tính xây dựng về hình thức
*Nói “bản chất pháp luật” tương đồng với bản chất nhà nước đúng hay sai?
Tương đồng, gắn bỏ chặt chẽ và mật thiết với nhau, nhà nước cũng có tính giai cấp
và tính xã hội. Nhà nước có tính giai cấp như thế nào thì pháp luật có tính giai cấp như thế đó. 2.1.2 Tính giai cấp
+ Tính giai cấp là sự tác động của yếu tố giai cấp đến pháp luật mà sự tác động này
quyết định xu hướng phát triển, những đặc điểm cơ bản của pháp luật.
+ Pháp luật có tính giai cấp bởi giai cấp là một trong những nguyên nhân ra đời của
pháp luật và pháp luật là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc trấn áp đấu tranh
giai cấp, bảo vệ lợi ích giai cấp.
+ Tính giai cấp thể hiện chủ yếu trong nội dung và mục đích của sự điều chỉnh của pháp
luật. Theo đó, pháp luật bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị. a. Biểu hiện:
+ Mục đích điều chỉnh của pháp luật (pháp luật được đặt ra để làm gì?)
+ Cách thức điều chỉnh của pháp luật (pháp luật đặt ra để bảo vệ cho ai, bảo vệ như thế nào?) b. Nội dung:
+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
+ Nội dung của pháp luật sẽ được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị
+ Mục đích của ban hành pháp luật: điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo một trật tự
nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị c.
Pháp luật mang tính giai cấp vì: Page 3 of 33 Thanh Thảo
+ Là công cụ cai trị, do giai cấp thống trị ban hành
+ Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, trật tự có lợi cho giai cấp thống trị
+ Ra đời gắn liền với xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp; trở thành công cụ (hữu hiệu
nhất) trong việc trấn áp đấu tranh giai cấp
2.1.3 Tính xã hội
- Tính xã hội là sự tác động của các yếu tố xã hội (được hiểu là sự đối lập với yếu tố giai
cấp) đến xu hướng phát triển và hình thành những đặc điểm cơ bản của pháp luật.
+ Pháp luật là ý chí chung, thể hiện lợi ích chung của xã hội
+ Pháp luật thể hiện quy luật khách quan của các quan hệ xã hội
- Pháp luật có tính xã hội bởi nhu cầu quản lý và giữ trật tự chung của xã hội là một trong
những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Pháp luật cũng là phương tiện mô
hình hoá cách thức xử sự của các thành viên trong xã hội.
- Tính xã hội của pháp luật thể hiện trong mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật. Pháp
luật phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội. a. Biểu hiện:
- Pháp luật là công cụ quản lý xã hội
- Pháp luật được hình thành từ nhu cầu quản lý xã hội, trật tự chung của xã hội
- Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh ý chí chung,

lợi ích chung của xã hội b. Nội dung:
- Pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích chung của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội
- Pháp luật là phương tiện của con người xác lập các quan hệ xã hội
- Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người
- Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ xã hội tích cực.
c. Pháp luật mang tính xã hội vì:
- Các yếu tố xã hội có sự tác động đến xu hướng phát triển và hình thành những đặc điểm cơ bản của pháp luật
- Pháp luật xuất hiện gắn với nhu cầu quản lý xã hội, bảo đảm trật tự chung của xã hội. Ví dụ:
quy định pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội...
- Pháp luật và phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của các thành viên trong xã hội
*Bản chất và đặc điểm của pháp luật Việt Nam hiện nay:
- Pháp luật VN hiện nay là pháp luật thuộc thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
- Pháp luật là cơ sở, hành lang pháp lý cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Pháp luật thể chế hóa đường lối của Đảng là làm cho nó trở thành các quy tắc ứng xử gọi là pháp luật.
 Pháp luật gắn bó rất chặt chẽ với đường lối của Đảng, đường lối của ĐCSVN thực chất là tiền
thân của pháp luật và ngược lại.
*Mối liên hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội:
- Bản chất của pháp luật là sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội trong một thể thống nhất Page 4 of 33 Thanh Thảo
- Tính giai cấp và tính xã hội quyết định đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của pháp luật
- Bản chất của pháp luật thể hiện trong mối quan hệ mâu thuẫn và thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội
- Xây dựng pháp luật, ban hành pháp luât phải tính đến lơi ích, quan tâm, chăm lo cho các giai
cấp trong xã hôi, đừng thể chế hóa ý chí của giai cấp
- Đảm bài hòa hòa ở mức độ nào đó giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
 Khi lợi ích của giai cấp bị trị được quan tâm thì sự đấu tranh và phản kháng giảm bớt đi => sự
thống trị của giai cấp cầm quyền càng kéo dài thêm
 Tính xã hội của nhà nước và pháp luật là điều kiện đảm bả cho sự thống trị của giai cấp cầm
quyền và giai cấp thống trị. Ăng ghen: “là cơ sở của sự thống trị chính trị và sự thống trị chính
trị cũng chỉ kéo dài chừng nào mà nó còn thực hiện những hoạt động về mặt xã hội của nó”
 Xã hội sinh ra pháp luật, quyết định nội dung của pl, quyết định cơ chế điều chỉnh pháp luật,
nuôi dưỡng pháp luật, là đời sống của pháp luật.
Xây dựng pháp luật là đưa đời sống vào trong pháp luật, nhưng thi hành pháp luật là đưa pháp
luật vào đời sống => pháp luật sinh ra từ đời sống, nhưng quay trở lại điều chỉnh các mối quan hệ trong đời sống
*Tính giai cấp của pháp luật Việt Nam:
- Trong thời kì đầu khi XHCNVN mới ra đời, giai cấp cầm quyền cũ, ngụy quân, ngụy quyền
cũ mới chỉ bị lật đổ chứ chưa bị tiêu diệt -> vẫn còn đấu tranh gay gắt để giành lại chính quyền,
với nghị lực tăng gấp hàng chục lần, và lòng hận thù cách mạng tăng gấp hàng trăm lần
 nhà nước và pháp luật phải là công cụ vô cùng hiệu quả để trấn áp sự phản kháng đó
- Trong xã hội chủ nghĩa nói chung và việt nam nói riêng không còn giai cấp đối kháng nhưng
vẫn có giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, giai cấp trí thức và các giai cấp nhân dân lao
động khác, tuy không có sự đối kháng nhưng lợi ích là khác nhau
Pháp luật thể hiện ý chí của nhân dân lao động, trong nhân dân vẫn có các tầng lớp khác
nhau, lợi ích của họ khác nhau=> sự chăm lo, quan tâm của pháp luật cũng khác nhau
2.2 Các mối liên hệ của pháp luật
2.2.1 Mối liên hệ giữa pháp luật và kinh tế:
Đây là mối liên hệ giữa một yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và một yếu tố thuộc cơ sở hạ
tầng, quan hệ có tính độc lập tương đối. Cụ thể:
-
Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: các điều kiện, quan hệ kinh tế không chỉ là nguyên nhân
trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức,
cơ cấu và sự phát triển của pháp luật.
• Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu hệ thống pháp luật;
• Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế quyết định tính chất
nội dung của các quan hệ pháp luật, phạm vi điều chỉnh của pháp luật.
• Chế độ kinh tế quyết định việc tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của các thiết chế chính trị pháp lý.
- Sự tác động trở lại của pháp luật đối với kinh tế theo 2 hướng:
• Tác động tích cực: ổn định trật tự các quan hệ kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp
luật phản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội. Page 5 of 33 Thanh Thảo
• Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội khi pháp luật phản ánh
không đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội
2.2.2 Mối liên hệ giữa pháp luật và chính trị:
Đây là mối liên hệ giữa 2 yếu tố thuộc kiến trúc thượng, chúng có mối liên hệ tác động qua lại. Cụ thể:
-
Sự tác động của pháp luật đối với chính trị:
• Pháp luật là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị;
• Pháp luật là công cụ để chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị;
• Biến ý chí của giai cấp thống trị trở thành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người
- Sự tác động của chính trị đối với pháp luật: quan hệ chính trị, quan hệ giai cấp ảnh hưởng
đến bản chất giai cấp và nội dung của pháp luật.
• Nội dung, tính chất của các quan hệ chính trị, giai cấp trong xã hội sẽ quyết định nội dung của pháp luật.
• Đặc điểm và hướng phát triển của pháp luật chịu ảnh hưởng của yếu tố chính trị và đấu tranh giai cấp
2.2.3 Mối quan hệ pháp luật với Nhà nước
Đây là mối quan hệ giữa 2 yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc, chúng có mối liên hệ tác
động qua lại. Cụ thể:
- Sự tác động của Nhà nước đối với pháp luật: Nhà nước ban hành và bảo đảm cho pháp
luật được thực hiện trong cuộc sống.
- Sự tác động của pháp luật đối với Nhà nước: quyền lực Nhà nước chỉ có thể được triển
khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật. Pháp luật là cơ sở cho việc tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước. Tuy là chủ thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
nhưng Nhà nước cũng phải tôn trọng pháp luật, bị ràng buộc bởi pháp luật.
2.2.4 Mối quan hệ pháp luật với các quy phạm xã hội khác
Pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác (quy phạm đạo đức, quy
phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm chính trị…). Đây là mối quan hệ giữa các quy
tắc điều chỉnh hành vi con người, cùng kiến tạo trật tự chung, cụ thể:

- Pháp luật thể chế hoá nhiều quy phạm đạo đức, tập quán, chính trị,… thành quy phạm pháp luật;
- Phạm vi điều chỉnh của pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác có thể trùng hợp
với nhau, mục đích điều chỉnh là thống nhất với nhau;
- Các loại quy phạm xã hội khác đóng vai trò hỗ trợ để pháp luật phát huy hiệu lực, hiệu
quả trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Các quy phạm xã hội cũng có thể xung đột với quy phạm pháp luật, ảnh hưởng đến
hiệu quả thực hiện pháp luật
- Pháp luật loại bỏ các quy phạm xã hội tiêu cực.
3. Những thuộc tính cơ bản của pháp luật: Thuộc tính của pháp luật là những tính chất,
dấu hiệu đặc trưng riêng có của pháp luật. Pháp luật có những thuộc tính sau:
3.1 Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)
- Pháp luật là những chuẩn mực ứng xử, khuôn mẫu hành vi mang tính chất quy luật, lặp đi
lặp lại và phổ biến trong xã hội.
- Pháp luật có tính quy phạm là sự bắt buộc phải thực hiện theo những chuẩn mực nhất định. Page 6 of 33 Thanh Thảo
- Pháp luật có tính bắt buộc chung có nghĩa là pháp luật được áp dụng với tất cả các chủ thể, không phân biệt.
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến bởi xuất phát từ một trong những nguyên nhân ra đời
của pháp luật và bản chất của pháp luật là sự thể hiện ý chí chung của xã hội và pháp luật là
sự phản ánh những quy luật khách quan, phổ biến nhất của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
a. Tính quy phạm:
- Khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi
- Pháp luật xác định giới hạn mà nhà nước quy định để các chủ thể có thể xử sự một cách
tự do trong khuôn khổ pháp luật
Ví dụ: Tự do ngôn luận (trừ trường hợp xúc phạm chính phủ, nhà nước, các cá nhân khác)
- Sự bắt buộc phải tuân theo
b. Tính phổ biến
- Tác động tới mọi chủ đề trông cùng một điều kiện hoàn cảnh, không gian, thời gian,...
- Mang tính quy luật, điều chỉnh những quan hệ phổ biến (lặp đi lặp lại)
Ví dụ: ban hành luật giao thông đường bộ (điều chỉnh của hành vi mang tính tập thể, lặp
đi lặp lại trong thực tế)
* Tính quy phạm phổ biến xuất phát từ:
- Pháp luật điều chỉnh những quan hệ phổ biến, điển hình và mang tính quy luật.
- Pháp luật là nhu cầu thể hiện ý chí chung của xã hội
- Công bằng, công lý là những giá trị phổ biến của pháp luật
- Pháp luật vì sự công bằng trong xã hội
Trong xã hội, có nhiều điều, nhiều ý chí chung áp dụng cho nhiều người, cho xã hội nhưng không phải là luật.
3.2 Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
- Xác định chặt chẽ về mặt hình thức tức là dạng biểu hiện, phương thức tồn tại của pháp
luật có thể xác định được. Thuộc tính này cho thấy mối liên hệ thống nhất giữa nội
dung và hình thức biểu hiện, dạng tồn tại của pháp luật.
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể hiện là:
• Nội dung của pháp luật phải được thể hiện trong những hình thức xác định, như:
tập quán pháp, tiền lệ pháp hay văn bản pháp luật. (Trong quá trình từ “tập quán”
thành “tập quán pháp” phải có sự điều chỉnh, chọn lọc từ các tập quán ở các vùng miền khác nhau)
• Pháp luật cũng cần phải được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý - cần rõ ràng, chính
xác và một nghĩa, có khả năng áp dụng trực tiếp.
• Pháp luật được hình thành theo những quy trình, thủ tục rất xác định và chặt chẽ.
Văn bản quy phạm pháp luật phải được xác định chặt chẽ về thủ tục, thẩm quyền ban hành.
• Việc thực hiện pháp luật cũng theo những hình thức, thủ tục nhất định và biểu hiện
trong những hình thức có thể xác định được.
- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức bởi pháp luật là ý chí chung của xã
hội, áp dụng với tất cả các chủ thể trong xã hội cho nên các chủ thể tuy khác nhau nhưng
chỉ có một cách hiểu và thực hiện pháp luật giống nhau. Mặt khác, do nhu cầu ngăn chặn Page 7 of 33 Thanh Thảo
sự lạm dụng của các chủ thể có quyền lực áp dụng pháp luật pháp luật nên pháp luật phải
xác định chặt chẽ về phương thức tồn tại và dạng biểu hiện.
Thuộc tính này phản ánh tính minh bạch, rõ ràng của pháp luật
*Tại sao đã có VBQPPL mà còn cần án lệ và tập quán pháp?
- Nhà nước ban hành các VBQPPL để điều chỉnh phát sinh các mối quan hệ trong xã hội,
tuân theo những trình tự, thủ tục vô cùng chặt chẽ.
- Nhưng không phải lúc nào các VBQPPL cũng theo kịp với sự phát sinh các mối quan hệ trong xã hội.
* Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật xuất phát từ:
- Pháp luật là khuôn mẫu cho hành vi của người khác nên đảm bảo thực hiện chính sách theo yêu cầu
- Hạn chế sự lạm dụng quyền lực của người có quyền.
3.3 Tính được đảm bảo bằng nhà nước
- Tính bảo đảm bởi nhà nước là trách nhiệm của nhà nước trong việc sử dụng các phương
tiện, biện pháp để pháp luật được thực hiện trên thực tế.
- Tính đảm bảo bằng nhà nước là quyền và trách nhiệm của nhà nước trong việc tổ chức
thực hiện pháp luật. Những biện pháp bảo đảm thực hiện pháp luật là: biện pháp về kinh
tế, tư tưởng, biện pháp tổ chức và đặc biệt là đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế.
- Nhà nước có thể bảo đảm thực hiện các quy phạm xã hội khác trong những điều kiện và
với mức độ nhất định. Tuy nhiên, bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế chỉ đối
với pháp luật và đây là thuộc tính đặc trưng và có thể phân biệt pháp luật với quy phạm xã hội khác.
- Pháp luật có thuộc tính này bởi pháp luật là sự thể hiện ý chí chung, lợi ích chung của xã
hội cho nên bất cứ chủ thể nào đi ngược lại ý chí chung, lợi ích chung này cần phải bị
cưỡng chế. Mặt khác, nhà nước với tư cách là tổ chức chính trị có quyền lực công cộng
đặc biệt và là công cụ, phương tiện quan trọng để quản lý xã hội bằng pháp luật, giữ trật
tự pháp luật cho nên nó có thể sử dụng vũ lực để cưỡng chế việc thực hiện pháp luật.
*Tại sao cần có biện pháp cưỡng chế nhà nước?
- Trong chừng mực nhất định, để đảm báo công lý được thực hiện thì cần những biện pháp
cưỡng chế mang tính đặc biệt
* Tính đảm bảo thực hiện bởi nhà nước xuất phát từ:
- Pháp luật là công cụ quản lý xã hội của nhà nước
- Thể hiện ý chí, quyền lực của nhân dân.
4. Chức năng của pháp luật
Định nghĩa:
Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của pháp
luật, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
Các chức năng chủ yếu của pháp luật
- Chức năng điều chỉnh: Page 8 of 33 Thanh Thảo
• Ghi nhận các quan hệ xã hội phổ biến
• Hướng dẫn cách thức ứng xử của con người phù hợp với sự phát triển của các quan hệ xã hội
- Chức năng giáo dục: tác động vào ý thức con người => Hình thành cách ứng xử
- Chức năng bảo vệ: bảo vệ trật tự các quan hệ xã hội, chống lại những hành vi vi phạm
Ví dụ: phong kiến: sử dụng Nho giáo để thống trị và giáo huấn con người.
5. Hình thức của pháp luật
Định nghĩa:
là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của giai cấp mình và xã
hội, là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật.
Các hình thức pháp luật cơ bản: có 3 hình thức pháp luật là tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn
bản quy phạm pháp luật. 5.1 Tập quán pháp
- Khái niệm: là hình thức pháp luật theo đó nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong
xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật.
- Tập quán pháp là hình thức pháp luật phổ biến của nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến.
- Tập quán pháp có giá trị thi hành tự nguyện và có tính ổn định tương đối. Tuy nhiên, tập quán được
hình thành trên cơ sở những địa phương, văn hoá khác nhau nên rất tản mạn, cục bộ. a. Đặc điểm:
- Có nguồn gốc từ tập quán
- Được nhà làm luật thừa nhận và nâng lên thành pháp luật
- Tập quán pháp được sử dụng phổ biến trong nhà nước từ trước đến nay b. Ưu điểm:
- Có tính ổn định, lâu bền
- Đa dạng theo từng khu vực dân cư
- Bảo vệ văn hóa, phong tục của các thành phần trong xã hội, các giá trị văn hóa bản địa, nhất là
đối với đất nước đa dạng sắc tộc
- Được xã hội chấp nhận, thực hiện với tinh thần tự nguyện cao. c. Khuyết điểm:
- Có thể tạo sự bất bình đẳng bởi có sự khác biệt, thậm chí mâu thuẫn tập quán giữa các vùng miền
cũng như giữa TQP và pháp luật chung của nhà nước
- TQP tồn tại dưới hình thức truyền khẩu (bất thành văn) nên nội dung không thống nhất, rõ ràng,
dễ gây ra sự mâu thuẫn giữa các tập quán cũng như gây ra sự khó khăn trong việc thực hiện.
5.2 Tiền lệ pháp (án lệ)
- Khái niệm: là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử
đã có hiệu lực pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ thể (trong trường hợp pháp luật không quy
định hoặc quy định không rõ) và lấy đó làm căn cứ pháp lý để áp dụng các vụ việc xảy ra có nội dung tương tự sau này.
a. Đặc điểm
- Tiền lệ pháp là hình thức nguồn phổ biến của pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến và pháp luật
tư sản (đặc biệt các nước theo hệ thống pháp luật Anh-Mỹ). Tiền lệ pháp bao gồm tiền lệ trong
giải quyết các vụ việc hành chính và án lệ của tòa án. Page 9 of 33 Thanh Thảo
- Tiền lệ có tính linh hoạt, tính thực tiễn cao trong quá trình áp dụng pháp luật, Tuy nhiên nó phụ
thuộc vào cơ quan hình thành tiền lệ (tòa án), không phải là cơ quan đại diện cho toàn thể nhân dân b. Ưu điểm:
- Các đối tượng liên quan trong vụ án có thể biết trước hậu quả pháp lý của vụ việc vì thẩm phán
phải dựa vào các quyế định của vụ việc trước đó
- TLP có tính linh hoạt, đáp ứng và thời điều chỉnh các quan hệ xã hội nhanh chóng của xã hội mà
không cần trả qua một thời gian với nhiều thủ tục phức tạp, ban hành VBPL để điều chỉnh
c. Khuyết điểm:

- Số lượng án lệ ngày càng tăng nên gấy rất nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng.
- Bên cạnh tính linh hoạt, án lệ có tính cứng nhắc; vì thẩm phán buộc phải áp dụng những án lệ mà
họ cho rằng không phù hợp với vụ việc nên khó nắm bắt, theo dõi quá trình áp dụng.
- Thẩm phán sẽ khó khăn khi nhận định trong những điều kiện hoàn cảnh như nhau nhưng tình tiết
lại hoàn toàn khác nhau (không đáng kể). Trong trường hợp này, thẩm phán phải so sánh và hình
thành nên một tiền lệ mới, và như vậy sẽ làm phức tạp thêm khi áp dụng luật. 5.3 VBQPPL
- Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thành văn của pháp luật thông thường được
ban hành bởi cơ quan đại diện (Luật) và thông thường có hiệu lực cao hơn so với các hình thức khác. a. Đặc điểm:
- Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong lịch sử và được nhiều quốc gia sử dụng là hình thức luật chủ yếu.
- Văn bản quy phạm pháp luật có tính khái quát cao hơn, thể hiện quyền lực, ý chí của toàn thể
nhân dân, có tính tiên liệu so với hai hình thức trên. Tuy nhiên, tính thực tiễn và linh hoạt chưa
phải là ưu thế của hình thức này. b. Ưu điểm:
- Chuyển tải nội dung pháp luật rõ ràng, chuẩn xác.
- Có tính đồng bộ, hệ thống cao về hình thức, nội dung và hiệu lực pháp lý
 Dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Có tính ổn định cao về mặt thời gian c. Khuyết điểm:
- Tình trạng thiếu pháp luật hoặc tạo ra những lỗ hổng, khoảng trống trong pháp luật
- Sự mâu thuẫn, chồng chéo nhau về nội dung và hình thức
- Khi một văn bản thay đổi nội dung có thể dẫn đến buộc phải thay đổi nội dung của nhiều văn bản khác có liên quan.
- Hệ thống VBQPPL đồ sộ
BÀI 13: BẢN CHẤT, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN VÀ HỆ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT XHCN
(Tự học có hướng dẫn)
1. Khái niệm pháp luật XHCN
- Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, do nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm Page 10 of 33 Thanh Thảo
thực hiện bằng sự thuyết phục và giáo dục mọi người tôn trọng thực hiện và bằng sức mạnh
cưỡng chế của nhà nước.
2. Bản chất: Bản chất của pháp luật XHCN cũng được quy định bởi cơ sở kinh tế-xã hội của nó.
- Cơ sở kinh tế: phương thức sản xuất XHCN.
- Cơ sở xã hội: quan hệ các giai cấp trong xã hội, đặc biệt là liên minh giai cấp công nhân, nông
dân và đội ngũ trí thức
2.1 Tính giai cấp:
- Pháp luật XHCN phản ánh ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
- Pháp luật XHCN điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN 2.2 Tính xã hội:
- Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, pháp luật XHCN còn bảo vệ lợi ích chung
của xã hội và lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội.
- Pháp luật XHCN có cơ sở xã hội rộng rãi bởi nó hình thành trên cơ sở liên minh giai cấp công
nhân, nông dân và tầng lớp lao động nói chung.
- Pháp luật XHCN là công cụ đảm bảo công bằng xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của mọi cá nhân
3. Những đặc điểm cơ bản của pháp luật XHCN
- Pháp luật XHCN thể hiện ý chí của liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức.
- Pháp luật XHCN do Nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện.
- Pháp luật XHCN có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN.
- Pháp luật XHCN có quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản,
là sự thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng Cộng sản
4. Vai trò của pháp luật
4.1 Vai trò của pháp luật đối với xã hội.
- Pháp luật điều tiết và định hướng sự phát triển của các quan hê xã hôi
- Pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn xã hội
- Pháp luậy là cơ sở để giải quyết các tranh chấp trong xã hội
- Pháp luật là phương tiện bảo đảm và bảo vệ quyền con người
- Pháp luật là phương tiện bảo đảm dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội
- Pháp luật đảm bảo sự phát triển bên vững của xã hội
4.2 Vai trò của pháp luật đối với các cá nhân
- Cá nhân vốn là một thành tố cấu thành nên xã hội
- Pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các cá nhân
- Pháp luật bảo đảm cho cá nhân có cuộc sống an toàn và giáo dục, định hướng hành vi
- Pháp luật bảo vệ quyền con người, tư do, công bằng, bình đẳng, giáo dục ý thức con người, ý thức cá nhân
4.3 Vai trò của pháp luật đối với lực lượng cầm quyền
- Pháp luật thể chế hóa chủ chương, đường lối chính sách của lực lượng cầm quyền: pháp luật thể
hiện ý chí của giai cấp thống trí, là ý chi của giaia cấp thống trị được đề lên thành quyền, là công
cụ hữu hiệu để thực hiện tư tưởng của các giai cấp cầm quyền
- Pháp luật là vũ khí chính trị của lực lượng cầm quyền để chống lại sự phản kháng, chống đối trong xã hội Page 11 of 33 Thanh Thảo
4.4 Vai trò của pháp luật đối với các công cụ điều chỉnh khác
- Tùy theo điều kiện chính trị văn hóa, xã hội…. của từng quốc gia trong từng giai đoạn phát triển
- Pháp luật có thể dung hợp những quy tắc nhất định trong thể chế phi quan phương
 mang tính bắt buộc và bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
- Ở khía cạnh khác, pháp luật có thể loại trừ khỏi cuộc sống những quy định của thể chế phi quan
phương có nội dung trái với pháp luật
5. Vai trò của pháp luật XHCN
- Pháp luật thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản.
• Pháp luật là phương tiện thể chế hóa đường lối chính sách (được thể hiện trong các văn
kiện) của Đảng Cộng sản thành hệ thống các quy tắc xử sự chung của xã hội.
• Thông qua pháp luật, Đảng Cộng sản bảo đảm được sự lãnh đạo thống nhất đối với nhà nước và xã hội.
- Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước XHCN
• Việc thiết lập, tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước phải trên cơ sở và trong khuôn khổ pháp luật
• Quá trình hoàn thiện bộ máy nhà nước phải dựa trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của pháp luật
- Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH
• Quá trình tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH là một quá trình
phức tạp, đặc biệt trong điều kiện xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Quá trình đó đòi hỏi phải hoàn thiện pháp luật và cũng là cơ sở để Nhà nước hoàn thành
được chức năng của mình trong lĩnh vực kinh tế.
• Pháp luật tạo cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng của nền kinh tế thị
trường theo định hướng XHCN
- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội
• Pháp luật là cơ sở phân định rõ vai trò, vị trí, chức năng của bộ máy Nhà nước. Trên cơ sở
đó, tạo ra cơ chế phù hợp đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội.
• Pháp luật XHCN xác lập mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa Nhà
nước và công dân, bảo vệ các quyền cơ bản của công dân Page 12 of 33 Thanh Thảo
6. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật XHCN
- Hệ nguyên tắc của pháp luật XHCN là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo cơ bản, có tính
chất xuất phát điểm có ý nghĩa bao quát, quyết định nội dung và hiệu lực của pháp luật.
- Các nguyên có vai trò định hướng cho sự vận hành và phát triển hệ thống pháp luật XHCN, đảm
bảo trật tự xã hội, phát huy quyền làm chủ của mỗi cá nhân, đảm bảo công bằng xã hội. Giáo dục
ý thức trách nhiệm của cá nhân đối với nhà nước và xã hội.
- Một số nguyên tắc điển hình:
• Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa: phản ánh ý chí, nguyện vọng và lợi ích của liên minh
giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong pháp luật, ngày càng mở rộng sự tham gia
của nhân dân vào quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật. Bảo đảm sự công bằng về mặt
chính trị trên cơ sở công bằng về mặt kinh tế.
• Nguyên tắc về sự lãnh đạo của đảng cộng sản trong quá trình xây dựng, thực hiện pháp luật
• Nguyên tắc pháp chế XHCN bảo đảm sự tuân thủ pháp luật một cách triệt để, thống nhất
của các chủ thể trong xã hội.
• Nguyên tắc công bằng, bình đẳng: các chủ thể không bị phân biệt đối xử và được bảo vệ
những quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách công bằng.
• Nguyên tắc nhân đạo bảo đảm tính nhân bản, nhân văn của pháp luật trong việc xây dựng,
thực hiện pháp luật, đặc biệt trong mục đích của việc áp dụng các biện pháp trừng phạt
BÀI 14: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và đặc điểm: 1.1 Khái niệm:
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động, nhằm
điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2 Đặc điểm chung:
- Là khuôn mẫu cho hành vi xử sự, chứa đựng nội dung hướng dẫn xử sự đối với con
người trong các mối quan hệ xã hội.
- Chỉ ra những hậu quả bất lợi có thể phải gánh chịu nếu ai đó không thực hiện theo Page 13 of 33 Thanh Thảo
những khuôn mẫu xử sự.
- Hướng tới một trật tự xã hội nhất định phù hợp với điều kiện sinh hoạt vật chất và các
điều kiện khác có liên quan đến xã hội.
1.3 Đặc điểm riêng:
- Là quy tắc xử sự chung mang tính phổ biến.
- Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
- Điều chỉnh quan hệ xã hội mà nội dung của QPPL thể hiện hai mặt: cho phép và bắt buộc.
- Có tính hệ thống, chặt chẽ.
*Phân biệt QPPL với QPXH khác
Tiêu chí QPPL QPXH
Chủ thể ban hành Nhà nước ban hành hoặc thừa Các tổ chức xã hội nhận Ý chí
Thể hiện ý chí Nhà nước
Thể hiện ý chí của các thành viên Tính chất Mang tính bắt buộc chung Mang tính tự nguyện
Cơ chế thực hiện
Được đảm bảo thực hiện bằng sức Thực hiện trên cơ sở tự nguyện
mạnh cưỡng chế của nhà nước 2. Phân loại QPPL
2.1 Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh + phương pháp điều chỉnh (Hình sự, dân sự,...)
2.2 Căn cứ vào nội dung QPPL (QPPL định nghĩa, điều chỉnh, bảo vệ)
- Quy phạm định nghĩa: giải thích, nêu khái niệm pháp lý (phòng vệ chính đáng là hành vi của cá
nhân vì bảo vệ lợi ích nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của
người khác mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích nói trên)
- Quy phạm điều chỉnh: thiết lập quyền và nghĩa vụ pháp lý (chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có
quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời
điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó)
- Quy phạm bảo vệ: xác định biện pháp cưỡng chế nhà nước
2.3 Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL (QPPL dứt khoát, không dứt khoát, hướng dẫn)
2.4 Căn cứ vào tính chất quy phạm pháp luật QPPL(QPPL cấm đoán, bắt buộc, cho phép)
- Quy phạm cấm: cấm thực hiện hành vi (người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược
đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt từ 02 năm đến 07 năm)
- Quy phạm bắt buộc: buộc thực hiện hành vi (chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao
cho nước mưa từ mái nhà của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề)
- Quy phạm trao quyền: quyền lựa chọn xử sự (cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người
được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó)
2.5 Căn cứ vào nội dung, tác dụng QPPL (QPPL nội dung, hình thức)
- Quy phạm nội dung: xác định quyền và nghĩa vụ
- Quy phạm hình thức: xác định trình tự, thủ tục thực hiện quyền và nghĩa vụ
3. Cấu trúc của QPPL
Page 14 of 33 Thanh Thảo 3.1 Giả định 3.1.1 Khái niệm:
- Là một bộ phận của QPPL nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm…) có thể
xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó
phải chịu sự tác động của QPPL. 3.1.2 Đặc điểm:
- Trả lời cho câu hỏi
• Chủ thể nào (cá nhân hay tổ chức)?
• Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
Ví dụ: Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. (Khoản 1, Điều
119, Bộ luật hình sự 1999)
- Quyết định phạm vi điều chỉnh của QPPL.
- Hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế
3.1.3 Phân loại: Căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện
a. Giả định giản đơn: chỉ nêu một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể hoặc các điều kiện, hoàn
cảnh được đặt song song nhau, chỉ cần xảy ra một trong những điều kiện, hoàn cảnh
được đề cập thì phải chịu sự điều chỉnh.
VD: “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ
như vợ chồng” (Khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014); “2. Cấm các
hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng
dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ
nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với
con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của
chồng” (Điểm d Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
b. Giả định phức tạp:
nêu cùng lúc nhiều điều kiện, hoàn cảnh để tạo nên một tình huống cụ
thể, khi nào chủ thể ở trong các điều kiện, hoàn cảnh được nêu trên thì mới chịu sự điều chỉnh của QPPL.
VD: “1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả
năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự
thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ
chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định
tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định
người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ” (Khoản 1 ĐIều 23 Bộ luật Dân sự 2015). 3.2 Quy định: 3.2.1 Khái niệm:
- Là bộ phận của QPPL, trong đó nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn
cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện. Bộ phận quy
định của QPPL chứa mệnh lệnh của nhà nước. Page 15 of 33 Thanh Thảo 3.2.2 Đặc điểm
- Trả lời cho câu hỏi: Chủ thể sẽ xử sự như thế nào? (Không được làm gì? Có thể làm
gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?)
VD: Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định. (Điều 47, Hiến pháp 2013)
- Cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật;
- Mức độ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ của bộ phận quy định là một trong những điều kiện bảo
đảm nguyên tắc pháp chế;
3.2.3 Phân loại: Căn cứ vào mệnh lệnh được nêu lên trong bộ phận quy định
a. Nêu lên những hành vi cấm thực hiện
VD: “2. Cấm các hành vi sau đây: c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc
chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hoặc
chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ” (Điểm c Khoản 2 Điều 5 Luật
Hôn nhân và gia đình 2014)

b. Nêu lên những hành vi mà chủ thể có quyền thực hiện và cách thực hiện (quyền pháp lý)
VD: “1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ
tài sản theo thỏa thuận”. (Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

c. Nêu lên những hành vi mà chủ thể buộc phải thực hiện và cách thực hiện (nghĩa vụ pháp lý)
VD: “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc”. (Hiến pháp năm 2013) Hoặc
d. Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể buộc phải xử sự theo mà không có sự lựa chọn
e. Quy định không dứt khoát: nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự và cho phép các tổ chức hoặc
cá nhân có thể lựa chọn cách xử sự. 3.3 Chế tài: 3.3.1 Khái niệm:
- Bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể
không thực hiện đúng nội dung phần quy định
3.3.2 Đặc điểm
- Vai trò: bảo đảm cho quy phạm pháp luật được thực hiện
- Yêu cầu: biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của sự vi phạm
- Xác định: trả lời câu hỏi hậu quả phải chịu là gì nếu chủ thể không thực hiện đúng nội dung bộ phận quy định 3.3.3 Phân loại:
Căn cứ vào lĩnh vực, tính chất của chế tài và thẩm quyền áp dụng (hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật)
- Chế tài hình sự: là những biện pháp cưỡng chế nghiêm khác nhất do TAND hoặc toà án Quân
sự các cấp áp dụng đối với người được xem là tội phạm.
- Chế tài hành chính: là những biện pháp cưỡng chế do CQQLNN áp dụng đối với các cá nhân
hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.
- Chế tài dân sự: là những biện pháp cưỡng chế do TAND hoặc Trọng tài Quốc tế áp
dụng đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật dân sự. Page 16 of 33 Thanh Thảo
Căn cứ vào khả năng lựa chọn biện pháp áp dụng
- Chế tài cố định: ứng với một vi phạm sẽ tương ứng với một loại biện pháp cưỡng chế đi kèm.
- Chế tài không cố định: liệt kê nhiều biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng đối với một vi phạm
4. Phương thức thể hiện QPPL
- Phương thức thể hiện quy phạm pháp luật
- Phương thức thể hiện cơ cấu - Phương thức thể hiện trong điều luật
- Phương thức thể hiện nội dung
4.1 Thể hiện cơ cấu theo 3 bộ phận:
- Sự thể hiện quy phạm theo cơ cấu ba bộ phận có đặc điểm:
• Quy phạm cụ thể có thể không có đủ 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài
• Trật tự các bộ phận có thể thay đổi
• Các bộ phận có sự liên hệ chặt chẽ về nội dung
4.2 Thể hiện trong điều luật
- Mỗi quy phạm có thể trình bày trong một điều luật
- Trong một điều luật có thể có nhiều quy phạm
- Lý do: tùy thuộc vào cách sắp xếp các quy phạm trong văn bản quy phạm pháp luật để văn
bản có tính hệ thống, gọn, dễ hiểu, dễ xác định
- Một điều luật chứa một quy phạm: chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc bị
hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy
định khác (điều 166 bộ luật DS)
- Một điều luật chứa nhiều quy phạm: điều 303 trách nhiệm DS
4.3 Thể hiện theo nội dung:
- Trực tiếp: thể hiện đầy đủ các thành phần quy phạm
- Viện dẫn: dẫn nội dung điều luật khác
- Mẫu: cần tham khảo ở những văn bản khác
*MỘT SỐ LƯU Ý:
- Mỗi quy phạm pháp luật có thể được trình trong một điều luật.
- Trong một điều luật cũng có thể có nhiều quy phạm pháp luật. Trong trường hợp này mỗi phần,
mỗi khoản của điều luật được coi là một quy phạm pháp luật độc lập.
- Trật tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của quy phạm pháp luật có thể bị thay
đổi, không nhất thiết phải theo thứ tự là giả định tới quy định, chế tài.
- Một quy phạm pháp luật không nhất thiết phải có đủ cả ba bộ phận giả định, quy định, chế tài,
trừ giả định là bộ phận không thể thiếu của QPPL. Nếu quy phạm thiếu quy định sẽ được hiểu là
quy định ẩn. Nếu quy phạm thiếu chế tài thì chế tài được dẫn chiếu, quy định trong VBQPPL khác.
Câu 1: Thế nào là lách luật, cách khắc phục tình trang lách luật?
- Lách luật là tìm ra sơ hở của pháp luật để thực hiện những hành vi có tính chất tư lợi nhưng
không vi phạm pháp luật, giải quyết các vấn đề được thực hiện bởi những người rất am hiểu về pháp luật.
VD: Lách bộ phận giả định (không rơi vào điều kiện hc đó), lách bộ phận quy định (tìm cách
lách để không thực hiện quyền đó), lách bộ phận chế tài (từ chế tài cao -> chế tài thấp)
Page 17 of 33 Thanh Thảo
- Lách chế tài là dễ nhất bởi vì chế tài là không cố định, từ cưc tiểu đến Người nào thấy người
khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng khi có điều kiện mà không giúp dẫn đến hậu quả
chết người thì bị cảnh cáo, hoặc cải tạo, hoặc phạt từ từ 3 tháng – 2 năm’
Khắc phục tình trạng lách luật:
- Pháp luật phải thật chặt chẽ, phải bịt thật kín các lỗ hổng
- Giáo dục để người dân hiểu được tinh thần của pháp luật
- Thu hẹp bộ phận chế tài không cố định, không thu hẹp đến mức tuyệt đối
VD: điều luật về đóng thuế, sinh đẻ…
Câu 2: Tại sao bộ phận chế tài thường không cố định?
- Chế tài không cố định là chế tài nêu lên nhiều biện pháp tác động.
Việc áp dụng biện pháp nào, mức độ bao nhiêu là do chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm
lựa chọn cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng vụ vc càn áp dụng.
- Các vi phạm pháp luật rất đa dạng, phức tạp, khác nhau về khách thể, chủ thể và chủ quan
=> pháp luật quy định chế tài không cố điịnh để tạo sự linh hoạt cho người áp dụng và đảm bảo
công bằng cho người bị áp dụng
- Nếu chế tài cố định, pháp luật sẽ trở nên cồng kềnh, người áp dụng sẽ trở nên vô cùng khó khăn,
cơ quan xây dựng pháp luật không thể đủ thời gian
Câu 3: Viết một quy phạm pháp luật để điều chỉnh hành vi sử dụng điện tiết kiệm trong lớp học
- Khi tan học, mọi người Nếu không tắt điện, sẽ bị phạt từ 200-500 nghìn đồng.
- Trong môi trường, trường học sử dụng hệ thống điện trong trường có sự cố chập, mất điện,
không được tự ý sửa chữa, phải cắt điện và báo cáo ngay cho người phụ trách bố trí thợ điện đến
sửa chữa. Nếu tự ý sửa chưa gây ra cháy nổ sẽ bị phạt từ 800-1tr.
Câu 4: Việc phân định thứ bậc hiệu lực của các VBQPPL thì có ý nghĩa gì?
- Trong hoạt động xây dựng pháp luật, vb có hiêu lực cao hơn phải phù hợp với vb có hiệu lưc
thấp hơn. Luật phải phù hợp với hiến pháp...
- Trong hoạt động pháp luật, nếu gặp phải mâu thuẫn giữa các vb đó thì phải áp dụng VB có hiệu lực cao hơn.
BÀI: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Khái niệm hệ thống pháp luật:
- Khái niệm: Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống
nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các
văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
- Hệ thống pháp luật XHCN được hợp thành từ các bộ phận sau đây:
+ Về mặt hình thức: hệ thống pháp luật XHCN được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật
+ Về mặt cấu trúc: hệ thống pháp luật XHCN được hợp thành từ các quy phạm pháp luật, chế định
pháp luật và ngành luật. Page 18 of 33 Thanh Thảo
2. Hệ thống cấu trúc
2.1 Khái niệm: Hệ thống cấu trúc của pháp luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên
hệ nội tại thống nhất, được phân định thành các chế định pháp luật, ngành luật 2.2 Thành phần
2.2.1 Quy phạm pháp luật:
là đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thống pháp luật
2.2.2 Chế định pháp luật:
là một nhóm quy phạm pháp luật có đặc điểm chung, cùng điều
chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng.
2.2.3 Ngành luật:
- Khái niệm: là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một
lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
- Căn cứ chủ yếu để phân định các ngành luật:
a. Đối tượng điều chỉnh:
- Là những quan hệ xã hội cùng loại, thuộc một lĩnh vực của đời sống xã hội cần có sự điều
chỉnh bằng pháp luật. Mỗi ngành luật sẽ điều chỉnh một loại quan hệ xã hội đặc thù.
b. Phương pháp điều chỉnh: là cách thức tác động vào quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh
của ngành luật đó. Có hai phương pháp điều chỉnh chủ yếu:
- Phương pháp bình đẳng, thoả thuận là nhà nước không can thiệp trực tiếp vào các quan hệ
pháp luật mà chỉ định ra khuôn khổ và các bên tham gia quan hệ pháp luật có thể thỏa thuận với
nhau (về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật, cách thức giải quyết khi có
tranh chấp xảy ra…) trong khuôn khổ đó, các bên tham gia quan hệ pháp luật bình đẳng với
nhau về quyền và nghĩa vụ.
- Phương pháp quyền uy - phục tùng: một bên trong quan hệ pháp luật (thường là nhà nước) có
quyền ra mệnh lệnh, còn bên kia phải phục tùng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của các quan
hệ xã hội, các ngành luật sử dụng một phương pháp hoặc phối hợp cả 2 phương pháp này.
*Lưu ý: tiếp cận hệ thống pháp luật và phân định thành các ngành luật mang tính chất tương
đối bởi các quan hệ xã hội luôn thay đổi,
do vậy việc phân chia thành các ngành luật không thể
cố định. Mặt khác, xuất phát từ những quan niệm, nhận thức và truyền thống pháp lý khác nhau,
việc phân chia cũng khác nhau. Ví dụ, một số hệ thống chia thành các ngành luật công và tư
(Châu Âu lục địa) và một số không chia (Hệ thống Anh - Mỹ)

3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
3.1 Khái niệm và đặc điểm:

- Khái niệm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do
Nhà nước ban hành có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung và hiệu lực pháp lý.
- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà
nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy
định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà
nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.”(
Điều 1, Luật Ban hành VBQPPL 2008)
- Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật (so sánh với văn bản áp dụng pháp luật, văn bản cá biệt): Page 19 of 33 Thanh Thảo
+ Nội dung văn bản QPPL chứa các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung.
+ Được áp dụng nhiều lần (hiệu lực không phụ thuộc vào sự thực hiện văn bản đó)
+ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (hoặc phối hợp ban hành), theo trình tự thủ tục
được Luật Ban hành văn bản QPPL quy định.
3.2 Hệ thống VBQPPL ở Việt Nam hiện nay (đọc thêm)
3.3 Mối liên hệ giữa các VBQPPL (đọc thêm)
- Mối liên hệ về vị trí: các văn bản quy phạm pháp luật luôn tồn tại trong một trật tự thứ bậc về hiệu
lực pháp lý từ cao xuống thấp, trong đó có hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp.
- Mối liên hệ về nội dung: các văn bản quy phạm pháp luật theo thứ bậc và nội dung phải thống
nhất với nhau về nội dung.
- Mối liên hệ về hiệu lực áp dụng theo thời gian: văn bản ban hành sau thường có hiệu lực áp dụng
cao hơn so với văn bản ban hành trước (cùng cơ quan và nội dung).
- Mối liên hệ về chức năng: văn bản cấp dưới tổ chức thực hiện văn bản cấp trên.
3.4 Hiệu lực của VBQPPL - Theo thời gian: + Phát sinh hiêu lực ̣ + Chấm dứt hiêu lực ̣
+ Hiêu lực trở về trước - Theo không gian:
+ Văn bản của trung ương có hiêu lực trên toàn lãnh thổ
+ Văn bản địa phương có hiêu lực trong địa phương
- Theo đối tượng tác động:
+ Văn bản quy phạm pháp luật có tác đông tới mọi chủ thể ̣
+ Văn bản quy phạm pháp luật chỉ tác đông tới những loại chủ thể xác định ̣
(Xem thêm vấn đề hiệu lực văn bản quy định từ điều 78-84 trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008)
3.5 Mối liên hệ giữa hệ thống cấu trúc và hệ thống VBQPPL (đọc thêm)
Page 20 of 33