BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2 Bài 1:
- Một trái phiếu sẽ đáo hạn trong 8 năm nữa, mệnh giá trái phiếu là $1.000, lãi
trái phiếu hàng năm $70 và lãi suất trên thị trường đang ở mức 9%. Giá trái phiếu bằng bao nhiêu?
- Một trái phiếu sẽ đáo hạn trong 12 năm nữa, mệnh giá trái phiếu là $1.000, lãi
suất trái phiếu hàng năm 10%, và lãi suất trên thị trường đang ở mức 8%. Giá
trái phiếu bằng bao nhiêu?
Trong 2 loại trái phiếu trên, đâu là TP chiết khấu, đâu là TP thặng dư?
Bài 2: Trái phiếu công ty C còn 10 năm nữa sẽ đáo hạn. Lãi coupon được thanh
toán hàng năm với lãi suất 8%, trái phiếu có mệnh giá $1.000 và YTM là 9%. Giá
thị trường của trái phiếu là bao nhiêu?
Bài 3: Một TP có mệnh giá $1.000, còn 10 năm nữa sẽ đáo hạn, lãi suất trái phiếu
7% và được thanh toán hàng năm. Trái phiếu đang bán với giá $985. YTM bằng
bao nhiêu? Giả định rằng YTM sẽ không thay đổi trong vòng 3 năm tới, giá trái
phiếu lúc đó bằng bao nhiêu?
Bài 4: Các trái phiếu đang lưu hành của công ty D có mệnh giá $1.000, lãi suất
trái phiếu 9% thanh toán theo định kỳ 2 lần/ năm, còn 8 năm nữa sẽ đáo hạn, và
YTM của trái phiếu là 8,5%. Giá trái phiếu bằng bao nhiêu?
Bài 5: Một nhà đầu tư có 2 loại trái phiếu trong danh mục. Cả 2 đều có mệnh giá
$1.000, cùng được trả lãi coupon hàng năm với lãi suất 10%. Trái phiếu L đáo hạn
sau 15 năm, còn trái phiếu S sẽ đáo hạn sau 1 năm.
Giá mỗi loại trái phiếu là bao nhiêu nếu lãi suất thị trường là 5%, 8% và 12%? Giả
định rằng trái phiếu S sẽ trả 1 đợt lãi coupon nữa khi trái phiếu đáo hạn, còn trái
phiếu L sẽ trả 15 đợt lãi coupon nữa?
Tại sao trái phiếu dài hạn có giá biến động nhiều hơn khi lãi suất thay đổi so với trái phiếu ngắn hạn?
Bài 6: Trái phiếu công ty A đang bán trên thị trường với giá $975. TP có kỳ hạn 7
năm, lãi coupon hàng năm là $90 và mệnh giá $1.000. Hãy tính YTM của trái phiếu?
TP công ty B có mệnh giá $1.000 đang bán trên thị trường với giá $1.275. TP có
kỳ hạn 20 năm, lãi coupon hàng năm là $120 nhưng trái phiếu có thể bị mua lại
sau 5 năm với giá $1.120. Hãy tính các giá trị YTM và YTC, giá trị nào phản ánh
tốt hơn tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư?
Bài 7 : Công ty B phát hành một đợt trái phiếu mới vào ngày 1/1/1991. TP được
bán với giá bằng mệnh giá $1.000, có lãi suất TP 12% và sẽ đáo hạn sau 30 năm,
vào ngày 31/12/2020. Lãi coupon được thanh toán theo định kỳ 6 tháng ( vào ngày 30/6 và 31/12).
A) YTM vào ngày 1/1/1991 bằng bao nhiêu?
B) Giá trái phiếu 5 năm sau vào ngày 1/1/1996 bằng bao nhiêu, giả định rằng lãi
suất giảm xuống còn 10%?
C) Xác định các chỉ tiêu lợi suất lãi vốn, lợi suất hiện hành, tổng tỷ suất lợi nhuận
vào ngày 1/1/1996, tại mức giá xác định trong câu b
D) Vào ngày 1/7/2014, tức 6,5 năm trước khi đáo hạn, trái phiếu B được bán với
giá $916,42. Tính YTM, lợi suất lãi vốn, tổng tỷ suất lợi nhuận đầu tư vào thời điểm đó?
E) Bây giờ giả định rằng bạn dự kiến mua trái phiếu B đang lưu hành vào ngày
1/7/2014 khi lãi suất chiết khấu tăng lên tương ứng với mức rủi ro của trái phiếu là
15,5%. Bạn sẽ mua trái phiếu với giá bao nhiêu? Bài 8:
1) Cổ phiếu H đang giao dịch với giá $20. Công ty vừa chi trả cổ tức $1,00/ cổ
phiếu. Cổ tức dự kiến sẽ tăng trưởng đều 6%/ năm. Giá cổ phiếu sau 1 năm nữa dự
kiến sẽ bằng bao nhiêu? Tỷ suất lợi nhuận đồi hỏi của CP bằng bao nhiêu?
2) Giá thị trường hiện tại của cổ phiếu F là $36, cổ tức năm ngoái bằng $2,4, và tỷ
suất lợi nhuận đòi hỏi là 12%. Nếu cổ tức dự kiến sẽ tăng trưởng đều với tốc độ
g=5% trong tương lai, và nếu rs dự kiến sẽ không đổi ở mức 12%, giá cổ phiếu F
dự kiến sau 5 năm sẽ bằng bao nhiêu? Bài 9:
Bạn đang cân nhắc mua cổ phiếu của 2 công ty cùng lĩnh vực hoạt động. Hai công
ty có rất nhiều các đặc điểm giống nhau, ngoại trừ chính sách cổ tức. Cả 2 công ty
đều dự kiến đạt mức lợi nhuận bình quân trên một cổ phiếu trong năm nay bằng
$3, nhưng công ty D ( vì “cổ tức”) dự kiến sẽ sử dụng toàn bộ lợi nhuận sau thuế
để trả cổ tức, còn công ty G (vì “tăng trưởng”) sẽ trích 1/3 lợi nhuận để trả cổ tức (
tương ứng $1/CP. Giá cổ phiếu D hiện tại là $25, và 2 cổ phiếu có mức rủi ro
tương đương nhau. Nhận định nào sau đây đúng nhất?
A) Công ty G sẽ tăng trưởng nhanh hơn công ty D. Vì vậy, giá cổ phiếu G phải cao hơn $25.
B) Mặc dù tốc độ tăng trưởng của G cao hơn của D, nhưng vì cổ tức hiện tại của D
lớn hơn của G nên giá của D phải cao hơn giá của G
C) Một nhà đầu tư dài hạn đầu tư vào cổ phiếu D sẽ thu hồi vốn nhanh hơn bởi vì
D chi trả cổ tức nhiều hơn. Vì thế, theo một nghĩa nào đó, D giống như trái phiếu
ngắn hạn còn G giống như một trái phiếu dài hạn. Do đó, nếu điều kiện nền kinh tế
thay đổi làm rd và rs cùng tăng lên, và nếu dòng cổ tức dự kiến của D và G đều
không đổi, thì giá của D và G sẽ cùng giảm xuống, nhưng giá của D giảm nhiều hơn.
D) Tỷ suất lợi nhuận dự kiến và tỷ suất lợi nhuận đồi hỏi của D là rms=rs = 12%.
Tỷ suất lợi nhuận dự kiến của G phải cao hơn vì tốc độ tăng trưởng của G cao hơn.
E) Nếu giá G cũng là $25, tốc độ tăng trưởng của G được ước tính bằng =8% Bài 10
Cổ phiếu A và B có tỷ suất lợi nhuận trong quá khứ như sau:
Tỷ suất lợi nhuận cổ Năm phiếu A: rA
Tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu B: rB 2016 -24.25% 5.50% 2017 18.50% 26.63% 2018 38.67% 48.25% 2019 14.33% -4.50% 2020 39.13% 43.86%
Tính tỷ suất lợi nhuận bình quân của mỗi CP trong giai đoạn 2016-2020. A: 17,276% B: 23,948%
Giả định một người giữ một danh mục có 50% CP A và 50% CPB, tỷ suất lợi nhuận thực
tế của danh mục trong từng năm từ 2016-2020 bằng bao nhiêu?
Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong cả giai đoạn?Tính độ lệch chuẩn của từng CP và của danh mục đầu tư AB