



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
Đề tài: Mô hình quản trị khoản phải thu và công tác quản trị
khoản phải thu tại Petrolimex Hà Nội, 2024 MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG.......................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................7
1.1. Khái niệm khoản phải thu và quản trị khoản phải thu.............................................7
1.2. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng..................7
1.2.1. Chính sách tín dụng...........................................................................................7
1.2.2. Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng.....................................................7
1.3. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu...................................................................8
1.4. Mô hình quản trị khoản phải thu............................................................................10
1.5. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi...................................11
1.5.1. Phòng ngừa rủi ro............................................................................................11
1.5.2. Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi..............................................................11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI PETROLIMEX
2.1. Giới thiệu khái quát Petrolimex.............................................................................12
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................................12
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty......................................................13
2.2 Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Petrolimex....................................15
2.2.1. Phân tích các khoản phải thu tại Petrolimex....................................................15
2.2.2. Mô hình quản trị khoản phải thu của Petrolimex.............................................19
2.2.3 Hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu tại Petrolimex................................22
2.2.4 Nguyên nhân dẫn đến các khoản phải thu khó đòi tại Petrolimex..................25
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU TẠI PETROLIMEX..................................................................27
3.1. Quản lý các khoản phải thu khách hàng.................................................................27
3.2. Quản lý các khoản phải thu trả trước cho người bán..............................................27
3.3. Giải pháp khác.......................................................................................................28
KẾT LUẬN.....................................................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................30 2 DANH SÁCH BẢNG STT TÊN TRANG
1Bảng 1.1 Bảng xếp hạng nợ của doanh nghiệp 9
2Bảng 2.1 Các khoản phải thu ngắn hạn của Petrolimex năm 2020 – 2022 15
3Bảng 2.2 Các khoản phải thu dài hạn của Petrolimex năm 2020 – 2022 16 4
Bảng 2.3 Tổng nguồn vốn của Petrolimex năm 2020-2022 17
5Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ trên vốn đối với các khoản phải thu của
Petrolimex năm 2020-2022 17
6Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của Petrolimex năm 2021-2022 18
7Bảng 2.6 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của
doanh nghiệp Petrolimex giai đoạn 2020-2022 22
8Bảng 2.7 Bảng tốc độ thu hồi các khoản phải thu dài hạn
của doanh nghiệp Petrolimex giai đoạn 2020-2022 23 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính đóng vai trò then chốt giúp doanh
nghiệp duy trì ổn định và phát triển bền vững. Trong đó, quản trị khoản phải thu là một
khía cạnh quan trọng nhằm đảm bảo dòng tiền lưu thông, giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tối
ưu hóa nguồn vốn. Đối với các doanh nghiệp lớn như Petrolimex, quản trị khoản phải thu
không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn phản ánh năng lực quản lý và chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Petrolimex, với vai trò là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
tại Việt Nam, phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý các khoản phải thu,
đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập sâu rộng với quốc tế. Việc xây dựng và
thực thi một mô hình quản trị khoản phải thu hiệu quả không chỉ giúp Petrolimex duy trì
sự ổn định tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh, đáp
ứng tốt các yêu cầu thị trường.
Để hiểu rõ hơn về quản trị khoản phải thu, nhóm 09 chúng em xin nghiên cứu và
phân tích đề tài “Mô hình quản trị khoản phải thu và công tác quản trị khoản phải thu tại
Petrolimex”. Bài thảo luận của nhóm gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu của Petrolimex
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu của Petrolimex 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm khoản phải thu và quản trị khoản phải thu
- Khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà
khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình
thức bán trước trả sau. Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp
còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp, từ đó hình thành các khoản tạm ứng. Bên
cạnh đó còn các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải thu khác.
- Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp đang bị
khách hàng chiếm dụng. Đảm bảo cho doanh nghiệp thu hồi được khoản tiền nợ đúng
hạn với chi phí thấp nhất, giảm các khoản thu khó đòi, tạo ra lợi thế về vốn, giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
1.2.1. Chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách hàng
của mình (tín dụng thương mại) và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu. Độ lớn
và rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính sách tín dụng
là một nhân tố quan trọng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện thông
qua việc kiểm soát các biến số sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng: mức “chất lượng tín dụng” tối thiểu để một đối tác được chấp nhận cấp tín dụng.
- Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng
cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn.
- Thời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng): là quy định về độ dài thời gian của các khoản tín dụng.
- Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu một lần
hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn.
1.2.2. Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng
* Điều kiện của doanh nghiệp:
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những yếu
tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô
lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường cho phép
mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hỏng, mất
phẩm chất, khó bảo quản. 5
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản
phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
* Điều kiện của khách hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
(1) Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital): là thước đo về tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán.
(2) Khả năng thanh toán (Capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay, ... của khách hàng.
(3) Tư cách tín dụng (Character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của
khách hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng được
ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
(4) Vật thế chấp (Collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
(5) Điều kiện kinh tế (Condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức
độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng đối với món nợ.
* Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
- Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ.
- Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí
thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
- So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do sự
thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
1.3. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực trạng
và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ nợ xấu cao,
chứng tỏ chất lượng quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém.
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải
thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi đúng hạn. Theo định kỳ nhất
định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiết theo từng khách
nợ. Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau: 6 ST TNhóm nợ Xếp
loại Các dấu hiệu đặc trưng
Các biện pháp kiểm soát nợ Nợ đủ
Khách nợ là những DN vững
Sử dụng các biện pháp kiểm 1 tiêu A
chắc về tài chính, về tổ chức,
soát nợ thông thường, duy trì chuẩn uy tín và thương hiệu.
mối quan hệ tốt với khách nợ. Khách nợ là những DN có 2Nợ cần
tình hình tài chính khá tốt,
Sử dụng các biện pháp kiểm chú ý B
khách nợ truyền thống, có độ soát nợ thông thường. tin cậy. Khách nợ là những DN có Nợ dưới
tình hình tài chính không ổn
Theo dõi chặt chẽ để thu nợ, 3 tiêu C
định, hiện tại có khó khăn
có giải pháp đặc biệt phù hợp chuẩn
nhưng có triển vọng phát với từng món nợ. triển hoặc cải thiện. Khách nợ là những DN có Nợ quá tình hình tài chính xấu,
Áp dụng các biện pháp đặc 4 hạn khó D
không có triển vọng rõ ràng
biệt, theo dõi chặt chẽ, tận đòi
hoặc khách nợ cố ý không dụng cơ hội thu nợ. thanh toán nợ.
Nợ thuộc nhóm này phải xóa Nợ
Khách nợ là những DN phá
sổ, không làm phát sinh thêm không
sản hoặc chuẩn bị phá sản 5 E
chi phí kiểm soát nợ. Xác định thể thu
không có khả năng trả nợ
chi phí tổn thất trong kinh hồi được hoặc không tồn tại. doanh. 7
Bảng 1.1 Bảng xếp hạng nợ của doanh nghiệp
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ sau:
(1) Kỳ thu tiền bình quân (The Average Collection Period - ACP)
(2) Phân tích “tuổi” các khoản phải thu
(3) Mô hình số dư khoản phải thu
1.4. Mô hình quản trị khoản phải thu BÁN CHỊU TĂNG DT TĂNG KPT TĂNG LN TĂNG CF SO SÁNH CƠ HỘI RỦI RO QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH TD
Mô hình tổng quát – Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu
* Các mô hình quản trị khoản thu:
- Chính sách tín dụng nới lỏng
- Chính sách tín dụng thắt chặt
- Thời hạn tín dụng mở rộng
- Thời hạn tín dụng rút gọn - Tỷ lệ chiết khấu cao
- Tỷ lệ chiết khấu thấp
- Chính sách tín dụng khi có rủi ro 8
1.5. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
1.5.1. Phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị
trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Rủi ro đối
với khoản phải thu thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng).
- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất.
Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải tìm hiểu
kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng, căn cứ vào kết quả phân loại nợ phải thu
doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với khoản phải thu khó đòi.
1.5.2. Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan
của từng khoản nợ, doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanh chóng thu hồi
tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết. Tùy từng
trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một số giải pháp sau:
– Cơ cấu lại thời hạn nợ.
– Xóa một phần nợ cho khách hàng.
– Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng. – Bán nợ.
– Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài sản,
tiền vốn của khách nợ.
– Khởi kiện trước pháp luật… 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI PETROLIMEX
2.1. Giới thiệu khái quát Petrolimex
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (tên viết tắt là Petrolimex) hiện nay được hình thành
từ việc cổ phần hóa và cấu trúc lại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam. Lĩnh vực kinh
doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc-hóa dầu, đầu
tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang
kinh doanh và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
* Một số thông tin cơ bản:
- Tên quốc tế: VIETNAM NATIONAL PETROLEUM GROUP
- Trụ sở: Số 1, phố Khâm Thiên, Phường Khâm Thiên, Quận Đống đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam - Logo:
- Ngày thành lập: 1956
- Slogan: “Để tiến xa hơn”
- Website: https://www.petrolimex.com.vn/
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), tiền thân là Tổng Công ty Xăng
dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12/01/1956 của Bộ Thương
nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày 17/04/1995 của Thủ t-
ướng Chính phủ. Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam hiện có 41 Công ty thành viên, 34
Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước, có 23
Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng công ty, có 3 Công ty Liên doanh với
nước ngoài và có 1 Chi nhánh tại Singapore.
Chặng đường hơn 65 năm xây dựng và phát triển của Tổng Công ty Xăng dầu Việt
Nam luôn gắn liền với các sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: 10
+ Giai đoạn 1956 - 1975: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam có nhiệm vụ đảm bảo
nhu cầu xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục, phát triển kinh tế để xây dựng chủ nghĩa xã
hội và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc.
+ Giai đoạn 1976 - 1986: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam bắt tay khôi phục các
cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc và tiếp quản các cơ sở xăng dầu để thực hiện cung
cấp đầy đủ, kịp thời nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và đời sống nhân dân
đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
+ Giai đoạn 1986 - đến nay: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam thực hiện chiến lược
đổi mới và phát triển theo chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, chuyển hoạt
động sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất
Các sản phẩm xăng dầu của Tập đoàn bao gồm:
+ Xăng RON 95-III và RON 95-IV + Dầu Diezen mức II
+ Xăng sinh học E5-RON 92-II + Dầu Diezen mức V
Petrolimex là doanh nghiệp nhà nước duy nhất tham gia vào lĩnh vực kinh doanh
dầu mỡ nhờn, doanh nghiệp đã đảm bảo cho thị trường trong nước và xuất khẩu các loại
dầu nhờn đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế mang các nhãn hiệu nổi tiếng Petrolimex,
BP,… cho các khách hàng công nghiệp trọng điểm và các hộ tiêu dùng trong nước.
Về ngành hàng hóa chất, Petrolimex là nhà cung cấp các loại dung môi rời như
dung môi cao su, dung môi pha sơn… với phương thức giao hàng bằng xe tex đến tận
kho của khách hàng hoặc đóng phuy 200 lít. Ngoài ra Petrolimex còn là nhà cung cấp các
loại chất dẻo công nghiệp sản xuất bao bì, các loại hóa chất sản xuất mút, các loại hóa chất dẻo…
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách, nhưng Công ty mẹ và các đơn vị
trong Tập đoàn xây dựng các giải pháp kinh doanh phù hợp, quyết liệt, đồng bộ, linh hoạt
để kết thúc năm 2022 với kết quả sản xuất kinh doanh nổi bật, hoàn thành các chỉ tiêu
quan trọng đạt và vượt mức kế hoạch năm 2022 đề ra.
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Petrolimex giai đoạn 2021 - 2022 Thực hiện năm 2021 Kế hoạch năm 2022 11 Thực hiện năm 2022 ĐVT: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của Petrolimex năm 2022 ĐVT: Triệu m3/tấn
Nguồn: Báo cáo thường niên của Petrolimex năm 2022 12
* Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu hợp nhất năm 2022 của Petrolimex ước đạt 300 ngàn tỷ đồng, tăng
78% so với năm 2021 và vượt 25% kế hoạch. Lãi trước thuế ước hơn 2 ngàn tỷ đồng; nộp
ngân sách Nhà nước (NSNN) ước 32 ngàn tỷ đồng, vượt kế hoạch 33%. Tổng sản lượng
xuất bán hợp nhất năm 2022 đạt 13 triệu m /tấn, 3
gấp 2.1 lần cùng kỳ và vượt 13% kế
hoạch. Tổng kết năm 2022, Tổng công ty đạt 160 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất,
đạt 100% so với KH 2022 và bằng 100% thực hiện năm 2021.
Các dự án chuyển đổi số và hiện đại hóa hệ thống cửa hàng đã tạo tiền đề tốt cho sự
phát triển bền vững. Tổng kết lại, Petrolimex đã vượt qua một năm khó khăn với nhiều
thành tựu trong ổn định thị trường, nhưng cần tiếp tục quản lý chi phí hiệu quả hơn để cải
thiện lợi nhuận trong tương lai.
2.2 Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Petrolimex
2.2.1. Phân tích các khoản phải thu tại Petrolimex
Kiểm soát khoản phải thu là việc cân bằng giữa tối đa hóa lợi nhuận và quản lý rủi
ro tài chính. Doanh nghiệp cho phép khách hàng thanh toán sau nhằm tăng doanh số, mở
rộng thị trường, nhưng lợi nhuận chỉ thực sự đạt được khi khoản phải thu được thu hồi
kịp thời. Nếu khách hàng chậm hoặc không thanh toán, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi
ro tín dụng và thanh khoản, ảnh hưởng xấu đến dòng tiền và hoạt động tài chính.
* Thống kế các khoản phải thu của Petrolimex những năm gần đây:
Bảng 2.1 Các khoản phải thu ngắn hạn của Petrolimex năm 2020 – 2022 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2020 2021 2022
Các khoản phải thu ngắn
hạn 7.215.635.900.553 7.599.775.659.236 12.673.687.965.547
Phải thu ngắn hạn của khách
hàng 7.030.220.716.585 7.322.808.193.098 11.866.204.718.470
Trả trước cho người bán ngắn hạn
277.779.687.755 322.062.748.479 663.649.723.446
Phải thu nội bộ ngắn hạn - - -
Phải thu theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng - - - 13
Phải thu về cho vay ngắn hạn - - - Phải thu ngắn hạn khác
415.714.175.634 469.142.357.043 613.903.084.411
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(508.746.817.372) (515.030.019.308) (471.226.410.738)
Nguồn: Báo cáo tài chính của Petrolimex năm 2020- 2022
Bảng 2.2 Các khoản phải thu dài hạn của Petrolimex năm 2020 – 2022 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2020 2021 2022
Các khoản phải thu dài hạn
30.923.500.563 26.903.490.840 30.204.944.719
Phải thu dài hạn của khách hàng 820.198.664 26.809.792.216 450.837.000
Trả trước cho người bán dài hạn - - -
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc - - -
Phải thu nội bộ dài hạn - - -
Phải thu về cho vay dài hạn - - - Phải thu dài hạn khác
59.144.213.563 35.779.197.840 36.121.107.719
Dự phòng phải thu dài hạn khó
đòi (29.040.911.664) (35.685.499.216) (6.367.000.000) Nhận xét:
Khoản phải thu của Petrolimex chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng.
Các khoản phải thu ngắn hạn trong 3 năm gần đâu của Petrolimex có biến động lớn.
Năm 2020 và 2021, các khoản phải thu có biên độ biến động không quá nhiều. Năm
2021 tăng 5,32% so với năm 2020 nhưng tới năm 2022 lại tăng 66,67% so với 2021 và
cao hơi rất nhiều so với các năm trước.
Các khoản thu dài hạn có biến động lớn trong những năm gần đây, đặc biệt là trong
năm 2021. Điển hình, khoản phải thu dài hạn của khách hàng năm 2021 tăng đột biến
( tăng gần 33 lần so với năm 2021 và cao hơn gần 60 lần so với năm 2022). 14
Điều này có thể là dấu hiệu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ,
khách hàng chậm thanh toán hoặc gặp phải các vấn đề về chất lượng khách hàng. Dẫn
đến việc xuất hiện các rủi ro tín dụng và gây áp lực lên dòng tiền, thanh khoản của doanh nghiệp.
Nguyên nhân xuất hiện tình trạng trên, là do ảnh hưởng bởi việc Petrolimex đang
đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tăng doanh thu để phục hồi lại “nguyên khí” sau
đại dịch Covid-19 bằng cách áp dụng các chính sách tín dụng linh hoạt hơn; biến động
của giá dầu gây khó khăn cho khách hàng trong việc thanh toán đúng hạn.
Các khoản phải thu dài hạn thấp hơn rất nhiều so với các khoản phải thu ngắn hạn
do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Petrolimex. Xăng dầu là sản phẩm tiêu thụ nhanh
và có tính thanh khoản cao, được cung cấp thường xuyên với lượng lớn. Petrolimex
thường xuyên bán hàng cho các đại lý, doanh nghiệp, và khách lẻ với nhu cầu tiêu thụ
đều đặn. Do đó, doanh nghiệp thường yêu cầu thanh toán nhanh hoặc theo chu kỳ ngắn
hạn, để đảm bảo vòng quay tiền mặt nhanh, giúp tái đầu tư vào hàng hóa.
* Tỷ lệ nợ trên vốn của công ty:
Bảng 2.3 Tổng nguồn vốn của Petrolimex năm 2020-2022 Đơn vị tính: VND Năm 2020 2021 2022 Tổng nguồn vốn 61.106.212.964.443 64.791.240.989.120 74.475.615.486.233
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ trên vốn đối với các khoản phải thu của Petrolimex năm 2020- 2022 Đơn vị tính: % STT Năm 2020 2021 2022
Các khoản phải thu ngắn hạn 11,81 11,73 17,02
Phải thu ngắn hạn của khách hàng 11,50 11,30 15,93
Trả trước cho người bán ngắn hạn 0,45 0,50 0,89 1 Phải thu ngắn hạn khác 0,68 0,72 0,82
Các khoản phải thu dài hạn 0,051 0,042 0,041
Phải thu dài hạn của khách hàng 0,001 0,041 0,0006 Phải thu dài hạn khác 0,097 0,055 0,049 15
2Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 0,83 0,79 0,63
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 0,048 0,055 0,009 Nhận xét:
Từ bảng trên ta thấy tỷ lệ nợ tồn đọng trên vốn đối với khoản phải thu ngắn hạn của
Petrolimex trong 2 năm 2020 và 2021 biến động không đáng kể, năm 2021 chỉ giảm đi
0,2% so với năm 2020 tuy nhiên xuất hiện biến động rõ rệt vào năm 2022 với tỷ lệ nợ
phải thu trên vốn là 17,02% đây là mức khá cao và tăng 5,29% so với năm 2021. Tỷ lệ
khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng là 15,93%, tăng nhiều nhất so với các khoản
khác trong năm 2022 và so với năm 2021 tăng 4,63%.
Tỷ lệ các khoản phải thu dài hạn trên tổng nguồn vốn tại Petrolimex duy trì ở mức thấp.
Tỷ lệ các khoản phải thu dài hạn trên tổng nguồn vốn có xu hướng giảm nhẹ từ năm
2020 (0,051%) xuống 0,042% vào năm 2021 và duy trì ở gần mức này trong năm 2022.
Điều này cho thấy Petrolimex đã có những biện pháp để kiểm soát hoặc giảm các khoản
phải thu dài hạn, có thể là do các chính sách siết chặt quản lý khoản phải thu hoặc tăng
cường các biện pháp thu hồi.
Ngoài tỷ lệ nợ phải trả trên vốn, Petrolimex cũng phải liệt kê các khoản phải thu
khó đòi từ đó định ra khoản tiền dự phòng cho khoản phải thu khó đòi đó. Như trên bảng,
về khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, năm 2020 chiếm tỷ lệ cao nhất (0,83%),
tiếp theo là năm 2021 (0,79%) và cuối cùng năm 2022 (0,63%). Còn đối với khoản dự
phòng phải thu dài hạn khó đòi, năm 2020 và 2021 chiếm tỷ lệ không quá chênh lệch tuy
nhiên tới năm 2022 lại giảm sâu xuống còn 0,009%.
* Tình hình quản trị khoản thu:
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của Petrolimex năm 2021-2022 Đơn vị tính: VND Năm 2021 2022 % tăng giảm Tổng giá trị tài sản
64.791.240.989.120 74.475.615.486.233 14,95% Doanh thu thuần
169.105.701.481.340 304.171.606.608.893 79,88% Lợi nhuận trước thuế 3.789.339.721.584 2.270.127.396.278 -40,10% 16
Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh 3.517.193.962.030 1.942.217.776.454 -44,78% Lợi nhuận sau thuế 3.123.734.179.723 1.902.233.337.751 -39,10% Lợi nhuận khác 272.145.759.554 327.909.619.824 20,49% Nhận xét:
Trong năm 2022, Petrolimex ghi nhận tổng tài sản tăng 14,95% so với năm 2021,
thể hiện chiến lược mở rộng quy mô để phục hồi sau đại dịch.
Đáng chú ý, doanh thu đã tăng mạnh 79,88%, nhờ vào nỗ lực gia tăng hoạt động
kinh doanh nhằm phục hồi “nguyên khí” và bù đắp tổn thất trước đó. Tuy nhiên, lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh lại giảm sâu 44,78% do giá vốn tăng mạnh, chủ yếu từ
việc giá dầu thô thế giới leo thang và chi phí đầu vào khác tăng cao.
Biên lợi nhuận của Petrolimex bị co hẹp vì giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu, trong
khi khả năng tăng giá bán bị hạn chế do yếu tố cạnh tranh và chính sách giá cả. Điều này
dẫn đến lợi nhuận bị suy giảm đáng kể, phản ánh khó khăn mà công ty phải đối mặt trong
việc cân đối giữa doanh thu và chi phí.
Dù vậy, mức tăng trưởng doanh thu vẫn cho thấy tiềm năng và quyết tâm duy trì vị
thế của Petrolimex trong bối cảnh thị trường hồi phục.
2.2.2. Mô hình quản trị khoản phải thu của Petrolimex
Những năm gần đây, do sự tác động tiêu cực từ những điều kiện kinh tế vĩ mô và
đại dịch Covid - 19 đã khiến cho các khoản nợ khó đòi có xu hướng tăng; vì thế
Petrolimex đã áp dụng mô hình quản trị nới lỏng chính sách bán chịu giảm những khoản
nợ khó đòi nhằm thu hút mở rộng thị trường, tăng khả năng lợi nhuận. Chính sách nới
lỏng bán chịu là những điều khoản bán chịu gồm các điều khoản xác định độ dài thời gian
hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ, chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian
bán chịu cho phép của doanh nghiệp Petrolimex. Chính sách bán chịu không chỉ liên
quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán
chịu. Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay
đổi tỷ lệ chiết khấu. Ở đây tùy từng mục tiêu và thời điểm cụ thể cùng các tác nhân kinh
tế của thị trường mà Petrolimex sử dụng chính sách mở rộng hay thu hẹp thời hạn bán
chịu và tăng hay giảm tỷ lệ chiết khấu. Xét thấy trên bản báo cáo cân đối kế toán của
Petrolimex 2020 - 2022 thì thấy các khoản phải thu ngắn hạn các kỳ năm 2020 - 2021
tăng nhẹ; trong khi đó các khoản phải thu dài hạn năm 2020 - 2021 có sự giảm nhẹ, còn
năm 2022 các khoản phải thu đều có sự tăng mạnh. 17
a) Công tác theo dõi khoản phải thu
Công tác theo dõi khoản thu tại Petrolimex đóng vai trò quan trọng trong việc quản
lý tài chính, đặc biệt trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong các hoạt động
kinh doanh. Hơn nữa, công tác theo dõi các khoản phải thu của công ty đang được thực
hiện khá chặt chẽ nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả các khoản thu, giảm thiểu nợ xấu, và tối ưu hóa dòng tiền.
- Thiết lập hệ thống quản lý khoản phải thu. Petrolimex cập nhật đầy đủ thông tin
của từng khách hàng, bao gồm thông tin liên lạc, lịch sử giao dịch, và điều khoản thanh
toán. Sau đó tiến hành phân loại khoản phải thu, theo dõi khoản thu từ các hoạt động bán
hàng khác nhau, như xăng dầu, gas, và các dịch vụ khác để dễ dàng kiểm soát và quản lý.
- Ghi nhận khoản phải thu khi phát sinh. Khi phát sinh khoản phải thu từ giao dịch
bán hàng, Petrolimex phải cập nhật ngay trên hệ thống kế toán hoặc ERP để ghi nhận
chính xác số tiền, thời hạn thanh toán và mã khách hàng. Những hóa đơn bán hàng và các
giấy tờ giao dịch phải được lập và gửi cho khách hàng để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong giao dịch.
- Theo dõi tình trạng các khoản phải thu. Petrolimex cần thực hiện việc kiểm tra
định kỳ các khoản phải thu trên hệ thống, đối chiếu với thực tế để đảm bảo dữ liệu chính
xác. Và phân loại các khoản phải thu thành các nhóm như khoản thu ngắn hạn (dưới 30
ngày), trung hạn (30-60 ngày), và dài hạn (trên 60 ngày) để có kế hoạch xử lý phù hợp.
- Nhắc nhở và thu hồi khoản phải thu. Tạo thông báo thông báo nhắc nhở thanh toán
đến khách hàng trước thời hạn thanh toán, đặc biệt là với các khoản sắp đến hạn. Nếu
khách hàng trễ hạn thanh toán, Petrolimex có thể gửi email hoặc gọi điện để nhắc nhở và
đề xuất phương án thanh toán phù hợp.
- Báo cáo và phân tích khoản phải thu. Petrolimex nên lập các báo cáo về tình trạng
khoản phải thu hàng tuần hoặc hàng tháng để theo dõi xu hướng thanh toán và xác định
các khoản có nguy cơ chuyển thành nợ xấu. Sau đó, dựa vào bản báo cáo để phân tích lý
do chậm thanh toán để tìm cách tối ưu hóa và cải thiện quy trình quản lý khoản phải thu.
- Xử lý nợ xấu và nợ quá hạn. Đối với những khoản quá hạn lâu, Petrolimex có thể
xem xét áp dụng biện pháp thu hồi mạnh hơn, như phí phạt, hoặc thậm chí kiện tụng nếu
cần. Xác định những khoản có nguy cơ trở thành nợ xấu để tiến hành trích lập dự phòng,
giảm thiểu ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.
b) Công tác thu nợ của công ty Petrolimex 18
Công tác thu nợ của Petrolimex là một phần quan trọng trong quản lý tài chính
nhằm đảm bảo dòng tiền ổn định và tránh rủi ro về nợ xấu. Petrolimex thường có các
chính sách và quy trình cụ thể để công tác thu hồi công nợ diễn ra hiệu quả hơn, đặc biệt
là trong bối cảnh kinh doanh xăng dầu với các đối tác lớn như các đại lý, nhà phân phối,
và các doanh nghiệp tiêu thụ lớn.
- Petrolimex có các quy định về tín dụng rõ ràng và cụ thể. Petrolimex thường có
các chính sách tín dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng khách hàng thông qua việc xem
xét áp dụng các kỹ thuật phân tích và kiểm soát nợ, áp dụng kỹ thuật phân loại khách
hàng và xếp hạng tín dụng. Trong các chính sách tín dụng sẽ bao gồm thời hạn thanh
toán, lãi suất phạt khi chậm thanh toán, và hạn mức tín dụng tối đa cho các đại lý. Những
quy định này thường giúp quản lý và hạn chế rủi ro trong công tác thu hồi nợ.
- Xây dựng quy trình thu nợ có tính chuyên nghiệp và hiệu quả. Xây dựng hệ thống
kiểm soát nợ với các kỹ thuật chuyên nghiệp, mẫu biểu thống nhất là vấn đề mà công ty
rất chú trọng. Công ty sẽ có quy trình rõ ràng để theo dõi, nhắc nhở và đốc thúc các
khoản phải thu. Thông thường, quy trình này có thể bao gồm các bước từ gửi thông báo
nhắc nhở đến làm việc trực tiếp với khách hàng để đàm phán về phương thức thanh toán.
- Tăng cường đào tạo nghiệp vụ về công tác thu nợ cho cán bộ nhân viên của công
ty. Petrolimex mở ra các lớp đào tạo về công tác quản lý và thu hồi nợ cho cán bộ và
nhân viên các phòng ban liên quan về tài chính và quản lý công nợ, đặc biệt các kỹ năng
chuyên môn phân tích tín dụng thương mại và thu hồi nợ. Bên cạnh đó, các phòng ban
liên quan của công ty thường xuyên kiểm soát, đánh giá và báo cáo tình hình công nợ, từ
đó có thể điều chỉnh kế hoạch và biện pháp xử lý nợ xấu kịp thời.
- Xây dựng các chính sách khuyến khích thanh toán sớm. Hiện nay, công ty đang có
mức nợ lớn khó đòi tăng nhanh, ảnh hưởng lớn đến nguồn vốn kinh doanh cũng như hiệu
quả tài chính. Vì vậy, Petrolimex đã và đang áp dụng các chính sách chiết khấu hoặc ưu
đãi nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn hoặc trước hạn. Việc áp dụng
các chính sách giúp công ty giảm bớt đi các khoản phải thu phát sinh khó đòi, đồng thời
công ty có thể chọn lọc khách hàng và thu hút khách hàng có mức độ tín nhiệm cao.
Mô hình quản trị khoản phải thu nên được doanh nghiệp quan tâm vì nó ảnh hưởng
đến hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh. Xây dựng chính sách quản trị khoản phải
thu linh hoạt nhưng an toàn và phù hợp sẽ giúp công ty đạt được kết quả mong muốn
trong bối cảnh hội nhập và phát triển ngày nay. 19
2.2.3 Hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu tại Petrolimex
Khoản thu ngắn hạn và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tài chính
của một tổ chức. Trong khi các khoản thu ngắn hạn tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu
tài chính ngay lập tức và giúp duy trì thanh khoản, thì các khoản thu dài hạn lại nhắm đến
việc tăng trưởng và phát triển bền vững trong tương lai. Để đảm bảo tính hiệu quả trong
quản lý các khoản thu này, doanh nghiệp thường áp dụng nhiều phương pháp quản trị.
Những phương pháp này cho phép doanh nghiệp đánh giá rõ nét hiệu quả công tác quản
lý tài chính, đặc biệt là trong việc thu hồi các khoản phải thu.
Để hiểu rõ hơn về hiệu quả trong công tác quản lý các khoản phải thu, ta xem xét
tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu sau:
a) So sánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020-2022 Năm 2020 2021 2022
Doanh thu thuần 123.918.650.378.65
1169.008.605.067.215 304.063.811.426.444 (đồng) Các khoản phải thu ngắn hạn
8.343.572.216.689 7.215.635.900.553 7.599.775.659.236 đầu năm Các khoản phải thu ngắn hạn 7.215.635.900.553
7.599.775.659.236 12.673.687.965.547 cuối năm (đồng) Bình quân các
7.779.604.059 7.407.705.780 10.136.731.810 khoản phải thu ngắn hạn (đồng) Vòng quay (lần) 15,93 22,81 29,99
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 22,91 16,00 12,17
(Trích: Báo cáo tài chính của Petrolimex giai đoạn 2020-2022 )
Bảng 2.6 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp Petrolimex giai đoạn 2020-2022 20