TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học phần: Quản trị i chính 1

BÀI THẢO LUẬN
Đề tài:
Quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp học phần: 242_FMGM0231_05
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Nội, 2025
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, trước khi bắt đầu đề tài thảo luận cho học phần Quản trị tài chính
1, nhóm 2 chúng em xin được bày tỏ sự kính trọng lòng biết ơn tới nhà trường đã
tạo điều kiện cho chúng em được học tập, tiếp cận môn học này. Đặc biệt, chúng em
muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến Giảng viên Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã trực tiếp
giảng dạy, tận tình truyền đạt tri thức kinh nghiệm trải nghiệm quý u của bản
thân giúp đỡ chúng em trong quá trình nghiên cứu học tập.
Tuy nhiên, do thời gian hạn cũng như vốn kiến thức còn hạn chế, bài thảo
luận của chúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm rất mong
nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô cùng các bạn độc giả để bài làm của
chúng em đạt được hiệu quả tốt nhất.
Nhóm 2 chúng em xin chân thành cảm ơn !.
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................10
CHƯƠNG I: SỞ THUYẾT..........................................................................11
1.1. Quản trị khoản phải thu..................................................................................11
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu quản trị khoản phải thu...............................11
1.1.2. Phân loại khoản phải thu...........................................................................11
1.1.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu...........................................................12
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu..................................................................12
1.2.1. Chính sách tín dụng các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng 12
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu....................................................15
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro với khoản phải thu khó đòi.........................................17
1.2.4. Quy trình phân tích, ra tín dụng thương mại............................................19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị khoản phải thu....................22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA BÌNH MINH..................................................................................................24
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.........................................24
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh..........................24
2.1.2. Tình hình tài sản vốn tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty C
phần Nhựa Bình Minh........................................................................................25
2.2. Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu trong giai đoạn 2022-2024...28
2.2.1. Biến động khoản phải thu..........................................................................28
2.2.2. Phân tích cấu khoản phải thu...............................................................30
2.2.3. hình quản trị khoản phải thu..............................................................33
2.2.4. Hiệu quả quản trị khoản phải thu.............................................................35
2.2.5. Nguyên nhân gây ra các khoản phải thu khó đòi của Công ty.................36
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU..................................................................................................38
3.1. Về chính sách tín dụng....................................................................................38
3
3.2. Về tổ chức quản trị khoản phải thu................................................................38
3.3. Về kiểm soát khoản phải thu..........................................................................39
3.4. Về quản trị rủi ro xử nợ khó đòi............................................................39
KẾT LUẬN................................................................................................................41
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình tài sản vốn của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh trong
giai đoạn năm 2022 - 2024 25
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa
Bình Minh trong giai đoạn năm 2022 2024 27
Bảng 2.3 Biến động khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
trong giai đoạn 2022 2024 29
Bảng 2.4 Tổng quan cấu khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình
Minh giai đoạn 2022 2024 31
Bảng 2.5 Bảng so sánh cấu khoản phải thu của Công ty Cổ phần Nhựa
Bình Minh giai đoạn 2022 2024 31
Bảng 2.6 Bảng so sánh tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn tổng nợ phải thu
của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2022 2024 32
Bảng 2.7 Tỷ lệ trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi tại Công ty Cổ
phần Nhựa Bình Minh 35
Bảng 2.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu tại
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2022 2024 35
5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KPT Khoản phải thu
CF Chi phí
LN Lợi nhuận
DT Doanh thu
TD Tín dụng
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
KCN Khu công nghiệp
TNHH TM Trách nhiệm hữu hạn Thương mại
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, khoản phải thu một cấu phần quan
trọng của tài sản ngắn hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, khả năng thanh toán
hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc quản trị khoản phải thu hiệu quả không chỉ
giúp doanh nghiệp đảm bảo được dòng tiền ổn định để duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh, còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chính sách tín dụng
thương mại linh hoạt. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát chặt chẽ, khoản phải thu cũng
thể trở thành nguyên nhân làm gia tăng rủi ro tín dụng, phát sinh nợ xấu gây ảnh
hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh một trong những doanh nghiệp tiêu biểu
trong ngành nhựa xây dựng tại Việt Nam, với quy hoạt động lớn mạng lưới
phân phối rộng khắp. Đặc thù ngành chiến lược phát triển thị trường đã khiến công
ty thường xuyên phải áp dụng các hình thức bán hàng tín dụng nhằm duy trì mở
rộng thị phần. Do đó, việc quản tr khoản phải thu tại Nhựa Bình Minh một nội dung
đáng được quan tâm, xem xét cả về mặt hiệu quả tài chính lẫn tính bền vững trong
hoạt động kinh doanh.
Trên sở đó, bài thảo luận tập trung phân tích thực trạng công tác quản trị
khoản phải thu tại Công ty C phần Nhựa Bình Minh thông qua các chỉ tiêu tài chính
phản ánh hiệu quả thu hồi công nợ, tốc độ quay vòng chính sách tín dụng thương
mại công ty đang áp dụng. Qua quá trình đánh giá, bài viết đồng thời đưa ra một số
đề xuất cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, góp phần đảm bảo
an toàn tài chính hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định trong bối cảnh thị trường
nhiều biến động như hiện nay.
7
CHƯƠNG I: SỞ THUYẾT
1.1. Quản trị khoản phải thu
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu quản trị khoản phải thu
Khoản phải thu một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp, tính dựa trên giá
trị của các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào
khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
Quản trị khoản phải thu quá trình quản tài sản của doanh nghiệp hiện đang
bị khách hàng, đối tác, ... chiếm dụng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được
khoản nợ đúng thời hạn với chi phí thấp nhất, giảm các khoản phải thu khó đòi, tạo lợi
thế về vốn, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại khoản phải thu
a) Phân loại theo đối tượng phải thu
- Đây khoản tiền doanh nghiệp bán hàngKhoản phải thu của khách hàng:
hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán. Các giao dịch
này thường liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp như bán hàng,
cung cấp dịch vụ, thanh tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tài
chính.
- Khoản phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa các đơn vị trong cùng một
doanh nghiệp hoặc tập đoàn, không cách pháp nhân độc lập. Các giao dịch này
thường liên quan đến việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho vay hoặc tạm ứng giữa các
đơn vị thành viên.
- Bao gồm các khoản không tính chất thương mại,Khoản phải thu khác:
không liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. dụ như khoản phải
thu về lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại,
các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, tiền phạt,
bồi thường.
b) Phân loại theo kỳ hạn thu hồi
- Khoản phải thu ngắn hạn: các khoản nợ doanh nghiệp dự kiến sẽ thu
hồi trong thời gian ngắn, thường dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
bình thường của doanh nghiệp.
- : các khoản nợ kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặcKhoản phải thu dài hạn
hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo.
8
1.1.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu
Thứ nhất, quản trị khoản phải thu giúp doanh nghiệp kiểm soát nợ xấu
những khoản phải thu hiện hành nhằm duy trì khả năng linh hoạt về tài chính. Việc
kiểm soát chặt chẽ khoản phải thu giúp doanh nghiệp quản tốt khoản phải thu trong
thời hạn kịp thời phát hiện những khoản nợ xấu đề từ đó áp dụng chính sách thu
tiền hợp đảm bảo khả năng tài chính của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng.
Thứ hai, quản trị khoản phải thu giúp tối ưu hóa tài sản doanh nghiệp, chuyển
khoản phải thu thành tiền đúng theo thời hạn. Doanh nghiệp sẽ xác định được những
khoản phải thu nào đã đến hạn thông qua việc theo dõi, quản khoản phải thu. Từ đó
doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa tài sản của mình bằng việc thu hồi các khoản nợ theo đúng
thời hạn đề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, quản trị khoản phải thu giúp doanh nghiệp phân tích rủi ro quyết
định đáp ứng yêu cầu mua chịu của khách hàng. Dựa vào công tác phân tích đánh giá
khách hàng, doanh nghiệp thể xác định được mức độ rủi ro của từng khách hàng, từ
đó đưa ra quyết định đáp ứng yêu cầu mua chịu của họ hay không. Tuy nhiên, việc
cho khách hàng mua chịu nhằm thu hút khách hàng giúp doanh số tăng lên nhưng cũng
chứa dựng nhiều rủi ro. vậy, doanh nghiệp cần chú trọng công tác đánh giá khách
hàng nhằm giảm thiểu rủi ro.
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu
1.2.1. Chính sách tín dụng các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng
1.2.1.1. Chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hoá một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách
hàng của mình (tín dụng thương mại) nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu.
Độ lớn rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính
sách tín dụng một nhân tố quan trọng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được
thực hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng: Nguyên tắc chỉ đạo phải xác định được tiêu chuẩn tín
dụng tức sức mạnh tài chính tối thiểu uy tín hay vị thế tín dụng thể chấp nhận
được của các khách hàng mua chịu. Nếu khách hàng sức mạnh tài chính hay vị thế
tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đó thì sẽ bị t chối cấp tín dụng theo hình thức bán
chịu hàng hoá. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của
doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá tr sản phẩm cao hay thấp…
9
- : biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớmChiết khấu thanh toán
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời
hạn.
- : quy định về độ dài thời gian của cácThời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng)
khoản tín dụng.
Chiết khấu thanh toán thời gian bán chịu chỉ hình thức của khoản tín
dụng. Chẳng hạn, một thương vụ mua bán quy định “2/10 net 30". Điều đó nghĩa
doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ chiết khấu 2% nếu hoá đơn bán hàng được thanh toán
trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Mặt khác, số tiền hàng phải được thanh toán
trong vòng 30 ngày, nếu không đúng hạn sẽ phải chịu lãi suất phạt (lãi suất quá hạn).
- : bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lầnChính sách thu tiền
hay nhiều lần, hay trả góp biện pháp xử đối các khoản tín dụng quá hạn.
1.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
nhiều yếu tố tác động đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Sau đây
một số yếu tố bản:
Điều kiện của doanh nghiệp cấp tín dụng
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh tiềm lực tài chính những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
quy lớn, tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm thời gian sử dụng lâu bến thường
cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ
hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp nhu cầu tiêu thụ lớn cần
khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Điều kiện của khách hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
(1) Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital): thước đo về tình hình tài chính của
một doanh nghiệp, ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố y được xác định dựa
vào quy vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ
hoạt động kinh doanh.
(2) Khả năng thanh toán (Capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán
chung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay... của khách hàng.
10
(3) cách tín dụng (Character): thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ
của khách hàng. Yếu tố này được coi rất quan trọng mỗi một giao dịch tín dụng
được ngầm hiểu một sự hứa hẹn thanh toán.
(4) Vật thế chấp (Collateral): tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ
của mình.
(5) Điều kiện kinh tế (Condition): sự phát triển của nền kinh tế nói chung
mức độ phát triển của từng vùng địa nói riêng ảnh hưởng đến việc thanh toán của
khách hàng đối với món nợ.
Thông tin về khách hàng thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếp
như phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thông
tin thu thập từ các nhà cung cấp trước đó, đến thăm khách hàng... Đồng thời, thể thu
thập thông tin từ các trung tâm xử dữ liệu về vị thế tín dụng của các doanh nghiệp.
Kết quả điều tra căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối với
khách hàng. Nếu khách hàng tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín (hay cách tín
dụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những khách
hàng tiềm lực tài chính mạnh, luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán.
Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán c thông số sau:
- Số lượng giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ. Thông
thường, doanh thu sẽ xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng,
tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài phương thức thu tiền bớt gắt gao.
- Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản nợ phải thu, chi
phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
- So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm
do sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
Việc thiết lập chính sách tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp. Bởi vì, nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể loại bỏ nhiều
khách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụng
quá thấp thể làm tăng doanh số bán nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tín dụng
tăng, gia tăng các khoản nợ khó đòi, chi phí thu tiền cũng tăng lên.
11
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
1.2.2.1. Phân loại tổng nợ phải thu
Người làm công tác quản tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản
phải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi đúng hạn. Theo định kỳ
nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu chi tiết theo từng
khách nợ. Tổng nợ phải thu thể phân loại theo c tiêu thức sau:
STT Nhóm
nợ
Xếphạng Dấu hiệu đặc trưng Biện pháp
kiểm soát nợ
1
Nợ
độ tin
cậy cao
A
Thường bao gồm các khoản nợ trong hạn
doanh nghiệp đánh giá đủ khả năng
thu hồi đúng hạn. Khách nợ những
doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về
tổ chức, uy tín thương hiệu.
Sử dụng các
biện pháp
kiểm soát nợ
thông thường,
duy trì mối
quan hệ tốt với
khách nợ.
2
Nợ
độ rủi ro
thấp
B
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn
dưới 90 ngày các khoản nợ đã cấu
lại thời hạn nợ. Khách nợ những doanh
nghiệp tình hình tài chính khá tốt,
khách nợ truyền thống độ tin cậy.
Sử dụng các
biện pháp
kiểm soát nợ
thông thường.
3
Nợ quá
hạn
nhưng
thể
thu hồi
C
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ
90 ngày đến 180 ngày các khoản nợ đã
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn cấu lại. Khách nợ
những doanh nghiệp tình hình tài chính
không ổn định, hiện tại khó khăn
nhưng triển vọng phát triển hoặc cải
thiện.
Theo dõi chặt
chẽ để thu nợ,
giải pháp
đặc biệt phù
hợp với từng
món nợ.
12
4
Nợ ít
khả
năng
thu hồi
nợ
quá hạn
khó đòi
D
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ
181 đến 360 ngày các khoản nợ đã
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày theo thời hạn cấu lại. Khách
nợ những doanh nghiệp tình hình tài
chính xấu, không triển vọng ràng
hoặc khahcs nợ cố ý không thanh toán.
Áp dụng các
biện pháp đặc
biệt, theo dõi
chặt chẽ, tận
dụng hội
thu nợ.
5
Nợ
không
thu hồi
được
E
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn
trên 360 ngày các khoản nợ đã cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
theo thời hạn cấu lại. Khách nợ
những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn
bị phá sản không khả năng tồn tại hoặc
không khả năng trả nợ.
Nợ thuộc
nhóm phải xóa
sổ, không làm
phát sinh thêm
chi phí kiểm
soát nợ. Xác
định chi phí
tổn thất trong
kinh doanh.
Kết quả phân loại nợ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực
trạng tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ nợ xấu
(bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trị khoản
phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các
biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây cũng căn cứ để xây dựng chính sách
tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
1.2.2.2. Các công cụ để theo dõi khoản phải thu
Để theo dõi các khoản phải thu (KPT) thể sử dụng các công cụ sau:
(1) Kỳ thu tiền bình quân (The Average Collection Period - ACP)
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi số ngày của một vòng quay các khoản phải
thu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. được
tính bằng cách lấy số bình quân khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng
doanh thu trong kỳ.
Kỳ thu tiềnbình quân=360Số vòng quay KPT =Số bình quân KPT
Doanhthu trong kỳ ×360
Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong
khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản phải
thu chậm. Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chính
13
sách tín dụng thương mại thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu. Trong
nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm,
hay tài trợ cho các chi nhánh đại nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên.
(2) Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Chỉ số này thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Vòng quay khoản phải thu được tính bằng công thức:
Vòng quay KPT =Doanh thu tiêu thụbình quântrong kỳ
Số bình quân các KPT
Vòng quay KPT =Số ngày trong kỳ(365 ngày)
Kỳ thu tiền bìnhquân
Hệ số vòng quay các khoản phải thu ng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của
doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt
càng cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt , tạo ra sự chủ động
trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng
thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ
ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn
lưu động trong sản xuất thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ
thêm cho nguồn vốn lưu động này.
(3) Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải
thu tức khoảng thời gian thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân ch.
Xác định “tuổi” của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn
quy độ dài thòi gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất
định. Đây căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản
chính sách thu tiền thích hợp.
(4) hình số khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại
thời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng của các tháng trước đó.
Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành
mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng từng khu vực địa lý. Do đó nếu
chỉ dựa vào những con số trong hình này để so sánh đánh giá thực trạng khoản
14
phải thu của từng chi nhánh bộ phận các khu vực khác nhau trong một công ty thì sẽ
không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất nên phân loại theo dõi số nợ của từng
nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro với khoản phải thu khó đòi
1.2.3.1. Phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng
thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. vậy,
phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng. Rủi ro đối
với khoản phải thu thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng).
- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất...
Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải tìm
hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng như đã nêu trên, căn cứ o kết quả
phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với khoản phải thu khó
đòi. Việc lập dự phòng thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại
khoản phải thu, hoặc theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệp thể
chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra.
Việt Nam hiện nay, theo quy định quản tài chính doanh nghiệp hiện hành,
căn cứ để ghi nhận khoản nợ phải thu khó đòi phải những khoản nợ đã quá hạn từ 2
năm trở lên, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ, hoặc những
khoản nợ chưa quá hạn 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá
sản. Mức lập dự phòng không được vượt quá 20% tổng s nợ phải thu của doanh
nghiệp tại thời điểm 31 tháng 12 hàng năm đảm bảo doanh nghiệp không bị lỗ.
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất thể lựa chọn các nghiệp vụ
kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn, quyền
chọn, hoán đổi tiền tệ lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…
1.2.3.2. Xử đối với khoản phải thu khó đòi
Trên sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ
(khách quan chủ quan), doanh nghiệp phải các giải pháp thích hợp để nhanh
chóng thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt kiên
quyết. Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp
một số giải pháp sau:
15
- cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia
hạn nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả ng trả
nợ nhưng thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cấu lại.
- Xóa một phần nợ cho khách hàng.
- Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng.
- Bán nợ.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài
sản, tiền vốn của khách nợ.
- Khởi kiện trước pháp luật…
1.2.4. Quy trình phân tích, ra tín dụng thương mại
hình tổng quát:
hình chính sách tín dụng nới lỏng:
hình chính sách tín dụng thắt chặt:
16
17
hình chính sách tín dụng mở rộng:
hình chính sách tín dụng rút ngắn:
hình tỷ chiết khấu cao:
18
hình tỷ lệ chiết khấu thấp:
hình chính sách tín dụng khi rủi ro:
Quyết định hạn mức tín dụng
Hệ thống tính điểm tín dụng: một hệ thống được sử dụng để quyết định nên
cấp tín dụng hay không bằng cách gán số điểm cho các đặc điểm khác nhau liên quan
đến khả năng tín dụng.
Hạn mức tín dụng: mức giới hạn số tiền tín dụng của một tài khoản. Khách
hàng chỉ được sử dụng khoản tín dụng trong giới hạn hạn mức tín dụng cho phép.
Dịch vụ thuê ngoài về phân tích đánh giá
Toàn bộ chức năng phân tích đánh giá thể được thuê ngoài, nghĩa
doanh nghiệp thể sử dụng một hợp đồng phụ với một công ty bên ngoài.
Một số công ty bên thứ ba cung cấp dịch vụ toàn bộ hoặc một phần cho các
doanh nghiệp. Hệ thống tính điểm n dụng, cùng với các thông tin khác, được sử dụng
để quyết định liệu tín dụng sẽ được cấp hay không.
19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị khoản phải thu
a) Các nhân tố môi trường bên ngoài
Các nhân tố khách quan các nhân tố thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do đó tác động đến việc sử dụng vốn
lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của môi trường xung
quanh. Chúng những nhân tố bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được.
Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt thích ứng.
Các nhân tố về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố ảnh hưởng sâu rộng
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu
nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…Môi
trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp s dụng hiệu quả hơn các
nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
Các nhân tố về môi trường tự nhiên
Đó các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân tố này ảnh
hưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Chúng tác động đến
việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của người
mua nhằm khuyến khích người tiêu dùng.
Các nhân tố về môi trường văn hóa hội
Đây những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp ảnh hưởng lớn
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dân số thể hiện quy nhu cầu
tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp dịch vụ thông tin di động doanh
nghiệp thể dự đoán được dung lượng thị trường doanh nghiệp thể đạt đến.
Thu nhập của dân quyết định đến lượng tiền người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch
vụ thông tin di động, mức độ s dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ,
chất lượng mạng… Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán,
tôn giáo, xu hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của
các tầng lớp dân và từ đó tác động đến nhu cầu cấu chi tiêu của khách hàng.
Các chính sách của Nhà nước
Các chủ trương chính sách về đầu của Đảng nhà nước đối với ngành bưu
chính viễn thông sẽ quyết định tới quy đầu phát triển mạng lưới của các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.
b) Các nhân tố môi trường bên trong
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học phần: Quản trị tài chính 1
BÀI THẢO LUẬN Đề tài:
Quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Lớp học phần: 242_FMGM0231_05
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng Hà Nội, 2025 1 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, trước khi bắt đầu đề tài thảo luận cho học phần Quản trị tài chính
1, nhóm 2 chúng em xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn tới nhà trường đã
tạo điều kiện cho chúng em được học tập, tiếp cận môn học này. Đặc biệt, chúng em
muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến Giảng viên Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã trực tiếp
giảng dạy, tận tình truyền đạt tri thức – kinh nghiệm – trải nghiệm quý báu của bản
thân và giúp đỡ chúng em trong quá trình nghiên cứu và học tập.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như vốn kiến thức còn hạn chế, bài thảo
luận của chúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm rất mong
nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía thầy cô và cùng các bạn độc giả để bài làm của
chúng em đạt được hiệu quả tốt nhất.
Nhóm 2 chúng em xin chân thành cảm ơn !. 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................10
CHƯƠNG I: SỞ THUYẾT..........................................................................11
1.1. Quản trị khoản phải thu..................................................................................11
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu quản trị khoản phải thu...............................11
1.1.2. Phân loại khoản phải thu...........................................................................11
1.1.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu...........................................................12
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu..................................................................12
1.2.1. Chính sách tín dụng các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng 12
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu....................................................15
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro với khoản phải thu khó đòi.........................................17
1.2.4. Quy trình phân tích, ra tín dụng thương mại............................................19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị khoản phải thu....................22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA BÌNH MINH..................................................................................................24
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.........................................24
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh..........................24
2.1.2. Tình hình tài sản vốn tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty C
phần Nhựa Bình Minh........................................................................................25
2.2. Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu trong giai đoạn 2022-2024...28
2.2.1. Biến động khoản phải thu..........................................................................28
2.2.2. Phân tích cấu khoản phải thu...............................................................30
2.2.3. hình quản trị khoản phải thu..............................................................33
2.2.4. Hiệu quả quản trị khoản phải thu.............................................................35
2.2.5. Nguyên nhân gây ra các khoản phải thu khó đòi của Công ty.................36
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU..................................................................................................38
3.1. Về chính sách tín dụng....................................................................................38 3
3.2. Về tổ chức quản trị khoản phải thu................................................................38
3.3. Về kiểm soát khoản phải thu..........................................................................39
3.4. Về quản trị rủi ro xử nợ khó đòi............................................................39
KẾT LUẬN................................................................................................................41 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình tài sản vốn của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh trong giai đoạn năm 2022 - 2024 25
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa
Bình Minh trong giai đoạn năm 2022 – 2024 27
Bảng 2.3 Biến động khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
trong giai đoạn 2022 – 2024 29
Bảng 2.4 Tổng quan cơ cấu khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình
Minh giai đoạn 2022 – 2024 31
Bảng 2.5 Bảng so sánh cơ cấu khoản phải thu của Công ty Cổ phần Nhựa
Bình Minh giai đoạn 2022 – 2024 31
Bảng 2.6 Bảng so sánh tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng nợ phải thu
của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2022 – 2024 32
Bảng 2.7 Tỷ lệ trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh 35
Bảng 2.8 Các chỉ số đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu tại
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2022 – 2024 35 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KPT Khoản phải thu CF Chi phí LN Lợi nhuận DT Doanh thu TD Tín dụng TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh KCN Khu công nghiệp TNHH TM
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên BMP
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh 6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, khoản phải thu là một cấu phần quan
trọng của tài sản ngắn hạn, có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, khả năng thanh toán
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Việc quản trị khoản phải thu hiệu quả không chỉ
giúp doanh nghiệp đảm bảo được dòng tiền ổn định để duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh, mà còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chính sách tín dụng
thương mại linh hoạt. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát chặt chẽ, khoản phải thu cũng
có thể trở thành nguyên nhân làm gia tăng rủi ro tín dụng, phát sinh nợ xấu và gây ảnh
hưởng tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu
trong ngành nhựa xây dựng tại Việt Nam, với quy mô hoạt động lớn và mạng lưới
phân phối rộng khắp. Đặc thù ngành và chiến lược phát triển thị trường đã khiến công
ty thường xuyên phải áp dụng các hình thức bán hàng tín dụng nhằm duy trì và mở
rộng thị phần. Do đó, việc quản trị khoản phải thu tại Nhựa Bình Minh là một nội dung
đáng được quan tâm, xem xét cả về mặt hiệu quả tài chính lẫn tính bền vững trong hoạt động kinh doanh.
Trên cơ sở đó, bài thảo luận tập trung phân tích thực trạng công tác quản trị
khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh thông qua các chỉ tiêu tài chính
phản ánh hiệu quả thu hồi công nợ, tốc độ quay vòng và chính sách tín dụng thương
mại mà công ty đang áp dụng. Qua quá trình đánh giá, bài viết đồng thời đưa ra một số
đề xuất cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, góp phần đảm bảo
an toàn tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định trong bối cảnh thị trường
có nhiều biến động như hiện nay. 7
CHƯƠNG I: SỞ THUYẾT
1.1. Quản trị khoản phải thu
1.1.1. Khái niệm khoản phải thu quản trị khoản phải thu
Khoản phải thu là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp, tính dựa trên giá
trị của các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào
mà khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiện đang
bị khách hàng, đối tác, ... chiếm dụng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thu được
khoản nợ đúng thời hạn với chi phí thấp nhất, giảm các khoản phải thu khó đòi, tạo lợi
thế về vốn, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại khoản phải thu
a) Phân loại theo đối tượng phải thu
- Khoản phải thu của khách hàng: Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp bán hàng
hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán. Các giao dịch
này thường liên quan đến hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp như bán hàng,
cung cấp dịch vụ, thanh lý tài sản cố định, bất động sản đầu tư, và các khoản đầu tư tài chính.
- Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản phải thu giữa các đơn vị trong cùng một
doanh nghiệp hoặc tập đoàn, không có tư cách pháp nhân độc lập. Các giao dịch này
thường liên quan đến việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho vay hoặc tạm ứng giữa các đơn vị thành viên.
- Khoản phải thu khác: Bao gồm các khoản không có tính chất thương mại,
không liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Ví dụ như khoản phải
thu về lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại,
và các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, tiền phạt, bồi thường.
b) Phân loại theo kỳ hạn thu hồi
- Khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản nợ mà doanh nghiệp dự kiến sẽ thu
hồi trong thời gian ngắn, thường dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh
bình thường của doanh nghiệp.
- Khoản phải thu dài hạn: Là các khoản nợ có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc
hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo. 8
1.1.3. Vai trò của quản trị khoản phải thu
Thứ nhất, quản trị khoản phải thu giúp doanh nghiệp kiểm soát nợ xấu và
những khoản phải thu hiện hành nhằm duy trì khả năng linh hoạt về tài chính. Việc
kiểm soát chặt chẽ khoản phải thu giúp doanh nghiệp quản lý tốt khoản phải thu trong
thời hạn và kịp thời phát hiện những khoản nợ xấu đề từ đó áp dụng chính sách thu
tiền hợp lý đảm bảo khả năng tài chính của doanh nghiệp không bị ảnh hưởng.
Thứ hai, quản trị khoản phải thu giúp tối ưu hóa tài sản doanh nghiệp, chuyển
khoản phải thu thành tiền đúng theo thời hạn. Doanh nghiệp sẽ xác định được những
khoản phải thu nào đã đến hạn thông qua việc theo dõi, quản lý khoản phải thu. Từ đó
doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa tài sản của mình bằng việc thu hồi các khoản nợ theo đúng
thời hạn đề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, quản trị khoản phải thu giúp doanh nghiệp phân tích rủi ro và quyết
định đáp ứng yêu cầu mua chịu của khách hàng. Dựa vào công tác phân tích đánh giá
khách hàng, doanh nghiệp có thể xác định được mức độ rủi ro của từng khách hàng, từ
đó đưa ra quyết định có đáp ứng yêu cầu mua chịu của họ hay không. Tuy nhiên, việc
cho khách hàng mua chịu nhằm thu hút khách hàng giúp doanh số tăng lên nhưng cũng
chứa dựng nhiều rủi ro. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng công tác đánh giá khách
hàng nhằm giảm thiểu rủi ro.
1.2. Nội dung quản trị khoản phải thu
1.2.1. Chính sách tín dụng các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng
1.2.1.1. Chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hoá là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách
hàng của mình (tín dụng thương mại) và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu.
Độ lớn và rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính
sách tín dụng là một nhân tố quan trọng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được
thực hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng: Nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tín
dụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấp nhận
được của các khách hàng mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế
tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán
chịu hàng hoá. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của
doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp… 9
- Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn.
- Thời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng): Là quy định về độ dài thời gian của các khoản tín dụng.
Chiết khấu thanh toán và thời gian bán chịu chỉ rõ hình thức của khoản tín
dụng. Chẳng hạn, một thương vụ mua bán có quy định “2/10 net 30". Điều đó có nghĩa
là doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ chiết khấu 2% nếu hoá đơn bán hàng được thanh toán
trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng. Mặt khác, số tiền hàng phải được thanh toán
trong vòng 30 ngày, nếu không đúng hạn sẽ phải chịu lãi suất phạt (lãi suất quá hạn).
- Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần
hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối các khoản tín dụng quá hạn.
1.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
Có nhiều yếu tố tác động đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Sau đây là
một số yếu tố cơ bản:
Điều kiện của doanh nghiệp cấp tín dụng
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bến thường
cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư
hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần
khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Điều kiện của khách hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
(1) Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital): là thước đo về tình hình tài chính của
một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa
vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh.
(2) Khả năng thanh toán (Capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán
chung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay... của khách hàng. 10
(3) cách tín dụng (Character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ
của khách hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng
được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
(4) Vật thế chấp (Collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
(5) Điều kiện kinh tế (Condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
mức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của
khách hàng đối với món nợ.
Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếp
như phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thông
tin thu thập từ các nhà cung cấp trước đó, đến thăm khách hàng... Đồng thời, có thể thu
thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụng của các doanh nghiệp.
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối với
khách hàng. Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín (hay tư cách tín
dụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những khách
hàng có tiềm lực tài chính mạnh, luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán.
Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
- Số lượng và giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ. Thông
thường, doanh thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng,
tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao.
- Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi
phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
- So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm
do sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
Việc thiết lập chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp. Bởi vì, nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể loại bỏ nhiều
khách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụng
quá thấp có thể làm tăng doanh số bán nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tín dụng
tăng, gia tăng các khoản nợ khó đòi, chi phí thu tiền cũng tăng lên. 11
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
1.2.2.1. Phân loại tổng nợ phải thu
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản
phải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi đúng hạn. Theo định kỳ
nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiết theo từng
khách nợ. Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau: STT Nhóm Xếp
hạng Dấu hiệu đặc trưng Biện pháp nợ kiểm soát nợ
Thường bao gồm các khoản nợ trong hạn Sử dụng các
mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng biện pháp Nợ có
thu hồi đúng hạn. Khách nợ là những kiểm soát nợ 1 độ tin A
doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về thông thường, cậy cao
tổ chức, uy tín và thương hiệu. duy trì mối quan hệ tốt với khách nợ.
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn Sử dụng các Nợ có
dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu biện pháp 2 độ rủi ro B
lại thời hạn nợ. Khách nợ là những doanh kiểm soát nợ thấp
nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, thông thường.
khách nợ truyền thống có độ tin cậy.
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ Theo dõi chặt
90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã chẽ để thu nợ, Nợ quá
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 có giải pháp hạn
ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Khách nợ là đặc biệt phù 3 nhưng C
những doanh nghiệp có tình hình tài chính hợp với từng có thể
không ổn định, hiện tại có khó khăn món nợ. thu hồi
nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện. 12 Nợ ít có
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ Áp dụng các khả
181 đến 360 ngày và các khoản nợ đã cơ biện pháp đặc năng
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến biệt, theo dõi 4 thu hồi D
180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Khách chặt chẽ, tận và nợ
nợ là những doanh nghiệp có tình hình tài dụng cơ hội quá hạn
chính xấu, không có triển vọng rõ ràng thu nợ. khó đòi
hoặc khahcs nợ cố ý không thanh toán.
Thường bao gồm các khoản nợ quá hạn Nợ thuộc
trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu nhóm phải xóa
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày sổ, không làm Nợ
theo thời hạn cơ cấu lại. Khách nợ là phát sinh thêm không 5 E
những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn chi phí kiểm thu hồi
bị phá sản không có khả năng tồn tại hoặc soát nợ. Xác được
không có khả năng trả nợ. định chi phí tổn thất trong kinh doanh.
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực
trạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ nợ xấu
(bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trị khoản
phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các
biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để xây dựng chính sách
tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
1.2.2.2. Các công cụ để theo dõi khoản phải thu
Để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ sau:
(1) Kỳ thu tiền bình quân (The Average Collection Period - ACP)
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phải
thu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. Nó được
tính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng doanh thu trong kỳ. Kỳ thu tiềnbình quân=3 S 6 ố 0
vòng quay KPT =Số dư bình quân KPT Doanhthu trong kỳ ×360
Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong
khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản phải
thu chậm. Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chính 13
sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu. Trong
nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm,
hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên.
(2) Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Chỉ số này là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Vòng quay khoản phải thu được tính bằng công thức:
Vòng quay KPT =Doanh thu tiêu thụbình quântrong kỳ Số dư bình quân các KPT
Vòng quay KPT =Số ngày trong kỳ (365 ngày) Kỳ thu tiền bìnhquân
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của
doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt
càng cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt , tạo ra sự chủ động
trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng
thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ
ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn
lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ
thêm cho nguồn vốn lưu động này.
(3) Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải
thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích.
Xác định “tuổi” của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn
quy mô và độ dài thòi gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất
định. Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản lý và
chính sách thu tiền thích hợp.
(4) hình số khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại
thời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.
Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành
và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý. Do đó nếu
chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực trạng khoản 14
phải thu của từng chi nhánh bộ phận ở các khu vực khác nhau trong một công ty thì sẽ
không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng
nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro với khoản phải thu khó đòi
1.2.3.1. Phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng
thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy,
phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng. Rủi ro đối
với khoản phải thu thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng).
- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất...
Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải tìm
hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng như đã nêu trên, căn cứ vào kết quả
phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với khoản phải thu khó
đòi. Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại
khoản phải thu, hoặc theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệp có thể
chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra.
Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành,
căn cứ để ghi nhận khoản nợ phải thu khó đòi phải là những khoản nợ đã quá hạn từ 2
năm trở lên, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ, hoặc những
khoản nợ chưa quá hạn 2 năm nhưng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá
sản. Mức lập dự phòng không được vượt quá 20% tổng số nợ phải thu của doanh
nghiệp tại thời điểm 31 tháng 12 hàng năm và đảm bảo doanh nghiệp không bị lỗ.
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp vụ
kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn, quyền
chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…
1.2.3.2. Xử đối với khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ
(khách quan và chủ quan), doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanh
chóng thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên
quyết. Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một số giải pháp sau: 15
- Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia
hạn nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả
nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.
- Xóa một phần nợ cho khách hàng.
- Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng. - Bán nợ.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài
sản, tiền vốn của khách nợ.
- Khởi kiện trước pháp luật…
1.2.4. Quy trình phân tích, ra tín dụng thương mại
hình tổng quát:
hình chính sách tín dụng nới lỏng:
hình chính sách tín dụng thắt chặt: 16 17
hình chính sách tín dụng mở rộng:
hình chính sách tín dụng rút ngắn:
hình tỷ chiết khấu cao: 18
hình tỷ lệ chiết khấu thấp:
hình chính sách tín dụng khi rủi ro:
Quyết định hạn mức tín dụng
Hệ thống tính điểm tín dụng: một hệ thống được sử dụng để quyết định có nên
cấp tín dụng hay không bằng cách gán số điểm cho các đặc điểm khác nhau liên quan
đến khả năng tín dụng.
Hạn mức tín dụng: là mức giới hạn số tiền tín dụng của một tài khoản. Khách
hàng chỉ được sử dụng khoản tín dụng trong giới hạn hạn mức tín dụng cho phép.
Dịch vụ thuê ngoài về phân tích đánh giá
Toàn bộ chức năng phân tích và đánh giá có thể được thuê ngoài, nghĩa là
doanh nghiệp có thể sử dụng một hợp đồng phụ với một công ty bên ngoài.
Một số công ty bên thứ ba cung cấp dịch vụ toàn bộ hoặc một phần cho các
doanh nghiệp. Hệ thống tính điểm tín dụng, cùng với các thông tin khác, được sử dụng
để quyết định liệu tín dụng sẽ được cấp hay không. 19
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị khoản phải thu
a) Các nhân tố môi trường bên ngoài
Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến việc sử dụng vốn
lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của môi trường xung
quanh. Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được.
Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng.
Các nhân tố về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu
nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…Môi
trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các
nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
Các nhân tố về môi trường tự nhiên
Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân tố này có ảnh
hưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Chúng tác động đến
việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của người
mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng.
Các nhân tố về môi trường văn hóa hội
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dân số thể hiện quy mô nhu cầu
và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp dịch vụ thông tin di động doanh
nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường mà doanh nghiệp có thể đạt đến.
Thu nhập của dân cư quyết định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch
vụ thông tin di động, mức độ sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ,
chất lượng mạng… Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán,
tôn giáo, xu hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của
các tầng lớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng.
Các chính sách của Nhà nước
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành bưu
chính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.
b) Các nhân tố môi trường bên trong 20