







Preview text:
BÀI TẬP IRP Câu 7:
a) CIP có bị vi phạm hay không? F 98.00 (1+i * b )= (1+4%)= 1.0192 S 100.00 (1+ia) = (1+1.5%) = 1.015 F Vì (1+i * a)≠ (1+ib ) S Nên CIP có bị vi phạm
b) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất sẽ làm gì? Ta thấy F ¿1+i * a) < (1+ib ) S
CIA hướng ngoại. Nên các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất sẽ đầu tư bằng đồng ngoại tệ và vay nội tệ
cho đến khi điều kiện cân bằng được tái lập Câu 8: Sa = 2.2250 (USD/GBP) Sb = 2.2150 (USD/GBP) Fa =2.2560 (USD/GBP) Fb = 2.2550 (USD/GBP)
Quy đổi lãi suất USD một năm sang 6 tháng là ia¿ 6 .75 % /2 = 3.375% i *
b = 7,25%/2 = 3.625% ( lãi suất cho vay)
Quy đổi lãi suất GBP một năm sang 6 tháng là ib = 8.75% /2 = 4.375%
i *a =9.25% /2= 4.625% ( lãi suất cho vay) a) Ta có
Trường hợp một nước đầu tư nước Mỹ là đầu tư trong nước F 2.5250 Ta có: (1+i b a) <
x (1+ib*) (1+3.625%) < x (1+4.375%) S 2.2250 a
Trường hợp hau đầu tư ở Anh là đầu tư trong nước S 2.2150 Ta có: (1+i b a*) < x (1+ib) (1+4.625%) < x (1+3.375%) F 2.2650 a
CIP bị vi phạm ở cả hai trường hợp
b) Nhà đầu tư kinh doanh ở Mỹ Nếu đầu tư USD thì S b 2.2150 x ( 1+i * b ) – ( 1+i a ) =
x (1+3.375%) - (1+4.625%) = -0.035<0 Fa 2.2650 Nếu đầu tư GBP thì Fb 2.5250 x ( 1+i * b ) – ( 1+i a ) =
x (1+4.375%) - (1+3.625%) = 0.1482 >0 Sa 2.2250
Các nhà đầu tư Mỹ nên vay nội tệ đầu tư vào ngoại tệ (GBP)
Câu c) Nhà đầu tư kinh doanh ở Anh
Các nhà đầu tư Anh nên vay ngoại tệ đầu tư vào nội tệ (GBP) Câu 9:
Tỷ giá hiện hành (S) là 1.73260 USD/GBP
Tỷ giá kỳ hạn 1 năm là ( F1 )1.8030 USD/GBP
Được vay tối đa 17,230,000 USD
Được vay tối đa 1,000,000 GBP
Lãi suất ở Mỹ 6%/năm ia
Lãi suất ở Anh 5.2%/ năm i*b a) F 1.8030 (1+i * b )-(1+ia) =
(1+5.2%)-(1+6%) = 0.0408 > 0 S 1.73260 CIP có bị vi phạm F (1+i *b)>1+ia) S
Nhà đầu tư nên vay nội tệ USD để đầu tư ngoại tệ GBP
Vay 17,230,000 USD với lãi suất 6%/năm Lãi suất phải trả là 17,230,000*6%= 1,033,800(USD) Quy đổi USD sang GBP 17,230,000 =
( dung tỷ giá hiện hành S) =9,944,592 (GBP) 1.73260
Đầu tư với lãi suất i*b =5.2%
9,944,592 x(1+5.2%) =10,461,710(GBP)
Quy đổi GBP sang USD ( dung tỷ giá kì hạn F )
10,461,710 * 1.8030 = 18,862,463(USD)
Lợi nhuận thu được là:
18,862,463-17,230,000*(1+6%)=598,663(USD) b) CIA hướng ngoại F (1+i)¿ x (1+ ¿ i ) S
Khi vay nội tệ làm cho cầu nội tệ tăng lên mà khi cầu vay nội tệ tăng lên thì lãi suất sẽ tăng lên
Khi mua nội tệ tăng thì sẽ khiến cầu ngoại tệ tăng lên dẫn đến tỷ giá giao ngay tăng
Ở nước lãi suất cao khi người nước ngoài đầu tư nhiều làm cho lãi suất giảm xuống CIP được tái lập CIA hướng nội F (1+i)¿ x (1+ ¿ i ) S
Khi vay ngoại làm cho cầu ngoại tăng lên mà khi cầu vay nội tệ giảm xuống thì lãi suất sẽ giảm xuống
Khi mua ngoại tệ giảm thì sẽ khiến cầu ngoại tệ giảm lên dẫn đến tỷ giá giao ngay giảm
Ở nước lãi suất cao khi người nước ngoài đầu tư nhiều làm cho lãi suất giảm xuống CIP được tái lập c) i* USD= 6%/ năm iGBP= 5.2%/ năm F 1.8030 (1+i *a)-(1+ib) = (1+6%)-(1+5.2%) = 0.051 > 0 S 1.73260 CIP có bị vi phạm F (1+i *a)>(1+ib) S
Nhà đầu tư nên vay nội tệ GBP để đầu tư ngoại tệ USD
Vay 1,000,000 GBP với lãi suất 5.2%/năm Lãi suất phải trả là 1,000,000 *5.2%= 52,000 (GBP)
Quy đổi GBP sang USD ( dung tỷ giá hiện hành S)
1, 000,000∗1.73260 =1,732,600 (USD)
Đầu tư với lãi suất i*a =6%
1,732,600 x(1+6%) =1,836,556 (USD)
Quy đổi USD sang GBP ( dung tỷ giá kì hạn F ) 1,836,556=1018611.2(GBP) 1.8030
Lợi nhuận thu được là:
1018611.2-1,000,000*(1+5.2%)= -33,388(GBP) BÀI TẬP PPP Câu 2:
Cơ sở hình thành lí thuyết ngang giá sức mua tuyệt đối (PPP) là quy luật một giá (LOP) với giả thiết quy
luật một giá được duy trì cho tất cả các hàng hóa được trao đổi mua bán quốc tế. Câu 3:
Lí thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết:
Thị trường hàng hóa quốc tế cạnh tranh hoàn hảo.
Không tồn tại cước phí vận chuyển.
Hàng hóa được lưu chuyển tự do, không tồn tại hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
Các nhà kinh doanh trung lập đối với rủi ro.
Rổ hàng hóa tiêu chuẩn ở trong nước và nước ngoài có thành phần và cấu trúc như nhau.
Quy luật một giá được duy trì cho tất cả các hàng hóa được trao đổi mua bán quốc tế.
Đánh giá tính thực tế của các giả thiết:
Không có chi phí vận chuyển và rào cản thương mại: Giả thiết này không thực tế vì luôn có chi
phí vận chuyển và các rào cản thương mại như thuế quan và hạn ngạch.
Hàng hóa đồng nhất: Không phải tất cả hàng hóa đều đồng nhất giữa các quốc gia, ví dụ như sự
khác biệt về chất lượng và thương hiệu.
Thị trường hoàn hảo: Thị trường thường bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của chính phủ và các yếu
tố khác như độc quyền và hành vi của nhà đầu tư. Câu 4:
PPP tương đối dễ chấp nhận hơn vì nó chỉ cần so sánh tỷ lệ thay đổi của mức giá giữa hai quốc gia theo
thời gian, mà không yêu cầu các điều kiện khắt khe như trong PPP tuyệt đối. Điều này cho phép PPP
tương đối có thể áp dụng trong các tình huống thực tế hơn, nơi mà lạm phát và thay đổi giá cả diễn ra liên tục. Câu 5:
PPP tương đối không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của cước phí vận chuyển là vì theo PPP tương đối,
giá của các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác nhau không nhất thiết bằng nhau khi được đo
lường bằng một đơn vị tiền tệ chung do tồn tại yếu tố cước phí vận chuyển. Tại một thời điểm nhất định,
không nhất thiết P = SP*, mà P khác SP*. Câu 6:
Biểu thức biểu diễn PPP kì vọng:
Tỉ lệ lợi nhuận kì vọng = (P^e – P)/P Câu 7:
Những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn có thể do:
- Biến động ngắn hạn: Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như chính trị, kinh tế và tâm lý thị trường, lạm phát.
- Chi phí giao dịch: Các chi phí như thuế, phí vận chuyển làm cho việc thực hiện giao dịch trở nên khó khăn hơn.
- Sự khác biệt về chất lượng sản phẩm: Hàng hóa cùng loại nhưng khác chất lượng có thể dẫn đến sự chênh lệch về giá cả. Câu 8:
Hãy trình bày những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP và giải thích những nguyên nhân làm
cho tỷ giá lệch khỏi PPP.
Bằng chứng thực nghiệm của PPP:
Ngang giá sức mua thường không được duy trì trong ngắn hạn; trong ngắn hạn, luôn tồn tại sai
biệt giữa tỷ giá áp dụng trên thị trường ngoại hối và tỷ giá được quy định bởi PPP
Tuy nhiên, có các bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá sức mua được duy trì trong dài hạn
Những nguyên nhân là cho tỷ giá lệch khỏi PPP:
Những vấn đề thống kê
Sự khác nhau giữa tỉ trọng hàng hóa để tính chỉ số giá cả
Hành vi tiêu dùng khác nhau
Hạn chế trong việc chu chuyển hàng hóa Chi phí vận chuyển Hạn ngạch Thuế nhập khẩu Hàng hóa NITG
Cản trở của NITG trong hành vi kinh doanh chênh lệch giá
Xu hướng ngang giá NITG xảy ra khi việc chuyển đổi cơ sở sản xuất dễ dàng
Chu chuyển vốn quốc tế: chu chuyển vốn quốc tế là rất nhanh và nhạy cảm
Ảnh hưởng tức thì đến sự thay đổi của tỷ giá
Câu 9: Bạn là một công dân Mỹ. Một năm nữa bạn sẽ đi nghỉ hè ở Indonesia. Bạn sẽ ở một khách sạn ở
Bali 30 ngày. Hiện chi phí một ngày đêm tại khách sạn là Rps30,000 và tỉ giá hiện hành giữa Rps và USD
là Rps 37 = USD 1. Giả sử trong vòng một năm nữa, mức lạm phát kỳ vọng ở Indonesia là 18% và mức
lạm phát kỳ vọng ở Mỹ là 3%. Bạn hãy tính chi phí kỳ nghỉ của mình tại khách sạn bằng USD nếu như
điều kiện ngang giá sức mua kỳ vọng (ex-ante PPP) được duy trì một cách chính xác.
Áp dụng điều kiện ngang giá sức mua kỳ vọng ( ex-ante PPP) Se = Pe– P*e Se = 18%-3% Se = 15%
Mức thay đổi tỷ giá kì vọng một năm sau tăng 15%
Ta có: ∆Se = (∆P - ∆P*)/(1 + ∆P*) = (18% - 3%)/(1+3%) = 14.56%
Se = S*(1 + ∆Se) = 37*(1+14.56%) = 42.39
Chi phí kỳ vọng mỗi ngày =30,000*(1+0.18)=30,000*1.18=35400 Rps
Chi phí kỳ nghỉ bằng USD:
Chi phí cho kì nghỉ ( 30 ngày) ở Bali một năm sau là: [35,400*30] / 42. = 25053,07856 (USD) 39 Câu 10
a) Tỷ giá giao ngay kì vọng vào ngày đáo hạn khoản vay
Tỷ giá giao ngay kì vọng là
Se1= S0 *(1+Pe-P*e) = 1.4515*(1+1%-4%) = 1.407955 (CHF/USD)
b) Chi phí vay vốn bằng USD( tính theo tỷ lệ %) Số tiền ban đầu vay là 5000000*1/1.4514 = 3444949.703 (USD)
Số tiền phải trả sau một năm là: 5000000*(1+3%)*(1/1.407955) = 3656500 USD
(Số tiền vay phải trả - số tiền vay ban đầu)/ số tiền vay ban đầu
= (3656500-3444949.703)/ 3444949.703 =0.0614 =6.14% Chi phí vốn vay là 6.14%
Số tiền vay USD đầu năm – Số tiền vay USD cuối năm Tính theo phần trăm Quy đổi ra USD