





Preview text:
22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ----o0o----
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE HYDROCHLORIDE VÀ PETHIDINE HYDROCHLORIDE
Tên sinh viên : Vũ Thị Hà Thương
Mã sinh viên : 23100363
Lớp : Dược B+C
Giảng viên : TS. Nguyễn Thị Hải Yến 1 22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu I. METHADONE HYDROCHLORIDE 1. Tính chất vật lý
- Là bột tinh thể màu trắng, gần như không mùi, vị đắng. Nó rất dễ tan
trong nước, tan trong isopropranolol và chloroform, và thực tế không tan trong ether và glycerin
- Góc quay cực: Từ -0,05° đến +0,05° 2. Định tính
- Phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng
ngoại đối chiếu của methadon hydroclorid.
- Điểm chảy: Từ 233 °C đến 236 °C
- Chế phẩm phải đáp ứng phép thử Góc quay cực.
- Pha loãng 1 ml dung dịch S thành 5 ml với nước và thêm 1 ml dung dịch
amoniac loãng Lắc đều, để yên trong 5 phút và lọc. Dịch lọc phải cho phản ứng (A) của clorid . 3. Định lượng
- Phương pháp chuẩn độ acid-base: Chuẩn độ muối methadone hydroclorid
bằng dung dịch NaOH chuẩn, trong môi trường khan (ethanol khan) hoặc
môi trường nước-ethanol, chỉ thị đỏ phenol hoặc timol xanh
-Phương pháp đo UV-vis: Methadone hydroclorid hấp thụ tia UV ở bước sóng đặc trưng (~270 nm)
- Định lượng HCl bằng đo bạc 4. Điều chế 2 22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu 5. Chỉ định
- Điều trị đau mức độ vừa và nặng không đáp ứng với các thuốc giảm đau không thuộc dạng opioid.
- Giải độc và điều trị duy trì tình trạng phụ thuộc opioid. 6. Chống chỉ định - Quá mẫn với methadon.
- Ức chế hô hấp nặng (ở những nơi không có phương tiện cấp cứu và hỗ trợ thông khí).
- Liên phế quản nặng cấp tính.
- Đã biết hoặc nghi ngờ tắc ruột - Trẻ em II. PETHIDINE HYDROCHLORIDE 3 22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu 1. Tính chất vật lý - Bột kết tinh trắng
- Rất dễ tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong ether 2. Định tính
- Phổ hấp thụ hồng ngoại của dung dịch 0,1% trong nước có cực đại hấp thụ ở
các bước sóng 251 nm, 257 nm và 263 nm
- Nhiệt độ nóng chảy từ 187°C đến 190°C
- Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 10 ml ethanol (TT) và thêm 10 ml dung dịch
acid picric 1% (TT). Tủa tinh thể thu được sau khi rửa với nước và sấy khô ở
100°C đến 105°C chảy trong khoảng 186°C đến 193°C. Trộn đều đồng lượng
tủa thu được và chế phẩm, xác định điểm chảy của hỗn hợp.Điểm chảy của hỗn
hợp phải thấp hơn điểm chảy của tủa ít nhất là 20 °C
- Thêm 5 ml nước vào 5 ml dung dịch S. Dung dịch này cho phản ứng A của ion clorid 3. Định lượng
- Hòa tan 0,220 g chế phẩm trong 50 ml ethanol (TT), thêm 5,0 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,01 N (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo thế. 4. Điều chế 4 22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu 5. Chỉ định
- Giảm đau trong trường hợp đau vừa và đau nặng - Giảm đau trong sản khoa - Dùng trong chuẩn bị mê
- Thuốc phụ trợ cho gây mê 6. Chống chỉ định
- Dị ứng với pethidin hay với bắt cứ thành phần nào của thuốc
- Bệnh gan nặng, suy chức năng gan nặng có kèm theo rối loạn về đường mật - Suy thận nặng
- Suy hô háp, bệnh phôi nghẽn mạn tính, hen phế quản
- Tăng áp lực nội sọ, tồn thương não
- Lú lẫn, kích động, co giật
- Đau bụng chưa có chân đoán
- Đang dùng thuốc ức chế MAO hoặc đã ngừng dùng thuốc này chưa quá 14 ngày 5 22:02, 08/01/2026
BÀI TẬP TÌM HIỂU VỀ METHADONE VÀ PETHIDINE - DƯỢC 23100363 - Studocu