Bài tập tình huống phân tích lợi ích và chi phí thủy điện Sơn La
(Phần bài tập này không phản ánh bất kỳ đánh giá nào về dự án thủy điện Sơn La)
Giới thiệu
Sông Đà là chi lưu lớn nhất của hệ thống sông Hồng. Trên lãnh thổ Việt Nam, sông Đà có
chiều dài khoảng 540 km, từ Mường Tè (Lai Châu) đến Việt T (Phú Thọ). Với độ chênh
lệch cao trình khoảng 300 m, lại uốn khúc quanh co, núi non trùng điệp, sông Đà các
chi lưu của chứa đựng tiềm năng thủy điện to lớn, 22-30 tỷ kWh mỗi năm, chiếm 1/2
tổng tiềm năng của cả nước. Khai tác tối đa tiềm năng này, đồng thời ngăn chặn các con
lũ lớn từ sông Đà đổ xuống hạ lưu là mục tiêu quan trọng của dự án thủy điện Sơn La.
Được nghiên cứu cùng với quy hoạch sông Hồng những năm 1960, tới năm 1987, Viện
Năng lượng thuộc Bộ Năng lượng lúc đó đã được giao nhiệm vụ lập dự án đầu thủy
điện Sơn La với s tham gia của các chuyên gia cố vấn của Viện Thiết kế Thủy công
Matxcơva. Tới năm 1989, Công ty Khảo sát Thiết kế Điện 1 (thuộc Bộ Năng lượng) đã
lập nghiên cứu tiền khả thitrình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tháng 7-1992. Gần đây
nhất, được phép của Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu cũng đã mời liên doanh Haza -
Sweco (Mỹ và Thụy Điển) thẩm định độc lập dự án họ cũng đã kết luận cuối cùng
báo cáo Hội đồng Thẩm định Nhà nước Dự án Thủy điện Sơn La.
Công trình thủy điện Sơn La bậc thang thượng
lưu thủy điện Hòa Bình, được nghiên cứu trên sông
Đà tại tuyến Pa Vinh thuộc huyện Mường La, tỉnh
Sơn La. Tại vùng bản Pa Vinh, Ít Oong, huyện
Mường La thể xây dựng đập tông cao 177 m,
ngăn dòng sông Đà, tạo nên một hồ chứa lớn
dung tích 25 tỷ m3, đáp ứng được nhiệm vụ chống
cấp nước cho hạ du, bao gồm đồng bằng sông
Hồng, sông Thái Bình trong đó có thủ đô Hà Nội.
TĐSL được xây dựng nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:
điện năng; chống lũ, cấp nước; thúc đẩy sự phát triển kinh tế - hội cả vùng Tây Bắc.
Trong hàng chục phương án được xem xét, nổi lên 3 phương án sau đây:
Tiêu chí Mức đầu tư Công suất Dung tích hồ Số dân di
dời
Đất ngập
(ha)
Sơn La 265 70.575 tỷ
đồng
3.600MW 25,4 tỷ m3 72.238 44.702
Sơn La 215 44.526 tỷ
đồng
2.400MW 9,2 tỷ m3 96.576 22.519
Sơn La 200 62.478 tỷ
đồng
3.280MW chưa có số liệu 53.464 26.689
Mỗi phương án nói trên tác động trên nhiều phương diện: Về mặt hội (mất đất, hủy
hoại i sinh, ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa khu vực lòng hồ, các vấn đề
về di dân), môi trường (ngập nước, biến đổi đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái...), ảnh
hưởng về an ninh, quốc phòng khu vực Tây Bắc thu được hiệu quả kinh tế (năng
lượng điện, chống lũ v à cung cấp n ước).
1
Theo dự báo của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN), lượng điện yêu cầu của năm
2010-2015 có thể từ 10.680 MW và 64,55 tỷ kWh tới 15.803 MW 96,90 tỷ kWh, trong
đó riêng Thủy Điện chiếm 50%. Do đó tới năm 2015, nếu không thủy điện Sơn La,
hàng năm chúng ta sẽ phải nhập thêm 8 triệu tấn than 4 tỷ m3 khí để hợp cùng các
nguồn năng lượng có sẵn trong nước sản xuất điện cung ứng cho nhu cầu cả nước.
Với dự án thủy điện Sơn La, khả năng chống cho hạ du được bố trí cho phương án
chống sông Đà 10 tỷ m3, không phải phân qua sông Đáy, giữ được mực nước
sông Hồng Nội dưới 13,6 m khi tần suất 1.000 năm. Về mùa khô kiệt, thể
cung cấp 13 tỷ m3 nước cho vùng hạ du bổ sung nguồn nước cho thủy điện Hòa Bình
hoạt động.
Hồ chứa nước Thủy điện Sơn La sẽ làm ngập một diện tích đất lớn (Sơn La cao khoảng
40.600 ha, Sơn La thấp khoảng 18.650 ha), kéo theo các tổn thất về rừng, đa dạng sinh
học, khoáng sản, di sản văn hoá, lịch shạ tầng sở hiện có. Diện tích rừng bị ngập
khoảng 2.500 - 3.100 ha, chiếm khoảng 7,02 - 11,2 % tổng diện tích đất ngập. Hệ thực
vật vùng mức đa dạng sinh học trung bình (11 loài/50ha). Hệ động vật 44 loài
được liệt vào loại quý hiếm, giá trị kinh tế, nhưng số lượng thể còn rất ít. Do bị
ngập, địa bàn cư trú của một số động vật hoang dã sẽ bị thu hẹp hoặc mất hẳn, thành phần
thuỷ sinh có xu hướng giảm về số loài. Việc tái định cư có thể tạo điều kiện cho phát triển
lâm nghiệp vùng ven hồ thể thu hút các giống loài quay trở lại, nhưng những tác
động tiêu cực tới đa dạng sinh học là rất lớn.
Sự hình thành hồ chứa sẽ ảnh hưởng đến số lượng lớn dân cư, tác động tới quy hoạch
lãnh thổ, làm nảy sinh những vấn đề môi trường đô thị như: cấp nước, vệ sinh, ô nhiễm
không khí, đất nước, rác thải, nhà ở và các dịch vụ khác...
Hàng loạt vấn đề môi trường nghiêm trọng nảy sinh trong quá trình chuẩn bị và xây dựng
công trình như: ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí do nồng độ bụi tăng vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 8-300 lần, tải lượng khí độc (CO, NO, SO2,...) lên tới vài nghìn
mg/m3/ngày đêm. Lượng chất rắn lơ lửng trong nước lớn, ô nhiễm dầu mỡ, nước thải sản
xuất từ các xưởng vượt vài chục lần so với chuẩn cho phép.
Do tác động điều hoà dòng chảy giữa mùa lũ và mùa cạn, chế độ thuỷ văn và thuỷ lực của
dòng sông sẽ thay đổi rất khó xác định, lưu lượng điều tiết sau khi đỉnh qua đi sẽ làm
cho mực nước sông duy trì mức cao lâu hơn, gây tác hại đối với đê sông. Các bãi ven
sông cũng ngập lâu hơn, ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của cụm cư dân ngoài đê...
Trong mùa cạn, lượng nước tăng lên hơn hai lần so với hiện nay, làm xói các bìa lòng
sông, mất các diện tích canh tác của các bãi hai bờ sông... Thực tế cho thấy, dùng hồ nước
để cắt lũ, nhưng khi vượt quá một giới hạn nào đó sxảy ra nghịch lý: cắt được càng
lớn, hồ dung tích lớn sẽ tạo ra một cơn càng to hơn nữa. Ngoài ra, Thuỷ điện Sơn
La sẽ gây ra những biến động làm thay đổi hệ sinh thái ở hạ du đến cửa sông ven bờ biển,
như sự xâm nhập mặn, sự di cư các loài cá, sự thay đổi về chất lượng và mực nước ngầm,
ảnh hưởng tới rừng ngập mặn ven bờ, các rạn san hô...
2
êu cầu:
Nhận dạng lợi ích và chi phí của dự án. Dùng phương pháp nào để đánh giá giá trị lợi ích và chi phí tương ứng?
Tính toán NPV, IRR cho các phương án. Phân tích độ nhạy.
Chi phí đầu
Chi phí môi
trường và
xã hội
Lợi ích kiểm
soát lũ lụt
Lợi ích tưới
tiêu
Sản lượng điện
liệu cơ
n Triệu USD Triệu USD
TriệuUSD/n
ăm
TriệuUSD/n
ăm GWH/năm
n La 265 2.417 711 21 51 11.807
n La 215 1.570 498 16 23 7.397
n La 200 1.382 393 13 16 6.144
ất chiết
ấu xã hội 12%
ời gian
y dựng 8Năm
ng đời dự
30Năm
á trị
nh lý, %
phí đầu
18%
i phí hoạt
ng và bảo
: % chi
đầu tư 0.6%
á bán
n 0.0475USD/kWh
n lượng
n 100%
3
i ích nông
hiệp 100%
i ích kiểm
át lũ lụt 100%
i phí môi
ờng và
hội 100%
i phí đầu
100%
4

Preview text:

Bài tập tình huống phân tích lợi ích và chi phí thủy điện Sơn La
(Phần bài tập này không phản ánh bất kỳ đánh giá nào về dự án thủy điện Sơn La) Giới thiệu
Sông Đà là chi lưu lớn nhất của hệ thống sông Hồng. Trên lãnh thổ Việt Nam, sông Đà có
chiều dài khoảng 540 km, từ Mường Tè (Lai Châu) đến Việt Trì (Phú Thọ). Với độ chênh
lệch cao trình khoảng 300 m, lại uốn khúc quanh co, núi non trùng điệp, sông Đà và các
chi lưu của nó chứa đựng tiềm năng thủy điện to lớn, 22-30 tỷ kWh mỗi năm, chiếm 1/2
tổng tiềm năng của cả nước. Khai tác tối đa tiềm năng này, đồng thời ngăn chặn các con
lũ lớn từ sông Đà đổ xuống hạ lưu là mục tiêu quan trọng của dự án thủy điện Sơn La.
Được nghiên cứu cùng với quy hoạch sông Hồng những năm 1960, tới năm 1987, Viện
Năng lượng thuộc Bộ Năng lượng lúc đó đã được giao nhiệm vụ lập dự án đầu tư thủy
điện Sơn La với sự tham gia của các chuyên gia cố vấn của Viện Thiết kế Thủy công
Matxcơva. Tới năm 1989, Công ty Khảo sát Thiết kế Điện 1 (thuộc Bộ Năng lượng) đã
lập nghiên cứu tiền khả thi và trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tháng 7-1992. Gần đây
nhất, được phép của Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư cũng đã mời liên doanh Haza -
Sweco (Mỹ và Thụy Điển) thẩm định độc lập dự án và họ cũng đã có kết luận cuối cùng
báo cáo Hội đồng Thẩm định Nhà nước Dự án Thủy điện Sơn La.
Công trình thủy điện Sơn La là bậc thang thượng
lưu thủy điện Hòa Bình, được nghiên cứu trên sông
Đà tại tuyến Pa Vinh thuộc huyện Mường La, tỉnh
Sơn La. Tại vùng bản Pa Vinh, xã Ít Oong, huyện
Mường La có thể xây dựng đập bê tông cao 177 m,
ngăn dòng sông Đà, tạo nên một hồ chứa lớn có
dung tích 25 tỷ m3, đáp ứng được nhiệm vụ chống
lũ và cấp nước cho hạ du, bao gồm đồng bằng sông
Hồng, sông Thái Bình trong đó có thủ đô Hà Nội.
TĐSL được xây dựng nhằm đáp ứng 3 mục tiêu:
điện năng; chống lũ, cấp nước; thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cả vùng Tây Bắc.
Trong hàng chục phương án được xem xét, nổi lên 3 phương án sau đây: Tiêu chí Mức đầu tư Công suất Dung tích hồ Số dân di Đất ngập dời (ha) Sơn La 265 70.575 tỷ 3.600MW 25,4 tỷ m3 72.238 44.702 đồng Sơn La 215 44.526 tỷ 2.400MW 9,2 tỷ m3 96.576 22.519 đồng Sơn La 200 62.478 tỷ 3.280MW chưa có số liệu 53.464 26.689 đồng
Mỗi phương án nói trên tác động trên nhiều phương diện: Về mặt xã hội (mất đất, hủy
hoại môi sinh, ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa ở khu vực lòng hồ, các vấn đề
về di dân), môi trường (ngập nước, biến đổi đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái...), ảnh
hưởng về an ninh, quốc phòng khu vực Tây Bắc và thu được hiệu quả kinh tế (năng
lượng điện, chống lũ v à cung cấp n ước). 1
Theo dự báo của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN), lượng điện yêu cầu của năm
2010-2015 có thể từ 10.680 MW và 64,55 tỷ kWh tới 15.803 MW và 96,90 tỷ kWh, trong
đó riêng Thủy Điện chiếm 50%. Do đó tới năm 2015, nếu không có thủy điện Sơn La,
hàng năm chúng ta sẽ phải nhập thêm 8 triệu tấn than và 4 tỷ m3 khí để hợp cùng các
nguồn năng lượng có sẵn trong nước sản xuất điện cung ứng cho nhu cầu cả nước.
Với dự án thủy điện Sơn La, khả năng chống lũ cho hạ du được bố trí cho phương án
chống lũ sông Đà là 10 tỷ m3, không phải phân lũ qua sông Đáy, giữ được mực nước
sông Hồng ở Hà Nội dưới 13,6 m khi có lũ tần suất 1.000 năm. Về mùa khô kiệt, có thể
cung cấp 13 tỷ m3 nước cho vùng hạ du và bổ sung nguồn nước cho thủy điện Hòa Bình hoạt động.
Hồ chứa nước Thủy điện Sơn La sẽ làm ngập một diện tích đất lớn (Sơn La cao khoảng
40.600 ha, Sơn La thấp khoảng 18.650 ha), kéo theo các tổn thất về rừng, đa dạng sinh
học, khoáng sản, di sản văn hoá, lịch sử và hạ tầng cơ sở hiện có. Diện tích rừng bị ngập
khoảng 2.500 - 3.100 ha, chiếm khoảng 7,02 - 11,2 % tổng diện tích đất ngập. Hệ thực
vật ở vùng có mức đa dạng sinh học trung bình (11 loài/50ha). Hệ động vật có 44 loài
được liệt vào loại quý hiếm, có giá trị kinh tế, nhưng số lượng cá thể còn rất ít. Do bị
ngập, địa bàn cư trú của một số động vật hoang dã sẽ bị thu hẹp hoặc mất hẳn, thành phần
thuỷ sinh có xu hướng giảm về số loài. Việc tái định cư có thể tạo điều kiện cho phát triển
lâm nghiệp vùng ven hồ và có thể thu hút các giống loài quay trở lại, nhưng những tác
động tiêu cực tới đa dạng sinh học là rất lớn.
Sự hình thành hồ chứa sẽ ảnh hưởng đến số lượng lớn dân cư, tác động tới quy hoạch
lãnh thổ, làm nảy sinh những vấn đề môi trường đô thị như: cấp nước, vệ sinh, ô nhiễm
không khí, đất nước, rác thải, nhà ở và các dịch vụ khác...
Hàng loạt vấn đề môi trường nghiêm trọng nảy sinh trong quá trình chuẩn bị và xây dựng
công trình như: ô nhiễm, suy thoái môi trường không khí do nồng độ bụi tăng vượt tiêu
chuẩn cho phép từ 8-300 lần, tải lượng khí độc (CO, NO, SO2,...) lên tới vài nghìn
mg/m3/ngày đêm. Lượng chất rắn lơ lửng trong nước lớn, ô nhiễm dầu mỡ, nước thải sản
xuất từ các xưởng vượt vài chục lần so với chuẩn cho phép.
Do tác động điều hoà dòng chảy giữa mùa lũ và mùa cạn, chế độ thuỷ văn và thuỷ lực của
dòng sông sẽ thay đổi rất khó xác định, lưu lượng điều tiết sau khi đỉnh lũ qua đi sẽ làm
cho mực nước sông duy trì ở mức cao lâu hơn, gây tác hại đối với đê sông. Các bãi ven
sông cũng ngập lâu hơn, ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của cụm cư dân ngoài đê...
Trong mùa cạn, lượng nước tăng lên hơn hai lần so với hiện nay, làm xói các bìa và lòng
sông, mất các diện tích canh tác của các bãi hai bờ sông... Thực tế cho thấy, dùng hồ nước
để cắt lũ, nhưng khi vượt quá một giới hạn nào đó sẽ xảy ra nghịch lý: cắt được lũ càng
lớn, hồ có dung tích lớn sẽ tạo ra một cơn lũ càng to hơn nữa. Ngoài ra, Thuỷ điện Sơn
La sẽ gây ra những biến động làm thay đổi hệ sinh thái ở hạ du đến cửa sông ven bờ biển,
như sự xâm nhập mặn, sự di cư các loài cá, sự thay đổi về chất lượng và mực nước ngầm,
ảnh hưởng tới rừng ngập mặn ven bờ, các rạn san hô... 2 êu cầu:
Nhận dạng lợi ích và chi phí của dự án. Dùng phương pháp nào để đánh giá giá trị lợi ích và chi phí tương ứng?
Tính toán NPV, IRR cho các phương án. Phân tích độ nhạy. Chi phí môi Chi phí đầu trường và
Lợi ích kiểm Lợi ích tưới tư xã hội soát lũ lụt tiêu liệu cơ TriệuUSD/n TriệuUSD/n n Triệu USD Triệu USD ăm ăm GWH/năm n La 265 2.417 711 21 51 11.807 n La 215 1.570 498 16 23 7.397 Sản lượng điện n La 200 1.382 393 13 16 6.144 ất chiết ấu xã hội 12% ời gian y dựng 8 Năm ng đời dự 30 Năm á trị nh lý, % phí đầu 18% i phí hoạt ng và bảo : % chi đầu tư 0.6% á bán n 0.0475 USD/kWh n lượng n 100% 3 i ích nông hiệp 100% i ích kiểm át lũ lụt 100% i phí môi ờng và hội 100% i phí đầu 100% 4