















Preview text:
BÀI TẬP TRONG GIÁO TRÌNH
THỐNG KÊ TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Bài 2: Bài 26 (trang 43), 29 (44), 34 (45), 38 (46), 40 (47), 43 (47), 34 (122), 35 (123)
Bài 3: Bài 65 (trang 88), 67 (89), 70 (89), 72 (89), 75 (90), 78 (90), 80 (91), 81 (91), 82
(91), 83 (91), 84 (91), 23 (118), 32 (122), 33 (122)
Bài 4: Bài 42 (trang 235), 43 (236), 45 (236), 47 (236), 33 (274), 34 (274), 35 (274), 37 (275), 38 (275)
Bài 5: Bài 33 (trang 306), 34 (306), 37 (306), 39 (307), 43 (207), 47 (308), 49 (308), 53
(308), 58 (309), 65 (309), 25 (342), 26 (342), 27 (342), 32 (343), 33 (343), 41 (344), 46 (345)
Bài 6: Bài 40 (trang424), 41 (425), 43 (425), 48 (427), 49 (427), 51 (428), 60 (431), 15 (475), 17 (475), 18 (476)
Bài 7: Bài 17-19-21 (trang 518), 27-29-30-31-32 (519)
Bài 8: Bài 28-29-30-31-32 (trang 565)
Các bài tập tổng hợp và Phân tích dữ liệu ở cuối mỗi chương (nên làm).
Bài 2-3. THỐNG KÊ MÔ TẢ
Bài 1. Thu thập thông tin về tình hình sản xuất trong tháng 9/2024 của một doanh nghiệp,
người ta đã tính được thời gian bình quân để hoàn thành một sản phẩm của 50 công nhân
trong doanh nghiệp theo số liệu sau: (đơn vị: phút/sản phẩm) 23,8 20,3 23,6 19,0 25,1 25,0 19,5 24,1 24,2 21,8 20,8 22,8 21,9 22,0 20,7 20,9 25,0 22,2 22,8 20,1 25,3 20,7 22,5 21,2 23,8 23,3 20,9 22,9 23,5 19,5 21,3 21,5 23,1 19,9 24,2 24,1 19,8 23,9 22,8 23,9 19,7 24,2 23,8 20,7 23,8 24,3 21,1 20,9 21,6 22,7
a. Xây dựng bảng tần số phân phối gồm 7 tổ với khoảng cách tổ đều nhau. Xác định
tần số và tần số tích luỹ.
b. Vẽ đồ thị tần số và tần số tích luỹ.
c. Dựa vào đường cong tần số tích luỹ, hãy ước tính tỷ lệ (%) công nhân có thời gian
bình quân để sản xuất 1 sản phẩm không quá 24 phút.
Bài 2. Khoảng 1,5 triệu học sinh trung học thi SAT mỗi năm và gần 80% các trường đại
học và cao đẳng không có chính sách tuyển sinh mở sử dụng điểm SAT trong việc đưa
ra quyết định nhập học (Hội đồng đại học, 3/2009). Phiên bản hiện tại của SAT bao gồm
ba phần: đọc hiểu, toán và viết. Tổng điểm cao nhất cho cả ba phần là 2400. Dưới đây
là tổng điểm SAT cho cả ba nội dung của một mẫu gồm 30 học sinh. 1665 1490 1680 1420 1485 1585 1275 1525 1560 1440 1755 1990 1650 2135 1355 940 1260 1375 1590 1560 1280 1645 1390 1730 1475 1880 1150 1060 1780 1175
a. Xây dựng bảng tần số phân phối và biểu đồ histogram, với tổ đầu tiên có giới hạn
dưới là 800 và sử dụng khoảng cách tổ là 200.
b. Tính tần suất, tần số tích lũy, tần suất tích lũy.
c. Trên cơ sở bảng tần số phân phối và biểu đồ histogram, hãy đưa ra nhận xét sơ bộ
về điểm SAT của các học sinh này.
d. Tính điểm SAT trung bình, trung vị và mốt từ số liệu ban đầu.
e. Tính điểm SAT trung bình, trung vị và mốt từ bảng tần số phân phối.
f. So sánh kết quả của câu (d) và (e) và rút ra nhận xét.
g. Tính độ lệch chuẩn về điểm SAT từ bảng tần số phân phối.
h. Tính phân vị thứ 90 và giải thích ý nghĩa của nó.
Bài 3. Martinez Auto Supplies có các cửa hàng bán lẻ khắp tám thành phố ở California.
Giá họ tính cho một sản phẩm cụ thể ở mỗi thành phố là khác nhau do điều kiện cạnh
tranh khác nhau. Bảng dưới đây cho biết mức giá họ tính cho một thương hiệu dầu động
cơ phổ biến và lượng bán được ở mỗi thành phố trong quý vừa qua. Thành phố Giá ($) Lượng bán (SP) Bakersfield 34,99 501 Los Angeles 38,99 1425 Modesto 36,00 294 Oakland 33,59 882 Sacramento 40,99 715 San Diego 38,59 1088 San Francisco 39,59 1644 San Jose 37,99 819
Tính giá bán trung bình một sản phẩm trong quý vừa qua ở tất cả các thành phố trên.
Bài 4. Có tài liệu về tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của các cửa hàng thuộc
Công ty X trong 6 tháng năm 2024 như sau: Quý I Quý II
Cửa Kế hoạch về doanh % hoàn thành Doanh thu % hoàn thành hàng thu (Tỷ đồng) kế hoạch thực tế (Tỷ đồng) kế hoạch Số 1 50 104 54,6 105 Số 2 52 105 56,1 102 Số 3 60 95 55,0 100 Số 4 70 92 66,3 102
Tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch trung bình chung về doanh thu của bốn cửa hàng trên: a. Trong quý I b. Trong quý II c. Trong 6 tháng đầu năm
Bài 5. Có tài liệu về năng suất lao động của công nhân và giá thành đơn vị sản phẩm tại
3 doanh nghiệp trong tháng 10 năm 2024 như sau: Doanh Số lượng NSLĐ trung Giá thành trung bình 1 nghiệp
lao động bình (Sản phẩm) sản phẩm (Triệu đồng) Số 1 200 250 20,0 Số 2 300 260 19,5 Số 3 500 280 19,0
a. Tính năng suất lao động trung bình chung cho cả 3 doanh nghiệp
b. Tính giá thành trung bình một đơn vị sản phẩm tính chung cho cả 3 doanh nghiệp.
Bài 6. Một nhà nghiên cứu xã hội học đã nghiên cứu tình trạng tội phạm ở một địa
phương. Sau khi thu thập tài liệu, ông đã tính được tỷ lệ phần trăm tội phạm so với năm
liền trước như sau (tốc độ phát triển): Năm 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Tốc độ phát triển (%) 96 105 110 103 106 95
a. Tính tốc độ phát triển trung bình về số lượng tội phạm trong các năm 2020-2024.
b. Tính tốc độ phát triển trung bình về số lượng tội phạm trong các năm 2019-2024.
c. Ông ta đã tìm thêm được một tài liệu cho biết rằng, trong những năm trước đây, từ
2015 đến 2018, tốc độ phát triển tội phạm trung bình là 102% một năm. Hãy tính tốc
độ phát triển trung bình về số lượng tội phạm của địa phương trong giai đoạn 2015- 2024.
Bài 7. Trong một nghiên cứu mới đây, người ta tính được mức lương khởi điểm bình
quân của những người tốt nghiệp khối ngành kinh tế là 7985 nghìn đồng. Số liệu dưới
đây là mức lương khởi điểm của những người vừa tốt nghiệp ngành makerting và kế
toán (đơn vị tính: nghìn đồng). Ngành marketing Ngành kế toán 7420 7580 7350 8170 8520 8990 8500 7060 9390 8020 8350 8970 7950 7520 9710 8080 8780 9550 6840 7420 8110 8420 8910 7800 7770 8240
a. Tính trung bình, trung vị và mốt về mức lương khởi điểm bình quân cho từng
ngành và so sánh giữa hai ngành.
b. Tính giá trị tứ phân vị thứ nhất và thứ ba về mức lương khởi điểm cho từng ngành và so sánh.
c. Nhìn chung, sinh viên học ngành kế toán thường có mức lương khởi điểm sau khi
tốt nghiệp cao nhất. Số liệu trên có thể hiện sự phân tán về mức lương khởi điểm của
sinh viên tốt nghiệp ngành marketing và kế toán hay không?
Bài 5. THỐNG KÊ SUY DIỄN
Bài 1. 92 triệu người Mỹ từ 50 tuổi trở lên được sử dụng một cách tùy ý 50% thu nhập.
AARP ước tính rằng chi tiêu trung bình hàng năm cho ăn ngoài ở các nhà hàng là $1873
với các cá nhân trong độ tuổi này. Kết quả này được tính từ một mẫu gồm 80 người và
độ lệch chuẩn của mẫu là $ 550.
a. Với độ tin cậy 95%, phạm vi sai số chọn mẫu là bao nhiêu?
b. Xác định khoảng tin cậy 95% về số tiền chi trung bình hàng năm cho ăn ngoài ở
các nhà hàng của người dân Mỹ từ 50 tuổi trở lên.
c. Ước tính của bạn về tổng số tiền mà người dân Mỹ từ 50 tuổi trở lên chi cho ăn
ngoài ở các nhà hàng là bao nhiêu?
d. Nếu số tiền chi cho ăn ngoài ở nhà hàng bị lệch phải, bạn cho rằng trung vị về số
tiền được chi sẽ lớn hơn hay nhỏ hơn $1873?
Bài 2. Rasmussen Poll đã thực hiện một khảo sát trước cuộc bầu cử với 750 cử tri ở
Ohio. Tình trạng của nền kinh tế được cho là một yếu tố quan trọng quyết định cách mọi
người bỏ phiếu. Kết quả cho thấy, 165 người được hỏi đánh giá nền kinh tế là tốt hoặc
rất tốt và 315 đánh giá nền kinh tế là kém.
a. Xây dựng khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ cử tri ở Ohio đánh giá nền kinh tế là tốt hoặc rất tốt.
b. Xây dựng khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ cử tri ở Ohio đánh giá nền kinh tế là kém.
c. Khoảng tin cậy trong câu a hay câu b là rộng hơn. Tại sao?
Bài 3. Mặc dù lịch trình và chi phí bay là những nhân tố quan trọng đối với hành khách
doanh nhân khi chọn hãng bay nhưng kết quả một cuộc điều tra ở Mỹ lại đưa ra kết quả
khác. Trong một khảo sát với 1993 hành khách doanh nhân, 618 người đã đánh giá
chương trình khách hàng thường xuyên của một hãng hàng không là nhân tố quan trọng nhất.
a. Xác định khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ hành khách doanh nhân tin rằng chương
trình khách hàng thường xuyên là nhân tố quan trọng nhất khi chọn hãng bay.
b. Để phạm vi sai số chọn mẫu là 0,01 ở mức ý nghĩa 5%, cỡ mẫu cần điều tra sẽ là bao nhiêu?
Bài 4. Thời gian chờ trả buồng của khách sạn Metropole trung bình là 10,73 phút với
độ lệch chuẩn là 5,8 phút. Gần đây, trong một nỗ lực làm giảm thời gian chờ đợi, khách
sạn đã sử dụng thử nghiệm một hệ thống thanh toán mới. Một mẫu ngẫu nhiên với 100
khách hàng sử dụng hệ thống thanh toán mới này được chọn ra. Thời gian chờ trả buồng
trung bình của họ được tính là 9,52 phút. Với mức ý nghĩa 0,05, liệu có thể kết luận
rằng, hệ thống thanh toán mới là tốt hơn hay không?
Bài 5. Thị phần của mỗi công ty đều rất nhạy cảm với mức độ quảng cáo của họ lẫn
quảng cáo của đối thủ. Một hãng được biết là có 56% thị phần đang muốn kiểm định
xem liệu giá trị đó còn đúng hay không do gần đây, cả họ lẫn đối thủ đều tăng cường
chiến dịch quảng cáo. Một mẫu ngẫu nhiên được hỏi với 500 khách hàng đã cho biết có
298 người sử dụng sản phẩm của công ty. Với kết quả đó, liệu có thể kết luận thị phần
của công ty đã không còn là 56% nữa hay không ở mức ý nghĩa 0,01.
Bài 6. Ngân hàng Standard Chattered có một khẩu hiệu “mỗi khách hàng sẽ được phục
vụ trong vòng 8 phút”. Tuy nhiên, tại một chi nhánh ở Hà Nội, nhiều khách hàng phàn
nàn rằng, họ không được phục vụ như khẩu hiệu đề ra. Nhà quản lý ngân hàng quyết
định kiểm tra lại thông tin này bằng cách theo dõi ngẫu nhiên 20 khách hàng đến chi
nhánh. Thời gian chờ được phục vụ (phút) của mỗi khách này được ghi lại trong bảng sau: 5,0 7,5 8,0 6,5 7,0 8,2 8,5 7,5 5,0 6,0 8,0 3,0 5,2 7,0 9,0 4,5 8,2 6,0 7,5 8,5
Vậy chi nhánh ngân hàng Standard Chattered trên có phục vụ khách hàng đúng như
khẩu hiệu đưa ra hay không? Hãy kết luận với mức ý nghĩa 0,05.
Bài 7. Trọng lượng tịnh được ghi trên bao bì sản phẩm một loại snack của công ty O.A
là 454g. Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng phàn nàn rằng, có vẻ như trọng lượng tịnh
của loại snack đó thấp hơn mức công bố. Để bác bỏ ý kiến trên, phòng quản lý chất
lượng sản phẩm của công ty đã chọn ra một cách ngẫu nhiên 50 gói snack và kiểm tra
trọng lượng tịnh của chúng. Kết quả thu được như sau: 464 450 450 456 452 433 446 446 450 447 442 438 452 447 460 450 453 456 446 433 448 450 439 452 459 459 456 454 452 449 463 449 447 466 446 446 450 449 457 464 468 447 433 464 469 469 454 451 453 443
Với mức ý nghĩa 5%, liệu phòng quản lý chất lượng sản phẩm của công ty O.A có thể
khẳng định với người tiêu dùng rằng, trọng lượng tịnh của loại snack nói trên không
thấp hơn 454g như đã công bố hay không?
Bài 8. Kết quả điều tra chọn mẫu 10% nhân viên kinh doanh của một công ty trong tháng
4/2024 theo phương pháp chọn ngẫu nhiên giản đơn như sau:
Doanh số một nhân viên kinh doanh
Số nhân viên kinh doanh (người) (triệu đồng) Dưới 200 10 200 - < 300 30 300 - < 400 80 400 - < 500 50 Từ 500 trở lên 30
a. Xác định doanh số bình quân một nhân viên của cả công ty với độ tin cậy 95%.
b. Xác định tỷ lệ nhân viên kinh doanh có doanh số từ 500 triệu đồng trở lên trên toàn
công ty với độ tin cậy 95%.
c. Để xác định doanh số bình quân một nhân viên kinh doanh của toàn công ty trong
tháng 5/2024, công ty tiến hành một cuộc điều tra mới. Với độ tin cậy 95%, xác định
số nhân viên kinh doanh mà công ty cần điều tra sao cho khi ước lượng doanh số
trung bình của nhân viên kinh doanh toàn công ty không chênh lệch quá 3 triệu đồng.
d. Thực hiện kiểm định doanh số bình quân một nhân viên của toàn công ty thấp hơn
400 triệu đồng với mức ý nghĩa 1%.
e. Có ý kiến cho rằng, tỷ lệ nhân viên kinh doanh của toàn công ty có mức doanh số
từ 500 triệu đồng trở lên là 17%. Với mức ý nghĩa 1%, thực hiện kiểm định và rút ra
kết luận về phát biểu trên.
Bài 6. PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
Bài 1. Trong quy trình sản xuất, tốc độ dây chuyền lắp ráp (mét/phút) được cho là có
ảnh hưởng đến số lượng bộ phận bị lỗi được tìm thấy trong quá trình kiểm tra. Để kiểm
tra giả thuyết này, các nhà quản lý đã theo dõi lô hàng gồm các bộ phận giống nhau đã
được kiểm tra bằng mắt ở các tốc độ dây truyền khác nhau. Dữ liệu thu được như sau.
Tốc độ dây truyền Số lượng bộ phận bị lỗi được phát hiện 20 21 20 19 40 15 30 16 60 14 40 17
a. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ giữa tốc độ dây
truyền và số lượng bộ phận bị lỗi được phát hiện.
b. Giải thích ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi qui.
c. Sử dụng phương trình hồi quy ước lượng được để dự đoán số lượng bộ phận bị lỗi
được phát hiện khi tốc độ dây truyền là 35 mét/phút.
d. Xây dựng khoảng tin cậy 95% cho hệ số hồi quy tổng thể.
e. Ở mức ý nghĩa 0,05, liệu tốc độ dây truyền và số lượng bộ phận bị lỗi được phát
hiện có liên quan đến nhau không?
f. Tốc độ dây truyền giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến động của số lượng
bộ phận bị lỗi được phát hiện?
g. Liệu có tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai biến trên hay không?
Xem xét với mức ý nghĩa 5%.
Bài 2. Liệu diện tích có phải là yếu tố dự đoán tốt cho giá bán của một căn hộ hay không?
Số liệu dưới đây cho biết diện tích (m2) và giá bán (tỷ đồng) của 15 căn hộ hạng sang ở
khu đô thị Phú Mỹ Hưng, TP HCM. Diện tích (m2) Giá bán (Tỷ đồng) 126 11,75 302 29,99 199 13,90 91 4,56 187 12,99 263 27,49 260 25,99 227 17,70 230 17,50 208 18,99 112 9,50 138 8,21 180 16,90 157 9,65 145 11,49
a. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính có thể dùng để dự đoán giá bán nhà dựa trên diện tích nhà.
b. Ở mức ý nghĩa 0,05, liệu mối liên hệ giữa hai biến này thật sự có ý nghĩa thống kê hay không?
c. Sử dụng phương trình hồi quy để dự đoán giá bán của một căn hộ rộng 200m2.
d. Liệu mô hình xây dựng được ở trên có phù hợp để dự đoán giá bán nhà dựa trên
diện tích nhà hay không? Giải thích.
Bài 3. Một trong những thay đổi lớn nhất của giáo dục trong những năm gần đây là sự
phát triển của chương trình đại học trực tuyến. Cơ sở dữ liệu Giáo dục trực tuyến là một
tổ chức có nhiệm vụ xây dựng danh sách các trường đại học có chương trình đào tạo
trực tuyến được công nhận hàng đầu. Bảng dưới đây cho biết tỷ lệ duy trì việc học và tỷ
lệ tốt nghiệp của 29 trường. Tỷ lệ duy Tỷ lệ tốt Đại học trì việc học nghiệp (%) (%)
Western International University 7 25 South University 51 25 University of Phoenix 4 28 American InterContinental 29 32 University Franklin University 33 33 Devry University 47 33 Tiffin University 63 34 Post University 45 36 Peirce College 60 36 Everest University 62 36 Upper Iowa University 67 36 Dickinson State University 65 37 Western Governors University 78 37 Kaplan University 75 38
Salem International University 54 39 Ashford University 45 41 ITT Technical Institute 38 44 Berkeley College 51 45 Grand Canyon University 69 46 Nova Southeastern University 60 47 Westwood College 37 48 Everglades University 63 50 Liberty University 73 51 LeTourneau University 78 52 Rasmussen College 48 53 Keiser University 95 55 Herzing College 68 56 National University 100 57 Florida National College 100 61
a. Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ giữa tỷ lệ duy trì
việc học và tỷ lệ tốt nghiệp của các trường đại học trực tuyến.
b. Liệu có tồn tại mối liên hệ thực sự giữa hai biến trên hay không với mức ý nghĩa 0,05?
c. Mô hình đã xây dựng giải thích được bao nhiêu % sự biến động của tỷ lệ tốt nghiệp.
d. Giả sử bạn là chủ tịch của trường South University. Sau khi nhận được kết quả,
bạn có cảm thấy lo ngại về hiệu quả hoạt động của trường mình so với các đại học trực tuyến khác không?
e. Câu hỏi tương tự câu d khi bạn là chủ tịch của trường University of Phoenix.
Bài 4. Để nghiên cứu về mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo tăng thêm, vốn đầu tư tăng
thêm tới doanh số của doanh nghiệp, người ta tiến hành thu thập số liệu như sau: Chi phí quảng Vốn đầu tư Năm Doanh số cáo tăng thêm tăng thêm (tỷ đồng) (tỷ đồng) (tỷ đồng) 2012 200 30 10 2013 210 30 12 2014 220 31 13 2015 230 33 14 2016 250 34 16 2017 260 35 18 2018 280 37 19 2019 290 38 20 2020 300 40 21 2021 310 41 22
a. Xây dựng phương trình hồi quy bội biểu diễn ảnh hưởng của chi phí quảng
cáo tăng thêm và vốn đầu tư tăng thêm tới doanh số của doanh nghiệp.
b. Giải thích ý nghĩa các hệ số hồi quy trong phương trình.
c. Chi phí quảng cáo tăng thêm và vốn đầu tư tăng thêm thực sự có mối lên hệ
tới doanh số của doanh nghiệp không, với mức ý nghĩa 5%?
d. Chi phí quảng cáo tăng thêm và vốn đầu tư tăng thêm giải thích được bao
nhiêu % sự biến động của doanh số?
e. Phương trình hồi quy bội được xác định trong câu a, có phù hợp không với mức ý nghĩa 5%?
f. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1 tỷ đồng thì doanh số thay đổi thế nào?
g. Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1 tỷ đồng thì doanh số thay đổi thế nào với mức ý nghĩa 5%?
h. Khi vốn đầu tư tăng thêm 1 tỷ đồng thì doanh số của doanh nghiệp thay đổi thế nào?
i. Khi vốn đầu tư tăng thêm 1 tỷ đồng thì doanh số của doanh nghiệp thay đổi
thế nào với mức ý nghĩa 5%?
j. Giữa chi quảng cáo tăng thêm và vốn đầu tư tăng thêm, nhân tố nào có tác
động đến doanh số lớn hơn?
k. Phương trình hồi quy ở câu a có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai
sai số thay đổi, sai số ngẫu nhiên không có phân phối chuẩn không? Bài 7. CHỈ SỐ
Bài 1. Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục đầu tư bao gồm cổ phiếu thường của ba
công ty A, B và C. Giá các cổ phiếu này tại 3 thời gian gần đây được thể hiện như sau:
Giá cổ phiếu (Nghìn đồng) Cổ phiếu Phiên 1 Phiên 2 A 20 25 B 120 60 C 40 35
Theo dữ liệu mà nhà đầu tư này thu thập được, khối lượng giao dịch khớp lệnh ở phiên
1 của các cổ phiếu trên lần lượt là: 56470, 15894 và 32456.
a. Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu qua các thời gian trên.
b. Tính chỉ số và phân tích biến động giá chung của nhóm cổ phiếu trên.
Bài 2. Một nhà sản xuất ô tô tổng hợp dữ liệu về tình hình tiêu thụ qua hai năm như sau: Năm 2023 Năm 2024 Loại xe Tỷ trọng Giá bán (USD) Giá bán (USD) doanh số (%) Model A 57,14 20000 22000 Model B 25,72 24000 26000 Model C 7,14 40000 41000 Model D 10,00 28000 29000
a. Tính chỉ số giá của từng loại xe năm 2024 so với 2023.
b. Tính chỉ số giá chung các loại xe của nhà sản xuất trên.
Bài 3. Có dữ liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2024 của doanh nghiệp X như sau: Quý I Quý II Mặt hàng Giá bán đơn vị Lượng hàng Giá bán đơn vị Lượng hàng (1000đ) tiêu thụ (Sp) (1000đ) tiêu thụ (Sp) A 8,0 1000 9,0 1100 B 10,0 2000 10,2 2400 C 9,0 4000 9,4 6000
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
Bài 4. Có tài liệu về tình hình sản xuất của các phân xưởng cùng sản xuất một loại sản
phẩm trong Công ty A như sau: NSLĐ (sản phẩm/người) Số lao động (ngư ời) Phân xưởng Năm 2023 Năm 2024 Năm 2023 Năm 2024 PX1 80 75 100 180 PX2 65 65 100 100 PX3 50 50 100 100
a. Tính chỉ số tổng hợp về năng suất lao động.
b. Tính chỉ số tổng hợp về số lao động.
Bài 5. Tài liệu về tình hình sản xuất của một nhà máy như sau:
Chi phí sản xuất (Triệu đồng)
Tốc độ tăng (giảm) giá Mặt hàng Năm 2023 Năm 2024 thành 2024 so 2023 (%) A 2000 3500 + 25 B 2720 3840 + 50 C 2520 3900 + 20 D 4400 4500 - 10
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ
gốc và kỳ nghiên cứu).
b. Tính chỉ số tổng hợp về sản lượng của doanh nghiệp (theo quyền số kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
c. Với giả định lượng hàng tiêu thụ cố định năm 2024, hãy xác định mức tăng (giảm)
chi phí sản xuất do ảnh hưởng biến động giá thành các mặt hàng năm 2024 so với 2023.
Bài 6. Xí nghiệp A sản xuất 4 loại sản phẩm với dữ liệu qua 2 năm như sau: Năm 2023 Năm 2024 Tỷ lệ tăng (giảm) Sản phẩm Giá bán Tỷ trọng Giá bán Tỷ trọng lượng hàng tiêu (1000đ)
doanh số (%) (1000đ) doanh số (%) thụ (%) SP 1 350 9 448 8 + 25 SP 2 366 35 457 33,2 0 SP 3 190 33,5 172 36,4 - 20 SP 4 240 22,5 268 22,4 + 28
a. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ.
b. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán.
Bài 7. Có tài liệu về tình hình tiêu thụ 3 loại mặt hàng của 2 chi nhánh doanh nghiệp X ở 2
thành phố A và B như sau: Thành ph ố A Thành phố B Mặt Giá cố định Giá bán Lượng hàng Giá bán Lượng hàng hàng (1000đ) (1000đ) tiêu thụ (1000đ) tiêu thụ X 23 900 20 900 17 Y 18 1400 15 1600 11 Z 20 2200 18 1800 15
a. Tính chỉ số tổng hợp về giá bán cả 3 mặt hàng thành phố A so với thành phố B.
b. Tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ thành phố B so với thành phố A trong 2 trường hợp: - Theo giá cố định
- Theo giá trung bình từng sản phẩm ở 2 thành phố
Bài 8. PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀ DỰ BÁO
Bài 1. Tình hình sản xuất của một doanh nghiệp trong ba tháng đầu năm 2024 như sau: Chỉ tiêu Tháng1 Tháng2 Tháng3
Giá trị sản xuất (tỷ đồng) 5,7 5,1 6,3
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá trị sản xuất 103 102 105
Số công nhân ngày đầu tháng (người) 200 205 210
Biết số công nhân ngày 1/4 là 207 người.
a. Tính giá trị sản xuất thực tế bình quân một tháng của quý I.
b. Tính số công nhân bình quân mỗi tháng và cả quý I.
c. Tính năng suất lao động bình quân mỗi tháng của một công nhân.
d. Tính năng suất lao động bình quân một tháng trong quý I của một công nhân.
e. Tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bình quân một tháng của quý I.
Bài 2. Có tài liệu về doanh thu của một công ty như sau: Năm D.thu (tỷđ) (tỷđ) i i t(%) i a(%) ig(tỷđ) 2018 8,20 0,76 2010 15,9 2020 1,15 2021 2022 107,3 0,1219 2023 0,83 2024 105,3
a. Tính các số liệu còn thiếu trong bảng trên.
b. Tính lượng tăng tuyệt đối bình quân hàng năm về doanh thu.
c. Tính tốc độ phát triển bình quân hàng năm về doanh thu.
Bài 3. Có số liệu về số lượng đàn piano của công ty The Costello Music đã bán được
trong giai đoạn 2020-2024 như sau: Năm 2020 2021 2022 2023 2024
Số lượng đàn đã bán (chiếc) 12 28 34 50 76
a. Xây dựng đồ thị phát triển biểu diễn biến động của số lượng đàn đã bán qua thời gian.
b. Tính lượng tăng tuyệt đối bình quân, tốc độ tăng bình quân về số lượng đàn đã bán
của công ty trong giai đoạn 2021-2024.
c. Xây dựng hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động về số lượng đàn đã bán qua thời gian.
d. Dự báo số lượng đàn bán được trong năm 2025 bằng 3 phương pháp: dựa vào
lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân; dựa vào tốc độ phát triển bình quân; và hàm
xu thế. Phương pháp dự báo nào cho kết quả chính xác nhất? Tại sao?