-
Thông tin
-
Quiz
Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của. Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì. Khi tính GNP hoặc GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng. Nếu hai nước xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó có 1 nước có tốc độ tăng trưởng 2% và nước kia 4% thì. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Kinh tế vĩ mô 4 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Bài tập trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của. Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì. Khi tính GNP hoặc GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng. Nếu hai nước xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó có 1 nước có tốc độ tăng trưởng 2% và nước kia 4% thì. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Kinh tế vĩ mô 4 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:








Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
Câu 1 Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của: A. Mức giá chung B. GDP danh nghĩa
C. Tiền lương trả cho công nhân
D. Giá hàng hóa tiêu dùng thiết yếu
Câu 2 Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
A. Giá trị sản lượng hàng hóa mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam lớn hơn giá trị sản
lượng hàng hóa mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài
B. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
C. Giá trị sản lượng hàng hóa mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài lớn hơn so với giá
trị sản lượng hàng hóa mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
D. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
Câu 3 Khi tính GNP hoặc GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
A. Lợi nhuận của doanh nghiệp và lợi tức nhận được từ việc cho doanh nghiệp vay tiền
B. Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
C. Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
D. Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
Câu 4 Nếu hai nước xuất phát với GDP bình quân đầu người như nhau trong đó có 1
nước có tốc độ tăng trưởng 2% và nước kia 4% thì:
A. Nước có tỉ lệ tăng trưởng 4% sẽ bắt đầu nới dần khoảng cách về mức sống với nước
có tỉ lệ tăng trưởng 2% do tăng trưởng kép
B. GDP bình quân đầu người của nước có tỉ lệ tăng trưởng 4% luôn lớn hơn GDP bình
quân đầu người của nước có tỉ lệ tăng trưởng 2%
C. Sau một số năm mức sống của 2 nước sẽ bằng nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bản
D. Năm sau, quy mô nền kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp đôi nước tăng trưởng 2%.
Câu 5 Sự gia tăng nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc gia:
A. Vốn nhân lực/ công nhân B. Tri thức công nghệ
C. Tư bản vật chất/ công nhân D. Lao động
Câu 6 Nếu GDP thực tế bình quân đầu người là 21721 $ năm 2021 và 22532 $ năm 2022
thì tỉ lệ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người trong kỳ bằng bao nhiêu: A. 3,7% B. 5,6% C. 3,0% D. 18%
Câu 7 Quá trình mở rộng tiền tệ còn có thể tiếp tục cho đến khi: A. Không còn dự trữ
B. Lãi suất chiết khẩu thấp hơn lãi suất suất thị trường
C. Ngân hàng trung ương bãi bỏ qui định về dự trữ bắt buộc
D. Không còn dự trữ dôi ra
Câu 8 Một ngân hàng có thể tạo tiền bằng cách:
A. Bán trái phiếu cho chính phủ B. Tăng dự trữ
C. Cho vay một phần số tiền huy động được
D. Huy động nhiều tiền gửi hơn
Câu 9 Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc bằng 10% và ngân hàng trung ương mua 100.000 triệu
đồng trái phiếu chính phủ, thì cung tiền: A. Không thay đổi
B. Tăng 100.000 triệu đồng
C. Giảm 100.000 triệu đồng
D. Tăng lên bẳng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
Câu 10 Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ dôi ra là 10%, tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân
hàng so với tiền gửi ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này là:
A. m = 3 B. m = 4 C. m = 5 D. m = 2
Câu 11 Giả sử tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và Đồng Đô la Mỹ là 24000 VNĐ
bằng 1 USD, nếu một chiếc ô tô bán ra trên thị trường có giá là 30.000 USD thì giá của nó tính ra VNĐ là: A. 720 triệu đồng B. 560 triệu đồng C. 500 triệu đồng D. 860 triệu đồng
Câu 12 Dòng vốn ra ròng là thuật ngữ dùng để chỉ:
A. Chênh lệch giữa dòng vốn đi vào và dòng vốn đi ra một quốc gia
B. Chênh lệch giữa giá ngoài trị thương mại trong nước và giá trị thương mại nước
C. Chênh lệch giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu và giá trị hàng hoá nhập khẩu
D. Tăng thêm hoặc giảm bớt dự trữ ngoại tệ của một quốc gia
Câu 13 Để thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, Ngân hàng Nhà nước có thể:
A. Tăng lượng tiền cơ cở, tăng lãi suất chiết khấu
B. Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C. Tăng lượng tiền cơ sở, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
D. Mua trái phiếu chính phủ, giảm lãi suất chiết khấu
Câu 14 Để thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, Chính phủ có thể:
A. Giảm chi thường xuyên và giảm thu thuế
B. Tăng cường giải ngân những dự án đầu tư công
C. Cắt giảm chi tiêu và tăng cường thu thuế
D. Không đáp án nào đúng
Câu 15 Tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 20%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các
NHTM là 20%, cơ sở tiền là 500 tỷ đồng. Cung tiền là: A. 1000 tỷ đồng B. 2000 tỷ đồng C. 1500 tỷ đồng D. 1200 tỷ đồng
Câu 16 Nếu hàm tiêu dùng có dạng C = 200 +0,75(Y-T). Đầu tư dự kiến bằng 100, chi
tiêu chính phủ bằng 125 và thuế bằng 100. Mức thu nhập cân bằng là: A. 1400 B. 4000 C. 2000 D.1500
Câu 17 Khi có sự thay đổi của một trong các chỉ tiêu: tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính
phủ, xuất khẩu ròng làm cho mức giá trong nền kinh tế tăng thì gây ra: A. Lạm phát do cầu kéo
B. Lạm phát do chi phí đẩy
C. Lạm phát do lý thuyết số lượng tiền tệ
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 18 CPI của năm 2021 là 124, CPI của năm 2022 là 130,7. Tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ này là:
A. 5,1% B. 5,4% C. 6,7% D. 8,1%
Câu 19 Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Thất nghiệp tạm thời hoàn toàn không đáng mong muốn đối với xã hội
B. Thất nghiệp tạm thời thuộc thất nghiệp tự nhiên
C. Không thể loại bỏ hoàn toàn thất nghiệp tự nhiên
D. Thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp tự nhiên
Câu 20 Dân số 86 triệu người, trưởng thành 60 triệu người, có việc làm 47 triệu người,
thất nghiệp 3 triệu người. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là: A. 58% B.83% C.33% D.78%
Câu 1 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:
A. Thị trường về những hàng hoá thiết yếu
B. Nền kinh tế dưới góc độ tổng thể
C. Hành vi của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
D. Hành vi của người tiêu dùng
Câu 2 Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế
của một quốc gia trong dài hạn:
A. Tăng trưởng GDP thực tế
B. Lạm phát thấp và thất nghiệp thấp C. Lãi suất thấp
D. Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
Câu 3 Theo cách tiếp cận chi tiêu trong tính GDP, việc trả lương cho công chức, viên
chức thuộc trong bộ máy quản lý nhà nước thuộc khoản mục nào: A. Tiêu dùng B. Đầu tư C. Chi tiêu chính phủ D. Xuất khẩu ròng
Câu 4 Chính sách nào sau đây của chính phủ sẽ khiến kinh tế tăng trưởng mạnh nhất:
A. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, khuyến khích đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
B. Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, khuyến khích đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
C. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, khuyến khích đầu tư, giảm thâm hụt ngân sách
D. Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, khuyến khích đầu tư, tăng thâm hụt ngân sách
Câu 5 Một quốc gia đang giàu có:
A. Quốc gia này không thể nghèo đi
B. Quốc gia này không còn nguồn lực để tăng trưởng
C. Quốc gia này có tốc độ tăng trưởng nhanh
D. Quốc gia này khó có thể đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh do hiệu suất giảm dần đối với tư bản
Câu 6 Nếu GDP thực tế bình quân đầu người là 23567 $ năm 2021 và 23892 $ năm 2022
thì tỉ lệ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người trong kỳ bằng bao nhiêu:
A. 3,7% B. 1,37% C. 3,0% D. 18%
Câu 7 Ngân hàng trung ương không có chức năng nào sau đây: A. Tạo tiền
B. Kiểm soát cung ứng tiền tệ C. Phát hành tiền cơ sở
D. Thực thi chính sách tiền tệ
Câu 8 Điều nào dưới đây hạn chế việc mở rộng lượng tiền gửi của ngân hàng thương mại:
A. Ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
B. Tính rủi ro của các khoản vay tăng
C. Lãi suất tiền gửi giảm
D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 9 Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ dôi ra là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
so với tiền gửi ở ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:
A. mM = 3 B. mM = 4 C. mM = 2 D. mM =5
Câu 10 Giả sử lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 1400, tiền cơ sở là 700, tỷ lệ tiền
mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi là 80%, dự trữ dôi ra là 5%, vậy dự trữ bắt buộc sẽ là: A. 10% B. 5% C. 3% D. 2%
Câu 11 Khoản mục nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối:
A. Cầu về hàng hóa nước ngoài của người dân trong nước tăng lên
B. Cầu về hàng hóa nước ngoài của người dân nước ngoài tăng lên
C. Ngân sách Chính phủ thâm hụt
D. Ngân sách Chính phủ thặng dư
Câu 12 Ví dụ ngân hàng yết giá như sau: USD/VND = 17.780/17.782 VND/JPY = 0,0053/0,0054
Hỏi cần phải có bao nhiêu USD để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu trị giá 4.000.000 JPY
A. 42.449,33 B. 41.552,12 C. 40.000 D. 39.145,23
Câu 13 Ngân hàng trung ương có thể sử dụng các công cụ nào để thực thi chính sách tiền tệ mở rộng:
A. Tăng lãi suất chiết khấu, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, bán trái phiếu chính phủ
B. Giảm lãi suất chiết khấu, tăng tỉ lệ dữ trự bắt buộc, mua trái phiếu chính phủ
C. Giảm lãi suất chiết khấu, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, mua trái phiếu chính phủ
D. Tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỉ lệ dữ trữ bắt buộc, bán trái phiếu chính phủ
Câu 14 Chính sách tài khóa mở rộng có thể được thực hiện bằng cách:
A. Tăng thuế giá trị gia tăng
B. Giảm thuế môi trường
C. Tăng cường giải ngân vốn đầu tư công D. Câu B và C
Câu 15 Nhu cầu giữ tiền của công chúng tăng khi: A. Thu nhập tăng B. Lãi suất tăng C. Giá cả giảm
D. Các câu trên đều đúng
Câu 16 Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,75; giá trị của số nhân chi tiêu là: A. 4 B. 7,5 C.0,75 D. 5
Câu 17 Tỷ lệ thất nghiệp đo lường:
A. Phần trăm số người muốn có việc làm toàn thời gian nhưng không thể tìm được việc làm
B. Phần trăm số người trong độ tuổi lao động nhưng không tìm được việc làm
C. Phần trăm số người thuộc lực lượng lao động nhưng không tìm được việc làm
D. Phần trăm số người trong độ tuổi lao động không tìm được việc làm toàn thời gian
Câu 18 Dân số của một quốc gia giả sử là 100 người, trong đó lực lượng lao động là 70
người. Nếu số người thất nghiệp là 10 thì tỉ lệ thất nghiệp là:
A. 10% B. (10/70)*100 C. (10/30)*100 D. Không xác định
Câu 19 Lạm phát do cầu kéo là do:
A. Nhu cầu của con người vượt quá nguồn lực có sẵn của nền kinh tế
B. Tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất
C. Tổng cầu lớn hơn tổng cung ở mức toàn dụng
D. Lãi suất chiết khấu tăng
Câu 20 Chỉ số giá năm 2021 là 125 và chỉ số giá năm 2022 là 135. Tỷ lệ lạm phát của
năm 2022 so với năm 2021 là: A. 8% B. 12% C. 10% D. 7%