



















Preview text:
BI TP T LUN KIM SOT NI B BI TP CHƯƠNG 1 Bài 1.1
Cho ví dụ về ảnh hưởng của các yếu tố KSNB đến các mục tiêu KSNB của một công ty cổ phần dược
phẩm niêm yết bằng cách điền vào bảng sau:
Môi trường Đánh giá Hoạt động Thông tin và Giám sát kiểm soát rủi ro kiểm soát truyền thông
Các hoạt động hữu hiệu và hiệu quả Báo cáo tài chính đáng tin cậy Tuân thủ pháp luật và các quy định
Ví dụ minh họa A: Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến mục tiêu Các hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
Công ty thiết lập và phổ biến các nguyên tắc về trung thực và các giá trị đạo đức giúp cán bộ, nhân viên
công ty hạn chế các hành vi tiêu cực, nhờ đó giúp tài sản ít bị thất thoát hơn và nâng được hiệu quả hoạt động của công ty. Bài 1.2
Công ty TOMEX là một công ty niêm yết chuyên kinh doanh chế biến thủy sản xuất khẩu. Mục tiêu
hàng đầu của công ty là bảo đảm mức tăng trưởng lợi nhuận 10% năm và duy trì thị phần hiện hữu với
cơ cấu tài chính vững mạnh. Muốn đạt được điều này, công ty phải huy động được vốn từ phát hành
thêm cổ phiếu nên cần cung cấp báo cáo tài chính trung thực và hợp lý cũng như tuân thủ các quy định
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty cũng cần giữ gìn hình ảnh trước công chúng về một doanh
nghiệp hàng đầu về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
Yêu cầu: Nêu các chính sách, thủ tục hay hoạt động kiểm soát (gọi chung là kiểm soát) cần thiết
để giúp công ty đạt được các mục tiêu trên thông qua:
• Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực (ít nhất 3 kiểm soát)
• Điều hành các hoạt động đúng mục tiêu (ít nhất 3 kiểm soát)
• Kịp thời thay đổi khi điều kiện thay đổi (ít nhất 2 kiểm soát) 1 Bài 1.3:
Bản chất KSNB là một công cụ phục vụ nhà quản lý để kiểm soát các hoạt động nhằm đạt các mục tiêu
của tổ chức trên cơ sở đánh giá rủi ro. Giải thích các từ khóa trong bối cảnh cụ thể của các hoạt động KSNB sau:
a. Quy định về đối tượng được mua chịu hàng hóa, thời gian mua chịu và các khoản chiết khấu thanh toán.
b. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo, giao nhiệm vụ nhằm đảm bảo về năng lực của nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc
c. Quy trình xét duyệt các khoản thanh toán cho nhà cung cấp trên cơ sở đối chiếu giữa đơn đặt hành,
phiếu nhập kho và hóa đơn của nhà cung cấp.
d. Quy định về phân loại dược phẩm theo độc tính và có chính sách kiểm soát chặt chẽ đối với các dược
phẩm độc tính cao hoặc gây nghiện. Bài 1.4.
Trường Tiểu học Quốc tế AB là trường tư thục thuộc công ty cổ phần Hùng Anh. Giám đốc Trường được
giao nhiệm vụ mở rộng thêm quy mô đào tạo 20% và giữ tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 25% theo
yêu cầu của Hội đồng quản trị. Các kế hoạch được đưa ra bao gồm xây thêm một cơ sở ở quận 9, tuyển
dụng thêm giáo viên đạt chuẩn và thực hiện một chiến dịch quảng bá. Giám đốc cũng được yêu cầu từ
phía cơ quan quản lý nhà nước về việc bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng giảng dạy và an toàn cho học sinh.
Yêu cầu Nêu các chính sách, thủ tục hay hoạt động kiểm soát (gọi chung là kiểm soát) cần thiết để giúp
Trường đạt được các mục tiêu trên thông qua:
• Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực (ít nhất 3 kiểm soát)
• Điều hành các hoạt động đúng mục tiêu (ít nhất 3 kiểm soát)
• Kịp thời thay đổi khi điều kiện thay đổi (ít nhất 2 kiểm soát) 2 Chương 2: Gian ln Bài 2.1:
Dưới đây là một số dấu hiệu thường được kiểm toán viên độc lập sử dụng trong việc
đánh giá rủi ro có gian lận. Anh/chị hãy nhận định chúng liên quan đến hình thức gian
lận nào (gian lận tài sản, tham ô, gian lận báo cáo tài chính) và gắn với yếu tố nào trong tam giác gian
lận (áp lực/động cơ, cơ hội và thái độ/cá tính/sự tự biện)
1. Chính sách của Hội đồng quản trị về khen thưởng Ban Giám đốc theo doanh thu hay tỷ suất lợi nhuận
2. Một số cá nhân có sự thay đổi trong lối sống và hành vi tiêu dùng theo hướng
vượt khỏi mức bình thường
3. Công việc kiểm kê, đối chiếu tài sản không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời
4. Thay đổi thường xuyên thành viên Ban Giám đốc
5. Hàng tồn kho có kích thước nhỏ nhưng giá trị lớn và có nhu cầu cao trên thị trường
6. Nhân viên biết rõ mình sắp bị cho thôi việc
7. BGĐ hạn chế việc tiếp cận của kiểm toán viên với nhân viên đơn vị và với hệ thống thông tin
8. Ban Giám đốc không hiểu về công nghệ thông tin nên phụ thuộc vào nhân viên công nghệ thông tin
9. Những nghiệp vụ bất thường, có số tiền lớn xảy ra gần thời điểm khóa sổ
10. Không có ủy quyền rõ ràng trong xét duyệt và thực hiện mua sắm Bài 2.2:
Dưới đây là một số biện pháp đối phó với gian lận tài sản. Anh/chị hãy chỉ ra từng biện
pháp sẽ có tác dụng gì đối với các loại gian lận tài sản (lấy cắp tiền quỹ, skimming, larceny, gian lận hóa
đơn, thanh toán khống, gian lận lương, gian lận sec, ghi chép khống, sử dụng sai tài sản, lấy cắp tài sản khác)
1. Ban hành quy định về đạo đức
2. Thủ quỹ làm việc không quá 2 năm
3. Kiểm kê hàng tồn kho mỗi 6 tháng với sự tham gia của kế toán
4. Báo cáo phân tích dữ liệu mua hàng hàng tháng
5. Kiểm tra các giao dịch xóa sổ nợ phải thu, hàng tồn kho
6. Đối chiếu định kỳ các nghiệp vụ mua hàng và nợ phải trả người bán
7. Kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất 3 Bài 2.3:
Kiểm toán viên Nhân đang kiểm toán báo cáo tài chính công ty Bạch Dương. Việc trao đổi với ông Dũng,
Giám đốc công ty cho thấy ông đang chịu áp lực nặng nề trước các chỉ tiêu tài chính do Hội đồng quản
trị yêu cầu trong khi sức khỏe ông không tốt và ông dự định có thể sẽ nghỉ hưu sớm. Ông cũng than
phiền Hội đồng quản trị không nắm được việc kinh doanh và ít hiểu biết về tài chính nhưng chỉ quan
tâm đến lợi nhuận. Tình hình cạnh tranh trong ngành không thuận lợi lắm, có vẻ thị trường đã bão hòa.
Ông Dũng có nhiều kinh nghiệm quản lý do trải qua nhiều chức vụ tại các nhà máy khác nhau. Việc phân
chia trách nhiệm khá rõ ràng và công tác báo cáo tốt, ngoại trừ lĩnh vực mua hàng. Trưởng phòng Mua
hàng là em ruột của ông Sáu, một thành viên đầy quyền lực trong Hội đồng quản trị nên ông Dũng cũng
không muốn can thiệp sâu, chỉ bảo đảm cung cấp kịp thời nguyên liệu cho sản xuất. Việc kiểm kê tài
sản, đối chiếu sổ sách được thực hiện rất tốt vì Trưởng phòng Kế toán là cô Nga, người đã nhiều năm
làm việc trong ngành và cùng làm việc với ông Dũng từ công ty trước. Việc phân tích báo cáo tài chính
cho thấy tình hình kinh doanh có phát triển vừa đủ đạt mức yêu cầu của Hội đồng quản trị. Ba quý đầu
tình hình không khả quan nhưng mấy tháng cuối năm có khởi sắc với sự gia tăng mạnh mẽ doanh thu và lợi nhuận. Yêu cầu:
Dựa trên các thông tin trên, Anh/Chị đánh giá rủi ro gian lận tại công ty Bạch Dương
đối với ba hình thức: Gian lận tài sản, tham ô và gian lận báo cáo tài chính. Giải thích vắn tắt sự đánh giá của anh/chị.
Bài 2.4: Kết hợp số liệu trong bài giảng và số liệu trong tài liệu học tập để lập bảng theo mẫu
dưới đây và nhận xét về xu hướng thay đổi: 2012 2014 2018
Hình thức gian ln (tỷ lệ) Gian lận tài sản Tham ô
Gian lận báo cáo tài chính
Hình thức gian ln (mức thiệt hại) Gian ln tài sản Tham ô
Gian ln báo cáo tài chính
Vị trí người gian ln (tỷ lệ) 4 Nhân viên Nhà quản lý
Chủ sở hữu/Điều hành
Giới tính người gian ln (tỷ lệ) Nam Nữ
Giới tính người gian ln (mức thiệt hại) Nam Nữ
Quy mô đơn vị có gian ln (tỷ lệ)
Dưới 100 nhân viên 100-999 nhân viên 1.000-9.999 nhân viên T 10.000 nhân viên
Quy mô đơn vị có gian ln (mức thiệt hại)
Dưới 100 nhân viên 100-999 nhân viên 1.000-9.999 nhân viên T 10.000 nhân viên Bài 2.5
Báo cáo gian lận năm 2018 của ACFE cung cấp một bức tranh tổng quát về gian lận trên thế giới. Qua
báo cáo này, người đọc có thể hình dung được ảnh hưởng quan trọng của gian lận và việc chống gian
lận, các hình thức gian lận, đặc điểm của chúng và các biện pháp đối phó gian lận. Theo bạn, các thông
tin mà báo cáo trên nêu ra có phù hợp với tình hình gian lận tại Việt Nam không? Tại sao? Ghi chú
Đây là câu hỏi mở. Các bạn có thể đưa ra ý kiến của riêng mình, nhưng cần có những
lập luận hợp lý. Các bạn được khuyến khích tìm kiếm các nguồn thông tin khác làm cơ sở cho nhận định của mình 5 Bài 2.6
Công ty Chánh Hưng kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh hàng trang sức bằng vàng và đá quý. Trong
những năm qua, công ty có tình hình kinh doanh rất tốt và hầu như không có trường hợp gian lận nào bị
phát hiện mặc dù đây là một lĩnh vực nhạy cảm với gian lận. Ông Sáu, Giám đốc công ty chia sẻ các
chính sách của công ty góp phần vào thành công này:
A. Công ty trả lương cao hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành và dựa trên kết quả công việc một cách rõ ràng
B. Công ty có chính sách luân chuyển công việc định kỳ, không người nào giữ một công việc lâu hơn 12 tháng.
C. Công ty có chương trình hỗ trợ nhân viên gặp khó khăn về tài chính hoặc gia đình
D. Ban Giám đốc công ty xây dựng văn hóa trung thực trong công ty và bản thân luôn làm gương tốt
cho nhân viên về sự trung thực với khách hàng, với nhà cung cấp và với cơ quan thuế. Yêu cầu
Dựa vào lý thuyết về tam giác gian lận, giải thích tác động của từng chính sách trên việc
hạn chế gian lận tại Công ty Chánh Hưng Bài 2.7
Có 40% các vụ gian lận được phát hiện do tố giác; trong đó phần lớn do nhân viên hoặc khách hàng.
Theo bạn, những biện pháp nào trong danh sách các biện pháp đối phó gian lận đã nêu trong bài giảng
giúp tăng cường khả năng này? Mức độ sử dụng các giải pháp này có tương xứng với tác dụng của nó không? Bài 2.8
Việc kiểm tra Công ty Bến Rồng do công ty mẹ thực hiện đã phát hiện hàng loạt sai phạm. Những sai phạm nổi bật là:
a. Công ty mua một số lượng nguyên liệu của công ty Sama với giá cao hơn thị trường 20%. Việc điều
tra cho thấy ông Tuấn, Giám đốc Bến Rồng có phần hùn trong công ty Sama.
b. Công ty đã thua lỗ từ hai năm trước nhưng trên báo cáo tài chính vẫn có lợi nhuận vì nhiều khoản chi
phí đã được “treo lại” thay vì đưa vào chi phí trong kỳ. Mọi người trong công ty kỳ vọng vào cơ hội sắp
tới của công ty khi trúng thầu trang bị toàn bộ thiết bị văn phòng cho tất cả các cơ quan của thành phố X. 6
c. Số lượng phàn nàn rất cao từ phía các nhà cung cấp bao bì về việc kế toán thanh toán luôn gây khó dễ
trong thủ tục thanh toán để đòi hỏi các khoản tiền bồi dưỡng không có trong thỏa thuận hợp đồng.
d. Máy móc của công ty hư hỏng nặng do không được bảo dưỡng; lý do là công ty muốn cắt giảm chi
phí này để giảm lỗ về kinh doanh
e. Bà Thu là cháu vợ của ông Tuấn trong ba năm làm nhân viên bán hàng đã chiếm đoạt hơn 500 triệu
các khoản tiền thu từ khách hàng, thủ thuật che giấu là lấy số tiền thu của khách hàng sau bù đắp phần
chiếm đoạt của khách hàng trước.
f. Các cá nhân liên quan đến sai phạm có lối sống xa hoa gây tiếng xấu trong công ty, họ đua nhau mua
ô tô riêng và điều cần lưu ý là phần lớn tiền xăng được thanh toán bằng tiền của công ty. Yêu cầu:
1. Cho biết mỗi sai phạm nêu trên liên quan đến loại thủ thuật hay hình thức gian lận nào.
2. Đưa ra lý giải về các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận dựa trên lý thuyết về tam giác gian lận. Bài 2.9:
Dưới đây là một số dấu hiệu thường được kiểm toán viên độc lập sử dụng trong việc
đánh giá rủi ro có gian lận. Anh/chị hãy nhận định chúng liên quan đến hình thức gian
lận nào (gian lận tài sản, tham ô, gian lận báo cáo tài chính) và gắn với yếu tố nào trong tam giác gian
lận (áp lực/động cơ, cơ hội và thái độ/cá tính/sự tự biện)
1. Công ty cần huy động vốn cho những dự án lớn
2. BGĐ không quan tâm đến việc ngăn chặn các hành vi tham ô hay lấy cắp tài sản
3. Công ty có thay đổi lớn về chính sách lương, thưởng gây bất mãn
4. BGĐ công ty quan tâm quá mức đến giá cổ phiếu
5. Thiếu các hoạt động theo dõi, giám sát thủ tục kiểm soát
6. Một số người nắm độc quyền trong 1 lĩnh vực quản lý
7. Hồ sơ tài sản không được lưu trữ hệ thống và đầy đủ
8. Công ty có tốc độ tang trưởng quá nhanh so với doanh nghiệp cùng ngành
9. Tình hình cạnh tranh gay gắt trong ngành do thị trường đã bão hòa
10. Các yếu kém trong KSNB kéo dài mà không được xử lý 7
Bài 2.10 Dưới đây là một số biện pháp đối phó với gian lận tài sản. Anh/chị hãy chỉ ra từng biện
pháp sẽ có tác dụng gì đối với các loại gian lận tài sản (lấy cắp tiền quỹ, skimming, larceny, gian lận hóa
đơn, thanh toán khống, gian lận lương, gian lận sec, ghi chép khống, sử dụng sai tài sản, lấy cắp tài sản khác)
1- Không kiêm nhiệm giữa kế toán nợ phải thu và kế toán ngân hàng
2- Đối chiếu hàng quý mức sử dụng vật tư với định mức
3- Phân chia trách nhiệm tính lương và trả lương
4- Đối chiếu độc lập tài khoản tiền gửi và sổ phụ ngân hang
5- Báo cáo tình hình công tác phí hang quý
6- Có chương trình hỗ trợ nhân viên khó khăn
7- Không kiêm nhiệm kế toán tiền và thủ quỹ Bài 2.11.
Kiểm toán viên Trâm đang kiểm toán báo cáo tài chính của công ty cổ phần Nam Tiến. Công ty phát
triển từ một doanh nghiệp nhỏ do Ông Tiến là chủ, nay là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
công ty Nam Tiến. Ông Tiến là người mạnh mẽ và quyết tâm phát triển công ty lên vị trí đầu ngành. Ông
cho Trâm biết mình đang triển khai việc xây dựng thêm hai nhà máy ở miền Bắc và mở rộng các nhà
máy hiện tại ở Bình Dương. Vốn đầu tiên sẽ vay ngân hàng và sau đó phát hành thêm cổ phiếu. Do quá
bận rộn với các kế hoạch đầu tư mang tính chiến lược, việc quản lý nội bộ được giao hoàn toàn cho Ông
Chính, Phó Giám đốc công ty là em ruột ông Tiến. Ông Chính là kỹ sư rất đam mê công nghệ nên phần
lớn thời gian ông dành cho việc nghiên cứu cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất. Nhờ đó
sản phẩm bán rất chạy. Tuy nhiên, công tác mua hàng, kho bãi cũng như hành chánh quản trị thì rất luộm
thuộm. Sự phân chia công việc không rõ ràng, các nhân viên chạy theo kế hoạch của Ban Giám đốc nên
nhiều nghiệp vụ không được kiểm soát, phê duyệt vẫn cứ tiến hành. Hàng hóa bán chạy nên có hiện
tượng quan liêu, vòi vĩnh đối với khách hàng. Khi được hỏi về tình hình chi phí mua hàng, chi phí hành
chính cũng như công tác phí tăng nhanh, ông Chính cho biết quan điểm của ông là kinh doanh phát triển,
thu tiền nhiều thì chi phí đó là không đáng kể. Tinh thần này được chia sẻ bởi các cấp quản lý và nhân
viên, tình hình kinh doanh quá thuận lợi nên mọi hạn chế đều có thể bỏ qua.
Yêu cầu Dựa trên các thông tin trên, Anh/Chị đánh giá rủi ro gian lận tại công ty Nam Tiến đối với ba
hình thức: Gian lận tài sản, tham ô và gian lận báo cáo tài chính. Giải thích vắn tắt sự đánh giá của anh/chị. 8 Bài 2.12.
Bà Tám là nhân viên bán hàng tại ArtMart, một công ty chuyên bán lẻ hàng mỹ nghệ cao cấp trong
nhiều năm. Bà Tám được công ty đánh giá cao vì bà rất khéo léo trong giới thiệu khách hàng mua nhiều
hàng và quay trở lại cửa hàng cũng như giới thiệu bạn bè. Từ một năm nay, bà bắt đầu lấy cắp tiền bán
hàng bằng cách giữ lại khoảng 5% 10% số tiền bán được và không ghi sổ về doanh số món hàng tương
ứng. Vì số lượng mặt hàng rất lớn và đa dạng và bà Tám thường xuyên thay đổi các món hàng để ngoài
doanh số nên việc kiểm kê hàng cuối mỗi quý không phát hiện được chênh lệch. Bà dùng số tiền trên để
mua sắm quần áo và mỹ phẩm để phục vụ bán hàng, vì công ty không chi trả cho chi phí này mặc dù bà đã đề nghị vài lần. Yêu cầu
a. Xác định thủ thuật gian lận của bà Tám trong cây gian lận của ACFE
b. Phân tích tam giác gian lận trong trường hợp của bà Tám
c. Anh/Chị hãy đề xuất ít nhất 3 biện pháp để đối phó với hành vi gian lận của bà Tám. Theo anh/chị khả
năng ngăn chặn của mỗi biện pháp này cao hay thấp? Các mặt trái có thể có của biện pháp?
Bài tp chương 3- COSO
Bài 3.1: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ cấu tổ chức Công ty UNIX
Yêu cầu Phân tích ưu nhược điểm nếu sơ đồ được thay đổi như sau:
- Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc hội Đồng quản trị
- Kế toán Trưởng có trách nhiệm báo cáo cho Phó Tổng GĐ Kinh doanh Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc Ban kiểm soát Phó TGĐ tài chính Phó TGĐ kinh doanh Phó TGĐ sản xuất Trưởng kiểm toán NB GĐ tài Kế toán GĐ nhà GĐ nhà GĐ kiểm GĐ mua chính trưởng máy 2 máy 1 soát CL hàng Quản đốc PX A Quản đốc PX B Trưởng phòng KT Phụ trách kho 9
Bài 3.2: Dưới đây là hình vẽ mô tả mối quan hệ giữa chiến lược, mục tiêu, kế hoạch và dự toán ngân sách của DN.
Yêu cầu: Dựa vào hình vẽ và các khái niệm đã học, điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới dây:
Bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty A được giao nhiệm vụ đánh giá rủi ro. Công tác…(1) dựa trên
các…(2) đã được xác định bởi các cấp quản lý. Các mục tiêu…(3) liên quan đến…(4) phát triển, các
….(5) dài hạn và ngắn hạn cũng như…(6) của công ty. Năm nay công ty dự kiến sẽ tang doanh thu lên
30% chủ yếu nhờ thâm nhập thị trường Nga, một thị trường mới đầy hứa hẹn. Ngoài ra công ty cũng đề
ra các mục tiêu về ….(7)và ….(8), nhằm khắc phục những trường hợp vi phạm quy định xuất nhập khẩu
thủy sản cũng như các lỗi về khấu hao trên BCTC năm trước.
Từ …..(9) nói trên, các bộ phận trong công ty thiết lập ….(10) của mình. Phòng kinh doanh xác định
năm nay phải tuyển thêm 1 nhân viên đã từng kinh doanh với đối tác Nga, trong khi bộ phận sản xuất
đặt nhiệm vụ phải hoàn thành sớm phân xưởng 4. Điều này phải được phản ánh trong …(11) của công
ty để có thể thực hiện các kế hoạch trên. Chiến lược Kế hoạch kinh doanh Mục tiêu toàn đơn vị Ngân sách Mục tiêu bộ phận 10 Bài 3.3
Hãy thiết lập kết nối giữa hai danh sách dưới đây, mỗi mục trong danh sách này sẽ tương ứng với 1 mục trong danh sách kia
1.Tính số ngày thu tiền bình quân
a.Đánh giá thực hiện chương trình tiết kiệm chi phí 2.Mục tiêu đầy đủ
b.Phân quyền tiếp cận hệ thống thông tin kế toán
3.Kế toán kho không được kiêm nhiệm thủ kho c.Mua hàng từ 10 triệu trở lên phải được Trưởng phòng mua hang xét duyệt 4.Phê duyệt d.Xác minh
5.Vào phân xưởng thành phẩm phải đeo thẻ e.Phân chia trách nhiệm
6.Hàng tuần, kế toán thanh toán đối chiếu kế f.sữ dụng chỉ số hoạt động
toán kho về hang nhập trong kỳ
7.Hoạt động kiểm soát ở cấp độ cao g.Kiểm soát vật chất
8.Kiểm soát chung về công nghệ
h.Mọi hóa đơn của nhà cung cấp đều được ghi nhận vào nợ phải trả Bài 3.4
Giám đốc công ty H đánh giá vấn đề của hoạt động bán hàng là hệ thống thông tin yếu kém. Bộ phận
tiếp thị không nắm được nhu cầu của khách hàng. Các chiến dịch quảng bá và khuyến mãi không tập
trung vào khách hang trọng tâm. Bộ phận bán hàng xử lý đơn hang chậm trễ và sai sót. Phân xưởng
không được thông báo kịp thời về lượng hàng cần sản xuất. Kho không xác định được số lượng và vị trí
hàng tồn kho. Bộ phận bán chịu không biết tình trạng nợ của khách hang nên vẫn bán chịu cho các khách
hang chiếm dụng hay thiếu khả năng thanh toán. Yêu cầu:
Đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống thông tin DN. Bài 3.5:
Chương trình đánh giá hoạt động bán chịu được tiến hành bởi bà Hạnh, Trưởng phòng bán chịu. Theo
bà, hoạt động bán chịu gồm ba chức năng chính: Xâu dựng chính sách bán chịu, Quản lý hồ sơ khách
hang và xét duyệt cho hóa đơn bán chịu. Qua một cuộc họp thảo luận, hai chức năng có rủi ro cao được
đánh giá bao gồm Quản lý hồ sơ khách hàng và Xét duyệt bán chịu.
Yêu cầu: Nêu các thông tin cần thu thập phục vụ cho việc đánh giá KSNB trong hai chức năng trên. 11
Bài 3.6: Dưới đây là danh sách các chức năng liên quan đến hoạt động mua hàng:
- Sử dụng vật tư - Mua vật tư
- Nhận vật tư - Bảo quản vật tư Yêu cầu:
a. Hãy cho biệt chức năng nào không nên được kiêm nhiệm và giải thích b. ả
Gi sử do điều kiện khách quan, phải chấp nhận sự kiêm nhiệm giữa các chức năng trên. Có
cách nào để kiểm soát không? Bài 3.7
Xác định loại hình, cấp độ và nguồn gốc rủi ro liên quan đến các tình huống cho sẵn và điền vào các bảng sau: Tình huống
LoạiRR Cấp độ RR Nguồn gốc RR
Tỷ giá biến động bất lợi cho mục tiêu doanh thu
Chuẩn mực kế toán mới về báo cáo hợp nhất hiệu lực năm nay
Kho hang chật nên không đáp ứng được kế hoạch tăng sản lượng của phân xưởng
Thanh tra môi trường lên kế hoạch kiểm tra các doanh nghiệp
Hai nhân viên có kinh nghiệm ở phòng kinh doanh sẽ nghỉ năm nay
Thêm nhiều DN mới trong ngành được thành lập Bài 3.8
Qua một công ty tư vấn, GĐ M khám phá hang tồn kho quá cao vì ở cty các bộ phận sử dụng thường tự
động mua vật tư, kể cả khối văn phòng và phân xưởng. Trưởng kho ước tính nhu cầu và gửi qua bộ phận
mua hàng, bộ phận này tự lập đơn hàng để mua.
Giám độc cty ký một quyết định nêu rõ: Tất cả các trường hợp mua hàng đều phải được trưởng phòng
mua hàng phê duyệt. sau đó, Trưởng phòng mua hàng than phiền về công việc ký duyệt quá nhiều trong
khi tình trạng mua hàng bừa bãi vẫn không chấm dứt. Cuối cùng mọi việc quay về như cũ và không ai
nhớ rằng đã có 1 quy định của GĐ về vấn đề này.
Yêu cầu: Hãy phân tích nguyên nhân đẫn đến tình trạng trên và đề xuất giải pháp Bài 3.9
Cho 5 ví dụ về những hạn chế trong truyền thông ảnh hưởng xấu đến các mục tiêu hoạt động, tài chính
và tuân thủ của đơn vị 12 BI TP CHƯƠNG 4 Bài 4.1
Bảng ma trận rủi ro là công cụ cho phép nhìn trên tổng thể các loại rủi ro đã được bố trí các hoạt động
kiểm soát đầy đủ và hợp lý chưa. Yêu cầu
Lập ma trận rủi ro – hoạt động kiểm soát đối với hoạt động đặt hàng dựa trên bài học. Nhận xét. Bài 4.2
Nghiên cứu lưu đồ minh họa quy trình thực hiện và kiểm soát hoạt động mua hàng, tồn trữ và trả tiền
trong Sách Kiểm soát nội bộ (Hình 4-7, trang 181) và trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả quá trình lưu chuyển của từng chứng từ: Phiếu đề nghị mua hàng, Đơn đặt hàng, Báo cáo nhận
hàng gồm các chi tiết sau: • Bộ phận lập
• Số liên được lập và quá trình lưu chuyển của mỗi liên
b. Theo bạn, có cần bổ sung thêm gì vào lưu đồ trên để tăng cường KSNB hay không? Bài 4.3
Trong quá trình kiểm tra công tác mua hàng tại công ty Hải Phong, kiểm toán nội bộ ghi nhận được những yếu kém sau:
1. Đơn đặt hàng trắng (chưa sử dụng) bảo quản lỏng lẻo và không được đánh số trước một cách liên tục
2. Phiếu đề nghị mua hàng chỉ lập một liên gửi cho bộ phận mua hàng, không lưu tại đơn vị có nhu cầu mua hàng.
3. Bộ phận nhận hàng không lập Phiếu nhập kho hay Báo cáo nhận hàng như cách các đơn vị khác
thường làm. Thay vào đó, nhân viên nhận hàng ghi số thực nhận ngay trên Đơn đặt hàng của lô hàng,
ký tên và gửi về Phòng Kế toán để thanh toán. Yêu cầu
Đối với từng yếu kém, hãy chỉ ra ảnh hưởng của yếu kém và đề xuất giải pháp cải tiến 13 Bài 4.4
Công ty HiTechCo thiết kế quy trình mua hàng tự động trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
1/ Công ty ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp, trong đó ghi rõ: Giá cả, chất lượng, các yêu cầu
về giao nhận hàng, điều khoản thanh toán, các khoản phạt vi phạm hợp đồng, thủ tục đối chiếu giữa hai
bên về hàng gửi đi và hàng đã nhận.
2/ Lịch giao hàng được lập dựa trên kế hoạch sản xuất cho nhà cung cấp và điều chỉnh hai tuần một lần
3/ Hàng hóa được gửi trực tiếp đến nhà máy. Hệ thống quét tự động nhận dạng trên mã vạch trên thùng
hàng và chỉ chấp nhận đúng theo đơn đặt hàng. Số liệu được cập nhật tự động vào hệ thống theo dõi
nhận hàng, in ra Phiếu nhận hàng.
4/ Khi mở thùng hàng, theo quy trình đã thỏa thuận hai bên, nếu có sự khác biệt về số lượng hay chất
lượng theo quy cách thỏa thuận, nhân viên nhận hàng của nhà máy chụp hình, đóng thùng lại và nhập
thông tin vào hệ thống để phát hành phiếu trả lại hàng. Hàng được gửi lại cho nhà cung cấp qua đợn vị
vận tải và nhà cung cấp sẽ có trách nhiệm thanh toán chi phí vận chuyển và gửi lại lô hàng mới.
5/ Hệ thống quản lý thanh toán tự động tiếp nhận dữ liệu nhận hàng, đối chiếu với đơn đặt hàng và tạo
ra Phiếu thanh toán trên hệ thống. Người có thẩm quyền phê duyệt Phiếu thanh toán bằng chữ ký điện tử.
6/ Phòng Tài vụ kiểm tra toàn bộ dữ liệu trước khi chuyển sang người có thẩm quyền thực hiện việc
chuyển tiền điện tử cho nhà cung cấp.
7/ Cuối tháng, kế toán thanh toán kiểm tra lại Bảng kê công nợ được lập tự động trên hệ thống và gửi
cho nhà cung cấp qua email. Nhà cung cấp sau khi đối chiếu sẽ gửi phản hồi qua email. Yêu cầu:
Nhận dạng các rủi ro có thể xảy ra trong chu trình mua hàng trên và đề xuất các hoạt động kiểm soát bổ sung. Bài 4.5
Công ty Minh Xuân có quy trình mua nguyên vật liệu cho sản xuất như sau: Thủ kho theo dõi tình hình
tồn kho và khi nhận thấy tồn kho thấp hơn mức dự trữ tối thiểu sẽ gọi điện hay gửi email cho nhân viên
mua hàng. Nhân viên mua hàng lập Đơn đặt hang dựa trên danh mục nhà cung cấp được duyệt hàng năm
và gửi cho nhà cung cấp. Quá trình nhận hang thực hiện tại Kho với sự chứng kiến của nhân viên mua
hàng và thủ kho. Thủ kho lập Phiếu nhập kho thành ba liên và cùng với nhân viên mua hàng ký trên
Phiếu nhập kho. Nhân viên mua hàng giữ hai liên và 1 liên gửi về Phòng kế toán cùng với Đơn đặt hàng. 14
Hóa đơn của người bán được gửi trực tiếp cho Phòng kế toán. Nhân viên thanh toán đối chiếu Phiếu
nhập kho với Hóa đơn và Đơn đặt hàng, kiểm tra việc tính tiền trên Hóa đơn và lập Phiếu thanh toán
trình lãnh đạo phòng ký duyệt. Khi đến hạn thanh toán, Phiếu thnah toán sẽ được chuyển cho bộ phận
Tài vụ thanh toán cho nhà CC.
Yêu cầu: Nhận xét các yếu kém về KSNB trong chu trình mua hàng của Công ty Minh Xuân và các rủi ro có thể. Giải thích. Bài 4.6
Trong một buổi họp chia sẻ kinh nghiệm giữa các cty thành viên của Tập đoàn Đại Xuân, Kế toán trưởng
cty Xuân Mai giới thiệu 1 số thủ tục kiểm soát mới áp dụng và có hiệu quả tốt như sau:
1. Phần mềm lập Đơn đặt hàng tự động sẽ được cài đặt sẽ từ chối lập nếu đơn giá mua cao hơn 5% giá
mua đơn hàng trước. Bộ phận nhận hàng phải làm một báo cáo khảo sát giá thị trường và trình cho
Phó giám đốc ký duyệt thì bộ phận quản lý hệ thống thông tin mới cho mã để hệ thống chấp nhận đơn hàng đó.
2. Phân quyền cho Trưởng các bộ phận trong Công ty Xuân Mai được ký duyệt các đơn hàng dưới 10
triệu đồng và tổng giá trị mua hàng trong tháng không vượt quá 30 triệu đồng. Trưởng Bộ phận được
truy cập vào phần mềm để lập Đơn đặt hàng để thực hiện giao dịch trong hạn mức trên, quá hạn mức
hệ thống sẽ từ chối.
3. Đơn đặt hàng gửi cho Bộ phận nhận hàng không có số lượng. Nhận viên nhận hàng và thủ kho phải
tự ghi vào trên cơ sở thực nhận.
4. Kết nối hệ thống quản lý tự động với Phòng kế toán. Nhân viên kế toán thanh toán có quyền xem,
nhưng không có quyền sửa hay nhập liệu. Nhân viên này sẽ lập kế hoạch thanh toán căn cứ vào tình
hình đặt hàng. Khi có Phiếu nhập từ kho chuyển lên và Hóa đơn từ nhà cung cấp, nhân viên kế toán
sẽ đối chiếu với kế hoạch thanh toán để trả tiền. Yêu cầu:
Cho biết mỗi thủ tục kiểm soát trên đóng góp như thế nào cho các mục tiêu của chu trình mua hàng. Bài 4.7
Một tình huống gian lận được phát hiện bởi Cty xây dựng Thái Bình như sau:
Kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng của cty có rất nhiều loại với kích thước và hình dạng rất đa dạng, mội
mặt hàng có nhiều quy cách. Quá trình phát hàng cho công nhân thường xuyên có sự lẫn lỗn giữa các
mặt hàng, quy cách và trong nhiều trường hợp nhận hàng không đủ nhưng công nhân vẫn chấp nhận ký 15
phiếu vì không muốn mất thời gian đi lại nhiều lần. Kiểm kê 6 tháng một lẫn nhưng không kỹ lưỡng do
kho hàng chật chội, các mặt hàng quá nhiều và sắp xếp lộ ộn. Cô Thu n x
là thủ kho được biệt là sau hai
năm, có một lượng lớn công cụ, dụng cụ, phụ tùng có trong kho, nhưng trên sổ sách không còn nữa. Cô
trao đổi với anh Hùng là nhân viên mua hàng chuyên về công cụ, dụng cụ, phụ tùng để tìm cách gian
lận. Theo quy trình của cty, Cô Thu báo cáo cho Phòng vật từ là những mặt hàng này gần hết. sau khi
kiểm tra sổ sách, Phòng vật tư giao anh Hùng đặt hàng nhà cung cấp. Do quen thuộc với nhà cung cấp,
anh Hùng đề nghị họ chỉ giao một số trong tổng đơn hàng, số chênh lệch được bù bởi số hàng thừa trong
kho. Số tiền chênh lệch anh Hùng đề nghị họ chuyển cho 50%. Việc giao hàng trót lọt vì quy trình nhận
hàng của cty chỉ có 1 thủ kho và nhân viên mua hàng. Bào vệ cty chỉ kiểm soát hàng ra khỏi công ty chứ
không kiểm soát hàng vào cty. Yêu cầu:
Hãy nêu và phân tích những yếu kém trong KSNB đã tạo cơ hội cho gian lận xẩy ra. Bài 4.8
Công ty Hải Hùng thua lỗ nghiêm trọng trong ngành dầu thực vật sau hai năm triển khai các nhà máy sơ
chế nguyên liệu tại các tỉnh xa theo chiến lược đặt nhà máy tại vùng nguyên liệu để tiết kiệm chi phí vật
chuyển và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các nhà máy được đầu tư hiện đại để chất lượng các sản phẩm
sơ chế tốt nhất, tỷ lệ tinh chế cao nhất. Do các nhà máy ở xa công ty, Giám đốc cty giao cho Quản đốc
nhà máy thu mua nguyên liệu của nông dân. Hàng tháng, Quản đốc lập kế hoạch mua gửi về công ty.
Công ty sẽ tạm ứng tiền mặt cho nhà máy và nhà máy quyết toán bằng các chứng từ thu mua của nông
dân. Kết quả kiểm toán cho thấy, tỷ lệ sản phẩm sơ chế trên nguyên liệu mua vào khá thấp nên giá thành
sản phẩm khá cao và công ty bị thua lỗ. Lý do tình hình thua lỗ phát hiện trễ vì số liệu kế toán giá thành
chỉ là số liệu tình trên kế hoạch. Số thực tế thường được báo về nhà máy chậm 6 tháng do công tác quyết
toán chậm trễ vì nhân viên nhà máy không am hiểu về kế toán. Giám đốc cty đã đóng các nhà máy tại
địa phương và thành lập bộ phận thu mua chuyên nghiệp của công ty Yêu cầu:
Hãy chỉ ra và phân tích các yếu kém kể cả gian lận có thể co trong hoạt động thu mua của Cty Hải Hùng. 16 BI TP CHƯƠNG 5 Bài 5.1
Công ty Máy tính Toàn cầu trước đây chuyên bán hàng cho các nhà phân phối. Từ năm nay, công ty mở
thêm hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng theo mô hình sau:
1. Người tiêu dùng tại các địa phương mà công ty có thể gửi hàng sẽ lên website của công ty để mở
một tài khoản khách hàng.
2. Khách hàng đăng nhập vào tài khoản chọn lựa máy tính phù hợp và nhấn nút chọn để gửi yêu cầu về công ty.
3. Sau khi xem xét tình hình tồn kho và kế hoạch sản xuất, công ty sẽ email cho khách hàng để thông
báo sẵn sàng để bán và thời điểm giao hàng. Khách hàng đăng nhập vào tài khoản, điền vào biểu
mẫu và nhấn nút chọn để gửi về công ty. Trang thanh toán sẽ hiện lên và khách hàng làm thủ tục
thanh toán bằng thẻ tín dụng.
4. Phần mềm bán hàng của công ty thu thập thông tin đặt hàng từ website và lên lịch trình giao hàng
theo địa phương và theo thời gian. Công ty ký hợp đồng với công ty giao nhận PCN để chuyển máy
tính đến các công ty phát hàng tại địa phương dựa trên hợp đồng giữa PCN với các công ty này. Công
ty PCN đến nhận hàng tại Toàn Cầu hàng ngày và chuyển đi các địa phương bằng nhiều phương tiện tùy theo khoảng cách.
5. Các công ty phát hàng tại các địa phương sẽ giao hàng tại nhà khách hàng, khách hàng ký nhận vào
chứng từ và nhận hàng. Chứng từ được quét và chuyển qua máy tính về PCN hàng ngày. PCN tổng
hợp số liệu nhận hàng và giao hàng để quyết toán với Toàn Cầu mỗi tuần. Yêu cầu
a. Xác định các mục tiêu về tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động bán hàng trên tại công ty Toàn Cầu.
b. Nêu và phân tích rủi ro đe dọa đối với từng mục tiêu (nguyên nhân, khả năng xảy ra và hậu quả)
c. Đề xuất các thủ tục kiểm soát cần có để hạn chế rủi ro. Bài 5.2
Công ty Mai Hoa chuyên nhập khẩu các loại thực phẩm và bán sỉ qua mạng lưới 200 nhà phân phối trên
cả nước. Khi tìm hiểu quy trình bán hàng của công ty, kiểm toán viên ghi nhận các thủ tục kiểm soát sau:
1. Các đơn hàng từ đại lý gửi về sẽ được nhân viên phòng Kinh doanh đối chiếu với số liệu về tình hình
thanh toán nợ của đại lý và chính sách bán chịu của công ty để xác định có được mua chịu hay không, 17
thời hạn trả chậm cũng như số lượng được mua. Sau đó, Phiếu giao hàng được lập trình Trưởng
phòng Kinh doanh ký duyệt.
2. Hóa đơn được lập trên cơ sở số lượng hàng thực giao do Thủ kho ghi trên Phiếu giao hàng và bảng
giá của công ty cùng với các chính sách chiết khấu. Hóa đơn trước khi gửi cho đại lý sẽ được kèm
theo Phiếu giao hàng chuyển đến một nhân viên kiểm tra số lượng, tính toán và các chính sách chiết
khấu. Sau đó trình Trưởng phòng ký duyệt và làm căn cứ ghi sổ kế toán.
3. Hàng tuần, nhân viên giao hàng và nhân viên bộ phận lập hóa đơn sẽ đối chiếu để phát hiện các
trường hợp số liệu không khớp và thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp.
4. Hàng tháng, kế toán theo dõi nợ phải thu lập Bảng kê tình hình công nợ gửi cho từng đại lý bao gồm
số dư đầu kỳ, các nghiệ ụ bán hàng và thanh p v
toán trong kỳ và số dư cuối kỳ của đại lý đó. Thông
tin phản hồi từ đại lý được gửi về một nhân viên độc lập để xem xét và xử lý các chênh lệch.
Yêu cầu: Cho biết mỗi thủ tục kiểm soát trên nhằm hạn chế các rủi ro gì. Bài 5.3:
Công ty Nhã Vân là doanh nghiệp nhỏ chuyên cung cấp bao bì nhựa cho các sạp chợ. Cô Minh là thủ
kho và có trách nhiệm giao hàng trực tiếp cho khách hàng. Các khách hàng mua số lượng không nhiều
lắm và mua nhiều lần trong tháng theo nhu cầu nên cô Minh quen biết thân tình với khách hàng. Trước
đây cô thường giao dư chút ít cho khách quen và bù lại bằng số hàng thừa trong kho, phát sinh do chênh
lệch khi cân. Khách cũng mến và thường xuyên có quà cáp cho cô. Gần đây, cô thỏa thuận với một số
khách quen để giao vượt khoảng 10% số trên giấy tờ và khách hàng chi lại cho cô một nửa giá trị của
phần chênh lệch. Để bù đắp lại hàng thiếu trong kho, cô nhờ các anh chị công nhân bên phân xưởng khi
giao sản phẩm cân nới ra một chút. Đối với các sản phẩm nhựa, tỷ lệ hao hụt cho phép tương đối nhiều
nên công nhân cũng đồng ý đổi lại là cô Minh thường dẫn họ đi ăn trưa.
Yêu cầu Phân tích những yếu kém trong kiểm soát nội bộ đã tạo cơ hội cho cô Minh gian lận. Đề xuất
cách thức cải thiện KSNB trong phạm vi quy mô nhỏ của công ty. Bài 5.4
Chuỗi bán lẻ Fasty mở cửa 24/24 cung cấp các mặt hàng thực phẩm và gia dụng. Hãy nêu những đặc
điểm trong mô hình kinh doanh ảnh hưởng đến mục tiêu và các rủi ro liên quan của chu trình bán hàng. 18 Bài 5.5
Tìm hiểu quy trình xử lý và các hoạt động kiểm soát cần thực hiện theo các bước xử lý chứng từ sau của
chu trình bán hàng. Điền vào các ô trống trong bảng sau.
Dòng lưu chuyển chứng t
Quy trình xử lý và các thủ tục kiểm soát Đơn đặt hàng của KH
• Nhận Đơn đặt hàng của KH.
• Xác minh người mua hàng nếu không phải là KH trong danh sách
• Đối chiếu đơn giá theo ĐĐH với bảng giá Lệnh bán hàng
• Xác nhận khả năng cung ứng trên cơ sở xem xét hàng
tồn kho và kế hoạch sản xuất.
• Thảo luận và thống nhất với KH nếu có thay đổi Lệnh bán hàng • Lập Lệnh bán hàng đã duyệt
• Xem xét điều kiện bán chịu và xét duyệt trên Lệnh bán hàng
• Phản hồi với khách hàng
• Cập nhật hồ sơ bán hàng Phiếu gửi hàng Hóa đơn Thông báo nợ hàng tháng Bảng phân tích nợ theo tuổi nợ 19 Bài 5.6
Cho biết các hoạt động kiểm soát dưới đây nhằm đối phó với rủi ro nào và thiệt hại có thể có nếu rủi ro này xảy ra.
Hoạt động kiểm soát Rủi ro liên quan
1.Phân chia trách nhiệm giữa chức năng xử lý đơn hàng và chức năng xét duyệt bán chịu
2.Nhân viên bán hàng kiểm tra tình trạng tồn kho và kế hoạch sản xuất trước khi chấp nhận bán hàng
3.Nhân viên bán hàng đối chiếu đơn giá trên Đơn đặt hàng của khách với
bảng giá của đơn vị và trao đổi với KH về những khác biệt
4.Chính sách bán chịu quy định rõ ràng về điều kiện và thời hạn bán chịu
5.Lệnh bán hàng theo mẫu thống nhất
6.Lệnh bán hàng được đánh số trước liên tục
7.Lệnh bán hàng phải được duyệt bởi người phụ trách bộ phận bán hàng
8.Nhân viên bán chịu kiểm tra điều kiện và thời hạn bán chịu phù hợp với chính sách
9.Lệnh bán hàng phải được duyệt bởi bộ phận bán chịu
10.Tất cả các nghiệp vụ giao hàng chỉ thực hiện trên cơ sở Lệnh bán hàng
được duyệt bởi Bộ phận mua hàng và bộ phận bán chịu
11.Lệnh bán hàng được duyệt sẽ được thông báo cho khách hàng
12.Tất cả các trường hợp giao hàng phải lập Phiếu xuất kho
13.Phiếu xuất kho phải đầy đủ thông tin về khách hàng, chủng loại, quy
cách, số lượng và chữ ký của thủ kho và nhân viên giao hàng
13.Yêu cầu người nhận hàng kiểm tra và ký xác nhận trên Phiếu xuất kho
14.Tất cả các Phiếu xuất kho được gửi cho Bộ phận lập hóa đơn trong ngày
15.Hóa đơn được lập trên cơ sở Lệnh bán hàng và Phiếu xuất kho
16.Hàng tuần đối chiếu giữa danh mục Phiếu xuất kho và Hóa đơn để phát
hiện chênh lệch và xử lý
17. Thông báo nợ được gửi đến khách hàng hàng tháng 20