BÀI LÀM
BÀI 7:
Tỷ giá giao ngay: S = 100JPY/USD
Tỷ giá kỳ hạn 1 năm: F= 98JPY/USD
Lãi suất JPY 1 năm: iJPY = 1.5%
Lãi suất USD 1 năm: iUSD = 4%
Công thức CIP: F = S x (1+iJPY)/(1+iUSD)
theo ct ta F* = 100 x (1+0.015)/(1+0.04) ~= 97.6 JPY/USD
Tỷ giá kỳ hạn thực tế: F = 98
Tỷ giá CIP tính toán: F = 97.6
CIP gần đúng, nhưng sai lệch nhẹ (98 > 97.6). vi phạm nhỏ.
b) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất sẽ làm gì?
tỷ giá kỳ hạn thực tế cao hơn tỷ giá cân bằng (98 > 97.6):
Nghĩa đồng USD bị định giá cao hơn trong kỳ hạn.
Nhà kinh doanh chênh lệch (arbitrage) sẽ:
Vay JPY với lãi suất thấp 1.5%
Đổi sang USD tại tỷ giá spot (100 JPY/USD)
Gửi USD lấy lãi 4%
Đồng thời bán kỳ hạn USD mua JPY ( forward rate = 98).
=> Thu lợi nhuận không rủi ro từ arbitrage.
Bài 8:
Thông tin:
Ty giá giao ngày 2.2150 - 2.2250USD/GBP
Tỳ giá kỳ hạn 6 tháng 2.2550 - 2.2650USD/GBP
Lãi suất USD 6 tháng 6.75 -7.25% một năm
Lãi suất GBP 6 tháng 8.75 -9.25% một năm
(a) CIP bị vi phạm không?
Công thức CIP: F = S × (1+iUSD)/(1+iGBH)
Kiểm tra bằng biên trên biên dưới. (Tính nhanh đây sẽ ra chênh lệch so với forward quoted thường
arbitrage).
(b) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Mỹ làm gì?
Nếu CIP bị vi phạm theo hướng lợi cho Mỹ nhà đầu Mỹ sẽ vay USD, đổi sang GBP, gửi GBP,
forward hedge.
(c) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Anh làm gì?
Ngược lại, nếu lợi cho Anh vay GBP, đổi sang USD, gửi USD, dùng forward hedge.
Các anh chị các thông tin sau
Câu 9 (Trang 1 + 2)
Thông tin đã cho:
. Tỷ giá giao ngay USD/GBP: 1.7230
. Tỷ giá kỳ hạn 1 năm USD/GBP: 1.8030
. Lãi suất kỳ hạn 1 năm Mỹ: 6%
. Lãi suất kỳ hạn 1 năm Anh: 5.2%
. Số tiền vay tối đa: 1,723,000 USD hoặc 1,000,000 GBP
a. Tính toán lợi nhuận từ hoạt động CIA:
- Vay 1,723,000 USD với lãi suất 6% từ ngân hàng Mỹ
- Chuyển đổi sang GBP theo tỷ giá giao ngay 1.7230: 1,723,000 USD
÷
1.7230 = 1,000,000 GBP
- Đầu 1,000,000 GBP vào một tài khoản Anh với i suất 5.2%. Sau một năm, số tiền là:
1,000,000 GBP x (1 + 0.052) = 1,052,000 GBP
- Chuyển đổi sang USD theo tỷ giá kỳ hạn 1.8030
1,052,000 GBP x 1.8030 = 1,900,556 USD
- Lợi nhuận = 1,900,556 USD - 1,723,000 USD = 177,556 USD
b. Điều kiện cân bằng ngang giá lãi suất bảo hiểm (CIP) được tái lập khi:
Tỷ lệ lãi suất giữa hai quốc gia phải phản ánh sự khác biệt giữa tỷ giá giao ngay tỷ giá kỳ hạn
Cụ thể
(1 + rUSD) = (F/S) x (1 + rGBP)
Trong đó:
F: Tỷ giá kỳ hạn
S: Tỷ giá giao ngay
rUSD: Lãi suất Mỹ
rGBP: Lãi suất Anh
Khi hoạt động CIA diễn ra mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư, điều này cho thấy rằng thị trường chưa đ
đến trạng thái cân bằng sẽ điều chỉnh để đạt được CIP
c. Quá trình CIA cho nhà đầu Anh:
- Vay 1,000,000 GBP với lãi suất 5.2%
- Chuyển đổi sang USD theo tỷ giá giao ngay 1.7230: 1,000,000 GBP x 1.7230 = 1,723,000 USD
- Đầu số tiền này vào một tài khoản Mỹ với lãi suất 6%. Sau một năm, số tiền là:
1,723,000 USD x (1 + 0.06) = 1,826,380 USD
- Chuyển đổi số tiền này về GBP theo tỷ giá kỳ hạn 1.8030
1,826,380 USD
÷
1.8030 = 1,012,200.11 GBP
- Lợi nhuận = 1,012,200.11 GBP - 1,000,000 GBP = 12,200.11 GBP
Vậy bạn thể thu được một khoản lợi nhuận chắc chắn 12,200.11 GBP t hoạt động CIA tại Anh
2. Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành như thế nào từ LOP?
Trả lời:
Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành dựa trên LOP bằng cách m rộng nguyên của LOP từ cấp độ hàn
hóa đơn lẻ sang cấp độ toàn bộ giỏ hàng hóa trong nền kinh tế.
- Quy luật một giá (LOP): “Các mặt hàng giống hệt nhau các quốc gia khác nhau phải bằng nhau nếu đư
yết giá bằng một đồng tiền chung.”
- PPP tuyệt đối giả định rằng LOP đúng với một rổ hàng hóa tiêu chuẩn chứ không chỉ với một hàng hóa
riêng lẻ.
3. thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết nào? Các giả thiết đó thực tế không?
Trả lời:
thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết:
*Thuyết PPP tuyệt đối
- Thị trường hàng hóa quốc tế cạnh tranh hoàn hảo
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
- Hàng hóa được lưu chuyển tự do, không tồn tại hàng rào thuế quan các hàng rào phi thuế quan.
- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro
- Rổ hàng hóa tiêu chuẩn trong nước nước ngoài thành phần cấu trúc giống nhau
- Quy luật một giá được duy trì cho tất cả các hàng hóa được trao đổi mua bán quốc tế
*Thuyết PPP tương đối: tương tự như thuyết PPP tuyệt đối nhưng chấp nhận sự tồn tại của cước phí vận
chuyển các rào cản thương mại.
Các giả thiết trên thiếu tính thực tế hoặc khác xa với thực tế do:
- Thứ nhật, cước phí vận chuyển luôn chi phí đáng kể trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế
các rào cản thương mại luôn hiện diện dưới các hình thức khác nhau;
- Thứ hai, sự tồn tại của các mặt hàng không trao đổi thương mại quốc tế trong khi các mặt hàng này
chiếm tỷ trọng đáng kể trong cấu trúc rổ hàng hóa tiêu chuẩn của các quốc gia sử dụng để đo lường mức g
cả hàng hóa chung của nền kinh tế;
- Thứ ba, các quốc gia sử khác nhau sử dụng các tỷ trọng hàng hóa khác nhau để xây dựng các chỉ số giá
- Cuối cùng, tỷ giá không chỉ chịu sự tác động của yếu tố giá cả còn chịu sự tác động của nhiều yếu t
khác bao gồm lãi suất, tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế của chính phủ, tâm của nhà kinh doanh,
hoạt động đầu cơ, đặc điểm thị trường ngoại hối; trong khi thuyết PPP chỉ xem xét mối quan hệ giữa giá
cả tỷ giá.
4. Tại sao PPP tương đối dễ được chấp nhận n so với PPP tuyệt đối?
Trả lời: PPP tương đối chấp nhận sự tồn tại của của các yếu tố như ớc phí vận chuyển các rào cản
thương mại.
5. Tại sao PPP tương đối không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của cước phí vận chuyển?
Trả lời:
Ta biểu thức:
P = τ S P’
Trong đó:
P: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng nội tệ
P’: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng ngoại tệ
τ: thông số đại diện cho mức độ ảnh hưởng của cước phí vận chuyển các rào cản thương mại đến giá c
thể xem tác động của các yếu tố cước phí vận chuyển các rào cản thương mại không đổi trong ngắn
hạn. Tại các thời điểm 0 1, PPP tương đối như sau:
P1 / P2 = τ S1 P1’ / τ S2 P2’ = S1 P1’ / S2 P2’
Ta thấy khi xét tương quan giữa giá cả tỷ giá giữa hai thời điểm thì thông số τ bị triệt tiêu. Kết quả này
hàm ý mối quan hệ tương đối giữa giá cả tỷ giá không bị c động bởi các yếu tố như cước phí vận
chuyển các rào cản thương mại.
6. Hãy hình thành biểu thức biểu diễn PPP kỳ vọng.
Trả lời:
e
e
= π π
e e
Trong đó:
e
e
: tỷ lệ thay đổi tỷ giá kỳ vọng
π
e
: lạm phát kỳ vọng trong nước
π
e
: lạm phát kỳ vọng nước ngoài
7. Tại sao những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường tỷ giá PPP trong ngắn hạn?
Trả lời: Các nhược điểm của PPP đã được trình bày câu 3 là nguyên nhân của sai biệt giữa tỷ giá trên th
trường tỷ giá PPP trong ngắn hạn.
8. Hãy trình bày những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP giải thích những nguyên
nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP.
Trả lời:
Những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP:
- Thứ nhất, dường như không bằng chứng cho thấy ngang giá sức mua được duy trì trong ngắn hạn. Đồn
nghĩa, trong ngắn hạn, luôn tồn tại độ chênh lệch nhất định giữa tỷ giá theo ngang giá sức mua tỷ giá g
dịch trên thị trường ngoại hối.
- Thứ hai, các bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá sức mua được duy trì trong dài hạn. Đồng
nghĩa, trong dài hạn, những thời điểm, mức tỷ giá theo ngang giá sức mua hội tụ với tỷ giá danh nghĩa
được giao dịch trên thị trường ngoại hối.
Giải thích những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP:
Các nhược điểm của PPP đã được trình bày câu 3
9.
Trả lời:
Chi phí khách sạn Bali một năm sau: 30,000 (1+18%) = 1,062,000 Rps30
Tỷ giá kỳ vọng sau một năm:
S1 = S*(1+e) = (S*(1+πIndonesia)) / (1+πMỹ) = (37*(1+18%)) / (1+3%) = 42.39 Rps/USD
Chi phí kỳ nghỉ tại khách sạn Nusa Dua bằng USD:
1,062,000 / 42.39 = 25054 USD
10.
a. Tỷ giá giao ngay kỳ vọng vào ngày đáo hạn khoản vay:
1.4515 * (1 + 1%) / (1 + 4%) = 1.4096 CHF/USD
b.
Số USD công ty vay được tại thời điểm hiện tại: 5,000,000 / 1.4515 = 3,444,712 USD
Chi phí vay vốn bằng CHF: 5,000,000 * (1 + 3%) = 5,150,000 CHF
Số USD công ty phải trả tại thời điểm đáo hạn: 5,150,000 / 1.4096 = 3,653,519 USD
Chi phí vay vốn bằng USD (tính theo tỷ lệ %): (3,653,519 3,444,712) / 3,444,712 = 6.06%
HẾT

Preview text:

BÀI LÀM BÀI 7:
Tỷ giá giao ngay: S = 100JPY/USD
Tỷ giá kỳ hạn 1 năm: F= 98JPY/USD
Lãi suất JPY 1 năm: iJPY = 1.5%
Lãi suất USD 1 năm: iUSD = 4%
Công thức CIP: F = S x (1+iJPY)/(1+iUSD)
theo ct ta có F* = 100 x (1+0.015)/(1+0.04) ~= 97.6 JPY/USD So sánh:
Tỷ giá kỳ hạn thực tế: F = 98 Tỷ giá CIP tính toán: F ∗ = 97.6 CIP gần
➡ đúng, nhưng có sai lệch nhẹ (98 > 97.6). Có ⇒ vi phạm nhỏ.
b) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất sẽ làm gì?
Vì tỷ giá kỳ hạn thực tế cao hơn tỷ giá cân bằng (98 > 97.6):
Nghĩa là đồng USD bị định giá cao hơn trong kỳ hạn.
Nhà kinh doanh chênh lệch (arbitrage) sẽ:
Vay JPY với lãi suất thấp 1.5%
Đổi sang USD tại tỷ giá spot (100 JPY/USD) Gửi USD lấy lãi 4%
Đồng thời bán kỳ hạn USD mua JPY ( forward rate = 98).
=> Thu lợi nhuận không rủi ro từ arbitrage. Bài 8: Thông tin: Ty giá giao ngày 2.2150 - 2.2250USD/GBP
Tỳ giá kỳ hạn 6 tháng 2.2550 - 2.2650USD/GBP
Lãi suất USD 6 tháng 6.75 -7.25% một năm
Lãi suất GBP 6 tháng 8.75 -9.25% một năm
(a) CIP có bị vi phạm không?
Công thức CIP: F = S × (1+iUSD)/(1+iGBH)
Kiểm tra bằng biên trên và biên dưới. (Tính nhanh ở đây sẽ ra chênh lệch so với forward quoted thường ⇒ có arbitrage).
(b) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Mỹ làm gì?
Nếu CIP bị vi phạm theo hướng lợi cho Mỹ nhà đầu ⇒
tư Mỹ sẽ vay USD, đổi sang GBP, gửi GBP, và dù forward hedge.
(c) Các nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất Anh làm gì?
Ngược lại, nếu lợi cho Anh vay
⇒ GBP, đổi sang USD, gửi USD, và dùng forward hedge.
Các anh chị có các thông tin sau
Câu 9 (Trang 1 + 2)
Thông tin đã cho:
. Tỷ giá giao ngay USD/GBP: 1.7230
. Tỷ giá kỳ hạn 1 năm USD/GBP: 1.8030
. Lãi suất kỳ hạn 1 năm ở Mỹ: 6%
. Lãi suất kỳ hạn 1 năm ở Anh: 5.2%
. Số tiền vay tối đa: 1,723,000 USD hoặc 1,000,000 GBP
a. Tính toán lợi nhuận từ hoạt động CIA:
- Vay 1,723,000 USD với lãi suất 6% từ ngân hàng Mỹ
- Chuyển đổi sang GBP theo tỷ giá giao ngay 1.7230: 1,723,000 USD ÷ 1.7230 = 1,000,000 GBP
- Đầu tư 1,000,000 GBP vào một tài khoản ở Anh với lãi suất 5.2%. Sau một năm, số tiền là:
1,000,000 GBP x (1 + 0.052) = 1,052,000 GBP
- Chuyển đổi sang USD theo tỷ giá kỳ hạn 1.8030
1,052,000 GBP x 1.8030 = 1,900,556 USD
- Lợi nhuận = 1,900,556 USD - 1,723,000 USD = 177,556 USD
b. Điều kiện cân bằng ngang giá lãi suất bảo hiểm (CIP) được tái lập khi:
Tỷ lệ lãi suất giữa hai quốc gia phải phản ánh sự khác biệt giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn Cụ thể là
(1 + rUSD) = (F/S) x (1 + rGBP) Trong đó: F: Tỷ giá kỳ hạn rUSD: Lãi suất ở Mỹ S: Tỷ giá giao ngay rGBP: Lãi suất ở Anh
Khi hoạt động CIA diễn ra và mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư, điều này cho thấy rằng thị trường chưa đ
đến trạng thái cân bằng và sẽ điều chỉnh để đạt được CIP
c. Quá trình CIA cho nhà đầu Anh:
- Vay 1,000,000 GBP với lãi suất 5.2%
- Chuyển đổi sang USD theo tỷ giá giao ngay 1.7230: 1,000,000 GBP x 1.7230 = 1,723,000 USD
- Đầu tư số tiền này vào một tài khoản ở Mỹ với lãi suất 6%. Sau một năm, số tiền là:
1,723,000 USD x (1 + 0.06) = 1,826,380 USD
- Chuyển đổi số tiền này về GBP theo tỷ giá kỳ hạn 1.8030
1,826,380 USD ÷ 1.8030 = 1,012,200.11 GBP
- Lợi nhuận = 1,012,200.11 GBP - 1,000,000 GBP = 12,200.11 GBP
Vậy bạn có thể thu được một khoản lợi nhuận chắc chắn là 12,200.11 GBP từ hoạt động CIA tại Anh
2. Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành như thế nào từ LOP? Trả lời:
Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành dựa trên LOP bằng cách mở rộng nguyên lý của LOP từ cấp độ hàn
hóa đơn lẻ sang cấp độ toàn bộ giỏ hàng hóa trong nền kinh tế.
- Quy luật một giá (LOP): “Các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác nhau phải bằng nhau nếu đư
yết giá bằng một đồng tiền chung.”
- PPP tuyệt đối giả định rằng LOP đúng với một rổ hàng hóa tiêu chuẩn chứ không chỉ với một hàng hóa riêng lẻ.
3. thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết nào? Các giả thiết đó thực tế không? Trả lời:
Lý thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết:
*Thuyết PPP tuyệt đối
- Thị trường hàng hóa quốc tế cạnh tranh hoàn hảo
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
- Hàng hóa được lưu chuyển tự do, không tồn tại hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro
- Rổ hàng hóa tiêu chuẩn ở trong nước và nước ngoài có thành phần và cấu trúc giống nhau
- Quy luật một giá được duy trì cho tất cả các hàng hóa được trao đổi mua bán quốc tế
*Thuyết PPP tương đối: tương tự như thuyết PPP tuyệt đối nhưng chấp nhận sự tồn tại của cước phí vận
chuyển và các rào cản thương mại.
Các giả thiết trên thiếu tính thực tế hoặc khác xa với thực tế do:
- Thứ nhật, cước phí vận chuyển luôn là chi phí đáng kể trong các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế và
các rào cản thương mại luôn hiện diện dưới các hình thức khác nhau;
- Thứ hai, có sự tồn tại của các mặt hàng không trao đổi thương mại quốc tế trong khi các mặt hàng này
chiếm tỷ trọng đáng kể trong cấu trúc rổ hàng hóa tiêu chuẩn của các quốc gia sử dụng để đo lường mức g
cả hàng hóa chung của nền kinh tế;
- Thứ ba, các quốc gia sử khác nhau sử dụng các tỷ trọng hàng hóa khác nhau để xây dựng các chỉ số giá
- Cuối cùng, tỷ giá không chỉ chịu sự tác động của yếu tố giá cả mà còn chịu sự tác động của nhiều yếu t
khác bao gồm lãi suất, tăng trưởng kinh tế, chính sách kinh tế của chính phủ, tâm lý của nhà kinh doanh,
hoạt động đầu cơ, đặc điểm thị trường ngoại hối; trong khi lý thuyết PPP chỉ xem xét mối quan hệ giữa giá cả và tỷ giá.
4. Tại sao PPP tương đối dễ được chấp nhận hơn so với PPP tuyệt đối?
Trả lời: Vì PPP tương đối chấp nhận sự tồn tại của của các yếu tố như cước phí vận chuyển và các rào cản thương mại. 5. Tại
sao PPP tương đối không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của cước phí vận chuyển? Trả lời: Ta có biểu thức: P = τ S P’ Trong đó:
P: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng nội tệ
P’: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng ngoại tệ
τ: thông số đại diện cho mức độ ảnh hưởng của cước phí vận chuyển và các rào cản thương mại đến giá c
Có thể xem tác động của các yếu tố cước phí vận chuyển và các rào cản thương mại không đổi trong ngắn
hạn. Tại các thời điểm 0 và 1, PPP tương đối như sau:
P1 / P2 = τ S1 P1’ / τ S2 P2’ = S1 P1’ / S2 P2’
Ta thấy khi xét tương quan giữa giá cả và tỷ giá giữa hai thời điểm thì thông số τ bị triệt tiêu. Kết quả này
hàm ý là mối quan hệ tương đối giữa giá cả và tỷ giá không bị tác động bởi các yếu tố như cước phí vận
chuyển và các rào cản thương mại.
6. Hãy hình thành biểu thức biểu diễn PPP kỳ vọng. Trả lời: ee = πe − π∗e Trong đó:
ee : tỷ lệ thay đổi tỷ giá kỳ vọng
πe : lạm phát kỳ vọng ở trong nước
π∗e : lạm phát kỳ vọng ở nước ngoài
7. Tại sao những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường tỷ giá PPP trong ngắn hạn?
Trả lời: Các nhược điểm của PPP đã được trình bày ở câu 3 là nguyên nhân của sai biệt giữa tỷ giá trên th
trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn.
8. Hãy trình bày những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP giải thích những nguyên
nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP. Trả lời:
Những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP:
- Thứ nhất, dường như không có bằng chứng cho thấy ngang giá sức mua được duy trì trong ngắn hạn. Đồn
nghĩa, trong ngắn hạn, luôn tồn tại độ chênh lệch nhất định giữa tỷ giá theo ngang giá sức mua và tỷ giá g
dịch trên thị trường ngoại hối.
- Thứ hai, có các bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá sức mua được duy trì trong dài hạn. Đồng
nghĩa, trong dài hạn, có những thời điểm, mức tỷ giá theo ngang giá sức mua hội tụ với tỷ giá danh nghĩa
được giao dịch trên thị trường ngoại hối.
Giải thích những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP:
Các nhược điểm của PPP đã được trình bày ở câu 3 9. Trả lời:
Chi phí khách sạn ở Bali một năm sau: 30,000 (1+18%) 30 = 1,062,000 Rps
Tỷ giá kỳ vọng sau một năm:
S1 = S*(1+e) = (S*(1+πIndonesia)) / (1+πMỹ) = (37*(1+18%)) / (1+3%) = 42.39 Rps/USD
Chi phí kỳ nghỉ tại khách sạn Nusa Dua bằng USD: 1,062,000 / 42.39 = 25054 USD 10.
a. Tỷ giá giao ngay kỳ vọng vào ngày đáo hạn khoản vay:
1.4515 * (1 + 1%) / (1 + 4%) = 1.4096 CHF/USD b.
Số USD công ty vay được tại thời điểm hiện tại: 5,000,000 / 1.4515 = 3,444,712 USD
Chi phí vay vốn bằng CHF: 5,000,000 * (1 + 3%) = 5,150,000 CHF
Số USD công ty phải trả tại thời điểm đáo hạn: 5,150,000 / 1.4096 = 3,653,519 USD
Chi phí vay vốn bằng USD (tính theo tỷ lệ %): (3,653,519 – 3,444,712) / 3,444,712 = 6.06% HẾT